GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:14' 14-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:14' 14-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo
nghĩa tình.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống
tương thân, tương ái.
*HSKT: Biết chia sẻ với mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Đôi khi và một chút.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy
truyền thống tương thân, tương ái trong nhà trường.
b) Cách tiến hành
*Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
*Hoạt động 2: Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa
tình
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, - HS lắng nghe và tham gia
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS theo sự hướng dẫn của GV.
tham gia tổ chức.
- GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm
áo nghĩa tình,
+ Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã
được giặt sạch sẽ.
+ Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa
tuổi, theo mùa, theo loại trang phục).
+ Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng
gửi ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được sự cảm thông, sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới
dạng tỉ số phần trăm (trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú
vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2.Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân
tích số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập
- Xác định yêu cầu đề bài:
phân (phân số có mẫu số là 100) rồi
chuyển sang tỉ số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với -HS chia sẻ bài làm với bạn trong
bạn.
nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp.
lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng
phân số:
- Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số
- Xác định yêu cầu đề bài
thập phân rồi rút gọn (nếu có).
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình
thức hỏi đáp.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở được vào vở bài tập Toán.
bài tập.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
trước lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số
phần trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân
- Xác định yêu cầu đề bài.
số thâp phân rồi viết dưới dạng tỉ số
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ phần trăm.
trước lớp.
- HS làm bài cá nhân vào vở và chia
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
sẻ cùng bạn.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến
Bài 4:
thức vừa làm.
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số
phần trăm người ta có thể sử dụng các - HS thào luận nhóm và nói cho bạn
dạng câu nói với hàm ý so sánh.
nghe cách làm.
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học
nam.
sinh, số học sinh nữ chiếm 52 em. Ta
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học có tỉ số hay tỉ số phần trăm của số học
sinh, số học sinh nữ chiếm 52 em.
sinh nữ và số học sinh của cả câu lạc
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì bộ là 52%.
có 5 quả không đạt tiêu chuẩn.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả
không dạt tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ
số phần trăm số trứng đạt tiêu chuẩn
là 95%.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI
NGHIỆM
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức vừa học để nói và chia sẻ cùng bạn.
* Cách tiến hành:
- HS nói theo nhóm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi + 28% diện tích mảnh vườn là để
đọc các thông tin
trồng hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của vườn được coi là 100 phần thì có 28
tỉ số phần trăm, trong đó một “toàn thể” phần để trồng hoa.
nào đó được coi là 100%.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
*Củng cố, dặn dò
sản phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì? các sản phẩm được coi là 100 phần thì
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập được giảm đi 40 phần.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được
và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
bao phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện
-HS nghe để thực hiện.
tích của bề mặt Trái Đất được coi là
100 phần thì có 71 phần được bao phủ
bởi nước.
__________________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là
tên các nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các
từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách
giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã
giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
trọng bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của
thầy giáo.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai
bạn giải quyết xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học
cho bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự
rút ra bài học cho bản thân.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân
thiện với bạn bè, không chê cười ngoại hình của bạn.
**QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. (Điều
21) (Liên hệ)
*HSKT: Đọc được đoạn 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trong các bài đọc trước, các em đã
được học về những vị quan có tài phân
xử sáng suốt. Những câu chuyện đó
miêu tả về những vụ kiện trong xã hội.
Vậy còn những bất đồng nho nhỏ trong
cuộc sống của học sinh chúng ta thì thế
- HS chú ý
nào? Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của
tác giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách
hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các
nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thầm theo.
thiết đối với HS.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối + Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác
tiếp các đoạn theo nhóm.
và một số đồ dùng không cần mang
- Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
vào nhà hoặc lớp học.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem + Gán tên xấu: đặt cho người nào
điều gì sẽ xảy ra.
đó một cái tên xấu để chế giễu.
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... + Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa
đến ... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc.
quyết tâm để làm ngay một việc gì
+ Đoạn 3: phần còn lại.
đó.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + Thực sự: diễn tả một sự thật.
đọc theo nhóm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết lại nhận xét bạn đọc.
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò
và có chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể
hiện sự ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối
cùng là sự ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-licô, San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng cầu của GV.
5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò lớp?
chơi Phỏng vấn.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
cô bình tĩnh lại?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nghe thầy và các bạn trong lớp khen
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, kiểu tóc của mình? (4) Thầy giáo
sau đó đổi vai.
giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà như
thế nào?
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
của thầy giáo?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tên xấu cho I-li-cô khiến I-li-cô
tĩnh lại?
khóc.
- Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy đến cho thầy, rồi thầy khen I-li-cô
và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của cắt tóc rất đẹp, khuyến khích các
mình?
HS khác cùng khen I-li-cô.
- I-li-cô cảm thấy được an ủi, không
còn tủi thân nữa, thậm chí còn tự tin
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm về mái tóc của mình.
hoà như thế nào?
- Thầy giáo nói riêng với từng em,
khuyên San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của khuyên I-li-cô bỏ qua cho San-đrô.
thầy giáo?
- Thầy giáo động viên I-li-cô, nói
chuyện riêng với từng em, thể hiện
sự thông cảm với các em và
khuyên bảo các em rất nhẹ nhàng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy
em hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
thoải mái và được tôn trọng.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, - Nhờ cách giải quyết khéo léo
nêu ý kiến (nếu có).
của thầy giáo mà hai học sinh
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trong lớp từ xích mích đã giải hoà
viên HS các nhóm.
với nhau, đồng thời học được
cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách
tôn trọng bạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần - HS luyện đọc theo nhóm.
của đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những - Các nhóm thi đọc diễn cảm với
từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần nhau.
đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em - HS trả lời
vừa tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì
chi bản thân?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV
nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể
tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT
HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng,
mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về
những đặc điểm nổi bật của hiện tượng đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác
định được cấu tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng
xã hội mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện
tượng xã hội của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ
quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và
lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ
thể.
*HSKT: Viết được 3 đến 4 câu, nêu được câu mở đoạn, đua ra được 1 lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn
nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
cách viết toàn bộ đoạn văn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm chắc cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn,
kiến về một hiện tượng xã hội thường có mấy thân đoạn và kết đoạn.
phần?
- Giới thiệu về hiện tượng xã hội
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin mình đã chọn.
gì?
- Nêu những ý kiến của bản thân
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
về hiện tượng xã hội đó.
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế - Thể hiện suy nghĩ, đánh giá
nào?
của bản thân về hiện tượng xã
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện hội đó.
đoạn văn.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong
SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5,
tập một, trang 95 – 96) và cho biết các em
chọn đề nào.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
Cả lớp đọc thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết được đoạn văn nêu ý kiến của bản thân về một hiện
tượng xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành viết.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách
- HS lựa chọn đề cho bài viết của
trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc
mình.
đoạn viết dấu chấm,...).
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh lựa chọn đề và viết
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến vở.
khích HS khá, giỏi viết sáng tạo.
- Học sinh thực hành viết.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và
hoàn thiện bài viết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh được chia sẻ đoạn viết của mình và cùng bạn lắng nghe, rút ra bài học
từ bài viết của bạn.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm.
GV khen ngợi những đoạn viết hay, diễn
- HS thực hiện
đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để
chiếu bài làm của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh
giá các bài viết được giới thiệu, thu một số
bài của HS về nhà sửa tiếp.
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu
của tiết học sau.
______________________________________________
Tiết 2: TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
2.Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra - HS xác định yêu cầu của bài toán:
bài toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần
và 5 bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn trăm so với số bạn nam, nghĩa là đi
nam và số bạn nữ?
tìm tỉ số phần trăm của 3 và 5.
- GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô
trò mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số
phần trăm của hai số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Hs biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ - Tìm thương của 3 và 5.
số phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có:
- GV hướng dẫn HS thực hiện
3 : 5= 0,6.
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần + Nhân thương với 100 và viết thêm
trăm của hai số: Tìm thương của hai số, kí hiệu % vào bên phải tích tìm
nhân thương với 100, viết thêm kí hiện % được.
vào bên phải tích tìm được.
0,6 X 100% = 60%.
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm
phần trăm của hai số: phải biết hai số đó.
của hai số 3 và 5 là 60%.
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 =
60%.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
-HS tham gia trò chơi giải các phép
Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tính, tìm được tỉ số phần trăm của
tìm về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại các số.
vật sẽ là một phép tính về tìm tỉ số phần
trăm của hai số, các em HS sẽ lần lượt giúp
bạn ong vượt qua chướng ngại vật để tìm về
tổ của mình.
- HS vận dụng quy tắc chia một số
Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề thập phân cho một số tự nhiên, tìm
bài Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13.
thương của phép chia sau đó nhân
+ 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu nhẩm với 100 và thêm kí hiệu %.
của tỉ số mà không phải là phân số. Với
phân số thì cả tử và mẫu đều phải là số tự
nhiên.
- HS nhắc lại quy tắc.
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của
hai số ta làm thếthế nào?
- HS quan sát mẫu, phân tích các
Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép
thao tác thực hiện:
tính với tỉ số phần trăm.
+ Tính với các số (tự nhiên, phân
số hoặc số thập phân).
+ Viết kí hiệu % vào bên phải kết
quả tìm dược.
- Thực hiện bài tập vào vở ghi.
- Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn,
quan sát, giúp đỡ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI
NGHIỆM
* Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
kiến thức gì?
HS nhắc lại quy tắc.
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ.
phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết
học sau.
_____________________________________________
Tiết 3+4: KHOA HỌC
BÀI HỌC STEM : TRỒNG CÂY TRONG VỎ TRỨNG
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 5
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi học nội dung Sự lớn lên và phát triển của thực vật có hoa
(Khoa học 5)
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Phân loại
môn
Môn học
Môn học
Khoa học
chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
- Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) ghi chú được tên
của các bộ phận của hạt
- Thực hành: Trồng cây bằng hạt.
- Trình bày được sự lớn lên của cây con
Môn học
Mỹ thuật
tích hợp
- Lựa chọn, phối hợp được các vật liệu khác nhau để làm
nên sản phẩm (vật dụng trang trí)
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con
trong chậu
Công nghệ
- Thực hiện được việc giao hạt trong chậu
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- GV chuẩn bị một số dụng cụ như sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Hạt giống rau cải mầm
1 túi
Hình ảnh minh
họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập.
- Mỗi nhóm học sinh (5 - 6 hs/nhóm) chuẩn bị những vật dụng sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Khay trứng
1 cái/nhóm
2
Vỏ trứng
6 vỏ/nhóm
4
Đất trồng cây
1 túi
đấtnhóm
Hình ảnh minh họa
5
Bát giấy
1 cái/nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động
Bằng việc tái chế vỏ trứng để trông cây từ hạt mầm, em có thể trình diễn
cho mọi người thấy về quá trình lớn lên của cây được gieo từ hạt.
b) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh chế tạo một hệ thống cây trồng trong
vỏ trứng với yêu cầu:
+ Sản phẩm được thiết kế có đầy đủ các thành phần, hạt mầm mọc
được và phát triển tốt;
+ Sản phẩm sử dụng vật liệu dễ tìm và thân thiện với môi trường;
+ Sản phẩm được trang trí sáng tạo và tính thẩm mỹ cao.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân và theo nhóm để
thiết kế và
chế tạo, thử nghiệm, điều chỉnh hệ thống cây trồng trong vỏ trứng của
nhóm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (kiến thức nền)
- GV đặt câu hỏi để các em học sinh trả lời:
1) Theo em, cây được gieo từ hạt cho đến khi ra hoa, có quả sẽ gồm
những giai đoạn chính nào?
2) Sau khi hạt giống rau cải nảy mầm, ở giai đoạn đầu, cây sẽ lấy chất
dinh dưỡng từ đâu mà lớn lên?
3) Sau khi các lá mầm rụng đi, cây sẽ nhờ vào bộ phận nào để tạo chất
dinh dưỡng giúp cây lớn lên?
- Mỗi HS hoạt động cá nhân để tìm hiểu kiến thức nền.
- Mỗi HS tự nghiên cứu để vẽ bản thiết kế xe chạy bằng năng lượng mặt
trời được giao
3. Hoạt động 3: Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Mỗi học sinh đề xuất cách trồng cây trong vỏ trứng rồi lựa chọn vật liệu
phù hợp để thực hiện
- Nhóm góp ý và lựa chọn ý tưởng tốt nhất và thực hiện để đạt hiệu quả
- Sau đó, nhóm hoàn thiện kiến thức mới và ghi nhật ký quá trình nảy
mầm của hạt trở thành cây.
4. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Nhóm chọn ra nhóm trưởng và phân công các thành viên thực hiện các
công đoạn trồng cây trong vỏ trứng
- Nhóm thực hiện ghi lại nhật ký nảy mầm của cây và phát triển trong vỏ
trứng
5. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Mỗi nhóm cử thành viên chia sẻ, giới thiệu về quá trình làm việc, phân
công trong nhóm để trồng cây trong vỏ trứng của nhóm mình.
- Cả lớp thảo luận để góp ý những cây cải trong vỏ trứng của nhóm bạn
và quá trình làm việc của các nhóm bạn.
- Mỗi nhóm lắng nghe góp ý và điều chỉnh (nếu cần) theo góp ý của các
nhóm bạn và GV.
IV. Phụ lục
1) Phiếu đánh giá tiêu chí sản phẩm
TIÊU CHÍ
MỨC ĐỘ
TỐT
ĐẠT
CHƯA
ĐẠT
+ Sản phẩm được thiết kế có đầy đủ các thành
phần, hạt mầm mọc được và phát triển tốt
+ Sản phẩm sử dụng vật liệu đơn giản dễ tìm
và thân thiện với môi trường
+ Sản phẩm được trang trí có tính thẩm mỹ và
sáng tạo
2) Phiếu đánh giá hoạt động nhóm mà GV đã chuẩn bị
HỌ VÀ TÊN HS
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
ĐẠT
CHƯA
ĐẠT
1)
Yêu nước; nhân ái; trung thực;
2)
chăm chỉ; trách nhiệm.
3)
Tự chủ, tự học; Giao tiếp, hợp tác;
4)
Sáng tạo, giải quyết vấn đề;
5)
Các năng lực đặc thù
6)
3) Trả lời các câu hỏi của Hoạt động 2 (Khám phá kiến thức nền)
1. Theo em, cây được gieo từ hạt cho đến khi ra hoa, có quả sẽ gồm
những giai đoạn chính nào?
Phần lớn các loài thực vật phải trải qua 03 giai đoạn trong quá trình phát
triển của cây sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn nảy mầm.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh trưởng.
Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh sản trong quá trình phát triển của cây.
2. Sau khi hạt giống rau cải nảy mầm, ở giai đoạn đầu, cây sẽ lấy chất
dinh dưỡng từ đâu mà lớn lên?
Các cây mầm sẽ lấy chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn dự trữ trong phôi
được bao trong một lớp áo hạt.
3. Sau khi các lá mầm rụng đi, cây sẽ nhờ vào bộ phận nào để tạo chất
dinh dưỡng giúp cây lớn lên?
Khi lá mầm rụng đi, các bộ phận hình thành một cây con cũng bắt đầu
hình thành đầy đủ, lúc này bộ phận lấy chất dinh dưỡng cho cây là rễ cây.
4) Sản phẩm gợi ý
________________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:TIẾNG VIỆT 7
GÓC SÁNG TẠO: DIỄN KỊCH: CÓ LÍ CÓ TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
- Bước đầu biết thể hiện giọng nói, cử chỉ điệu bộ phù hợp với vai diễn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn phối hợp trong một
vở kịch), NL sáng tạo (tự tin diễn kịch, bước đầu biết sáng tạo khi thể hiện
vai diễn).
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ tập luyện; phối hợp với
bạn để hoàn thành tốt nhiệm vụ).
*HSKT:Quan sát các bạn diễn kịch
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, giấy có dòng kẻ ô li.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Với chủ điểm Có lí có - HS chú ý
tình, các em đã học được những bài học về
cách xử lí vấn đề khi mọi người bất đồng ý
kiến với nhau, cách hoà giải các mâu thuẫn.
Trong giờ học Góc sáng tạo hôm nay, các
em sẽ cùng nhau thể hiện nội dung 2 câu
chuyện đã học bằng cách đóng vai các nhân
vật đối thoại với nhau như trong một vở
kịch nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: - Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân
công.
HĐ 1: Chuẩn bị (BT 1)
- Các nhóm đọc yêu cầu đề bài, lựa chọn - HS thống nhất lựa chọn bài đọc
tình huống ở một trong hai bài đọc Chuyện Chuyện nhỏ trong lớp học.
nhỏ trong lớp học ( trang 112-113) và Tấm
bìa các tông (trang 114-115) để diễn kịch.
- Thảo luận xem có cần bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận trước khi phân vai.
một số câu đối thoại hay không.
- Yêu cầu HS phân vai và kiểm tra trang
Thống nhất các câu đối thoại cần
phục, đạo cụ: Đủ hay thiếu? Có phù hợp
bổ sung theo mẫu trong SGK.
không? Cần điều chỉnh / bổ sung gì?...
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS về nhóm, phân vai và tập lời
thoại các nhân vật
- HS thực hiện tập thoại theo
- GV lưu ý, hướng dẫn các vai thể hiện nét nhóm. Thuộc lời thoại theo nhân
mặt, cử chỉ, giọng nói phù hợp với nhân vật. vật được phân công.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết cách thể hiện vai diễn của mình.
- Một số đội kịch xung phong hoặc bốc - HS thể hiện trước lớp theo lời
thăm thi biểu diễn trước lớp.
thoại đã tập.
- Cả lớp bình chọn đội kịch và vai diễn có
diễn xuất tốt bằng thẻ; tổ trọng tài điều
khiển việc biểu quyết và ghi nhận kết quả
biểu quyết:
+ Thẻ đỏ: Tôi rất thích.
+ Thẻ xanh: Tôi thích nhưng vẫn thấy các
bạn (bạn) còn có thể thực hiện tốt hơn.
+ Thẻ vàng: Tôi nghĩ là lần tới các bạn
(bạn) sẽ thực hiện tốt hơn.
- Một số HS nêu nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nhớ lời thoại.
+ Phối hợp giọng nói và vẻ mặt, cử chỉ.
+ Sáng tạo khi kể.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng về - HS chia sẻ về các vai diễn, kịch
buổi biểu diễn.
bản và bài học kinh nghiệm.
- GV phát biểu tổng kết.
- GV nhắc HS về nhà làm BT Tự đánh giá.
Tiết 2: TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số. Vận dụng gỉài
quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính
để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp
dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
2.Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng
ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế
và tìm ra nhiều c...
Buổi sáng
Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHƯƠNG TRÌNH TẤM ÁO NGHĨA TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin, nhiệt tình khi tham chương trình ủng hộ Tấm áo
nghĩa tình.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy truyền thống
tương thân, tương ái.
*HSKT: Biết chia sẻ với mọi người
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , quần áo, giày dép đã được giặt sạch;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Đôi khi và một chút.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh bồi đắp lòng nhân ái, sẻ chia trong cộng đồng, góp phần phát huy
truyền thống tương thân, tương ái trong nhà trường.
b) Cách tiến hành
*Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
*Hoạt động 2: Tổ chức sự kiện: Tấm áo nghĩa
tình
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, - HS lắng nghe và tham gia
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS theo sự hướng dẫn của GV.
tham gia tổ chức.
- GV Chía sẻ ý nghĩa chương trình ủng hộ Tấm
áo nghĩa tình,
+ Hướng dẫn HS tập hợp quần áo, giày dép đã
được giặt sạch sẽ.
+ Phân loại quần áo, giày dép(có thể theo lứa
tuổi, theo mùa, theo loại trang phục).
+ Đóng gói cẩn thận và dán nhãn để sẵn sàng
gửi ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được sự cảm thông, sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Biết biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng phân số và biểu diễn phân số dưới
dạng tỉ số phần trăm (trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển các NL toán học như: Thực hành các kỹ năng toán học một cách thú
vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh số.
2.Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
- HS nhắc lại thế nào là tỉ số phần trăm, lấy một số ví dụ về tỉ số phần trăm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân
tích số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 3.
a) Biểu diễn phân số dưới dạng tỉ số phần - HS đọc yêu cầu bài tập 3 phần a.
trăm:
- Rút gọn các phân số về phân số thập
- Xác định yêu cầu đề bài:
phân (phân số có mẫu số là 100) rồi
chuyển sang tỉ số phần trăm.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào bảng con.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với -HS chia sẻ bài làm với bạn trong
bạn.
nhóm 2.
-Gv yêu cầu HS giơ bảng, chia sẻ bài trước - HS chia sẻ trước lớp.
lớp.
b) Biểu diễn tỉ số phần trăm dưới dạng
phân số:
- Chuyển tỉ số phần trăm sang phân số
- Xác định yêu cầu đề bài
thập phân rồi rút gọn (nếu có).
- HS thảo luận nhóm đôi theo hình
thức hỏi đáp.
- HS tự điền kết quả vừa thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm rồi làm vở được vào vở bài tập Toán.
bài tập.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
trước lớp.
c) Biểu diễn số thập phân dưới dạng tỉ số
phần trăm:
- Chuyển các số thập phân sang phân
- Xác định yêu cầu đề bài.
số thâp phân rồi viết dưới dạng tỉ số
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm và chia sẻ phần trăm.
trước lớp.
- HS làm bài cá nhân vào vở và chia
- GV nhận xét, kết luận kiến thức.
sẻ cùng bạn.
- HS nắm được nội dung 3 phần kiến
Bài 4:
thức vừa làm.
- GV lưu ý: Trong thực tế để diễn đạt tỉ số
phần trăm người ta có thể sử dụng các - HS thào luận nhóm và nói cho bạn
dạng câu nói với hàm ý so sánh.
nghe cách làm.
+ “So với": Ví dụ, số HS nữ so với số HS a) Câu lạc bộ tổng cộng có 100 học
nam.
sinh, số học sinh nữ chiếm 52 em. Ta
+ “Chiếm”: Ví dụ, có tổng cộng 100 học có tỉ số hay tỉ số phần trăm của số học
sinh, số học sinh nữ chiếm 52 em.
sinh nữ và số học sinh của cả câu lạc
+ “Cứ .... thì": Ví dụ, cứ 100 quá trứng, thì bộ là 52%.
có 5 quả không đạt tiêu chuẩn.
b) Cứ 100 quả trứng, thì có 5 quả
không dạt tiêu chuẩn. Ta có tỉ số hay tỉ
số phần trăm số trứng đạt tiêu chuẩn
là 95%.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI
NGHIỆM
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức vừa học để nói và chia sẻ cùng bạn.
* Cách tiến hành:
- HS nói theo nhóm
Bài 5: Nói cho bạn hiểu biết của em khi + 28% diện tích mảnh vườn là để
đọc các thông tin
trồng hoa, nghĩa là nếu diện tích mảnh
- GV lưu ý: đây là dạng bài về ý nghĩa của vườn được coi là 100 phần thì có 28
tỉ số phần trăm, trong đó một “toàn thể” phần để trồng hoa.
nào đó được coi là 100%.
+ Cửa hàng giảm giá 40% tất cả các
*Củng cố, dặn dò
sản phẩm, nghĩa là nếu giá của tất cả
-Tiết học vừa rồi chúng ta học nội dung gì? các sản phẩm được coi là 100 phần thì
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập được giảm đi 40 phần.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo + Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được
và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
bao phủ bởi nước, nghĩa là nếu diện
-HS nghe để thực hiện.
tích của bề mặt Trái Đất được coi là
100 phần thì có 71 phần được bao phủ
bởi nước.
__________________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CHUYỆN NHỎ TRONG LỚP HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là
tên các nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô. Tìm hiểu và biết nghĩa của các
từ: Chần chừ, thực sự. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Nhờ cách
giải quyết khéo léo của thầy giáo mà hai học sinh trong lớp từ xích mích đã
giải hoà với nhau, đồng thời học được cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách tôn
trọng bạn.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Cảm nhận được tình yêu thương, sự bao dung và cách xử lý khéo léo của
thầy giáo.
– Cảm nhận được hình ảnh đẹp và thích thú với những chi tiết hay trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu cách thầy giáo đã giúp hai
bạn giải quyết xích mích. Tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện và rút ra bài học
cho bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ câu chuyện của hai bạn nhỏ, tự
rút ra bài học cho bản thân.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết đoàn kết, đối xử thân
thiện với bạn bè, không chê cười ngoại hình của bạn.
**QCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân. (Điều
21) (Liên hệ)
*HSKT: Đọc được đoạn 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trong các bài đọc trước, các em đã
được học về những vị quan có tài phân
xử sáng suốt. Những câu chuyện đó
miêu tả về những vụ kiện trong xã hội.
Vậy còn những bất đồng nho nhỏ trong
cuộc sống của học sinh chúng ta thì thế
- HS chú ý
nào? Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
đọc bài Chuyện nhỏ trong lớp học của
tác giả A-mô-na-svi-li để tìm hiểu cách
hoà giải những bất đồng nho nhỏ đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ là tên các
nhân vật nước ngoài: I-li-cô, San-đrô.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thầm theo.
thiết đối với HS.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối + Phòng gửi áo: phòng gửi áo khoác
tiếp các đoạn theo nhóm.
và một số đồ dùng không cần mang
- Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn:
vào nhà hoặc lớp học.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... em quan sát xem + Gán tên xấu: đặt cho người nào
điều gì sẽ xảy ra.
đó một cái tên xấu để chế giễu.
+ Đoạn 2: từ Thế nào? Em mới cắt tóc à?... + Chần chừ: Đắn đo. Do dự, chưa
đến ... ra khỏi chuyện I-li-cô cắt tóc.
quyết tâm để làm ngay một việc gì
+ Đoạn 3: phần còn lại.
đó.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện + Thực sự: diễn tả một sự thật.
đọc theo nhóm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết lại nhận xét bạn đọc.
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự tò mò
và có chút hồi hộp, lo lắng ở đoạn 1 và thể
hiện sự ngạc nhiên, thích thú ở đoạn 2, cuối
cùng là sự ôn tồn, sâu lắng ở đoạn 3.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: I-licô, San- đrô, gán tên xấu, nhấc,…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng cầu của GV.
5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm (1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò lớp?
chơi Phỏng vấn.
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
cô bình tĩnh lại?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nghe thầy và các bạn trong lớp khen
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, kiểu tóc của mình? (4) Thầy giáo
sau đó đổi vai.
giúp I-li-cô và San-đrô làm hoà như
thế nào?
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết
(1) Chuyện gì xảy ra trước giờ lên lớp?
của thầy giáo?
- I-li-cô mới cắt tóc. San-đrô gán
(2) Thầy giáo đã làm gì để giúp I-li-cô bình tên xấu cho I-li-cô khiến I-li-cô
tĩnh lại?
khóc.
- Thầy gọi I-li-cô, bảo mang thước
(3) Theo em, I-li-cô sẽ nghĩ gì khi nghe thầy đến cho thầy, rồi thầy khen I-li-cô
và các bạn trong lớp khen kiểu tóc của cắt tóc rất đẹp, khuyến khích các
mình?
HS khác cùng khen I-li-cô.
- I-li-cô cảm thấy được an ủi, không
còn tủi thân nữa, thậm chí còn tự tin
(4) Thầy giáo giúp I-li-cô và San-đrô làm về mái tóc của mình.
hoà như thế nào?
- Thầy giáo nói riêng với từng em,
khuyên San-đrô nên xin lỗi I-li-cô, và
(5) Em thích điều gì ở cách giải quyết của khuyên I-li-cô bỏ qua cho San-đrô.
thầy giáo?
- Thầy giáo động viên I-li-cô, nói
chuyện riêng với từng em, thể hiện
sự thông cảm với các em và
khuyên bảo các em rất nhẹ nhàng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, nhưng hợp lí. Các em đều cảm thấy
em hiểu nội dung của câu chuyện là gì?
thoải mái và được tôn trọng.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, - Nhờ cách giải quyết khéo léo
nêu ý kiến (nếu có).
của thầy giáo mà hai học sinh
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động trong lớp từ xích mích đã giải hoà
viên HS các nhóm.
với nhau, đồng thời học được
cách xin lỗi và tha lỗi, biết cách
tôn trọng bạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần - HS luyện đọc theo nhóm.
của đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những - Các nhóm thi đọc diễn cảm với
từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần nhau.
đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét, động viên, khích lệ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Qua câu chuyện các em - HS trả lời
vừa tìm hiểu, các em rút ra được bài học gì
chi bản thân?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV
nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể
tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm
trong sách Truyện đọc lớp 5.
________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT
HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ thích hợp để nêu ý kiến, chữ viết rõ ràng,
mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn một hiện tượng xã hội để trao đổi, giới thiệu được với bạn về
những đặc điểm nổi bật của hiện tượng đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác
định được cấu tạo của đoạn văn viết về hiện tượng xã hội;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về hiện tượng
xã hội mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách viết đối với hiện
tượng xã hội của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí: bảo vệ
quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để giúp của mình tốt hơn. Sáng tạo và
lựa chọn câu từ phù hợp khi viết.
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trước một hiện tượng xã hội cụ
thể.
*HSKT: Viết được 3 đến 4 câu, nêu được câu mở đoạn, đua ra được 1 lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Ở tiết học trước, các em đã luyện tập viết câu mở đoạn và kết đoạn cho đoạn văn
nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
cách viết toàn bộ đoạn văn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm chắc cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
Hoạt động 1: Chuẩn bị.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Cấu tạo một đoạn văn nêu ý - Cấu tạo gồm 3 phần: Mở đoạn,
kiến về một hiện tượng xã hội thường có mấy thân đoạn và kết đoạn.
phần?
- Giới thiệu về hiện tượng xã hội
- Câu mở đoạn chúng ta cần nêu thông tin mình đã chọn.
gì?
- Nêu những ý kiến của bản thân
- Thân đoạn chúng ta cần viết những gì?
về hiện tượng xã hội đó.
- Câu kết đoạn chúng ta cần viết như thế - Thể hiện suy nghĩ, đánh giá
nào?
của bản thân về hiện tượng xã
- Các em HS ghi nhớ cấu trúc và cách viện hội đó.
đoạn văn.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT.
- GV mời một vài HS đọc lại 2 đề bài trong
SGK ở tiết học trước (SGK Tiếng Việt 5,
tập một, trang 95 – 96) và cho biết các em
chọn đề nào.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
Cả lớp đọc thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết được đoạn văn nêu ý kiến của bản thân về một hiện
tượng xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành viết.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS chọn đề bài.
- HS đọc yêu cầu to, rõ ràng.
- GV hướng dẫn HS viết bài, lưu ý về cách
- HS lựa chọn đề cho bài viết của
trình bày (đầu dòng lùi vào 1 ô, kết thúc
mình.
đoạn viết dấu chấm,...).
- HS làm bài – viết đoạn văn vào vở.
- Học sinh lựa chọn đề và viết
- GV đến từng bàn giúp đỡ HS yếu, khuyến vở.
khích HS khá, giỏi viết sáng tạo.
- Học sinh thực hành viết.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài, sửa lỗi và
hoàn thiện bài viết.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh được chia sẻ đoạn viết của mình và cùng bạn lắng nghe, rút ra bài học
từ bài viết của bạn.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS giới thiệu sản phẩm.
GV khen ngợi những đoạn viết hay, diễn
- HS thực hiện
đạt lưu loát. Có thể dùng máy chiếu để
chiếu bài làm của HS.
- GV mời một vài HS nhận xét. GV đánh
giá các bài viết được giới thiệu, thu một số
bài của HS về nhà sửa tiếp.
* Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu
của tiết học sau.
______________________________________________
Tiết 2: TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
-HS biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
2.Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- GV cho HS xem tranh minh họa, đưa ra - HS xác định yêu cầu của bài toán:
bài toán: Tiết mục văn nghệ có 3 bạn nam số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần
và 5 bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm giữa số bạn trăm so với số bạn nam, nghĩa là đi
nam và số bạn nữ?
tìm tỉ số phần trăm của 3 và 5.
- GV giới thiệu bài: Để biết số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số bạn nam cô
trò mình sẽ cùng nhau học tiết 1 Tìm tỉ số
phần trăm của hai số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Hs biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
- GV quay lại bài toán vừa cho, muốn tìm tỉ - Tìm thương của 3 và 5.
số phần trăm của 3 và 5 ta làm thế nào?
- (Thực hiện phép chia 3 : 5). Ta có:
- GV hướng dẫn HS thực hiện
3 : 5= 0,6.
- GV rút ra kết luận về cách tìm tỉ số phần + Nhân thương với 100 và viết thêm
trăm của hai số: Tìm thương của hai số, kí hiệu % vào bên phải tích tìm
nhân thương với 100, viết thêm kí hiện % được.
vào bên phải tích tìm được.
0,6 X 100% = 60%.
- GV lưu ý thêm điều kiện để tìm được tỉ số Vậy 3:5 = 60% hay tỉ số phần trăm
phần trăm của hai số: phải biết hai số đó.
của hai số 3 và 5 là 60%.
Có thể viết gộp lại là 3 : 5 = 0,6 =
60%.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
* Cách tiến hành:
-HS tham gia trò chơi giải các phép
Bài 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tính, tìm được tỉ số phần trăm của
tìm về tổ”. Cách chơi: Sau mỗi chướng ngại các số.
vật sẽ là một phép tính về tìm tỉ số phần
trăm của hai số, các em HS sẽ lần lượt giúp
bạn ong vượt qua chướng ngại vật để tìm về
tổ của mình.
- HS vận dụng quy tắc chia một số
Lưu ý với chướng ngại vật cuối cùng với đề thập phân cho một số tự nhiên, tìm
bài Tìm tỉ số phần trăm của 3,9 và 13.
thương của phép chia sau đó nhân
+ 3,9 là số thập phân vì vậy 3,9 : 3 là kí hiệu nhẩm với 100 và thêm kí hiệu %.
của tỉ số mà không phải là phân số. Với
phân số thì cả tử và mẫu đều phải là số tự
nhiên.
- HS nhắc lại quy tắc.
- GV tổng kết: Muốn tìm tỉ số phần trăm của
hai số ta làm thếthế nào?
- HS quan sát mẫu, phân tích các
Bài 2: Giới thiệu cách thực hiện các phép
thao tác thực hiện:
tính với tỉ số phần trăm.
+ Tính với các số (tự nhiên, phân
số hoặc số thập phân).
+ Viết kí hiệu % vào bên phải kết
quả tìm dược.
- Thực hiện bài tập vào vở ghi.
- Yêu cầu HS đổi vở chia sẻ chéo với bạn,
quan sát, giúp đỡ HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM. TRẢI NGHIỆM. TRẢI
NGHIỆM
* Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - cách tìm tỉ số phần trăm của hai số,
kiến thức gì?
HS nhắc lại quy tắc.
- Dặn dò các em tìm thêm ví dụ vè tìm tỉ số - HS ghi nhớ.
phần trăm của hai số và chuẩn bị cho tiết
học sau.
_____________________________________________
Tiết 3+4: KHOA HỌC
BÀI HỌC STEM : TRỒNG CÂY TRONG VỎ TRỨNG
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 5
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi học nội dung Sự lớn lên và phát triển của thực vật có hoa
(Khoa học 5)
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Phân loại
môn
Môn học
Môn học
Khoa học
chủ đạo
Yêu cầu cần đạt
- Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) ghi chú được tên
của các bộ phận của hạt
- Thực hành: Trồng cây bằng hạt.
- Trình bày được sự lớn lên của cây con
Môn học
Mỹ thuật
tích hợp
- Lựa chọn, phối hợp được các vật liệu khác nhau để làm
nên sản phẩm (vật dụng trang trí)
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con
trong chậu
Công nghệ
- Thực hiện được việc giao hạt trong chậu
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- GV chuẩn bị một số dụng cụ như sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Hạt giống rau cải mầm
1 túi
Hình ảnh minh
họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở bài tập.
- Mỗi nhóm học sinh (5 - 6 hs/nhóm) chuẩn bị những vật dụng sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Khay trứng
1 cái/nhóm
2
Vỏ trứng
6 vỏ/nhóm
4
Đất trồng cây
1 túi
đấtnhóm
Hình ảnh minh họa
5
Bát giấy
1 cái/nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động
Bằng việc tái chế vỏ trứng để trông cây từ hạt mầm, em có thể trình diễn
cho mọi người thấy về quá trình lớn lên của cây được gieo từ hạt.
b) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh chế tạo một hệ thống cây trồng trong
vỏ trứng với yêu cầu:
+ Sản phẩm được thiết kế có đầy đủ các thành phần, hạt mầm mọc
được và phát triển tốt;
+ Sản phẩm sử dụng vật liệu dễ tìm và thân thiện với môi trường;
+ Sản phẩm được trang trí sáng tạo và tính thẩm mỹ cao.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân và theo nhóm để
thiết kế và
chế tạo, thử nghiệm, điều chỉnh hệ thống cây trồng trong vỏ trứng của
nhóm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (kiến thức nền)
- GV đặt câu hỏi để các em học sinh trả lời:
1) Theo em, cây được gieo từ hạt cho đến khi ra hoa, có quả sẽ gồm
những giai đoạn chính nào?
2) Sau khi hạt giống rau cải nảy mầm, ở giai đoạn đầu, cây sẽ lấy chất
dinh dưỡng từ đâu mà lớn lên?
3) Sau khi các lá mầm rụng đi, cây sẽ nhờ vào bộ phận nào để tạo chất
dinh dưỡng giúp cây lớn lên?
- Mỗi HS hoạt động cá nhân để tìm hiểu kiến thức nền.
- Mỗi HS tự nghiên cứu để vẽ bản thiết kế xe chạy bằng năng lượng mặt
trời được giao
3. Hoạt động 3: Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Mỗi học sinh đề xuất cách trồng cây trong vỏ trứng rồi lựa chọn vật liệu
phù hợp để thực hiện
- Nhóm góp ý và lựa chọn ý tưởng tốt nhất và thực hiện để đạt hiệu quả
- Sau đó, nhóm hoàn thiện kiến thức mới và ghi nhật ký quá trình nảy
mầm của hạt trở thành cây.
4. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Nhóm chọn ra nhóm trưởng và phân công các thành viên thực hiện các
công đoạn trồng cây trong vỏ trứng
- Nhóm thực hiện ghi lại nhật ký nảy mầm của cây và phát triển trong vỏ
trứng
5. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Mỗi nhóm cử thành viên chia sẻ, giới thiệu về quá trình làm việc, phân
công trong nhóm để trồng cây trong vỏ trứng của nhóm mình.
- Cả lớp thảo luận để góp ý những cây cải trong vỏ trứng của nhóm bạn
và quá trình làm việc của các nhóm bạn.
- Mỗi nhóm lắng nghe góp ý và điều chỉnh (nếu cần) theo góp ý của các
nhóm bạn và GV.
IV. Phụ lục
1) Phiếu đánh giá tiêu chí sản phẩm
TIÊU CHÍ
MỨC ĐỘ
TỐT
ĐẠT
CHƯA
ĐẠT
+ Sản phẩm được thiết kế có đầy đủ các thành
phần, hạt mầm mọc được và phát triển tốt
+ Sản phẩm sử dụng vật liệu đơn giản dễ tìm
và thân thiện với môi trường
+ Sản phẩm được trang trí có tính thẩm mỹ và
sáng tạo
2) Phiếu đánh giá hoạt động nhóm mà GV đã chuẩn bị
HỌ VÀ TÊN HS
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
ĐẠT
CHƯA
ĐẠT
1)
Yêu nước; nhân ái; trung thực;
2)
chăm chỉ; trách nhiệm.
3)
Tự chủ, tự học; Giao tiếp, hợp tác;
4)
Sáng tạo, giải quyết vấn đề;
5)
Các năng lực đặc thù
6)
3) Trả lời các câu hỏi của Hoạt động 2 (Khám phá kiến thức nền)
1. Theo em, cây được gieo từ hạt cho đến khi ra hoa, có quả sẽ gồm
những giai đoạn chính nào?
Phần lớn các loài thực vật phải trải qua 03 giai đoạn trong quá trình phát
triển của cây sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn nảy mầm.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh trưởng.
Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh sản trong quá trình phát triển của cây.
2. Sau khi hạt giống rau cải nảy mầm, ở giai đoạn đầu, cây sẽ lấy chất
dinh dưỡng từ đâu mà lớn lên?
Các cây mầm sẽ lấy chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn dự trữ trong phôi
được bao trong một lớp áo hạt.
3. Sau khi các lá mầm rụng đi, cây sẽ nhờ vào bộ phận nào để tạo chất
dinh dưỡng giúp cây lớn lên?
Khi lá mầm rụng đi, các bộ phận hình thành một cây con cũng bắt đầu
hình thành đầy đủ, lúc này bộ phận lấy chất dinh dưỡng cho cây là rễ cây.
4) Sản phẩm gợi ý
________________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:TIẾNG VIỆT 7
GÓC SÁNG TẠO: DIỄN KỊCH: CÓ LÍ CÓ TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân công.
- Bước đầu biết thể hiện giọng nói, cử chỉ điệu bộ phù hợp với vai diễn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn phối hợp trong một
vở kịch), NL sáng tạo (tự tin diễn kịch, bước đầu biết sáng tạo khi thể hiện
vai diễn).
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (chăm chỉ tập luyện; phối hợp với
bạn để hoàn thành tốt nhiệm vụ).
*HSKT:Quan sát các bạn diễn kịch
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, giấy có dòng kẻ ô li.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Với chủ điểm Có lí có - HS chú ý
tình, các em đã học được những bài học về
cách xử lí vấn đề khi mọi người bất đồng ý
kiến với nhau, cách hoà giải các mâu thuẫn.
Trong giờ học Góc sáng tạo hôm nay, các
em sẽ cùng nhau thể hiện nội dung 2 câu
chuyện đã học bằng cách đóng vai các nhân
vật đối thoại với nhau như trong một vở
kịch nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: - Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại của vai diễn được phân
công.
HĐ 1: Chuẩn bị (BT 1)
- Các nhóm đọc yêu cầu đề bài, lựa chọn - HS thống nhất lựa chọn bài đọc
tình huống ở một trong hai bài đọc Chuyện Chuyện nhỏ trong lớp học.
nhỏ trong lớp học ( trang 112-113) và Tấm
bìa các tông (trang 114-115) để diễn kịch.
- Thảo luận xem có cần bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận trước khi phân vai.
một số câu đối thoại hay không.
- Yêu cầu HS phân vai và kiểm tra trang
Thống nhất các câu đối thoại cần
phục, đạo cụ: Đủ hay thiếu? Có phù hợp
bổ sung theo mẫu trong SGK.
không? Cần điều chỉnh / bổ sung gì?...
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS về nhóm, phân vai và tập lời
thoại các nhân vật
- HS thực hiện tập thoại theo
- GV lưu ý, hướng dẫn các vai thể hiện nét nhóm. Thuộc lời thoại theo nhân
mặt, cử chỉ, giọng nói phù hợp với nhân vật. vật được phân công.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết cách thể hiện vai diễn của mình.
- Một số đội kịch xung phong hoặc bốc - HS thể hiện trước lớp theo lời
thăm thi biểu diễn trước lớp.
thoại đã tập.
- Cả lớp bình chọn đội kịch và vai diễn có
diễn xuất tốt bằng thẻ; tổ trọng tài điều
khiển việc biểu quyết và ghi nhận kết quả
biểu quyết:
+ Thẻ đỏ: Tôi rất thích.
+ Thẻ xanh: Tôi thích nhưng vẫn thấy các
bạn (bạn) còn có thể thực hiện tốt hơn.
+ Thẻ vàng: Tôi nghĩ là lần tới các bạn
(bạn) sẽ thực hiện tốt hơn.
- Một số HS nêu nhận xét theo các tiêu chí:
+ Nhớ lời thoại.
+ Phối hợp giọng nói và vẻ mặt, cử chỉ.
+ Sáng tạo khi kể.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng về - HS chia sẻ về các vai diễn, kịch
buổi biểu diễn.
bản và bài học kinh nghiệm.
- GV phát biểu tổng kết.
- GV nhắc HS về nhà làm BT Tự đánh giá.
Tiết 2: TOÁN
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ ( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng: tìm tỉ số phần trăm của hai số. Vận dụng gỉài
quyết vấn đề có nội dung liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính
để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp
dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
2.Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng
ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế
và tìm ra nhiều c...
 








Các ý kiến mới nhất