TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:00' 14-03-2025
Dung lượng: 234.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:00' 14-03-2025
Dung lượng: 234.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
1B: Thứ Năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Nhà trường
Bài 1 : Cây trong sân trường em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách vẽ cây từ nét, chấm, màu.
- HS vẽ được bức tranh cây trong sân trường.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS nhận ra vẻ đẹp tạo hình của cây và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Vẽ được cây giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh sản phẩm về cây trong sân trường.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1 Quan sát cây trong sân trường
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết được đặc
điểm của thân, cành và lá cây.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS di chuyển xuống
sân trường quan sát cây thực tế trong
sân trường hoặc xem qua video (nếu
thời tiết không thuận lợi) để cảm nhận
về cây.
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, nhận biết
- Đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết
rõ hơn về nét, hình, màu của thân,
cành, lá cây.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Sân trường em có những cây gì ?
+ Em thấy cây có những bộ phận gì,
kể tên 1 số cây ?
+ Em sẽ vẽ cây nào trong sân trường ?
+ Thân cây to hay nhỏ, cao hay thấp?
+ Cây đó có nhiều hay ít cành?
+ Hình và màu của lá cây như thế
nào?
+ Nêu tác dụng của cây xanh? Em làm
gì để bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi
trường?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Cây trong tự nhiên có nhiều loại
khác nhau.
+ Thân cây thường to hơn cành.
+ Cành cây thường giống các nét khác
nhau.
+ Lá cây có nhiều dạng to, nhỏ, màu
sắc khác nhau.
- Gv giáo dục học sinh chăm sóc, bảo
vệ cây xanh trong sân trường và xung
quanh
2.2 Cách vẽ cây.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách sử dụng nét, chấm và
màu để vẽ cây.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
trang 59 SGK để nhận biết cách vẽ
cây đơn giản, kết hợp quan sát GV vẽ
mẫu.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ
cây.
- Nhắc lại để HS nhận biết cách vẽ
cây:
+ Bước 1: Vẽ thân cây, cành cây bằng
các nét.
+ Bước 2: Vẽ lá cây bằng các chấm,
nét, màu.
- Thảo luận, báo cáo
- Lắng nghe, trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- To, nhỏ, cao, thấp...
- Tiếp thu
- Nắm được cách thực hiện
- Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
- Quan sát, báo cáo
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát
- Quan sát, tiếp thu
- GV tóm tắt: Có thể vẽ cây bằng nét, -Lắng nghe
chấm, màu.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ,…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2A Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
2B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 4: Chú hổ trong rừng (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các hình cắt, dán giấy màu để tạo hình con vật
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt dán giấy màu
- Chỉ ra được hình lặp lại và đậm nhạt của màu tạo đặc điểm trong sản phẩm mĩ
thuật
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ động vật quý
* HSKT : Cắt được con hổ đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Hình ảnh một số con hổ được sáng tạo từ cắt dán giấy, và hình ảnh hổ trong tự
nhiên…
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, lá cây…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
* Tạo hình chú hổ theo ý thích
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được hình lặp lại và đậm, nhạt
của màu tạo đặc điểm trong sản phẩm
mĩ thuật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát hình ảnh
hổ và lựa chọn giấy màu để tạo hình
chú hổ theo ý thích.
* HSKT : GV hướng dẫn kèm cặp HS
cắt được hình dáng con hổ đơn giản
theo khả năng
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Tập quan sát hình ảnh chú hổ trong
tự nhiên.
+ Nêu cảm nhận về hình, màu đặc
điểm của chú hổ.
- Hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú hổ
theo ý thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các
hình, màu cần có và cách cắt giấy tạo
hình chú hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ sử dụng màu nào để tạo hình
đầu, thân, chân và đuôi chú hổ?
- Màu nào trang trí thân chú hổ?
- Tai chú hổ hình gì? To hay nhỏ so
với đầu?
- Em sẽ trang trí thân chú hổ bằng
những hình gì?
- Mắt chú hổ em sẽ làm như thế nào?
- GV Bao quát HS thực hành
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm,
phân tích, nhận xét, đánh giá, và chia
sẻ sản phẩm cá nhân, nhóm mình,
nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS đính các chú hổ vào
sản phẩm rừng cây rậm rạp của nhóm
để cia sẻ cảm nhận về hình, màu và
điểm độc đáo trên các chú hổ.
- HS cảm nhận.
- HS quan sát hình ảnh hổ và lựa chọn
giấy để tạo hình
- Thực hiện
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS sắp xếp các chú hổ vào
sản phẩm rừng cây rậm rạp của nhóm
và chia sẻ cảm nhận.
+ Hình, màu của chú hổ độc đáo như
thế nào?
+ Hình, màu được lặp lại trên thân chú
hổ.
+ Các hình tạo nên chú hổ.
+ Những điều em biết về chú hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra những
hình, màu và sự lặp lại trên hình hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng với chú hổ nào?
- Chú hổ của em được làm bằng những
hình gì?
- Hình nào trên thân chú hổ được lặp lại
nhiều?
- Hổ thường sống ở đâu?
- Thức ăn hổ yêu thích là gì?
- Hổ thân thiện hay nguy hiểm với con
người?
- Hổ được coi là động vật như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Xem tranh của họa sĩ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách xem tranh. Có ý thức bảo
vệ động vật quí.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS cách xem tranh và chỉ
ra hình, màu không gian của bức tranh.
- Giới thiệu khái quát về họa sĩ Hen-ri
Ru-so (Heri Rousseau) và tác phẩm của
ông được giới thiệu trong SGK.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS quan sát tranh trong
SGK, (Trang 57) tìm kiếm hình chú hổ
trong tranh.
- Tì hiểu cảnh vật trong bức tranh, cách
vẽ nét, hình, màu trong tranh của họa
sĩ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng gì về bức tranh của
họa sĩ?
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS tiếp thu
- HS cảm nhận.
-HS cảm nhận
-HS nghe
- HS quan sát tranh trong SGK, (Trang
57) tìm kiếm hình chú hổ trong tranh.
- HS trả lời:
- Trong tranh em nhìn thấy mấy chú
hổ?
- Theo em, hình dáng chú hổ thể hiện
trạng thái gì?
- Tác giả thể hiện cảnh vật ở đâu? Có
những hình ảnh gì trong tranh?
- Màu sắc trong tranh cho em cảm giác
gì,,,?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- HS ghi nhớ.
- Hổ được thể hiện trong nhiều loại
hình nghệ thuật. Chúng là động vật quí
hiếm cần được bảo tồn và cấn săn bắn.
* Cách xem tranh của họa sĩ:
- HS thực hiện.
+ Cách 1: GV hướng dẫn HS cách xem
tranh và chỉ ra hình, màu không gian
của bức tranh.
+ Cách 2: Giới thiệu khái quát về họa
sĩ Hen-ri Ru-so (Heri Rousseau) và tác
phẩm của ông được giới thiệu trong
SGK.
+ Cách 3: Tìm chú hổ trong bức tranh
dưới đây.
-Nhận xét, tuyên dương
- HS tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Khu vườn nhỏ
Bài 2: Những sinh vật nhỏ trong vườn ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng
thường gặp trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
- HS tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- HS chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản
phẩm.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc
trong thiên nhiên.
* HSKT. Tạo được con côn trùng đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SG.V, ti vi, máy tính
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loại côn trùng.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, chât liệu màu phù hợp để in…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Tạo hình côn trùng yêu thích bằng
cách in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS xác định loài côn
trùng mình sẽ thực hành in bằng cách
hình dung, nhớ lại hình dáng, màu sắc
của chúng.
* HSKT : GV hỗ trợ HS tạo được con
côn trùng đơn giản theo khả năng
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài côn trùng đã biết. Khơi gợi để HS
thảo luận về hình dáng, màu sắc của
con côn trùng và vật liệu dùng để in:
+ Em lựa chọn loài côn trùng nào để
tạo hình in và trang trí?
+ Con côn trùng đó có hình dáng
chung và các bộ phận như thế nào?
+ Hình dáng côn trùng đó có thể được
tạo từ hình cơ bản nào?
Hoạt động của HS
- HS hát
- Vào bài
- HS xác định loài côn trùng mình sẽ
thực hành in bằng cách hình dung, nhớ
lại hình dáng, màu sắc của chúng.
- Thực hiện
- HS chia sẻ về các loài côn trùng đã
biết, thảo luận về hình dáng, màu sắc
của con côn trùng và vật liệu dùng để
in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
+ Có thể tạo hình và trang trí con côn
trùng đó bằng kĩ thuật, vật liệu in và
màu sắc như thế nào?
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu
sắc phù hợp để tạo hình in côn trùng.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn
vật liệu tạo khuôn in phù hợp để tạo
hình và trang trí con côn trùng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn HS kĩ thuật và các
thao tác trong quá trình thực hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con
côn trùng yêu thích theo các bước vừa
học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và hướng dẫn các em chia sẻ cảm
nhận về hình in côn trùng yêu thích,
cách kết hợp hình, màu trong sản
phẩm, kĩ thuật in và nêu cách điều
chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động
hơn.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về
hình in yêu thích:
+ Hình in côn trùng của em được thực
hiện như thế nào?
+ Em yêu thích hình in nào của các
bạn?
+ Tỉ lệ, sự cân đối, hài hòa về hình,
màu của các bộ phận trong hình in côn
trùng được thể hiện như thế nào?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh
cho hình in sinh động hơn?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của
HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có
tính sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ
thuật thể hiện khéo léo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- HS báo cáo.
- HS lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp để tạo hình in côn trùng.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu tạo
khuôn in phù hợp để tạo hình và trang
trí con côn trùng.
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về hình in côn trùng yêu
thích, cách kết hợp hình, màu trong
sản phẩm, kĩ thuật in và nêu cách điều
chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động hơn.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm, nhận ra
và học tập những sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật
thể hiện khéo léo.
- HS nhận ra cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
*Tìm hiểu hình côn trùng được ứng
dụng trong đời sống
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát hình do
GV chuẩn bị và hình trong SGK
(trang 57), nêu cảm nhận về vẻ đẹp
của các hình côn trùng trên một số sản
phẩm ứng dụng trong cuộc sống.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS quan sát hình minh họa.
- Nếu câu hỏi đề HS thảo luận về nét
đẹp của các hình côn trùng trong sản
phẩm:
+ Hình côn trùng được ứng dụng trên
những sản phẩm nào?
+ Em thích hình côn trùng trên sản
phẩm nào nhất? Vì sao?
+ Hình côn trùng đó có màu sắc,
đường nét, hình trang trí như thế nào?
+ Em có biết thêm ứng nào khác của
hình côn trùng?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo
hình côn trùng để thể hiện sản phẩm
nào tương tự?
- Gợi mở để HS nhận biết thêm sự đa
dạng và vai trò của các loài côn trùng
trong tự nhiên.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Côn trùng
trong tự nhiên có hình dạng, màu sắc
rất phong phú. Hình côn trùng thường
được sử dụng để trang trí các đồ dụng,
vật dụng trong đời sống.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS quan sát hình do GV chuẩn bị và
hình trong SGK (trang 57), nêu cảm
nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng
trên một số sản phẩm ứng dụng trong
cuộc sống.
- HS quan sát hình minh họa.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nhận biết thêm sự đa dạng và vai
trò của các loài côn trùng trong tự
nhiên.
*HS lắng nghe, ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, vật liệu in…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 4
BÀI HỌC STEM
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 1: Tạo hình của nhà Rông ( tiết 2)
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
M Môn học M- Môn chủ đạo: Mĩ
chủ đạo
thuật
Yêu cầu cần đạt
-
-Nêu được cách kết hợp, cắt ghép trang trí vật
liệu để tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- - Bước đầu chỉ ra được sự kết hợp hài hòa về
hình khối, chất liệu trên sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật
- - Chia sẻ được trách nhiệm, tình yêu thương
qua các hoạt động vì cộng đồng
M Môn học M- Môn tích hợp: Toán,-S - Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng
tích hợp
lịch sử, địa lý
để thực hành đo độ dài.
- - - Nắm được địa danh nơi có nhà rông
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT.
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT. Tham gia tạo sản phẩm cùng nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Chuẩn bị của GV
- Ti vi, KHBD, Sách giáo khoa.
Hình ảnh minh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
hoạ
Ả - Các sản phẩm nhà rông, mô
1
hình nhà rông bằng bìa cát
Không giới hạn
tông
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 8 HS hoặc cá nhân)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 G Giấy màu,bìa cát tông,giấy A3 K Không giới hạn
Hình ảnh minh hoạ
2 K Kéo, bút chì, thước, ống mút…
3 V Màu vẽ các loại
III. Các hoạt động dạy- học
Không giới hạn
Không giới hạn
Hoạt động của GV
* Khởi động
- GV mở video bài hát về Tây Nguyên
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Tạo hình và trang trí nhà Rông.
* HĐ 1: Tìm hiểu các vật dụng làm nhà Rông
- Gv kiểm tra đồ dùng của HS
Hoạt động của HS
- Nghe, vận động theo
nhịp bài hát
- HS sắp xếp đồ dùng theo
nhóm
- HS nêu
+ Để tạo hình được nhà rông cần những vật liệu gì?
(Nêu chất liệu chính: giấy màu, keo,nhựa, xốp, hộp
giấy…)
+ Ngoài vật liệu chính sản phẩm sinh động, bắt mắt - HS trả lời
thì ta cần làm gì: ( trang trí)
+ Để trang trí được sản phẩm con cần chuẩn bị
thêm những vật liệu nào nữa? ( Giấy màu cắt dán
hoa, băng keo, ống hút,…)
* HĐ 2: Thảo luận lên ý tưởng tạo hình nhà rông
GV: Muốn tạo hình được nhà rông đẹp, bắt mắt, có - HS đọc các tiêu chí
thể sử dụng để trang trí phòng học, phòng khách các
em cần lưu ý để đảm bảo các tiêu chí sau: Mời HS
đọc các tiêu chí.
1.SP phải có kích thước phù hợp.
2.SP được làm từ vật liệu dễ kiếm, dễ sử dụng.
3.Màu sắc hài hòa, bắt mắt
4. Hình và nét phong phú, đa dạng
GV: Đây là những tiêu chí cần thiết chúng ta lưu ý
- HS ghi nhớ
khi chế tạo sản phẩm nhé.
* Các nhóm thảo luận phác thảo ý tưởng
– GV y/c HS Thảo luận - Phác thảo ý tưởng trong
- HS hoạt động nhóm
thời gian 5 phút
GV: Lưu ý trước khi thực hành làm sản phẩm
- HS lưu ý
+ Chúng mình chọn vật liệu kích thước phù hợp
với ý tưởng đã chọn. các em có thể thay đổi so với ý
tưởng ban đầu nếu các em thấy cần thiết sau khi
làm xong sản phẩm tự đối chiếu kiểm tra lại theo
các tiêu chí để hoàn thiện sản phẩm tốt nhất.
+ Chúng mình phải cẩn thận đảm bảo an toàn khi
sử dụng kéo, dao bay,
+ Phải giữ vệ sinh môi trường.
- Chúng mình đã rõ chưa các em?
- Thời gian làm sản phẩm của các nhóm là 15 phút.
Xin mời cả lớp cùng bắt tay vào làm sản phẩm nào!
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ
trợ khi cần. Tạo cơ hội để HSKT tham gia cùng
nhóm
PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm nhà Rông và ở
vị trí thuận tiện quan sát
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS thảo luận để chia sẻ và vẻ
đẹp tạo hình của nhà Rông (hình dáng, đặt điểm,
màu sắc, cách trang trí); kĩ thuật diễn tả chất liệu và
cách tạo không gian xa, gần trong sản phẩm nhà
Rông.
- Chỉ ra cho HS nhận biết những sản phẩm nhà
Rông có cách tạo hình, trang trí đẹp và độc đáo.
GV mời các nhóm quan sát, lắng nghe đại diện các
nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình nhé.
* Gợi ý nội dung thuyết trình của các nhóm
* Đại diện Nhóm 1: Xin chào các bạn. Đây là sản
phẩm của nhóm mình đã hoàn thành từ những vật
liệu tái chế tưởng chừng như bỏ đi. Mình rất muốn
được các bạn góp ý để sản phẩm của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
- 1 HS khác : : Mình còn chút thắc mắc, ngôi nhà
của các bạn có độ bền cao không?
- Đại diện Nhóm 1: Chúng tớ đã tính đến điều này,
độ bền có thể lên tới nhiều năm đấy Còn bạn nào
muốn chia sẻ điều gì nữa không? ( Không)
- GV cảm ơn nhóm 1 và mời nhóm 2 trình bày về
sản phẩm của nhóm mình
- HS thực hành làm
sản phẩm
- HS thực hiện việc trưng
bày sản phẩm.
- HS thảo luận để chia sẻ
và vẻ đẹp tạo hình của nhà
Rông.
- HS lần lượt các
nhóm chia sẻ
* Đại diện Nhóm 1
- 1HS trao đổi : Mình thấy
sản phẩm của nhóm bạn
rất đẹp, Bạn có thể chia sẻ
kĩ hơn cách làm để chúng
mình học hỏi kinh nghiệm
không?
- Đại diện Nhóm 1: Chúng
mình đã sử dụng giấy màu
ước lấy khoảng 15cm tính
từ nóc nhà, dùng bút đánh
dấu, rồi cắt theo đường đã
đánh dấu. Cuối cùng
chúng mình dùng cắt dán
thêm các hình để trang trí.
Vậy là chúng tớ đã hoàn
thiện 1 ngôi nhà xinh xắn
như thế này. Xin mời các
bạn tiếp tục chia sẻ
* Đại diện Nhóm 2: Xin chào các bạn, đây là sản
* Đại diện Nhóm 2
- HS: Mình thấy các bạn
phẩm của nhóm mình. Chúng mình đã sử dụng vỏ
hộp bánh, ống hút xung quanh để tạo cột và bậc cầu đã có nhiều sáng tạo trong
thang các bạn thấy sản phẩm của nhóm mình thế
việc sử dụng vật liệu tái
chế, tạo nên sản phẩm mĩ
nào?
- GV cảm ơn nhóm 2 và lưu ý thêm: “Khi tạo hình
thuật .Mình muốn bạn chia
nhà Rông các con có thể trang trí thêm cây
sẻ cách làm như thế nào?
xanh,con người và cảnh vật xung quanh cho sản
phẩm thêm sinh động, bắt mắt các con nhé
- Đại diện Nhóm 2: Cảm
ơn bạn rất nhiều. Mình đã
áp dụng các bước tạo hình
nhà Rông đã học tiết 1 để
tạo nên sản phẩm
- HS: cảm ơn bạn rất
nhiều. (HS vỗ tay)
* Đại diện Nhóm 3: Xin chào các bạn, đây là những * Đại diện Nhóm 3
sản phẩm của nhóm mình, đó là những ngôi nhà
- HS: Mình rất thích sự
xinh xắn. Rất mong được chia sẻ cùng các bạn
sáng tạo của các bạn, bạn
có thể nói cụ thể hơn cách
tạo sản phẩm không? Và
ngôi nhà này tượng trưng
cho đồng bào dân tộc nào?
- Đại diện Nhóm 3: sản
phẩm nhóm tớ được thiết
kế gồm 2 phần: Phần mái
và phần thân nhà được
trang trí bằng các vật liệu
tái chế khác nhau, mỗi bạn
đưa ra một ý tưởng, mỗi
bạn phụ trách phần trang
trí của mình neensanr
phẩm của nhóm tớ rất
phong phú và đa dạng.
Chúc các bạn thành công!
(HS vỗ tay)
* Đại diện trình bày.
- GV khen ngợi và cảm ơn các nhóm:
* Đánh giá sản phẩm
GV hướng dẫn HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm Nhóm 1: Đây là bản đánh
mình vào phiếu và xem có cần điều chỉnh bổ sung gì giá của nhóm tớ. Tiêu chí
không?
….. đạt. Điều chỉnh: Thêm
cây cho phong phú
Nhóm 2: Các tiêu chí đề
ra nhóm tớ đều đạt.
Nhóm 3: Các tiêu chí đề
ra đều đạt. Điều chỉnh:
Trang trí thêm cho đẹp
hơn.
-GV: Cô tin chắc rằng sau phần đánh giá này
-HS lắng nghe
chúng ta sẽ có những sản phẩm tuyệt vời hơn. Các
em quan sát và đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
các em yêu thích sản phẩm của nhóm nào các em
cho biểu quyết bằng cách dơ tay nhé
+ Đếm kết quả
+ Xác định nhóm được yêu thích nhất
+ Tuyên dương các nhóm.
-HS phát huy
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tìm hiểu vẻ đẹp tạo hình và văn hóa của một số
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và giá -HS chia sẻ
trị văn hóa nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống
của dân tộc ở Việt Nam.
+ Em biết nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống nào -HS trả lời
của các dân tộc ở Việt Nam?
+ Nêu vẻ đẹp tạo hình của các nhà sinh hoạt cộng
đồng truyền thống đó?
+ Những hoạt động nào thường diễn ra ở các nhà
sinh hoạt cộng đồng truyền thống?
+ Nêu giá trị văn hóa của nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống…?
- Những ngôi nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống -HS tiếp thu
trong thực tế rất đa dạng và phong phú về hình
dáng. Mỗi ngôi nhà có cách trang trí và kết hợp các
chất liệu khác nhau tạo nên đặc trưng của mỗi vùng
miền.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng ở mỗi vùng miền có
-Ghi nhớ
nhiều kiểu dáng và cách trang trí khác nhau: thể
hiện tín ngưỡng và mong ước của mỗi cộng đồng
dân cư. Đây là nơi tổ chức các sinh hoạt động
chung của cộng đồng và lưu giữ những giá trị văn
hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc địa
phương đó. Vì vậy: cần bảo tồn và phát triển nét
văn hóa đặc sắc của nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Giữ gìn sản phẩm. Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Đất nặn, dao nhựa, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5C: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
5A: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
5D, 5E: Thứ Sáu ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 2 : Sáng tác truyện tranh (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách tạo và sử dụng hình vẽ nhân vật trong các phân cách để sáng
tác truyện tranh.
- Tạo truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cách.
- Chỉ ra được yếu tố chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm Mĩ thuật.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc
sống.
HSKT: Vẽ được một nhân vật truyện tranh đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
- Tranh ảnh video clip về một số truyện tranh và tranh truyện.
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ truyện tranh về cuộc sống quanh em
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở để HS suy nghĩ về một câu chuyện
mà các em ấn tượng trong cuộc sống, xác định
các phân cảnh của truyện tranh và thực hành
vẽ truyện tranh theo các bước đã gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức
- Yêu cầu HS suy nghĩa về một câu chuyện ấn
tượng, hình dung, xác định phân cảnh
- Gợi ý để HS chia sẻ ý tưởng
- Gợi ý bổ sung thêm cho HS về các phân
cảnh cần có
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
-Tiếp thu
-HS suy nghĩ ý tưởng
-Chia sẻ
-Tiếp thu
- Hỗ trợ HS quá trình thực hành.
* Câu hỏi gợi mở:
-Truyện tranh mà e sẽ thể hiện có nội dung
như thế nào?
- Truyện có bao nhiêu nhân vật? Đâu là chính,
đâu là phụ?
- Em sẽ tạo bao nhiêu phân cảnh?
- Em sẽ vẽ thêm gì cho phù hợp và đầy đủ nội
dung các phân cảnh truyện?
- Em sẽ bắt đầu với nội dung nào?
- GV bao quát hỗ trợ HS hoàn thiện bài. Hỗ
trợ HSKT Vẽ được một nhân vật truyện tranh
đơn giản theo khả năng
PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm,
giới thiệu và chia sẻ vẽ truyện tranh yêu thích;
hình, không gian, đậm nhạt trong mỗi phân
cảnh; biểu cảm của nhân vật trong mỗi khung
hình.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cùng
nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sé về:
+ Nội dung truyện tranh yêu thích.
+ Hình, không gian, dậm nhạt trong mỗi phân
cảnh.
+ Biểu cảm của nhân vật trong mỗi khung
hình.
+ Cách bố cục hình ảnh và lời thoại.
+ Sự logic của hình ảnh và lời thoại.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em thích sản phẩm truyện tranh nào?
- Truyện tranh đó có nội dung như thế nào?
- Nhân vật chính của truyện tranh là ai?
- Nhân vật đó có đặc điểm gì đáng chú ý?
- Cách thể hiện hình, không gian, đậm nhạt
trong mỗi phân cảnh như thế nào?
- Cách bố cục hình ảnh và lời thoại của truyện
tranh đó như thế nào?
- Hình ảnh và lời thoại ở các khung hình của
truyện tranh có logic không?
-HS thực hành
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thực hiện
-HS trưng bày sản phẩm
-Thảo luận chia sẻ
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
hình ảnh trong mỗi khung hình thể hiện rõ
hơn nội dung câu chuyện?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
Tìm hiểu thêm về tranh truyện.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình, tìm hiểu để
nhận biết thêm về sự giống nhau, khác nhau
giữa tranh truyện và truyện tranh.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 57 trong
SGK Mĩ thuật 5. và hình ảnh một số tranh
truyện, truyện tranh do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, chia sẻ
về sự giống nhau, khác nhau giữa tranh truyện
và truyện tranh.
* Câu hỏi gợi mở.
- Các bức tranh trong tranh truyện thường có
đặc điểm gì?
- Các bức tranh đó có vai trò như thế nào đối
với tranh truyện?
- Cách bố trí nội dung chữ trong tranh truyện
như thế nào?
- Nội dung chữ trong tranh truyện chủ yếu là
lời thoại hay lời dẫn?
- Theo em, truyện tranh và tranh truyện có
những điểm gì giống nhau, khác nhau
- Truyện tranh mang lại gì cho em trong học
tập và cuộc sống?
- Kể tên những truyện tranh mà em đã đọc và
thấy ấn tượng.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Truyện tranh là hình thức thể hiện các khung
hình vẽ liên tiếp kết hợp với sử dụng lời thoại
để dẫn dắt nội dung câu chuyện. Tranh truyện
(hay sách tranh) là hình thức thể hiện một nội
dung lời dẫn truyện bằng bức tranh có bố cục
về hình ảnh, không gian để minh hoạ cho nội
dung câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời
-Qun sát, tìm hiểu
-Quan sát tranh trong SGK
-Thảo luận, chia sẻ
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, giấy bìa, keo
kéo…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Tổ trưởng
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 11/03/2025 22:42:47
Giáo viên
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 11/03/2025 14:19:23
1B: Thứ Năm, ngày 20 tháng 3 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Nhà trường
Bài 1 : Cây trong sân trường em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách vẽ cây từ nét, chấm, màu.
- HS vẽ được bức tranh cây trong sân trường.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS nhận ra vẻ đẹp tạo hình của cây và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Vẽ được cây giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh sản phẩm về cây trong sân trường.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1 Quan sát cây trong sân trường
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết được đặc
điểm của thân, cành và lá cây.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS di chuyển xuống
sân trường quan sát cây thực tế trong
sân trường hoặc xem qua video (nếu
thời tiết không thuận lợi) để cảm nhận
về cây.
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, nhận biết
- Đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết
rõ hơn về nét, hình, màu của thân,
cành, lá cây.
- GV nêu câu hỏi gợi mở :
+ Sân trường em có những cây gì ?
+ Em thấy cây có những bộ phận gì,
kể tên 1 số cây ?
+ Em sẽ vẽ cây nào trong sân trường ?
+ Thân cây to hay nhỏ, cao hay thấp?
+ Cây đó có nhiều hay ít cành?
+ Hình và màu của lá cây như thế
nào?
+ Nêu tác dụng của cây xanh? Em làm
gì để bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi
trường?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Cây trong tự nhiên có nhiều loại
khác nhau.
+ Thân cây thường to hơn cành.
+ Cành cây thường giống các nét khác
nhau.
+ Lá cây có nhiều dạng to, nhỏ, màu
sắc khác nhau.
- Gv giáo dục học sinh chăm sóc, bảo
vệ cây xanh trong sân trường và xung
quanh
2.2 Cách vẽ cây.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách sử dụng nét, chấm và
màu để vẽ cây.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
trang 59 SGK để nhận biết cách vẽ
cây đơn giản, kết hợp quan sát GV vẽ
mẫu.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ
cây.
- Nhắc lại để HS nhận biết cách vẽ
cây:
+ Bước 1: Vẽ thân cây, cành cây bằng
các nét.
+ Bước 2: Vẽ lá cây bằng các chấm,
nét, màu.
- Thảo luận, báo cáo
- Lắng nghe, trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- To, nhỏ, cao, thấp...
- Tiếp thu
- Nắm được cách thực hiện
- Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
- Quan sát, báo cáo
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát
- Quan sát, tiếp thu
- GV tóm tắt: Có thể vẽ cây bằng nét, -Lắng nghe
chấm, màu.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ,…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2A Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
2B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 4: Chú hổ trong rừng (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các hình cắt, dán giấy màu để tạo hình con vật
- Tạo được hình chú hổ bằng cách cắt dán giấy màu
- Chỉ ra được hình lặp lại và đậm nhạt của màu tạo đặc điểm trong sản phẩm mĩ
thuật
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ động vật quý
* HSKT : Cắt được con hổ đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Hình ảnh một số con hổ được sáng tạo từ cắt dán giấy, và hình ảnh hổ trong tự
nhiên…
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, lá cây…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
* Tạo hình chú hổ theo ý thích
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được hình lặp lại và đậm, nhạt
của màu tạo đặc điểm trong sản phẩm
mĩ thuật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát hình ảnh
hổ và lựa chọn giấy màu để tạo hình
chú hổ theo ý thích.
* HSKT : GV hướng dẫn kèm cặp HS
cắt được hình dáng con hổ đơn giản
theo khả năng
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Tập quan sát hình ảnh chú hổ trong
tự nhiên.
+ Nêu cảm nhận về hình, màu đặc
điểm của chú hổ.
- Hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú hổ
theo ý thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các
hình, màu cần có và cách cắt giấy tạo
hình chú hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ sử dụng màu nào để tạo hình
đầu, thân, chân và đuôi chú hổ?
- Màu nào trang trí thân chú hổ?
- Tai chú hổ hình gì? To hay nhỏ so
với đầu?
- Em sẽ trang trí thân chú hổ bằng
những hình gì?
- Mắt chú hổ em sẽ làm như thế nào?
- GV Bao quát HS thực hành
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm,
phân tích, nhận xét, đánh giá, và chia
sẻ sản phẩm cá nhân, nhóm mình,
nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS đính các chú hổ vào
sản phẩm rừng cây rậm rạp của nhóm
để cia sẻ cảm nhận về hình, màu và
điểm độc đáo trên các chú hổ.
- HS cảm nhận.
- HS quan sát hình ảnh hổ và lựa chọn
giấy để tạo hình
- Thực hiện
- HS thực hiện, ghi nhớ.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS sắp xếp các chú hổ vào
sản phẩm rừng cây rậm rạp của nhóm
và chia sẻ cảm nhận.
+ Hình, màu của chú hổ độc đáo như
thế nào?
+ Hình, màu được lặp lại trên thân chú
hổ.
+ Các hình tạo nên chú hổ.
+ Những điều em biết về chú hổ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra những
hình, màu và sự lặp lại trên hình hổ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng với chú hổ nào?
- Chú hổ của em được làm bằng những
hình gì?
- Hình nào trên thân chú hổ được lặp lại
nhiều?
- Hổ thường sống ở đâu?
- Thức ăn hổ yêu thích là gì?
- Hổ thân thiện hay nguy hiểm với con
người?
- Hổ được coi là động vật như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Xem tranh của họa sĩ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách xem tranh. Có ý thức bảo
vệ động vật quí.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS cách xem tranh và chỉ
ra hình, màu không gian của bức tranh.
- Giới thiệu khái quát về họa sĩ Hen-ri
Ru-so (Heri Rousseau) và tác phẩm của
ông được giới thiệu trong SGK.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS quan sát tranh trong
SGK, (Trang 57) tìm kiếm hình chú hổ
trong tranh.
- Tì hiểu cảnh vật trong bức tranh, cách
vẽ nét, hình, màu trong tranh của họa
sĩ.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng gì về bức tranh của
họa sĩ?
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS tiếp thu
- HS cảm nhận.
-HS cảm nhận
-HS nghe
- HS quan sát tranh trong SGK, (Trang
57) tìm kiếm hình chú hổ trong tranh.
- HS trả lời:
- Trong tranh em nhìn thấy mấy chú
hổ?
- Theo em, hình dáng chú hổ thể hiện
trạng thái gì?
- Tác giả thể hiện cảnh vật ở đâu? Có
những hình ảnh gì trong tranh?
- Màu sắc trong tranh cho em cảm giác
gì,,,?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- HS ghi nhớ.
- Hổ được thể hiện trong nhiều loại
hình nghệ thuật. Chúng là động vật quí
hiếm cần được bảo tồn và cấn săn bắn.
* Cách xem tranh của họa sĩ:
- HS thực hiện.
+ Cách 1: GV hướng dẫn HS cách xem
tranh và chỉ ra hình, màu không gian
của bức tranh.
+ Cách 2: Giới thiệu khái quát về họa
sĩ Hen-ri Ru-so (Heri Rousseau) và tác
phẩm của ông được giới thiệu trong
SGK.
+ Cách 3: Tìm chú hổ trong bức tranh
dưới đây.
-Nhận xét, tuyên dương
- HS tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Khu vườn nhỏ
Bài 2: Những sinh vật nhỏ trong vườn ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng
thường gặp trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
- HS tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- HS chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản
phẩm.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc
trong thiên nhiên.
* HSKT. Tạo được con côn trùng đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SG.V, ti vi, máy tính
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loại côn trùng.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, chât liệu màu phù hợp để in…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Tạo hình côn trùng yêu thích bằng
cách in.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS xác định loài côn
trùng mình sẽ thực hành in bằng cách
hình dung, nhớ lại hình dáng, màu sắc
của chúng.
* HSKT : GV hỗ trợ HS tạo được con
côn trùng đơn giản theo khả năng
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài côn trùng đã biết. Khơi gợi để HS
thảo luận về hình dáng, màu sắc của
con côn trùng và vật liệu dùng để in:
+ Em lựa chọn loài côn trùng nào để
tạo hình in và trang trí?
+ Con côn trùng đó có hình dáng
chung và các bộ phận như thế nào?
+ Hình dáng côn trùng đó có thể được
tạo từ hình cơ bản nào?
Hoạt động của HS
- HS hát
- Vào bài
- HS xác định loài côn trùng mình sẽ
thực hành in bằng cách hình dung, nhớ
lại hình dáng, màu sắc của chúng.
- Thực hiện
- HS chia sẻ về các loài côn trùng đã
biết, thảo luận về hình dáng, màu sắc
của con côn trùng và vật liệu dùng để
in.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
+ Có thể tạo hình và trang trí con côn
trùng đó bằng kĩ thuật, vật liệu in và
màu sắc như thế nào?
- Gợi ý để HS lựa chọn vật liệu, màu
sắc phù hợp để tạo hình in côn trùng.
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn
vật liệu tạo khuôn in phù hợp để tạo
hình và trang trí con côn trùng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn HS kĩ thuật và các
thao tác trong quá trình thực hiện.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con
côn trùng yêu thích theo các bước vừa
học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và hướng dẫn các em chia sẻ cảm
nhận về hình in côn trùng yêu thích,
cách kết hợp hình, màu trong sản
phẩm, kĩ thuật in và nêu cách điều
chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động
hơn.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về
hình in yêu thích:
+ Hình in côn trùng của em được thực
hiện như thế nào?
+ Em yêu thích hình in nào của các
bạn?
+ Tỉ lệ, sự cân đối, hài hòa về hình,
màu của các bộ phận trong hình in côn
trùng được thể hiện như thế nào?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh
cho hình in sinh động hơn?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của
HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có
tính sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ
thuật thể hiện khéo léo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- HS báo cáo.
- HS lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp để tạo hình in côn trùng.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu tạo
khuôn in phù hợp để tạo hình và trang
trí con côn trùng.
- Lắng nghe, quan sát, tiếp thu kĩ thuật
và các thao tác
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về hình in côn trùng yêu
thích, cách kết hợp hình, màu trong
sản phẩm, kĩ thuật in và nêu cách điều
chỉnh để sản phẩm đẹp, sinh động hơn.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm, nhận ra
và học tập những sản phẩm có tính
sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật
thể hiện khéo léo.
- HS nhận ra cách điều chỉnh để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
*Tìm hiểu hình côn trùng được ứng
dụng trong đời sống
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát hình do
GV chuẩn bị và hình trong SGK
(trang 57), nêu cảm nhận về vẻ đẹp
của các hình côn trùng trên một số sản
phẩm ứng dụng trong cuộc sống.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS quan sát hình minh họa.
- Nếu câu hỏi đề HS thảo luận về nét
đẹp của các hình côn trùng trong sản
phẩm:
+ Hình côn trùng được ứng dụng trên
những sản phẩm nào?
+ Em thích hình côn trùng trên sản
phẩm nào nhất? Vì sao?
+ Hình côn trùng đó có màu sắc,
đường nét, hình trang trí như thế nào?
+ Em có biết thêm ứng nào khác của
hình côn trùng?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo
hình côn trùng để thể hiện sản phẩm
nào tương tự?
- Gợi mở để HS nhận biết thêm sự đa
dạng và vai trò của các loài côn trùng
trong tự nhiên.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Côn trùng
trong tự nhiên có hình dạng, màu sắc
rất phong phú. Hình côn trùng thường
được sử dụng để trang trí các đồ dụng,
vật dụng trong đời sống.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS quan sát hình do GV chuẩn bị và
hình trong SGK (trang 57), nêu cảm
nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng
trên một số sản phẩm ứng dụng trong
cuộc sống.
- HS quan sát hình minh họa.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nhận biết thêm sự đa dạng và vai
trò của các loài côn trùng trong tự
nhiên.
*HS lắng nghe, ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, vật liệu in…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 4
BÀI HỌC STEM
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 1: Tạo hình của nhà Rông ( tiết 2)
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
M Môn học M- Môn chủ đạo: Mĩ
chủ đạo
thuật
Yêu cầu cần đạt
-
-Nêu được cách kết hợp, cắt ghép trang trí vật
liệu để tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- - Bước đầu chỉ ra được sự kết hợp hài hòa về
hình khối, chất liệu trên sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật
- - Chia sẻ được trách nhiệm, tình yêu thương
qua các hoạt động vì cộng đồng
M Môn học M- Môn tích hợp: Toán,-S - Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng
tích hợp
lịch sử, địa lý
để thực hành đo độ dài.
- - - Nắm được địa danh nơi có nhà rông
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách cắt, dán và trang trí giấy, bìa tạo SPMT.
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT. Tham gia tạo sản phẩm cùng nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Chuẩn bị của GV
- Ti vi, KHBD, Sách giáo khoa.
Hình ảnh minh
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
hoạ
Ả - Các sản phẩm nhà rông, mô
1
hình nhà rông bằng bìa cát
Không giới hạn
tông
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 8 HS hoặc cá nhân)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1 G Giấy màu,bìa cát tông,giấy A3 K Không giới hạn
Hình ảnh minh hoạ
2 K Kéo, bút chì, thước, ống mút…
3 V Màu vẽ các loại
III. Các hoạt động dạy- học
Không giới hạn
Không giới hạn
Hoạt động của GV
* Khởi động
- GV mở video bài hát về Tây Nguyên
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Tạo hình và trang trí nhà Rông.
* HĐ 1: Tìm hiểu các vật dụng làm nhà Rông
- Gv kiểm tra đồ dùng của HS
Hoạt động của HS
- Nghe, vận động theo
nhịp bài hát
- HS sắp xếp đồ dùng theo
nhóm
- HS nêu
+ Để tạo hình được nhà rông cần những vật liệu gì?
(Nêu chất liệu chính: giấy màu, keo,nhựa, xốp, hộp
giấy…)
+ Ngoài vật liệu chính sản phẩm sinh động, bắt mắt - HS trả lời
thì ta cần làm gì: ( trang trí)
+ Để trang trí được sản phẩm con cần chuẩn bị
thêm những vật liệu nào nữa? ( Giấy màu cắt dán
hoa, băng keo, ống hút,…)
* HĐ 2: Thảo luận lên ý tưởng tạo hình nhà rông
GV: Muốn tạo hình được nhà rông đẹp, bắt mắt, có - HS đọc các tiêu chí
thể sử dụng để trang trí phòng học, phòng khách các
em cần lưu ý để đảm bảo các tiêu chí sau: Mời HS
đọc các tiêu chí.
1.SP phải có kích thước phù hợp.
2.SP được làm từ vật liệu dễ kiếm, dễ sử dụng.
3.Màu sắc hài hòa, bắt mắt
4. Hình và nét phong phú, đa dạng
GV: Đây là những tiêu chí cần thiết chúng ta lưu ý
- HS ghi nhớ
khi chế tạo sản phẩm nhé.
* Các nhóm thảo luận phác thảo ý tưởng
– GV y/c HS Thảo luận - Phác thảo ý tưởng trong
- HS hoạt động nhóm
thời gian 5 phút
GV: Lưu ý trước khi thực hành làm sản phẩm
- HS lưu ý
+ Chúng mình chọn vật liệu kích thước phù hợp
với ý tưởng đã chọn. các em có thể thay đổi so với ý
tưởng ban đầu nếu các em thấy cần thiết sau khi
làm xong sản phẩm tự đối chiếu kiểm tra lại theo
các tiêu chí để hoàn thiện sản phẩm tốt nhất.
+ Chúng mình phải cẩn thận đảm bảo an toàn khi
sử dụng kéo, dao bay,
+ Phải giữ vệ sinh môi trường.
- Chúng mình đã rõ chưa các em?
- Thời gian làm sản phẩm của các nhóm là 15 phút.
Xin mời cả lớp cùng bắt tay vào làm sản phẩm nào!
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ
trợ khi cần. Tạo cơ hội để HSKT tham gia cùng
nhóm
PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm nhà Rông và ở
vị trí thuận tiện quan sát
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS thảo luận để chia sẻ và vẻ
đẹp tạo hình của nhà Rông (hình dáng, đặt điểm,
màu sắc, cách trang trí); kĩ thuật diễn tả chất liệu và
cách tạo không gian xa, gần trong sản phẩm nhà
Rông.
- Chỉ ra cho HS nhận biết những sản phẩm nhà
Rông có cách tạo hình, trang trí đẹp và độc đáo.
GV mời các nhóm quan sát, lắng nghe đại diện các
nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình nhé.
* Gợi ý nội dung thuyết trình của các nhóm
* Đại diện Nhóm 1: Xin chào các bạn. Đây là sản
phẩm của nhóm mình đã hoàn thành từ những vật
liệu tái chế tưởng chừng như bỏ đi. Mình rất muốn
được các bạn góp ý để sản phẩm của nhóm mình
được hoàn thiện hơn.
- 1 HS khác : : Mình còn chút thắc mắc, ngôi nhà
của các bạn có độ bền cao không?
- Đại diện Nhóm 1: Chúng tớ đã tính đến điều này,
độ bền có thể lên tới nhiều năm đấy Còn bạn nào
muốn chia sẻ điều gì nữa không? ( Không)
- GV cảm ơn nhóm 1 và mời nhóm 2 trình bày về
sản phẩm của nhóm mình
- HS thực hành làm
sản phẩm
- HS thực hiện việc trưng
bày sản phẩm.
- HS thảo luận để chia sẻ
và vẻ đẹp tạo hình của nhà
Rông.
- HS lần lượt các
nhóm chia sẻ
* Đại diện Nhóm 1
- 1HS trao đổi : Mình thấy
sản phẩm của nhóm bạn
rất đẹp, Bạn có thể chia sẻ
kĩ hơn cách làm để chúng
mình học hỏi kinh nghiệm
không?
- Đại diện Nhóm 1: Chúng
mình đã sử dụng giấy màu
ước lấy khoảng 15cm tính
từ nóc nhà, dùng bút đánh
dấu, rồi cắt theo đường đã
đánh dấu. Cuối cùng
chúng mình dùng cắt dán
thêm các hình để trang trí.
Vậy là chúng tớ đã hoàn
thiện 1 ngôi nhà xinh xắn
như thế này. Xin mời các
bạn tiếp tục chia sẻ
* Đại diện Nhóm 2: Xin chào các bạn, đây là sản
* Đại diện Nhóm 2
- HS: Mình thấy các bạn
phẩm của nhóm mình. Chúng mình đã sử dụng vỏ
hộp bánh, ống hút xung quanh để tạo cột và bậc cầu đã có nhiều sáng tạo trong
thang các bạn thấy sản phẩm của nhóm mình thế
việc sử dụng vật liệu tái
chế, tạo nên sản phẩm mĩ
nào?
- GV cảm ơn nhóm 2 và lưu ý thêm: “Khi tạo hình
thuật .Mình muốn bạn chia
nhà Rông các con có thể trang trí thêm cây
sẻ cách làm như thế nào?
xanh,con người và cảnh vật xung quanh cho sản
phẩm thêm sinh động, bắt mắt các con nhé
- Đại diện Nhóm 2: Cảm
ơn bạn rất nhiều. Mình đã
áp dụng các bước tạo hình
nhà Rông đã học tiết 1 để
tạo nên sản phẩm
- HS: cảm ơn bạn rất
nhiều. (HS vỗ tay)
* Đại diện Nhóm 3: Xin chào các bạn, đây là những * Đại diện Nhóm 3
sản phẩm của nhóm mình, đó là những ngôi nhà
- HS: Mình rất thích sự
xinh xắn. Rất mong được chia sẻ cùng các bạn
sáng tạo của các bạn, bạn
có thể nói cụ thể hơn cách
tạo sản phẩm không? Và
ngôi nhà này tượng trưng
cho đồng bào dân tộc nào?
- Đại diện Nhóm 3: sản
phẩm nhóm tớ được thiết
kế gồm 2 phần: Phần mái
và phần thân nhà được
trang trí bằng các vật liệu
tái chế khác nhau, mỗi bạn
đưa ra một ý tưởng, mỗi
bạn phụ trách phần trang
trí của mình neensanr
phẩm của nhóm tớ rất
phong phú và đa dạng.
Chúc các bạn thành công!
(HS vỗ tay)
* Đại diện trình bày.
- GV khen ngợi và cảm ơn các nhóm:
* Đánh giá sản phẩm
GV hướng dẫn HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm Nhóm 1: Đây là bản đánh
mình vào phiếu và xem có cần điều chỉnh bổ sung gì giá của nhóm tớ. Tiêu chí
không?
….. đạt. Điều chỉnh: Thêm
cây cho phong phú
Nhóm 2: Các tiêu chí đề
ra nhóm tớ đều đạt.
Nhóm 3: Các tiêu chí đề
ra đều đạt. Điều chỉnh:
Trang trí thêm cho đẹp
hơn.
-GV: Cô tin chắc rằng sau phần đánh giá này
-HS lắng nghe
chúng ta sẽ có những sản phẩm tuyệt vời hơn. Các
em quan sát và đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
các em yêu thích sản phẩm của nhóm nào các em
cho biểu quyết bằng cách dơ tay nhé
+ Đếm kết quả
+ Xác định nhóm được yêu thích nhất
+ Tuyên dương các nhóm.
-HS phát huy
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tìm hiểu vẻ đẹp tạo hình và văn hóa của một số
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và giá -HS chia sẻ
trị văn hóa nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống
của dân tộc ở Việt Nam.
+ Em biết nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống nào -HS trả lời
của các dân tộc ở Việt Nam?
+ Nêu vẻ đẹp tạo hình của các nhà sinh hoạt cộng
đồng truyền thống đó?
+ Những hoạt động nào thường diễn ra ở các nhà
sinh hoạt cộng đồng truyền thống?
+ Nêu giá trị văn hóa của nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống…?
- Những ngôi nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống -HS tiếp thu
trong thực tế rất đa dạng và phong phú về hình
dáng. Mỗi ngôi nhà có cách trang trí và kết hợp các
chất liệu khác nhau tạo nên đặc trưng của mỗi vùng
miền.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng ở mỗi vùng miền có
-Ghi nhớ
nhiều kiểu dáng và cách trang trí khác nhau: thể
hiện tín ngưỡng và mong ước của mỗi cộng đồng
dân cư. Đây là nơi tổ chức các sinh hoạt động
chung của cộng đồng và lưu giữ những giá trị văn
hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc địa
phương đó. Vì vậy: cần bảo tồn và phát triển nét
văn hóa đặc sắc của nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Giữ gìn sản phẩm. Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Đất nặn, dao nhựa, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5C: Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
5A: Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025
5D, 5E: Thứ Sáu ngày 21 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 2 : Sáng tác truyện tranh (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách tạo và sử dụng hình vẽ nhân vật trong các phân cách để sáng
tác truyện tranh.
- Tạo truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cách.
- Chỉ ra được yếu tố chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm Mĩ thuật.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc
sống.
HSKT: Vẽ được một nhân vật truyện tranh đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
- Tranh ảnh video clip về một số truyện tranh và tranh truyện.
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ truyện tranh về cuộc sống quanh em
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở để HS suy nghĩ về một câu chuyện
mà các em ấn tượng trong cuộc sống, xác định
các phân cảnh của truyện tranh và thực hành
vẽ truyện tranh theo các bước đã gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức
- Yêu cầu HS suy nghĩa về một câu chuyện ấn
tượng, hình dung, xác định phân cảnh
- Gợi ý để HS chia sẻ ý tưởng
- Gợi ý bổ sung thêm cho HS về các phân
cảnh cần có
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
-Tiếp thu
-HS suy nghĩ ý tưởng
-Chia sẻ
-Tiếp thu
- Hỗ trợ HS quá trình thực hành.
* Câu hỏi gợi mở:
-Truyện tranh mà e sẽ thể hiện có nội dung
như thế nào?
- Truyện có bao nhiêu nhân vật? Đâu là chính,
đâu là phụ?
- Em sẽ tạo bao nhiêu phân cảnh?
- Em sẽ vẽ thêm gì cho phù hợp và đầy đủ nội
dung các phân cảnh truyện?
- Em sẽ bắt đầu với nội dung nào?
- GV bao quát hỗ trợ HS hoàn thiện bài. Hỗ
trợ HSKT Vẽ được một nhân vật truyện tranh
đơn giản theo khả năng
PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm,
giới thiệu và chia sẻ vẽ truyện tranh yêu thích;
hình, không gian, đậm nhạt trong mỗi phân
cảnh; biểu cảm của nhân vật trong mỗi khung
hình.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cùng
nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sé về:
+ Nội dung truyện tranh yêu thích.
+ Hình, không gian, dậm nhạt trong mỗi phân
cảnh.
+ Biểu cảm của nhân vật trong mỗi khung
hình.
+ Cách bố cục hình ảnh và lời thoại.
+ Sự logic của hình ảnh và lời thoại.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em thích sản phẩm truyện tranh nào?
- Truyện tranh đó có nội dung như thế nào?
- Nhân vật chính của truyện tranh là ai?
- Nhân vật đó có đặc điểm gì đáng chú ý?
- Cách thể hiện hình, không gian, đậm nhạt
trong mỗi phân cảnh như thế nào?
- Cách bố cục hình ảnh và lời thoại của truyện
tranh đó như thế nào?
- Hình ảnh và lời thoại ở các khung hình của
truyện tranh có logic không?
-HS thực hành
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS thực hiện
-HS trưng bày sản phẩm
-Thảo luận chia sẻ
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
hình ảnh trong mỗi khung hình thể hiện rõ
hơn nội dung câu chuyện?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
Tìm hiểu thêm về tranh truyện.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình, tìm hiểu để
nhận biết thêm về sự giống nhau, khác nhau
giữa tranh truyện và truyện tranh.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 57 trong
SGK Mĩ thuật 5. và hình ảnh một số tranh
truyện, truyện tranh do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, chia sẻ
về sự giống nhau, khác nhau giữa tranh truyện
và truyện tranh.
* Câu hỏi gợi mở.
- Các bức tranh trong tranh truyện thường có
đặc điểm gì?
- Các bức tranh đó có vai trò như thế nào đối
với tranh truyện?
- Cách bố trí nội dung chữ trong tranh truyện
như thế nào?
- Nội dung chữ trong tranh truyện chủ yếu là
lời thoại hay lời dẫn?
- Theo em, truyện tranh và tranh truyện có
những điểm gì giống nhau, khác nhau
- Truyện tranh mang lại gì cho em trong học
tập và cuộc sống?
- Kể tên những truyện tranh mà em đã đọc và
thấy ấn tượng.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Truyện tranh là hình thức thể hiện các khung
hình vẽ liên tiếp kết hợp với sử dụng lời thoại
để dẫn dắt nội dung câu chuyện. Tranh truyện
(hay sách tranh) là hình thức thể hiện một nội
dung lời dẫn truyện bằng bức tranh có bố cục
về hình ảnh, không gian để minh hoạ cho nội
dung câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời
-Qun sát, tìm hiểu
-Quan sát tranh trong SGK
-Thảo luận, chia sẻ
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, giấy bìa, keo
kéo…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Tổ trưởng
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 11/03/2025 22:42:47
Giáo viên
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 11/03/2025 14:19:23
 









Các ý kiến mới nhất