Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:02' 14-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 23
Sáng:

Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo Đoàn Đội

TIẾNG VIỆT ( 2 tiết)
Bài đọc 1: Phố phường Hà Nội. Luyện tập viết tên riêng Việt Nam.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: Long Thành, rành rành,
Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem,
…Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Long Thành, rành rành, trải, ...
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài ca dao: Ca ngợi sự phong phú, đa dạng của của phố
phường Hà Nội, thể hiện nét đẹp văn hoá của Thủ đô.
- Củng cố cách viết tên riêng Việt Nam.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với cách tạo nên một bài thơ (ghép tên các phố của Hà Nội).
+ Biết thể hiện ý kiến của em để nói về điều mình thích trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái: mở mang hiểu biết và thêm tự hào về Thủ đô Hà Nội.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý nét đẹp văn hoá của thủ đô qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Giáo án, máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
2. HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập hai.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
-Kể tên một đô thị ở địa phương (huyện,
tỉnh, thành phố) của em.
- GV cho HS quan sát tranh và kể tên đô thị ở - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
địa phương em.
nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC
-Tham gia trò chơi Hái táo: Tìm từ ngữ chỉ
đặc điểm nổi bật của cuộc sống đô thị
GV mời HS 1 xung phong hái quả táo thứ
+ HS trả lời quan sát và suy nghĩ của
nhất; HS 1 tự chọn một bạn tiếp sức cùng để
mình.
hái quả táo thứ hai, ...; lần lượt như vậy cho
đến khi các quả táo được hái hết. Kết quả cần - HS lắng nghe. Nêu tên bài học
đạt: HS chọn được 7 quả táo chứa các từ: náo
nhiệt, đông đúc, năng động, tấp nập, nhộn
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

2

nhịp, sầm uất, ồn ào.
-Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ
điểm
-Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Khám phá.
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: Long Thành, rành rành, Hàng Giày, Hàng Lờ,
Hàng Nón, thật là, rủ nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem, cũng xinh,
* Cách tiến hành
+ Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Long Thành, rành rành, - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu.
Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Nón, thật là, rủ - HS đọc từ khó.
nhau, chẳng sai, Mã Vĩ, Hàng Giày, trải xem,
- 2-3 HS đọc câu.
cũng xinh
- Luyện đọc câu:
Rủ nhau/ chơi khắp/ Long Thành/
Ba mươi sáu phố/ rành rành chẳng sai//
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
nối tiếp theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
+Luyện đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Tên bài cho biết bài ca dao nói về
+ Câu 1: Tên bài ca dao cho em biết bài này phố phường của Hà Nội xưa.
nói về điều gì?
+ Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa
+ Câu 2: Theo bài ca dao, Hà Nội ngày xưa có có 36 phố.
bao nhiêu phố?
GV mở rộng: Bài ca dao rất thú vị. Đọc bài ca
dao, chúng ta có thể nhớ được tên các phố của + HS nêu và lần lượt các bạn bổ
Hà Nội xưa, từ đó phần nào thấy được sự sầm sung.
uất của kinh thành Thăng Long.
+ Câu 3: Đọc các tên phố, tìm hiểu phố đó + Nhóm đôi thảo luận và đưa ra ý
ngày xưa chuyên làm hoặc bán mặt hàng gì?
kiến. Ví dụ,
GV bổ sung:
- Nhóm tôi chọn ý a, vì trong bài ca
+ Câu 4: Bài ca dao ghép tên các phố ở Hà dao, chỉ cần đặt tên của 36 phố
phường Hà Nội cạnh nhau đã tạo
Nội thành thơ. Theo em, điều đó có ý nghĩa
gì? Chọn ý em thích.
thành một bài thơ hay/
GV giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi người - Nhóm tôi chọn ý b vì qua bài ca
có thể đưa ra cách giải quyết riêng của mình. dao, có thể thấy Hà Nội rất đẹp/
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

3

Cần trao đổi, thảo luận để khẳng định ý kiến, - Nhóm tôi chọn ý c, vì tác giả rất
thuyết phục người nghe bằng các lí do phù yêu Hà Nội mới nhớ và ghép được
hợp.
tên 36 phố của kinh thành Thăng
Long thành bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV Chốt: Bài ca dao thể hiện tình yêu và
niềm tự hào của tác giả dân gian khi nói về sự
sầm uất của thành Thăng Long (Hà Nội ngày
nay) với 36 phố phường. Qua bài ca dao, các
em có thêm hiểu biết, thêm mến yêu những vẻ
đẹp văn hoá của Thủ đô Hà Nội.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Nhận xét cách viết tên địa lí Việt Nam. Thực hành viết tên địa lí Việt
Nam.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tên các phố trong bài ca dao được viết - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
như thế nào? (dùng thẻ)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc - HS làm việc cá nhân.
thầm theo.
- GV cho cả lớp giơ thẻ (a / b/c) để
nếu ý mình đã chọn
- GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân
- GV tổ chức giơ thẻ
- HS nhận xét chốt ý C đúng
- GV mời HS nhận xét.
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
- GV nhận xét tuyên dương.
tiêng tạo thành tên đó
GV lưu ý: Các phố cổ ở Hà Nội xưa vốn làm - Một số HS trình bày theo kết quả
hoặc bán một thị mặt hàng nào đó nên đều gọi của mình
bằng từ hàng (giống như cửa hàng) và từ chỉ
mặt hàng (VD: bạc, gà, giấy,...). Về sau, mỗi
tiếng trở thành một phần của tên phố nên được
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
viết hoa: Hàng Bạc, Hàng Gà, Hàng Giấy,....
Bài 2. Thực hành viết tên địa lí Việt Nam
- Cá nhân tự viết vào bảng con sau
Viết tên 2 thành phố ở Việt Nam mà em biết đó trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, sửa lỗi
(BT 2).
– GV mời HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm VD: Hà Nội, Đà Lạt, Đồng Hới, Hạ
theo.
Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần
Thơ ...
− HS làm việc độc lập viết tên 2 thành phố ở
Việt Nam mà em biết vào bảng con.
- GV quan sát nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi -Nghe GV hướng dẫn về nhà thực
hiện
- GV nhận xét tuyên dương.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu
trong SGK (về nội dung bài đọc, loại bài đọc,
số lượng mỗi loại bài đọc).
2. Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và
một số nội dung chính (nhân vật hoặc sự việc,
hình ảnh, câu văn, câu thơ em thích); cảm nghĩ
của bản thân
4.Hoạt động 4: Vận dụng.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

4

*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh phố phường Hà
Nội ngày nay
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Em có cảm nhận gì khi được xem video?
5.Hoạt động 5: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
*Cách tiến hành:
-Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì?
-HS trả lời
-Dặn dò HS về nhà
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Chiều:

TOÁN
Tiết 111: Khối hộp chữ nhật. Khối lập phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ bàn
của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh.
- Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
- Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối hộp chữ
nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng thời phát triển trí
tưởng tượng không gian.
2. Năng lực chung.Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong
hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
* Trải nghiệm BT 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, phấn màu
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

5

2. Học sinh: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
*Cách tiến hành:
GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước,
+ Quan sát hình hộp cầu lông.
và trả lời các + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng
dạng hình khối tenis.
+ hình khối LP: Con xúc xắc, hộp quà.
nào:
GV Nhận xét, + Hình khối HCN: hộp bánh, quyển sổ.
- HS lắng nghe.
tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.
2.Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu:HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữnhật, khối lập phương; dạng
các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
*Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ ra
đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập phương.

GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ
nhật và khối lập phương.
*Cách tiến hành:
GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ
nhật và khối lập phương.
- YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, GV
yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên hình khối
để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối hộp.
- YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra nhận
xét về các mặt của khối hộp chữ nhật.
- Làm tương tự với khối lập phương.
- GV chốt đặc điểm của hai khối hộp
- YCHS so sánh đặc điểm của hai hình khối.
* GV kết luận:
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

- HS quan sát và trả lời.

- HS quan sát tranh trong SGK và lắng
nghe.
- Nhiều HS thực hiện, thao tác trên bộ
đồ dùng học tập.

- HS: Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, 8
đỉnh, 12 cạnh và tất cả các mặt đều là
hình chữ nhật.
- HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần.
- HS trả lời: ...

6

Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật
3.Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập.
*Cách tiến hành
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- HS làm BT
a)Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, đỉnh,
cạnh của hai khối hộp.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh,
cạnh, mặt của khối hộp.
- 2HS lên bảng. Lớp quan sát và nhận
xét.
b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ
nhật và khối lập phương.
- YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho
- HS nêu.
nhau để nhận xét. GV nhận xét.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả lời câu
- HS thực hiện
hỏi.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS Đọc đề bài.
- Lớp chia nhóm và thảo luận.
- Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời theo
đề bài.
a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu
khối lập phương?
b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông?
c) Những hình nào có 12 cạnh?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích câu trả
lời của mình.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” – Trải nghiệm

a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật và 2
khối lập phương.
b) HS: Hình màu tím và màu xanh
ngọc.
c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập
phương là những hình có 12 cạnh.
- 1HS hỏi - 1HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS tham gia trò chơi.
- GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có hình
khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương lớn nhỏ khác
nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay vào trong túi lấy ra 1
khối hộp bất kì, nêu lên đặc điểm của khối và nêu tên
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

7

khối. Các bạn còn lại làm trọng tài.
GV tổng kết, nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
* Chốt kiến thức:
- HS ghi nhớ.
Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh
Khối lập phương có mặt đều là hình vuông
Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật.
4.Hoạt động: Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố những KT đã học trong tiết học vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4.
- HS đọc.
- Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của bạn
thích tại sao.
Vì khối lập phương có các mặt đều là
- GV nhận xét.
hình vuông bằng nhau nên tất cả các
- GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen thuộc cạnh của khối lập phương đều bằng
trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối lập phương, nhau.
dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng hình khối cầu, dạng - HS tự nêu theo hiểu biết của bản
thân
hình khối trụ.
- HS lắng nghe.
5. Hoạt động 5 : HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
học vào thực tiễn cho HS. GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
GV.
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 15: Cơ quan tiêu hóa (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm thử nghiệm khám phá vai trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu hóa thức
ăn ở khoang miệng.
-Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non, ruột già.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa qua hoạt động ăn uống và thải bã.
-Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá.
2. Năng lực chung.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

8

- Thực hiện được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1:Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra kiến thức đã học của
học sinh ở bài trước
*Cách tiến hành:
HS lắng nghe, quan sát
-GV tổ chức cho HS chơi trò “ Ong non học việc”
- Cách chơi: GV chiếu một số câu hỏi, HS chọn đáp
án và viết vào bảng con. Giơ bảng khi có hiệu lệnh.
- GV tổ chức cho HS chơi
Gợi ý câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Cơ quan tiêu hóa gồm hai phần chính là ống - HS trả lời
tiêu hóa, dạ dày và các tuyến tiêu hóa?
Câu 1: Đáp án B
A.Đúng
B.Sai
Câu 2: Ống tiêu hóa gồm: miệng, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già và hậu môn?
Câu 2: Đáp án A
A.Đúng
B.Sai
Câu 3: Các tuyến tiêu hóa gồm: tuyến nước bọt,
gan, mật và tuyến tụy?
A. Đúng
B.Sai
Câu 3: Đáp án B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước cô và
các con đã tìm hiểu về các bộ phận chính của cơ - HS lắng nghe.
quan tiêu hoá qua sơ đồ cơ quan tiêu hoá. Hôm nay - 2 HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở.
cô trò mình tiếp tục tìm hiểu về “Cơ quan tiêu hoá”
tiết 2.
2.Hoạt động 2:Khám phá
* Mục tiêu: Làm thử nghiệm khám phá vài trò của răng, lưỡi, nước bọt trong quá trình tiêu
hoá thức ăn ở khoang miệng.
* Cách tiến hành
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

9

Thực hành khám phá sự tiêu hoá thức ăn ở - HS trong nhóm nhận bánh mì hoặc
khoang miệng
cơm, nhai và cảm nhận.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
- GV chia lớp thành các nhóm. Phát cho mỗi nhóm
một chiếc bánh mì hoặc cơm. Yêu cầu HS trong
nhóm nhai kĩ khoảng một phút.
- Tiếp theo, trưởng nhóm điều khiển các bạn chia sẻ
về:
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Sự thay đổi độ cứng và vị của miếng bánh mì - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ
hoặc cơm trước và sau khi nhai.
sung.
+ Vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ăn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc lời con ong ở trang 85 SGK.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt hoạt động và mời HS đọc lại.
Ở khoang miệng, thức ăn được nghiền nhỏ, nhào
trộn, tẩm ướp. Khi nhai kĩ, nước bọt sẽ giúp biến
đổi một lượng nhỏ thức ăn chứa chất bột như bánh
mì, cơm, ... thành đường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập:
*Mục tiêu: Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non và ruột già.
*Cách tiến hành:
1 HS đọc yêu cầu bài.
Tìm hiểu sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày, ruột non - HS quan sát
và ruột già. Chỉ và nói quá trình tiêu hoá thức ăn - 1,2 HS lên bảng, cả lớp lắng nghe,
ở dạ dày, ruột non, ruột già trong các hình dưới quan sát.
đây.

- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe

GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chiếu khung hình 1-3 như SGK trang 85.
- Gọi HS lên bảng chỉ và nói nội dung của mỗi
khung hình.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

- 1,2 HS nhắc lại.

10

- GV chốt: Quá trình tiêu hoá thức ăn trong cơ quan
tiêu hoá gồm bốn giai đoạn:
1. Lấy vào: Nhai và nuốt thức ăn
2. Tiêu hoá: Biến đổi thức ăn thành chất dinh
- 1,2 HS đọc, cả lớp quan sát
dưỡng ở dạ dày và ruột non.
3. Hấp thu: Lấy chất dinh dưỡng vào máu để nuôi
cơ thể ở ruột non.
4. Thải ra: Loại bỏ các chất cặn bã ở ruột già ra
ngoài cơ thể qua hậu môn.
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS nhắc lại
- Đại diện nhóm trình bày
Xác định chức năng của cơ quan tiêu hoá
- Đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV chiếu câu hỏi, gọi HS đọc.
- HS lắng nghe.
1. Kể về việc ăn uống hằng ngày của em.
2. Em có nhận xét gì về lượng thức ăn, đồ uống
được đưa vào cơ thể và lượng cặn bã thải ra?
3. Cơ quan tiêu hoá có chức năng gì?
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4.
- 1,2 HS đọc kiến thức cốt lõi ở trang
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét.
86 SGK.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:Cơ quan tiêu hoá có chức năng biến đổi - HS trả lời.
thức ăn thành các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và
thải các chất cặn bã ra ngoài.
- Gọi HS đọc lại.
4. Hoạt động : HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hướng học sinh vận dụng vào thực tiễn
*Cách tiến hành:
HS lắng nghe, quan sát
GV tổ chức cho HS chơi trò “ Ai bay cao hơn”
- Cách chơi: GV chiếu một số câu hỏi, HS chọn đáp
án và viết vào bảng con. Giơ bảng khi có hiệu lệnh. - HS tham gia trò chơi.
GV tổ chức cho HS chơi
- HS trả lời
Gợi ý câu hỏi:
Câu 1: Đáp án B
Câu 1: Quá trình tiêu hoá gồm 3 giai đoạn (lấy vào,
tiêu hoá, thải ra).
A. Đúng
B.Sai
Câu 2: Ở dạ dày, thức ăn được nhào trộn, nghiền Câu 2: Đáp án A
nát thành dạng lỏng. Một phần thức ăn được dịch
vị biến đổi thành chất dinh dưỡng.
A. Đúng
B.Sai
Câu 3: Cơ quan tiêu hoá có chức năng biến đổi
thức ăn thành các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và Câu 3: Đáp án B
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

11

thải các chất cặn bã ra ngoài.
A.Đúng
B. Sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.

- HS lắng nghe.

*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TOÁN(TĂNG)
Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 10 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 10 000, tính giá trị biểu
thức, giải toán bằng hai phép tính.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải quyết các nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực chung :HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư
duy.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính; ti vi, hệ thốngBT
2.Học sinh: vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nhân, chia nhẩm trong - HS chơi trò chơi
bảng nhân, bảng chia đã học.
- GV kết hợp giới thiệu bài.
-HS nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu:HS thực hành các kiến thức đã học để làm bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
214 x 2
133 x 3
421 x 2
- HS làm trong bảng con; 1 HS làm trên bảng
lớp.
675 : 5
258 : 3
520 : 8
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nêu: Số dư luôn luôn bé hơn số chia.
- Nhận xét, đánh giá.
- Em cần lưu ý gì đối với phép chia có dư.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

12

GV nhận xét, chốt:
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
147 : 7 x 6
1238 x (42 - 40)
375 - 100 x 3
(90 + 366 : 6) x 4
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu
thức.
Chốt: cách thực hiện
Bài 3: Có 170 kg gạo, người ta đã bán đi 20 kg.
Số còn lại đóng đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có
bao nhiêu ki- lô- gam gạo?
- Tổ chức cho HS phân tích bài toán trong
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi hướng dẫn chữa
bài.
- HD nhận xét, chữa bài, đánh giá.
Củng cố cách giải bài toán bằng hai phép
tính.

- HS đọc đề .
- HS làm vào vở .
- HS làm bài vào vở.
- HS làm trên bảng lớp.

-HS đọc đề toán
-HS phân tích đề

Bài giải
Số gạo còn lại sau khi bán là:
170 - 20 = 150 (kg)
Số ki - lô- gam gạo trong mỗi túi là:
150 : 5 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg gạo.
- HS nhận xét, chữa bài.
-HS đọc đề
-HS làm vở
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-HS chữa bài
23 x 7 +23 x 3
23 x 7 +23 x 3= 23 x(7 + 3)
123 + 123 x 6 + 123 x 3
= 23 x 10
(224- 112 x 2) x (10 + 9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3
= 230
+ 2)
(250: 5 – 50) : (100 + 110 + 120 + 130 + 140
(250 :5 – 50) : (100 + 110 + 120 + 130 + 140 + + 150)
= (50 -50): (100 + 110 + 120 + 130 + 140 +
150)
150)
= 0 : (100 + 110 + 120 + 130 + 140 + 150)
=0
 Củng cố cách làm:
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống
*Cách tiến hành
Bài 5: Một đoàn khách du lịch có 65 người
muốn đi du xuân chùa Hương . Hỏi cần có ít - HS đọc đề toán.
nhất thuyền, biết rằng mỗi thuyền chỉ chở được - HS xác định yêu cầu bài tập.
9 người, kể cả người chèo thuyền?
- GV gọi HS đọc đề toán.
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập.
- Bài toán đã cho biết những gì? Hỏi gì?
- HS thảo luận trong nhóm đôi tìm hướng giải
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

13

- Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số của bài toán -> báo cáo trước lớp.
người đó?
- HS tự làm bài
- Cho HS tự làm bài
- Tham gia chữa bài trên bảng lớp
- H/d chữa bài, lưu ý cách trình bày.
- Chữa bài vào vở (nếu sai)
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
* Mục tiêu:Củng cố nội dung bài bài và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
-Nêu nội dung tiết học
-HS nêu
-Dặn dò về nhà, chuẩn bị bài sau.
-HS ghi nhớ
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Sáng:

Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
CÔNG NGHỆ
GVC soạn và dạy
ÂM NHẠC
GVC soạn và dạy
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GVC soạn và dạy

Chiều:

TOÁN
Dạy trả tiết TIẾNG VIỆT (tăng) tuần 19
Luyện tập câu hỏi: Bằng gì? Câu cảm
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Củng cố cho HS cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Câu cảm.Biết
đặt câu bày tỏ cảm xúc.
2.Năng lực chung. Rèn cho HS kĩ năng xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?; đặt
câu hỏi cho bộ phận câu tả lời câu Bằng gì?, viết câu có bộ phận TLCH Bằng gì?.
3. Phẩm chất.Giáo dục HS có ý thức nói và viết câu cho đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống BT, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.Kiểm tra bài cũ.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

14

* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?.
+ Khi nào ta dùng câu hỏi Bằng gì ?
- GV chốt lại cách dùng câu hỏi: Bằng gì?

- HS hoạt động nhóm đôi đặt và trả
lời câu hỏi.
- Một số cặp nêu trước lớp.
- HS nhận xét, nêu câu khác.
- Khi muốn biết về phương tiện của
một HĐ, nguyên liệu làm ra một SV.

+ Khi muốn biết về phương tiện của một HĐ, nguyên
liệu làm ra một sự vật ...ta dùng câu hỏi: Bằng gì?
2.Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các yêu cầu của BT.
* Cách tiến hành
Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi 2 HS đọc bài, nêu yc.
gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên chữa
các câu sau:
bài.
a. Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre.
*Đáp án:
b. Mẹ ru con bằng những điệu hát quê nhà.
a. Những ngôi nhà được làm bằng gì?
c. Bằng lòng say mê học tập, Lan đã vươn lên đầu
b. Mẹ ru con bằng gì?
c. Lan đã vươn lên đầu lớp bằng gì?
lớp.
d.Gia đình em đi du lịch bằng tầu hỏa.
d.Gia đình em đi du lịch bằng gì?
e.Bố em nấu cơm bằng bếp ga.
e.Bố em nấu cơm bằng gì?
g)Con voi uống nước bằng vòi.
....
+ Bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? có thể đứng ở vị trí - HS nhận xét, bổ sung.
nào trong câu?
- HS: Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu,
giữa câu
=> Củng cố bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì?.
Bài 2 :Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân
trong mỗi câu sau
a, Em đi học bằng xe đạp.
- HS đọc bài, nêu yc.
b, Bằng những vũ khí thô sơ, cha ông ta đã chiến đấu HS làm BT vào vở
và chiến thắng kẻ thù xâm lược.
a, Em đi học bằng gì?
c.Bằng những động tác dứt khoát, vị tướng già
b, Cha ông ta đã chiến đấu và chiến
giương cung, mũi tên vút bay đi trúng ngay hồng tâm. thắng kẻ thù xâm lược bằng gì?
d) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng
.....
của mình.
- Nhận xét, bổ sung.
e) Mặt trời sưởi ấm vạn vật bằng những tia nắng ấm
áp của mình.
- Nhận xét.
=> Củng cố về đặt câu hỏi cho bộ phận câu TL câu
hỏi Bằng gì?
Bài 3: Đặt câu cảm cho các tình huống sau:
- HS đọc bài, nêu yc.
a) Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có một bạn
làm được. Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự thán phục.
HS thảo luận nhóm đôi đặt câu.
b) Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học sinh cũ HS trình bày
đã chuyển trường từ lâu bỗng nhiên tới chúc mừng
a) Bạn ấy giỏi quá!
b) Cậu làm tớ bất ngờ lắm đấy!
em. Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự ngạc nhiên và vui
mừng.
Chốt: Biết đặt câu bày tỏ cảm xúc về (vui mừng, thán - Nhận xét, bổ sung.
phục, đau xót, ngạc nhiên,..) của người nói.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

15

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
*Cách tiến hành:
Bài 4. Điền vào chỗ chấm những từ ngữ để hoàn -HS làm bài cá nhân.
thành các câu sau:
- HS nêu câu văn của mình sau khi hoàn
a, Ca sĩ thể hiện tài năng bằng ...
thiện.
b, Nhân dân Việt Nam chiến thắng mọi kẻ thù
- Nhận xét, HS nêu cách điền khác.
xâm lược bằng....
- YC HS làm bài. YC HS đọc câu văn trước lớp.
- GV nhận xét.
Bài 5: Em hãy viết 2 câu có sử dụng BPTLCH:
- HS lấy VD những câu có bộ phận trả lời
Bằng gì?
câu hỏi Bằng gì?.
=>Củng cố cách điền các từ ngữ chỉ phương tiện
và mục đích thích hợp để tạo thành câu.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài học.
3. Hoạt động 3 : HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
học vào thực tiễn cho HS. GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
GV.
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Sáng:

Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: R, S

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Ôn luyện cách viết hoa các chữ R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng
dụng : Viết tên riêng: Sầm Sơn. Viết câu ứng dụng: Rừng thu trăng rọi hoà bình / Nhớ ai
tiếng hát ân tình, thuỷ chung.
- Hiểu câu thơ thể hiện niềm tự hào, mến yêu cảnh đẹp thiên nhiên và nỗi niềm thương nhớ
dành cho con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Kế hoạch bài học - Lớp 3B

16

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV:Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, bảng phụ
2- HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 3, tập hai, vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1 Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học của
HS ở bài trước.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học:
Trò chơi: Tiếp sức
+ Thi đua nói tiếp nhau nêu những từ ngữ - HS tham gia trò chơi.
chỉ cuộc sống sôi động nơi đô thị.
- HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khám phá.
* Mục tiêu: Ôn luyện cách viết hoa các chữ R, S cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
BT ứng dụng
* Cách tiến hành:
a) Luyện viết chữ h...
 
Gửi ý kiến