Giáo án lớp 4 Tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:56' 10-04-2023
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
NGÀ
Y
2
16.01
3
17.01
4
Dạy rải
5
Dạy rải
6
Dạy rải
MÔN
( Từ 16/01/2023 đến 17/01/2023)
HĐTT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
TV*
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Kính trọng biết ơn người lao động
Bốn anh tài
Kim tự tháp Ai Cập
Ki - lô - mét vuông
Đi vượt chướng ngại vật. “Chạy theo hình tam giác”
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Cơ bản về bảng tính
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 1
Luyện tập.
Tại sao có gió?
CT: Bốn anh tài.
Chuyện cổ tích về loài người.
Học hát : Bài Chúc mừng.
Hình bình hành.
Nước ta cuối thời Trần.
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 2
Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100,…
Bác đánh cá và gã hung thần.
LT xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Đi vượt chướng ngại vật thấp - Trò chơi “Thăng bằng”
Cơ bản về bảng tính
Diện tích hình bình hành.
Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão.
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu.
LTVC: Mở rộng vốn từ: Tài năng.
LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật..
Thành phố Hải Phòng
Luyện tập
Ích lợi của việc trồng rau hoa.
An toàn điện ( t1)
SHCN
KĐT .
Thứ hai ngày 16 tháng 01 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Bước đầu
biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả
lao động của họ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyên
(Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28)
- 1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học tiên”
đầu tiên”
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ
lớp
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì một số bạn cho rằng nghề của
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố bố mẹ bạn Hà là tầm thường...
mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm + Em không nên cười khi bạn giới
gì trong tình huống đó? Vì sao?
thiệu về nghề nghiệp của bố....
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi - Nhận xét, bổ sung.
người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất.
- GV chốt bài, chốt nội dung Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Thế nào là người lao động?
- HS đọc yêu cầu và ND bài tập 1.
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ kết
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập.
quả
- GV kết luận:
+Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người
đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà
văn, nhà thơ đều là những người lao động
(Trí óc hoặc chân tay).
- HS lắng nghe.
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không
phải là người lao động vì những việc làm
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn
có hại cho xã hội.
HĐ3: Vai trò của người lao động (BT2SGK/29- 30):
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh.
- Các nhóm làm việc.
+ Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội - Đại diện từng nhóm trình bày.
như thế nào?
H1: Khám, chữa bệnh cho mọi
Nhóm 1:Tranh 1,2
người...
H2: Xây những công trình và
Nhóm 2: Tranh 3,4
những ngôi nhà...
Nhóm 3: Tranh 5,6
H3: Công nhân làm...
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
H4: Đánh bắt cá...
ST Nghề nghiệp Ích lợi mang lại
T
cho xã hội
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và
xã hội.
HĐ4: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/30):
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
- YC HS tự suy nghĩ, làm bài.
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án và
giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự
kính trọng, biết ơn người lao động.
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng
người lao động.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
H5: Đồ hoạ bìa sách giáo khoa...
H6: Cấy lúa...
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi
và bổ sung.
- HS lắng nghe
- Thực hành KNS: Tôn trong người
lao động.
- Sưu tầm các câu chuyện về biết
ơn, kính trọng người lao động.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
GDHS: Mọi người lao động chân chính đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
và xã hội vì vậy chúng ta phải biết quý trọng người lao động.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
BỐN ANH TÀI
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài
năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm:
Người ta là hoa đất và bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng
sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa
của bốn cậu bé.
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 5 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
xôi, tinh thông, sốt sắng, ....)
các HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một
lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã
như thế nào?
bằng trai 18.
Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ
nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc
vật khiến làng bản tan hoang, nhiều
Cẩu Khây?
nơi không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí
lên đường diệt trừ yêu tinh.
Khây đã làm gì?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết
dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước
năng gì?
vào ruộng
Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy
vành tai tát nước suối lên một thửa
ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng
Cẩu Khây lên đường.
Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng.
có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng
máng dẫn nước vào ruộng.
Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe,
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện.
tài năng và lòng nhiệt thành làm việc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
- HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của
Cẩu Khây đều có tài năng riêng
nhưng chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác
cùng nhau và ý thức được trách trong cuộc sống của mình.
nhiệm của mình thì các cậu mới diệt
trừ được yê u tinh. Trong cuộc sống
cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL
khác nhau nhưng các em phải biết
hợp tác thì làm việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu
tinh của 4 anh em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Mỗi người bạn của Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng chỉ khi biết hợp
tác, đoàn kết cùng nhau và ý thức được trách nhiệm của mình thì các cậu mới diệt
trừ được yêu tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL khác nhau
nhưng các em phải biết hợp tác thì làm việc mới hiệu quả.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì?
+ Ca ngợi kim tự tháp là một công
trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập
cổ đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và
nào?
đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế
giới, mỗi đất nước đều có những kì
quan riêng cần trân trọng và bảo vệ. - HS liên hệ
Vậy với những kì quan của đất nước
mình, chúng ta cần làm gì để gìn giữ
những kì quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng
viết.
nhịt...
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án:
tiếng bắt đầu bằng s/x
a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt,
xứng.
Bài 3a:
Đáp án:
Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai
chính tả
chính tả
sáng sủa
sắp sếp
sản sinh
tinh sảo
sinh động
bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
KI – LÔ – MÉT VUÔNG
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2.
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng:
3324 ki-lô-mét vuông
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2
dm2
cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
- GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ:
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề:
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị
đo nào?
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét
vuông
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét?
* Em hãy tính diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1000m.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh
dài 1000m, bạn nào cho biết 1km 2 bằng
bao nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích
thủ đô HN lại tăng lên như vậy?
- HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
- Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ Cạnh là 1km
+ 1km = 1000m.
- HS tính: 1000m x 1000m
= 1000000m2.
+ 1km2 = 1000000m2.
+ Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì
sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần
của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
ô trống
2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Đọc
Viết
Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
ki-lô-mét vuông
Hai nghìn ki-lô-mét
2000 km2
vuông
Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
mét vuông
Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án.
- HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
1km2 =1 000 000m2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng
1000000m2 = 1km2
32m249dm2 = 3249dm2
1m2 = 100dm2
2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2
+ 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo Đ/a:
cáo kết quả trước lớp.
a) Diện tích phòng học là 40m2.
b) Diện tích nước Việt Nam là
330991km2.
* Ước lượng diện tích của các khu vực - HS tập ước lượng
khác?
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án: Diện tích khu rừng là:
3 x 2 = 6 (km2)
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật
Đáp số: 6 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật
có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½
chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần nhấn mạnh cho HS biết:
*1 km2 = 1 000 000 m2
Ngược lại: *1 000 000 m2 = 1 km2
THỂ DỤC
Đi vượt chướng ngại vật thấp
TC “Chạy theo hình tam giác”
Có giáo viên bộ môn
TABN
Thứ ba ngày 17 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1,
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2,
BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện
tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
cầu
- Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần, chạy biến.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau
lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa.
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc,
vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật)
được?
hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo
ngữ nào tạo thành?
thành.
b. Ghi nhớ
- 1 HS đọc to Ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác
định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh
vẽ (BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Đ/a:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này
các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Đặt câu.
- Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
a. Các chú công nhân đang sửa đường
dây điện.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng
sửa câu cho các bạn
cho cả nhà.
c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời
xanh thẩm.
Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
VD: - Các bạn học sinh đi học.
- Các bác nông dân đang gặt lúa.
- Đàn chim chao liệng trên bầu
4. HĐ ứng dụng (1p)
trời.
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Chỉnh sửa lại những câu sai
- Dựa vào bức tranh BT 3, viết được
đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra
đồng gặt lúa. Trên những con đường
làng quen thuộc, các bạn học sinh tung
tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các
chú công nhân đang cày vỡ những thửa
ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ
chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời
xanh thẳm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS thấy:
Câu kể Ai
làm gì?
Chủ ngữ
Vị ngữ
Chỉ người, sự vật
Do danh từ tạo thành
chỉ hoạt động của người, sự vật
do động tử tạo thành
NGLL 1
Cơ bản về bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3
324 ki-lô-mét vuông.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại
chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu
đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 –
cần).
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đáp án:
530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
13dm229cm2 = 1329cm2;
10km2 = 10000000m2
84600cm2 = 846dm2
9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị
đo diện tích và mối quan hệ giữa các
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Thực hiện theo YC của GV.
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Làm cá nhân
là 3324 km2
Đ/a:
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
cần).
S Đà Nẵng < S TP HCM
- GV chốt đáp án.
S TP HCM < S Hà Nội
Bài 5:
b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật Nẵng có S bé nhất
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ
thành phố.
Chí Minh.
+ Hà Nội: 2952 người/km2, Hải
Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ
Chí Minh: 2375 người/km2.
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
Đ/a:
- Nhận xét, chốt đáp án.
a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số
lớn nhất.
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí
1999. Số liệu mới có thể thay đổi
Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành phố Hải Phòng.
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
3 : 3 = 1 (km)
Diện tích khu đất là:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
3 x 1 = 3 km2
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
Đáp số: 3 km2
- Chữa lại các bài tập sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
3. Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* GDBVMT:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.
- HS: chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm
+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.
+ Nến, diêm, vài nén hương.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Con người, động vật cần ô xi để
thở, cây xanh cần ô-xi để hô hấp,...
+ Khí ô –xi
+ Khí ni-tơ
+ Không khí cần cho sự sống như thế
nào?
+ Khí nào duy trì sự cháy?
+ Khí nào không duy trì sự cháy?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
Nhóm 4 - Lớp
- GV chỉ ra ngoài cây và hỏi:
- HS: Nhờ gió.
+ Nhờ đâu mà lá cây lay động?
+ Nhờ đâu mà diều bay?
- HS theo dõi .
- Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có
gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các
em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được
điều đó.
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- Các em vẫn thường bắt gặp những cơn
gió. Theo em, tại sao có gió?
(GV ghi câu hỏi lên bảng.)
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
mình vào vở ghi chép. Chẳng hạn:
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
+ Gió do không khí tạo nên.
học .
+ Do không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.
+ Do nắng tạo nên.
+ Do các ngôi nhà chắn nhau tạo
nên....
- HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống
và khác nhau trong kết quả làm việc của 3
nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- Để tìm hiểu được những điểm giống và
khác nhau đó đúng hay sai các em có
những câu hỏi thắc mắc nào?
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Tại sao có gió?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: * Tại sao có gió?
theo các em chúng ta nên tiến hành làm
thí nghiệm như thế nào?
Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức:
- Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên
nhân tại sao có gió?
- Em hãy nêu những ứng dụng của gió
trong đời sống?
tiết học .
*GVKL và ghi bảng:
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang
nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của
- HS so sánh sự giống và khác nhau
của các ý kiến ban đầu
- HS nêu câu hỏi. Chẳng hạn:
+ Có phải gió do không khí tạo nên
không?
+ Liệu có phải nắng tạo nên gió
không?
.....
+ Làm thí nghiệm; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu
chưa khoa học hay không thực hiện
được GV có thể điều chỉnh. Chẳng
hạn:
+ Đặt một cây nến đang cháy dưới 1
ống. Đặt một vài mẩu hương cháy đã
tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới
ống còn lại.
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS
thống nhất trong nhóm tự rút ra kết
luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
- Cả lớp quan sát.
+ Không khí chuyển động tạo thành
gió.
- Cối xay gió, chong chóng quay...
- HSKL: Không khí chuyển động từ
không khí là nguyên nhân gây ra sự nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí
chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.
chuyển động tạo thành gió.
- Cho HS dùng quạt vẩy (hoặc GV bật + Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh
quạt điện), em thấy thế nào? (mát)
quạt điện quay) làm không khí
+ Tại sao ta thấy mát?
chuyển động và gây ra gió.
* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh
nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái
đất không nóng lên như nhau, vì sao có
hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm
hiểu HĐ3.
HĐ3: Sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên.
* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 (đã phóng to)
lên bảng, HS quan sát:
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày? Mô tả hướng gió được minh họa
trong từng hình?
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra
biển?
*GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ
vào ban ngày và ban đêm giữa biển và
đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi
giữa ngày và đêm.
3. HĐ ứng dụng (1p)
*GD BVMT:
- Biển mang lại cho ta những ngọn gió
mát lành và là một trong những nơi giúp
con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau
những thời gian làm việc vất vả. Vậy
chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường
biển?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS quan sát tranh
+ H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền.
+ H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liến ra biển.
+ Vì: Ban ngày không khí trong đất
liền nóng, không khí ngoài biển lạnh.
Do đó làm cho không khí chuyển
động từ biển vào đất liền tạo ra gió
từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm
không khí trong đất liền nguội nhanh
hơn nên lạnh hơn không khí ngoài
biển. Vì thế không khí chuyển động từ
đất liền thổi ra biển.
- Cần có ý thức giữ gìn môi trường
biển như: đi chơi biển không nên vứt
rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra
biển, … mọi người chúng ta cần có ý
thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ
và trong lành.
- Nêu các ví dụ khác về sự chuyển
động của không khí tạo ra gió
TIẾNG VIỆT ( TC )
CT: Bốn anh tài
I.Mục tiêu:
- HS viết đoạn văn từ: Từ Ngày xưa… cho đến… yêu tinh.
- HS viết đúng các từ khó, từ dễ lẫn lộn.
II.Tiến hành:
Ổn định
Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho học sinh viết bài theo quy trình chung
- 1 HS đọc đoạn viết chính tả
- HS trả lời câu hỏi:
* Cẩu Khây có sức khỏe và tải năng như thế nào?
- HS nêu được các từ khó có trong bài và luyện viết.
- GV đọc mẫu
- GV đọc cho HS viết
- HS kiểm tra lỗi
Nhận xét chung
Thứ tư ngày thá...
NGÀ
Y
2
16.01
3
17.01
4
Dạy rải
5
Dạy rải
6
Dạy rải
MÔN
( Từ 16/01/2023 đến 17/01/2023)
HĐTT
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
TV*
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Kính trọng biết ơn người lao động
Bốn anh tài
Kim tự tháp Ai Cập
Ki - lô - mét vuông
Đi vượt chướng ngại vật. “Chạy theo hình tam giác”
Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Cơ bản về bảng tính
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 1
Luyện tập.
Tại sao có gió?
CT: Bốn anh tài.
Chuyện cổ tích về loài người.
Học hát : Bài Chúc mừng.
Hình bình hành.
Nước ta cuối thời Trần.
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 2
Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100,…
Bác đánh cá và gã hung thần.
LT xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Đi vượt chướng ngại vật thấp - Trò chơi “Thăng bằng”
Cơ bản về bảng tính
Diện tích hình bình hành.
Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão.
CĐ 7: Vũ điệu của sắc màu.
LTVC: Mở rộng vốn từ: Tài năng.
LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật..
Thành phố Hải Phòng
Luyện tập
Ích lợi của việc trồng rau hoa.
An toàn điện ( t1)
SHCN
KĐT .
Thứ hai ngày 16 tháng 01 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức kính trọng và biết ơn người lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tôn trọng giá trị sức lao động.
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. Bước đầu
biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả
lao động của họ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyên
(Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28)
- 1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu
- GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học tiên”
đầu tiên”
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ
lớp
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi + Vì một số bạn cho rằng nghề của
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố bố mẹ bạn Hà là tầm thường...
mẹ mình?
+ Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm + Em không nên cười khi bạn giới
gì trong tình huống đó? Vì sao?
thiệu về nghề nghiệp của bố....
- GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi - Nhận xét, bổ sung.
người lao động, dù là những người lao
động bình thường nhất.
- GV chốt bài, chốt nội dung Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Thế nào là người lao động?
- HS đọc yêu cầu và ND bài tập 1.
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ kết
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập.
quả
- GV kết luận:
+Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người
đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà
văn, nhà thơ đều là những người lao động
(Trí óc hoặc chân tay).
- HS lắng nghe.
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không
phải là người lao động vì những việc làm
của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn
có hại cho xã hội.
HĐ3: Vai trò của người lao động (BT2SGK/29- 30):
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh.
- Các nhóm làm việc.
+ Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội - Đại diện từng nhóm trình bày.
như thế nào?
H1: Khám, chữa bệnh cho mọi
Nhóm 1:Tranh 1,2
người...
H2: Xây những công trình và
Nhóm 2: Tranh 3,4
những ngôi nhà...
Nhóm 3: Tranh 5,6
H3: Công nhân làm...
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
H4: Đánh bắt cá...
ST Nghề nghiệp Ích lợi mang lại
T
cho xã hội
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và
xã hội.
HĐ4: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/30):
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
- YC HS tự suy nghĩ, làm bài.
- YC HS giơ thẻ Đ, S với mỗi phương án và
giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự
kính trọng, biết ơn người lao động.
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng
người lao động.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
H5: Đồ hoạ bìa sách giáo khoa...
H6: Cấy lúa...
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi
và bổ sung.
- HS lắng nghe
- Thực hành KNS: Tôn trong người
lao động.
- Sưu tầm các câu chuyện về biết
ơn, kính trọng người lao động.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
GDHS: Mọi người lao động chân chính đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình
và xã hội vì vậy chúng ta phải biết quý trọng người lao động.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
BỐN ANH TÀI
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài
năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm:
Người ta là hoa đất và bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn
- Lắng nghe
giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng
sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa
của bốn cậu bé.
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 5 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
xôi, tinh thông, sốt sắng, ....)
các HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một
lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã
như thế nào?
bằng trai 18.
Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ
nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc
vật khiến làng bản tan hoang, nhiều
Cẩu Khây?
nơi không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí
lên đường diệt trừ yêu tinh.
Khây đã làm gì?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết
dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước
năng gì?
vào ruộng
Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy
vành tai tát nước suối lên một thửa
ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng
Cẩu Khây lên đường.
Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng.
có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng
máng dẫn nước vào ruộng.
Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe,
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện.
tài năng và lòng nhiệt thành làm việc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của bốn anh em Cẩu Khây.
- HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của
Cẩu Khây đều có tài năng riêng
nhưng chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác
cùng nhau và ý thức được trách trong cuộc sống của mình.
nhiệm của mình thì các cậu mới diệt
trừ được yê u tinh. Trong cuộc sống
cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL
khác nhau nhưng các em phải biết
hợp tác thì làm việc mới hiệu quả
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về trận đánh diệt trừ yêu
tinh của 4 anh em.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Mỗi người bạn của Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng chỉ khi biết hợp
tác, đoàn kết cùng nhau và ý thức được trách nhiệm của mình thì các cậu mới diệt
trừ được yêu tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy mỗi người đều có NL khác nhau
nhưng các em phải biết hợp tác thì làm việc mới hiệu quả.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về điều gì?
+ Ca ngợi kim tự tháp là một công
trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập
cổ đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + làm toàn bằng đá tảng rất to và
nào?
đường đi nhằng nhịt như mê cung,...
+ GDBVMT:Giáo viên giới thiệu thêm - Lắng nghe
đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: Trên thế
giới, mỗi đất nước đều có những kì
quan riêng cần trân trọng và bảo vệ. - HS liên hệ
Vậy với những kì quan của đất nước
mình, chúng ta cần làm gì để gìn giữ
những kì quan đó
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng
viết.
nhịt...
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án:
tiếng bắt đầu bằng s/x
a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt,
xứng.
Bài 3a:
Đáp án:
Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai
chính tả
chính tả
sáng sủa
sắp sếp
sản sinh
tinh sảo
sinh động
bổ xung
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt các sinh/ xinh
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
KI – LÔ – MÉT VUÔNG
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
2. Kĩ năng
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km2 = 1000000m2.
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.
* ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng:
3324 ki-lô-mét vuông
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh chụp một cánh đồng hoặc một khu rừng.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Trò chơi: Bắn tên
+ Bạn hãy đọc tên các đơn vị đo diện + m2
dm2
cm2
tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền nhau gấp + 100 lần
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
+ Nêu VD ?...
- Gv nhận xét, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo
diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông. Biết 1km2 = 1000000m2.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
- GV cho HS quan sát ảnh chụp 1 khu - HS quan sát hình vẽ:
rừng hay một cánh đồng và nêu vấn đề:
Để đo diện tích của những nơi rộng lớn - Đề xuất ý kiến:......
như thế này, theo các em ta dùng đơn vị
đo nào?
- GV: Ta dùng đơn vị đo ki-lô-mét
vuông
+ 1km2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu?
* 1km =..... mét?
* Em hãy tính diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1000m.
- Dựa vào diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh
dài 1000m, bạn nào cho biết 1km 2 bằng
bao nhiêu m2?
Chốt lại: 1km2 = 1000000m2.
- Giới thiêu diện tích thủ đô Hà Nội
(2009) là 3324 km2
- Liên hệ: Em có biết tại sao diên tích
thủ đô HN lại tăng lên như vậy?
- HS đọc to: ki-lô-mét-vuông
- Nêu kí hiệu của đơn vị đo mới km2
+ Cạnh là 1km
+ 1km = 1000m.
- HS tính: 1000m x 1000m
= 1000000m2.
+ 1km2 = 1000000m2.
+ Do thủ đô Hà Nội mở rộng diện tích vì
sát nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây và 1 phần
của tỉnh Bắc Ninh
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
ô trống
2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Đọc
Viết
Chín trăm hai mươi mốt 921 km2
ki-lô-mét vuông
Hai nghìn ki-lô-mét
2000 km2
vuông
Năm trăm linh chín ki-lô- 509 km2
mét vuông
Ba trăm hai mươi nghìn 320000km2
ki-lô-mét vuông
- GV chốt đáp án.
- HS đọc to các số đo diện tích
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
1km2 =1 000 000m2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
5km2 = 5 000 000m2
HD, chốt đáp án đúng
1000000m2 = 1km2
32m249dm2 = 3249dm2
1m2 = 100dm2
2000000m2 =2km2
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn + Hơn kém nhau 100 lần.
kém nhau bao nhiêu lần ?
+ 1km2 = ......m2
+ 1km2 = 1 000 000m2
Bài 4b: HS năng khiếu làm cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo Đ/a:
cáo kết quả trước lớp.
a) Diện tích phòng học là 40m2.
b) Diện tích nước Việt Nam là
330991km2.
* Ước lượng diện tích của các khu vực - HS tập ước lượng
khác?
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án: Diện tích khu rừng là:
3 x 2 = 6 (km2)
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật
Đáp số: 6 km2
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ mỗi quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- BTPTNL: Một khu rừng hình chữ nhật
có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng ½
chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần nhấn mạnh cho HS biết:
*1 km2 = 1 000 000 m2
Ngược lại: *1 000 000 m2 = 1 km2
THỂ DỤC
Đi vượt chướng ngại vật thấp
TC “Chạy theo hình tam giác”
Có giáo viên bộ môn
TABN
Thứ ba ngày 17 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
(ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1,
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2,
BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện
tập).
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận
+ Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ
phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì?
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT :(15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
cầu
- Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần, chạy biến.
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau
lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa.
Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc,
vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật)
được?
hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ +Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo
ngữ nào tạo thành?
thành.
b. Ghi nhớ
- 1 HS đọc to Ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác
định CN của câu kể đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh
vẽ (BT2, BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yc HS tự làm cá nhân
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Đ/a:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những
giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần.
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong
rừng là bộ phận Trạng ngữ sau này
các em sẽ tìm hiều
Bài tập 2: Đặt câu.
- Đặt câu cá nhân – Chia sẻ lớp. VD
a. Các chú công nhân đang sửa đường
dây điện.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng
sửa câu cho các bạn
cho cả nhà.
c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời
xanh thẩm.
Bài tập 3: Đặt câu theo...
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
VD: - Các bạn học sinh đi học.
- Các bác nông dân đang gặt lúa.
- Đàn chim chao liệng trên bầu
4. HĐ ứng dụng (1p)
trời.
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Chỉnh sửa lại những câu sai
- Dựa vào bức tranh BT 3, viết được
đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai làm gì?
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra
đồng gặt lúa. Trên những con đường
làng quen thuộc, các bạn học sinh tung
tăng cắp sách tới trường. Xa xa, các
chú công nhân đang cày vỡ những thửa
ruộng vừa gặt xong. Thấy động, lũ
chim sơn ca vụt bay vút lên bầu trời
xanh thẳm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS thấy:
Câu kể Ai
làm gì?
Chủ ngữ
Vị ngữ
Chỉ người, sự vật
Do danh từ tạo thành
chỉ hoạt động của người, sự vật
do động tử tạo thành
NGLL 1
Cơ bản về bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 6:TECHNOLOGY: Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức biểu đồ và đo diện tích
2. Kĩ năng
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
*ĐCND: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3
324 ki-lô-mét vuông.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3 (b), bài 5.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại
chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu
đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1: Viết số thích hợp vào...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 –
cần).
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đáp án:
530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
13dm229cm2 = 1329cm2;
10km2 = 10000000m2
84600cm2 = 846dm2
9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị
đo diện tích và mối quan hệ giữa các
đơn vị đo
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Thực hiện theo YC của GV.
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN (2009) - Làm cá nhân
là 3324 km2
Đ/a:
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu a) S Hà Nội > S Đà Nẵng
cần).
S Đà Nẵng < S TP HCM
- GV chốt đáp án.
S TP HCM < S Hà Nội
Bài 5:
b) TP Hà Nội có S lớn nhất, tp Đà
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật Nẵng có S bé nhất
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống
trên diện tích km2.
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101
SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng là Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ
thành phố.
Chí Minh.
+ Hà Nội: 2952 người/km2, Hải
Phòng: 1126 người/km2, thành phố Hồ
Chí Minh: 2375 người/km2.
- HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp
Đ/a:
- Nhận xét, chốt đáp án.
a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số
lớn nhất.
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí
1999. Số liệu mới có thể thay đổi
Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành phố Hải Phòng.
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
3 : 3 = 1 (km)
Diện tích khu đất là:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
3 x 1 = 3 km2
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
Đáp số: 3 km2
- Chữa lại các bài tập sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
KHOA HỌC
TẠI SAO CÓ GIÓ ? (theo PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
3. Phẩm chất
- Yêu khoa học, chịu khó tìm tòi về khoa học tự nhiên.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* GDBVMT:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.
- HS: chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm
+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.
+ Nến, diêm, vài nén hương.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Con người, động vật cần ô xi để
thở, cây xanh cần ô-xi để hô hấp,...
+ Khí ô –xi
+ Khí ni-tơ
+ Không khí cần cho sự sống như thế
nào?
+ Khí nào duy trì sự cháy?
+ Khí nào không duy trì sự cháy?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân tạo ra gió
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1:Giới thiệu bài:
Nhóm 4 - Lớp
- GV chỉ ra ngoài cây và hỏi:
- HS: Nhờ gió.
+ Nhờ đâu mà lá cây lay động?
+ Nhờ đâu mà diều bay?
- HS theo dõi .
- Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có
gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các
em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được
điều đó.
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước 1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- Các em vẫn thường bắt gặp những cơn
gió. Theo em, tại sao có gió?
(GV ghi câu hỏi lên bảng.)
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
mình vào vở ghi chép. Chẳng hạn:
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
+ Gió do không khí tạo nên.
học .
+ Do không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.
+ Do nắng tạo nên.
+ Do các ngôi nhà chắn nhau tạo
nên....
- HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống
và khác nhau trong kết quả làm việc của 3
nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án
tìm tòi:
- Để tìm hiểu được những điểm giống và
khác nhau đó đúng hay sai các em có
những câu hỏi thắc mắc nào?
- GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài
học.
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và
chốt các câu hỏi chính:
+ Tại sao có gió?
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương án
tìm tòi .
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- Để trả lời câu hỏi: * Tại sao có gió?
theo các em chúng ta nên tiến hành làm
thí nghiệm như thế nào?
Bước 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức:
- Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên
nhân tại sao có gió?
- Em hãy nêu những ứng dụng của gió
trong đời sống?
tiết học .
*GVKL và ghi bảng:
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang
nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của
- HS so sánh sự giống và khác nhau
của các ý kiến ban đầu
- HS nêu câu hỏi. Chẳng hạn:
+ Có phải gió do không khí tạo nên
không?
+ Liệu có phải nắng tạo nên gió
không?
.....
+ Làm thí nghiệm; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu
chưa khoa học hay không thực hiện
được GV có thể điều chỉnh. Chẳng
hạn:
+ Đặt một cây nến đang cháy dưới 1
ống. Đặt một vài mẩu hương cháy đã
tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới
ống còn lại.
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS
thống nhất trong nhóm tự rút ra kết
luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm
- Cả lớp quan sát.
+ Không khí chuyển động tạo thành
gió.
- Cối xay gió, chong chóng quay...
- HSKL: Không khí chuyển động từ
không khí là nguyên nhân gây ra sự nơi lạnh đến nơi nóng. Không khí
chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.
chuyển động tạo thành gió.
- Cho HS dùng quạt vẩy (hoặc GV bật + Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh
quạt điện), em thấy thế nào? (mát)
quạt điện quay) làm không khí
+ Tại sao ta thấy mát?
chuyển động và gây ra gió.
* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh
nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái
đất không nóng lên như nhau, vì sao có
hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm
hiểu HĐ3.
HĐ3: Sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên.
* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 (đã phóng to)
lên bảng, HS quan sát:
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày? Mô tả hướng gió được minh họa
trong từng hình?
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào
đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra
biển?
*GV kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ
vào ban ngày và ban đêm giữa biển và
đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi
giữa ngày và đêm.
3. HĐ ứng dụng (1p)
*GD BVMT:
- Biển mang lại cho ta những ngọn gió
mát lành và là một trong những nơi giúp
con người ta được nghỉ ngơi, thư giãn sau
những thời gian làm việc vất vả. Vậy
chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường
biển?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- HS quan sát tranh
+ H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền.
+ H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liến ra biển.
+ Vì: Ban ngày không khí trong đất
liền nóng, không khí ngoài biển lạnh.
Do đó làm cho không khí chuyển
động từ biển vào đất liền tạo ra gió
từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm
không khí trong đất liền nguội nhanh
hơn nên lạnh hơn không khí ngoài
biển. Vì thế không khí chuyển động từ
đất liền thổi ra biển.
- Cần có ý thức giữ gìn môi trường
biển như: đi chơi biển không nên vứt
rác ra bãi biển, không để dầu tràn ra
biển, … mọi người chúng ta cần có ý
thức bảo vệ môi trường biển sạch sẽ
và trong lành.
- Nêu các ví dụ khác về sự chuyển
động của không khí tạo ra gió
TIẾNG VIỆT ( TC )
CT: Bốn anh tài
I.Mục tiêu:
- HS viết đoạn văn từ: Từ Ngày xưa… cho đến… yêu tinh.
- HS viết đúng các từ khó, từ dễ lẫn lộn.
II.Tiến hành:
Ổn định
Bài mới: Giới thiệu bài
GV cho học sinh viết bài theo quy trình chung
- 1 HS đọc đoạn viết chính tả
- HS trả lời câu hỏi:
* Cẩu Khây có sức khỏe và tải năng như thế nào?
- HS nêu được các từ khó có trong bài và luyện viết.
- GV đọc mẫu
- GV đọc cho HS viết
- HS kiểm tra lỗi
Nhận xét chung
Thứ tư ngày thá...
 









Các ý kiến mới nhất