GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 20h:37' 14-03-2025
Dung lượng: 561.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 20h:37' 14-03-2025
Dung lượng: 561.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Buổi sáng
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày hội an toàn giao thông
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn được
hoạt cảnh về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần tham
gia giao thông an toàn.
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống tham gia
giao thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, sáng
tạo trong việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn giao thông
có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
*HSKT: Biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
phục chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
2.Khám phá:
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
HĐ1. Nghi lễ hành chính:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
HĐ 2: SHDC theo chủ điểm: Ngày hội an toàn
giao thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức
một số nội dung phát động Ngày hội an toàn
giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia
sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham
gia giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi
tham gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi
người thân đón, không đi xe dàn hàng hai, hàng
ba, không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng
trường vào giờ tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương
tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn
biết đối với việc tham gia giao thông.
3.Luyện tập:
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao
thông an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham
gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt
cảnh đã chuẩn bị về tình huống tham gia giao
thông an toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt
cảnh và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định
về trật tự, an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc
mình sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn
- Hs chỉnh đốn hàng ngũ đẻ
chào cờ
- Chào cơ, hát Quốc ca, Đội
ca..
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết
về ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng
tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
-Đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
-Chú ý quan sát khi đợi người
thân đón.
giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia
sẻ ý kiến của mình.
-Không đi xe dàn hàng 2, hàng
3.
-Không nô đùa, chạy đuổi nhau
ngoài cổng trường vào giờ tan
trường.
-Tuân thủ luật giao thông.
4.Vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn và đội mũ
- HS thực hành
bảo hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy định an
- Đội mũ bảo hiểm đúng
toàn giao thông của bản thân và gia đình HS
cách
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
- Đi đúng quy định….
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao thông
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 6. Ôn tập về giải toán (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan
đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Hoàn thành bài 4;bài 5.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
- HS thực hiện trò chơi theo HD của
nhanh, ai đúng”.
GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề
bài toán thực tế liên quan đến dạng toán
tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
hoặc bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ
dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái
nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn
Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao
nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài
toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay
nhanh nhất.
- HS chia sẻ ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của
hai hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, - HS làm việc nhóm đôi :
bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Dạng toán tìm số trung bình cộng
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số
- YCHS làm bài vào vở.
ngày nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số
cách làm
ngày nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả
bài
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.
- HS nêu lại cách tính trung bình
*Bài 5.
cộng các số.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS đọc bài và nêu YC.
- YCHS làm bài vào vở
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho
- Nhận xét chữa bài.
mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi
bạn cần đóng thêm hoặc được nhận
lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các
- Gọi HS đọc bài toán.
thông tin đã cho, những thông tin đó
được hiểu trong bối cánh cuộc sống
và bối cánh toán học thế nào. Chẳng
hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3
mắt xích. Nêu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích mới là thế nào?"
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích dó thành một dây xích mới. HS
sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để
thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa minh.
HS có thể sử dụng những cách khác
nhau để tìm ra giải pháp. HS có thể
vẽ hình để biểu đạt phương án giải
quyết của mình. Có thể có những
cách tiếp cận khác nhau, khi đó cần
lập luận chặt chẽ để giái quyết.
Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các
đoạn dây xích thành một dây xích
thẳng thì cần ít nhất 4 mắt xích.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy
Nhưng nếu nối thành một vòng xích
thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề thì cần ít nhất 5 mắt xích nữa.”
thực tiễn.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp
chúng ta hiểu được những điều gì trong
cuộc sống?
- HS chia sẻ.
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực
đó.
tế.
- Nhận xét tiết học.
__________________________________________
Tiết 3,4: TIẾNG VIỆT
Khi bé Hoa ra đời
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé –
thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Năng lực chung:
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL
bài thơ nhanh nhất.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
*HSKT: Đọc được khổ1 + 2 của bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở
đâu?
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở
xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy - Việc làm của thầy là tấm gương cho
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? các vùng khó khăn trong cả nước học
theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về công.
sự chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
em?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối
với học sinh.
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau: -Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em
dưới mảnh ghép
bé ngủ
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài:
2.Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ
hây hây,…) và những từ ngữ khác, nếu
thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, …). Giọng đọc
nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp
với nội dung bài thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo
- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp
trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi
Phỏng vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình
yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là
niềm vui cho mọi người; ai cũng vui mừng
đón chào bé, dành cho bé tình yêu thương
và sự chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
3. Luyện tập:
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ
đưa bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng,
trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng
cách nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm
cho bé vui và mở mang hiểu biết của
bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình
ảnh nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng
bay vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa
bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng,
trái cam được in (thêu) trên gối, trên áo
mà mẹ chọn cho bé.
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam
chín vội rời cây vào nhà; Búp bê tết
tóc, cầm quà đến chơi; Ông trăng
nghiêng mình trước vành nôi của bé;
Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé
hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD:
Tình yêu thương của cha mẹ và mọi
người đối với em bé. / Niềm vui và tình
yêu thương dành cho một em bé mới ra
đời. / Niềm vui, tình yêu thương và sự
chăm sóc của người thân dành cho một
em bé mới ra đời. / …
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để
tăng tính hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về
bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
4.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với
trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong
thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc
bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền
hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo
- Kĩ thuật : Viết tích cực
- HS thực hiện
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Bài viết 3:Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết
trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong
đoạn văn.
2. Năng lực chung:
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được
đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về
đoạn văn đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc
điểm nhân vật .
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm
văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
*HSKT: Viết được đoạn văn khỏang 4-5 câu
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các
gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
– 1 HS điều khiển (dẫn chương
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
trình) cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh
của giáo viên.
hơn” .
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ - HS trả lời
tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là
đoạn và kết đoạn .
những phần nào?
-Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới thiệu
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? là ai? Đó là nhân vật trong tác phẩm (câu
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật
chuyện, bộ phim, vở kịch) nào?
bạn định giới thiệu?
CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
CH3: Trong phần thân đoạn bạn
hoạt động, tính cách của nhân vật.
giới thiệu những gì của nhân vật ?
CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
sung.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn
trong đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu
tạo đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học?Hôm nay, chúng ta sẽ thực
hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật.
2. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý
đã lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc
xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thầm theo.
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
- GV hỏi để HS khắc sâu cách
thích .
làm :
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn
+ Bài yêu cầu gì?
học mà em yêu thích .
-Cần nêu được những đặc điểm nổi bật của
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn? nhân vật và thể hiện được tình cảm của em
với nhân vật đó.
-Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo
và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu,
chính tả,...
- GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh
dàn ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn.
Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp,
lựachọn từ ngữ phù hợp, giàu hình
ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế -HS đọc lại các ý trong bài trước
từ ngữ, viết lại câu,...).
-Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
GV những điều còn thắc mắc)
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và -HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ), hoàn
sắp xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý
thiện bài viết.
theo đề đã chọn.
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS
viết; theo dõi, trả lời thắc mắc của các
em (nếu có)
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
viết (nếu còn thời gian)
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
a)Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình:
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
-GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
đã nêu đủ, sinh động những nét tiêu
đoạn, kết đoạn.
biểu về ngoại hình và hoạt động, tính
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
cách của nhân vật chưa?Thể hiện tình
ngoại hình và hoạt động, tính cách của
cảm của mình với nhân vật đó chưa?
nhân vật .
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân vật
ngữ hình ảnh sinh động và các biện
đó .
pháp tu từ hay chưa? Câu đúng ngữ
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
pháp chưa? Bạn viết đúng chính tả
sinh động và các biện pháp tu từ hay; câu
chưa?...
đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình
- 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
chọn qua trò chơi: Phóng viên nhí
các nhóm.
- GV nhận xét chung về tinh thần hoạt
động nhóm và cách phỏng vấn của phóng
viên.
c) Trình bày trước lớp
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã
viết trước lớp ; mời một số HS khác
- 2HS trình bày
nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nêu nhận xét
- Nghe, thực hiện
3.Vận dụng, trải nghiệm:
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách báo.
________________________________________
Tiết 2:TOÁN
Ôn tập và bổ sung về phân số (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
* HSKT: Hoàn thành bài 1, bài 2, bài 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của
Bài 1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình
vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV
khuyến khích HS giải thích vì sao lại
ghép dược như vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số,
mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì ?
- HS chia sẻ ý kiến
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
2.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu: Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của
PS, hiểu được muốn tìm một PS mới bằng PS đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả TS
và MS của PS đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng MS các PS.
* Bài 2.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm bài vào vở.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc PS
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS làm bài và trình bày kết quả :
42
- GV mời HS nhận xét
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa phép chia và phân số?
c. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì
về dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
….
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số
đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm
gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã
cho?
- Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân
số đã cho
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của
phân số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu rút gọn PS
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của
phân số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS
- Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số này
có thể chia hết cho mẫu số kia.
- HS nêu cách quy đồng 2 PS khác
mẫu.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- Em hãy viết 1 PS và yêu cầu bạn bên
- HS thực hiện
cạnh tìm một PS mới bằng PS mà em đã
đưa ra.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
_____________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 4
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã
đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài
văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong
đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động
nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
- Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ
*HSKT: Giới thiệu được một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có
ghi chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
- HS hát
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc
- Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc
sống em phải làm gì?
sống xung quanh..
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và
- HS lắng nghe
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác
phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài
văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về
trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và
- HS ghi vở
chămsóc trẻ em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng
trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới
thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc
sách báo.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng - Xung phong lên làm phóng viên
viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu
chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của
SGK từ tuần trước, GV dành vài phút để
những HS đó chọn đọc một bài đọc trong
tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác
phẩm được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc
của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao
đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể,
thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu
tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em
trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác
phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ,
bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS
ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình
bày.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào
thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các nội
dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào?
Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về
ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ
nội dung bài với các bạn không?
VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ
Trung Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….
- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi
nhanh.
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết
trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các
em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị
khi không nhớ một số chi tiết.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài , nội
dung chính của bài.
- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ, kể lại những bài được
nghe.
- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu
quyền và nghĩa vụ trẻ em...
- HS ghi nhớ thực hiện.
nào?
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong
gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ
điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
________________________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Bài 1. Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3)
(Mục 3. Xói mòn...
Buổi sáng
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày hội an toàn giao thông
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Có kiến thức về các quy định để tham gia giao thông an toàn; trình diễn được
hoạt cảnh về tình huống tham gia giao thông an toàn
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần tham
gia giao thông an toàn.
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình diễn được hoạt cảnh về tình huống tham gia
giao thông an toàn. Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
Năng lực tự chủ và tự học:biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, sáng
tạo trong việc trình diễn hoạt cảnh.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức ,chấp hành các quy định về an toàn giao thông
có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
*HSKT: Biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
2. Đối với học sinh
-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Ghế ngồi của HS,…
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
HS xếp hàng ngay ngắn, đồng
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
phục chỉnh tề chuẩn bị chào cờ.
2.Khám phá:
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
HĐ1. Nghi lễ hành chính:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ
HĐ 2: SHDC theo chủ điểm: Ngày hội an toàn
giao thông
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức
một số nội dung phát động Ngày hội an toàn
giao thông:
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia
sẻ, hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham
gia giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi
tham gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi
người thân đón, không đi xe dàn hàng hai, hàng
ba, không nô đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng
trường vào giờ tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương
tác, đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn
biết đối với việc tham gia giao thông.
3.Luyện tập:
a. Mục tiêu:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao
thông an toàn
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham
gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt
cảnh đã chuẩn bị về tình huống tham gia giao
thông an toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt
cảnh và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định
về trật tự, an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc
mình sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn
- Hs chỉnh đốn hàng ngũ đẻ
chào cờ
- Chào cơ, hát Quốc ca, Đội
ca..
- HS nghe hỏi lại (nếu cần)
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
HS hỏi lại những điều muốn biết
về ATGT
-HS trình diễn hoạt cảnh tự sáng
tác
- HS chia sẻ
- HS trao đổi
-Đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông.
-Chú ý quan sát khi đợi người
thân đón.
giao thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia
sẻ ý kiến của mình.
-Không đi xe dàn hàng 2, hàng
3.
-Không nô đùa, chạy đuổi nhau
ngoài cổng trường vào giờ tan
trường.
-Tuân thủ luật giao thông.
4.Vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Vận dụng vào thực tế khi tham gia giao thông
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS thực hành lựa chọn và đội mũ
- HS thực hành
bảo hiểm theo quy định.
- Liên hệ thực tế việc chấp hành quy định an
- Đội mũ bảo hiểm đúng
toàn giao thông của bản thân và gia đình HS
cách
- Chốt kiến thức, nhận xét tuyên dương.
- Đi đúng quy định….
* Dặn dò: Thực hành đúng luật giao thông
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 6. Ôn tập về giải toán (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan
đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Hoàn thành bài 4;bài 5.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
- HS thực hiện trò chơi theo HD của
nhanh, ai đúng”.
GV và quản trò
Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề
bài toán thực tế liên quan đến dạng toán
tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
hoặc bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ: Bạn Nam và bạn Hương đi mua đồ
dùng học tập, cả hai bạn mua được 34 cái
nhãn vở, bạn Nam mua nhiều hơn bạn
Hương 4 cái, hỗi mỗi bạn đã mua bao
nhiêu cái nhãn vở?
Hoặc: Bạn Nam mua 19 cái nhãn vở hết
5700 đồng. Hỏi bạn Hương mua 15 cái
nhãn vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Các bạn khác suy nghĩ nhanh để giải bài
toán và quản trò sẽ gọi bạn nào giơ tay
nhanh nhất.
- HS chia sẻ ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GVNX, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu: Ôn luyện về cách giả bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của
hai hay nhiều số.
* Bài 4.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận theo cặp đây là dạng toán gì, - HS làm việc nhóm đôi :
bài toán cho những gì, cần tìm các thành + Dạng toán tìm số trung bình cộng
phần nào, dựa vào mối quan hệ nào?
+ Số ngày nắng của tháng 2 = số
- YCHS làm bài vào vở.
ngày nắng của tháng 1 – 5
- Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày + Số ngày nắng của tháng 3 = số
cách làm
ngày nắng của tháng 2 x 2
- GV mời một số nhóm nêu kết quả.
….
- GV và các nhóm còn lại nhận xét, chữa - HS giải và trình bày kết quả
bài
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS chốt lại cách tính trung
bình cộng các số.
- HS nêu lại cách tính trung bình
*Bài 5.
cộng các số.
- Gọi HS nêu YC
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS đọc bài và nêu YC.
- YCHS làm bài vào vở
- Bài toán cho biết số tiền mua thực
phẩm của mỗi bạn.
- GV mời HS trình bày cách làm.
- Bài toán hỏi số tiền chia đều cho
- Nhận xét chữa bài.
mỗi bạn là bao nhiêu và số tiền mỗi
bạn cần đóng thêm hoặc được nhận
lại ?
- HS giải bài toán vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
* Bài 6.
- HS đọc kĩ tình huống, hiểu các
- Gọi HS đọc bài toán.
thông tin đã cho, những thông tin đó
được hiểu trong bối cánh cuộc sống
và bối cánh toán học thế nào. Chẳng
hạn: “Mỗi đoạn dây xích thì gồm 3
mắt xích. Nêu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích mới là thế nào?"
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS tháo luận đoán xem bác Ngọc
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích dó thành một dây xích mới. HS
sứ dụng lập luận, lí lẽ chứng cứ để
thuyết phục, bào vệ ý kiến cùa minh.
HS có thể sử dụng những cách khác
nhau để tìm ra giải pháp. HS có thể
vẽ hình để biểu đạt phương án giải
quyết của mình. Có thể có những
cách tiếp cận khác nhau, khi đó cần
lập luận chặt chẽ để giái quyết.
Chẳng hạn: “Nếu bác Ngọc nối các
đoạn dây xích thành một dây xích
thẳng thì cần ít nhất 4 mắt xích.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy
Nhưng nếu nối thành một vòng xích
thông qua bài tập, giải quyết được vấn dề thì cần ít nhất 5 mắt xích nữa.”
thực tiễn.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
Củng cố:
- Bài toán tìm số trung bình cộng giúp
chúng ta hiểu được những điều gì trong
cuộc sống?
- HS chia sẻ.
- Em hãy lấy một ví dụ về bài toán tìm số
trung bình cộng trong thực tế và giải bài
- Học sinh nêu ví dụ về bài toán thực
đó.
tế.
- Nhận xét tiết học.
__________________________________________
Tiết 3,4: TIẾNG VIỆT
Khi bé Hoa ra đời
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé –
thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận
được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Năng lực chung:
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL
bài thơ nhanh nhất.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
*HSKT: Đọc được khổ1 + 2 của bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để
kiểm tra bài cũ :
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở
đâu?
- Học sinh chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở
xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai
Châu
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy - Việc làm của thầy là tấm gương cho
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? các vùng khó khăn trong cả nước học
theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về công.
sự chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
em?
tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối
với học sinh.
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau: -Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em
dưới mảnh ghép
bé ngủ
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài:
2.Hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ
hây hây,…) và những từ ngữ khác, nếu
thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, …). Giọng đọc
nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp
với nội dung bài thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào
nhà”.
Khổ 3: Khổ còn lại
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu,
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo
- HS đọc
+ HS xác định khổ thơ
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp
trong vòng 3 phút.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu
bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi
Phỏng vấn
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng
vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình
yêu dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là
niềm vui cho mọi người; ai cũng vui mừng
đón chào bé, dành cho bé tình yêu thương
và sự chăm sóc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
3. Luyện tập:
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ
đưa bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng,
trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng
cách nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm
cho bé vui và mở mang hiểu biết của
bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình
ảnh nhân hoá trong bài thơ.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
- HS thực hiện. – Phóng viên mời các
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng
bay vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa
bé vào giấc ngủ bình yên.
2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng,
trái cam được in (thêu) trên gối, trên áo
mà mẹ chọn cho bé.
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam
chín vội rời cây vào nhà; Búp bê tết
tóc, cầm quà đến chơi; Ông trăng
nghiêng mình trước vành nôi của bé;
Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé
hát.
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD:
Tình yêu thương của cha mẹ và mọi
người đối với em bé. / Niềm vui và tình
yêu thương dành cho một em bé mới ra
đời. / Niềm vui, tình yêu thương và sự
chăm sóc của người thân dành cho một
em bé mới ra đời. / …
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
bài thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để
tăng tính hấp dẫn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ
1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng in đậm.
- GV nhận xét HS.
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về
bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
4.Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với
trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong
thời gian1 phút.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc
bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền
hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong
SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để
chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo
- Kĩ thuật : Viết tích cực
- HS thực hiện
____________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Bài viết 3:Luyện tập viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết
trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong
đoạn văn.
2. Năng lực chung:
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được
đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về
đoạn văn đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc
điểm nhân vật .
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm
văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
*HSKT: Viết được đoạn văn khỏang 4-5 câu
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các
gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
– 1 HS điều khiển (dẫn chương
- Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
trình) cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh
của giáo viên.
hơn” .
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ - HS trả lời
tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là
đoạn và kết đoạn .
những phần nào?
-Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới thiệu
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? là ai? Đó là nhân vật trong tác phẩm (câu
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật
chuyện, bộ phim, vở kịch) nào?
bạn định giới thiệu?
CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
CH3: Trong phần thân đoạn bạn
hoạt động, tính cách của nhân vật.
giới thiệu những gì của nhân vật ?
CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
sung.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn
trong đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu
tạo đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học?Hôm nay, chúng ta sẽ thực
hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật.
2. Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý
đã lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc
xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thầm theo.
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
- GV hỏi để HS khắc sâu cách
thích .
làm :
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn
+ Bài yêu cầu gì?
học mà em yêu thích .
-Cần nêu được những đặc điểm nổi bật của
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn? nhân vật và thể hiện được tình cảm của em
với nhân vật đó.
-Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo
và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu,
chính tả,...
- GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh
dàn ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn.
Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp,
lựachọn từ ngữ phù hợp, giàu hình
ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế -HS đọc lại các ý trong bài trước
từ ngữ, viết lại câu,...).
-Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
GV những điều còn thắc mắc)
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và -HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ), hoàn
sắp xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý
thiện bài viết.
theo đề đã chọn.
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS
viết; theo dõi, trả lời thắc mắc của các
em (nếu có)
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
viết (nếu còn thời gian)
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
a)Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình:
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
-GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
đã nêu đủ, sinh động những nét tiêu
đoạn, kết đoạn.
biểu về ngoại hình và hoạt động, tính
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
cách của nhân vật chưa?Thể hiện tình
ngoại hình và hoạt động, tính cách của
cảm của mình với nhân vật đó chưa?
nhân vật .
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân vật
ngữ hình ảnh sinh động và các biện
đó .
pháp tu từ hay chưa? Câu đúng ngữ
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
pháp chưa? Bạn viết đúng chính tả
sinh động và các biện pháp tu từ hay; câu
chưa?...
đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình
- 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
chọn qua trò chơi: Phóng viên nhí
các nhóm.
- GV nhận xét chung về tinh thần hoạt
động nhóm và cách phỏng vấn của phóng
viên.
c) Trình bày trước lớp
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã
viết trước lớp ; mời một số HS khác
- 2HS trình bày
nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nêu nhận xét
- Nghe, thực hiện
3.Vận dụng, trải nghiệm:
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách báo.
________________________________________
Tiết 2:TOÁN
Ôn tập và bổ sung về phân số (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết phân số; vận dụng tính chất cơ bản của
phân số; so sánh, sắp xếp các phân số.
- Quy đồng được hai phân số trong trường hợp có hai mẫu số khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, ....
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và yêu
thích môn học.
* HSKT: Hoàn thành bài 1, bài 2, bài 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
- SGK, vở, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Khởi động qua trò chơi “Ghép thẻ” của
Bài 1.
- HS chơi trò chơi
a) Ghép các thẻ ghi phân số với thẻ hình
vẽ có số phần đã tô màu tương ứng. GV
khuyến khích HS giải thích vì sao lại
ghép dược như vậy.
b) Đọc các phân số vừa ghép và nêu tử số,
mẫu số của mỗi phân số đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
dung gì ?
- HS chia sẻ ý kiến
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi bài
2.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu: Ôn luyện về phân số, hiểu rõ kết quả của phép chia là cách viết khác của
PS, hiểu được muốn tìm một PS mới bằng PS đã cho ta có thể nhân hoặc chia cả TS
và MS của PS đó với một số tự nhiên khác 0, quy đồng MS các PS.
* Bài 2.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm bài vào vở.
- Bài toán yêu cầu viết và đọc PS
- GV mời HS nêu kết quả.
- HS làm bài và trình bày kết quả :
42
- GV mời HS nhận xét
: Bốn mươi hai phần một trăm.
100
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mối quan
hệ giữa phép chia và phân số?
c. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- YCHS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV hỏi: Để đưa một số tự nhiên bất kì
về dạng phân số ta cần làm gì?
*Bài 3.
….
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết thương của phép
chia dưới dạng PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu viết các số tự nhiên
thành PS.
- HS làm bài và trình bày kết quả.
a. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để tìm được phân số mới bằng phân số
đã cho em cần làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
b. - Gọi HS nêu YC
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Để rút gọn phân số đã cho em cần làm
gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng trình bày cách
làm.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét
* Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Em có nhận xét gì về cặp phân số đã
cho?
- Nêu cách quy đồng 2 PS khác mẫu số
- GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu tìm 2 PS bằng phân
số đã cho
- Ta tiến hành nhân cả tử và mẫu của
phân số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu rút gọn PS
- Ta tiến hành chia cả tử và mẫu của
phân số ban đầu với một số khác 0.
- HS làm vở
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu quy đồng 2 PS
- Đây là 2 PS khác mẫu số, mẫu số này
có thể chia hết cho mẫu số kia.
- HS nêu cách quy đồng 2 PS khác
mẫu.
- HS làm bài.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV và HS nhận xét.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- Em hãy viết 1 PS và yêu cầu bạn bên
- HS thực hiện
cạnh tìm một PS mới bằng PS mà em đã
đưa ra.
- HS lắng nghe
- NX tiết học
_____________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 4
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã
đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài
văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong
đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động
nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
- Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ
*HSKT: Giới thiệu được một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có
ghi chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
- HS hát
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc
- Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc
sống em phải làm gì?
sống xung quanh..
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và
- HS lắng nghe
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác
phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài
văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về
trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và
- HS ghi vở
chămsóc trẻ em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng
trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới
thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc
sách báo.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng - Xung phong lên làm phóng viên
viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu
chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của
SGK từ tuần trước, GV dành vài phút để
những HS đó chọn đọc một bài đọc trong
tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác
phẩm được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc
của mình trong nhóm.
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao
đổi, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể,
thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu
tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi
tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em
trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác
phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ,
bài văn, bài báo).
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS
ghi chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình
bày.
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết học có gì vui?
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất?
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào
thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các nội
dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào?
Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về
ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ
nội dung bài với các bạn không?
VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ
Trung Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….
- HS trao đổi trong nhóm 4
- Lần lượt các thành viên trao đổi
nhanh.
- HS không cầm sách đọc mà cần thuyết
trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các
em nhìn sách hoặc tài liệu đã chuẩn bị
khi không nhớ một số chi tiết.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài , nội
dung chính của bài.
- HS trả lời cá nhân.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ, kể lại những bài được
nghe.
- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu
quyền và nghĩa vụ trẻ em...
- HS ghi nhớ thực hiện.
nào?
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong
gia đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ
điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
________________________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Bài 1. Đất và bảo vệ môi trường đất (Tiết 3)
(Mục 3. Xói mòn...
 








Các ý kiến mới nhất