tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 10h:17' 09-03-2025
Dung lượng: 184.4 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 10h:17' 09-03-2025
Dung lượng: 184.4 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24:
Toán:
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
BÀI 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng, giải quyết được được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo thể tích.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học, lập luận và tư duy toán học; năng lực sử dụng
phương tiện, công cụ học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide. Video (KĐ) https://youtu.be/0sOyijgcNA8
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mở Video
- Gọi HS nêu hình khai triển của một hình
hộp chữ nhật là hình như thế nào?
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu cho HS:
+ Có một cái thùng và những chiếc hộp
dạng hình lập phương có thể tích 1dm3,
các em cần làm như thế nào để có thể xác
định được thể tích của thùng đó.
- GV đặt vấn đề: “Vậy để tính được thể
tích hình hộp chữ nhật, ta cần làm như
thế nào?”
- GV giới thiệu: Để biết được điều đó,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm
nay.
“Bài 52 Thể tích của hình hộp chữ
nhật”
Hoạt động của học sinh
- Tham gia vận động theo nhạc.
- 3 HS nêu:
+ Hình khai triển của một hình lập phương là
hình có thể gấp lại được hình khối lập
phương.
+ Hình khai triển của một hình hộp chữ
nhật là hình có thể gấp lại được hình khối
hộp chữ nhật
+ Hình khai triển của một hình trụ là hình
có thể gấp lại được hình khối trụ.
- Nghe.
Bài 1 (42) Chọn câu trả lời đúng.
- 1 HS đọc bài toán.
- Quan sát, thảo luận.
- Đại diện trả lời:
Hình bên là hình khai triển của hình B.
- Lắng nghe.
Bài 2 (42) Dưới đây là một hình khai triển
của hình lập phương.
- Quan sát hình
- Thực hiện bài theo yêu cầu
2. Luyện tập:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
làm việc theo nhóm đôi, nêu đáp án.
- Cùng HS nhận xét, bổ sung.
- Tuyên dương (sửa sai) cho HS.
1
- Cho HS quan sát hình vẽ.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3, thực
hiện cắt hình và gấp hình:
Chọn một hình khai triển trong 4 hình trên và làm theo 4 bước như Rô-bốt thực hiện:
+ Bước 1: Dùng một tờ giấy hình vuông (hoặc tấm bìa) được chia làm 16 ô vuông bằng nhau.
+ Bước 2: Tô màu các ô vuông của tờ giấy (tấm bìa) sao cho giống với hình khai triển đã chọn.
+ Bước 3: Cắt tờ giấy (tấm bìa) để thu được hình khai triển.
+ Bước 4: Gấp hình khai triển theo các đường kẻ của ô vuông.
- Gọi HS nêu đặc điểm của hình khai
- Đại diện HS các nhóm trưng bày sản
triển để gấp được một hình lập phương?
phẩm của nhóm.
+ Hình khai triển để gấp được một hình lập
phương bao gồm 4 mặt thẳng nối liền nhau
và hai mặt đối diện hai bên của 4 mặt đó.
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
- Nghe.
Bài 3 (43)
- Gọi HS đọc bài toán.
- Đọc bài.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
- Quan sát và thực hiện thực hành theo
thực hiện tương tự bài tập 3.
nhóm.
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
- Đại diện HS các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm.
- Nêu đáp án:
Thực hành theo hướng dẫn trên ta chọn
được hình của bạn thứ ba là hình khai
- Gọi HS đọc bài toán.
triển của hình lập phương.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
Bài 4 (43) Chọn câu trả lời đúng.
làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Đọc bài.
của bài.
- Quan sát và thực hiện bài; đại diện trả lời:
- Gọi HS nêu đáp án.
+ Rô-bốt có thể cắt đi hình chữ nhật màu
vàng hoặc hình chữ nhật màu xanh lá để
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
phần còn lại là hình khai triển của một
3. Vận dụng:
hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện làm một hộp - Nghe.
đựng bút đa năng từ các hình khối đã học.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài vào VBT.
- Nghe, thực hiện ở nhà.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- Nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Đọc):
Bài đọc 3: HOA TRẠNG NGUYÊN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, thể hiện được tình cảm cảm xúc phù hợp với nội
dung ý nghĩa câu chuyện. Nêu đúng nghĩa của một số từ ngữ và ý nghĩa của bài: Bài khen
ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia lao động làm
đẹp di tích lịch sử của quê hương.
- Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. Chăm chỉ, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn học,
ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide.
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Trình chiếu 1 số hình ảnh hoa trạng nguyên.
- Gọi HS chia sẻ những gì em biết về loài hoa
này.
- Trình chiếu tranh minh hoạ.
- Gọi HS nêu phỏng đoán nội dung bài đọc
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
* Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Tóm tắt nội dung bài. Hướng dẫn cách đọc
toàn bài (giọng đọc trầm ấm, tình cảm;
phân biệt giọng của người dẫn chuyện và
giọng đối thoại của hai nhân vật, thể hiện sự
hồn nhiên, ngây thơ, niềm tự hào về quê
hương).
+ Bài đọc chia mấy đoạn?
Hoạt động của học sinh
- Tham gia trò chơi (Thi nêu nhanh và
đúng tên một số nhân vật đỗ trạng nguyên
của nước ta mà em biết).
- Quan sát.
- 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- Quan sát, nêu nội dung tranh.
- 1 số HS nêu.
- Lắng nghe.
a. Đọc đúng:
- Đọc toàn bài (**,***)
- Lắng nghe.
+ Bài đọc chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa nào?
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Đọc nối tiếp các phần (2 lần).
- Cho HS đọc nối tiếp từng phần, kết hợp
luyện phát âm.
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- Gọi HS đại diện nhóm đọc nối tiếp các
đoạn trước lớp.
- Đọc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn.
- Đại diện mỗi nhóm đọc 1 đoạn.
Lớp chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc mẫu bài.
* Tìm hiểu bài:
- Cùng HS tìm hiểu nghĩa các từ chú giải.
- Nêu nghĩa các từ chú giải,
3
- Giải nghĩa những từ ngữ HS chưa hiểu.
b. Đọc hiểu:
- 1 HS đọc lại các câu hỏi.
- Trình chiếu các câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, thực hiện hỏi đáp
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi nhóm trước lớp theo nhóm:
đôi, trả lời các câu hỏi theo hình thức trò
- Đại diện HS trình bày:
chơi Hỏi đáp:
+…được biết thêm về tuổi thọ của Văn Chỉ
+Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em
đã được xây dựng gần 100 năm và chỉ để
bạn nhỏ được biết thêm điều gì?
thờ 10 vị tiến sĩ người quê mình.
+ Anh Nguyên: Chúng cháu muốn trồng
+ Những câu nói nào cho thấy ba anh em cây trạng nguyên, có được không, ông?
rất có ý thức làm cho Văn Chỉ của làng?
+ Tôi: Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ
rất đẹp.
+ Em Thư: Hai anh được trồng cây, vậy
cháu có được tưới cây không, ông?
+ Ý thức làm đẹp Văn Chỉ được thể hiện
+ Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể
qua hành động:
hiện qua những hành động nào của ba
. Phát sạch cỏ xong, mấy ông cháu rạch đất
anh em?
hai bên đường thành rãnh nhỏ để trồng hai
cây tóc tiên, rồi đào hai hố nhỏ ở đầu mỗi
dãy, trồng hai cây trạng nguyên,
. Cái Thư cầm gáo múc nước tuổi cho mấy
gốc cây chúng tôi vừa mới trồng
+ … những bông hoa trạng nguyên vừa để tô
điểm cho màu sắc tươi mới quanh Văn Chỉ,
+ Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những
vừa giống như một cách tỏ lòng biết ơn của
“bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài?
các bạn nhỏ đối với các vị tiến sĩ của làng.
+ Hình ảnh bông hoa trạng nguyên còn
tượng trưng cho truyền thống hiếu học, niềm
tự hào, cho ý thức hướng về nguồn cội của
các bạn nhỏ trong câu chuyện.
+ Các bạn nhỏ là những thiếu nhi yêu quê
hương, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức
+ Em học được điều gì từ các bạn nhỏ
bảo vệ di tích lịch sử của quê hương.
trong câu chuyện?
+ Em học được ở các bạn nhỏ tình yêu
thiên nhiên và lòng biết ơn kính trọng
những người đã có công với quê hương.
- Lắng nghe
- 1 số em nêu (**,***)
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
+ Qua bài đọc, em hãy nêu nội dung bài? *Nội dung: Bài khen ngợi những thiếu nhi
nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực
- Chốt lại nội dung bài, trình chiếu trên
tham gia lao động làm đẹp di tích lịch sử
màn hình.
của quê hương.
- 2 em đọc nội dung bài.
- Ghi lại nội dung bài vào vở Tiếng việt.
c. Đọc nâng cao:
- Đọc lại bài theo cách phân vai, nêu
3. Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
4
- Cho HS đọc lại bài và nêu lại cách đọc.
giọng đọc hay.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2; ngắt
nghỉ đúng chỗ, nhấn giọng những từ ngữ
quan trọng.
- 1 số HS thi đọc; lớp nhận xét, bình chọn
bạn đọc hay.
-Cho HS chọn và luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
trong bài mà em thích.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Khen ngợi, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
+ Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Hoa trạng nguyên? Em mong muốn
làm điều gì để làm đẹp cho quê hương?
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- 1 số HS nêu theo cảm nhận riêng
(**,***)
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Đạo đức:
Bài 8: EM LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 3)
(Tích hợp Bác Hồ & những bài học đạo đức)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện lập kể hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các
công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để lập kế hoạch cá nhân. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
- Chủ động tích cực tìm hiểu cách thức lập kế hoạch cá nhân.
- Có ý thức thực hiện những kế hoạch, mục tiêu của bản thân. Chăm chỉ. Tích cực
học tập.
*Tích hợp Bác Hồ& những bài học đạo đức dành cho học sinh tiểu học (Bài 7).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên : Video (KĐ)
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát video và chơi trò chơi
Alibaba.
- Nhận xét HS chơi, Tuyên dương HS.
- Kết nối vào bài mới.
2. Vận dụng:
Hoạt động của giáo viên
- Tham gia trò chơi.
- Nghe.
1. Em hãy lập kế hoạch cá nhân cụ thể
và chia sẻ với các bạn.
- Tự chọn kế hoạch cá nhân cụ thể.
- Yêu cầu HS lập kế hoạch cá nhân cụ thể
(kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc nhà,
kế hoạch rèn luyện phát triển một năng
khiếu, kế hoạch học tập một ngoại ngữ
mới, kế hoạch tổ chức sinh nhật...).
- Cho HS thời gian hoàn thiện bảng kế
hoạch cá nhân theo yêu cầu. (Gợi ý HS có
thể trang trí bảng kế hoạch cá nhân)
- Lập kế hoạch trên giấy A4.
- 1 số HS trình bày; lớp lắng nghe, quan
sát, phỏng vấn bạn.
5
- Gọi HS trình bày sản phẩm.
- Nghe.
- Nhận xét, động viên HS tích cực lập kế
hoạch và hoàn thành kế hoạch đề ra.
VD:
- Hướng dẫn HS viết nhật kí ghi chép lại quá
trình thực hiện các công việc và theo dõi tiến
độ hoàn thành so với kế hoạch đã lập.
- Mời 3 - 5 HS chia sẻ sau 1 tuần thực hiện.
- Nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện
kế hoạch đã lập, trong quá trình thực hiện
luôn phải kiểm tra tiến độ và đánh giá kết quả
từng công việc.
*Tích hợp Bác Hồ& những bài học đạo đức
dành cho học sinh tiểu học (Bài 7).
- Gọi HS đọc câu chuyện.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2, trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4,5,6.
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Chia sẻ lời khuyên cho HS:
- Nhắc nhở HS:
+ Chủ động lập kế hoạch cá nhân và cách
thức để thực hiện kế hoạch trong học tập và
trong cuộc sống.
+ Không đồng tình với những việc làm không
có kế hoạch của bản thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
2. Thực hiện theo kế hoạch đã lập
- Lắng nghe và thực hiện.
- 1 số HS chia sẻ.
- Lắng nghe.
- Nghe.
- 1 HS đọc; lớp theo dõi.
- Thảo luận, ghi lại câu trả lời vào tài
liệu.
- 1 số HS chia sẻ.
- Nghe
- 1 HS đọc 4 câu thơ Lời khuyên; lớp theo
dõi.
- Lắng nghe, thực hiện.
……………………………………………………………………………………………
6
……………………………………………………………………………………………
Khoa học:
Bài 15. SỰ SINH SẢN Ở NGƯỜI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được quá trình hình thành cơ thể người qua quan sát tranh ảnh hoặc video, clip.
- Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tỉnh trùng, sự thụ tinh,...) để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
- Tự tìm kiếm được thông tin và chia sẻ thông tin, bằng chứng đã thu thập được
với các bạn về quá trình hình thành cơ thể người, qua đó phát triển năng lực khoa học.
- Có tinh thần trách nhiệm với những người thân trong gia đình: ông, bà, cha, mẹ…;
góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp. Yêu thích môn học, sáng tạo. Trung thực chăm chỉ, trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các Slide. Video (KP) https://youtu.be/AKxjKY09DQg
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Nêu câu hỏi phần mở đầu:
1. Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em.
2. Nhờ quá trình nào mà các thế hệ trong mỗi
gia đình được nối tiếp nhau?
- Giới thiệu về ý nghĩa của sự sinh sản.
- Kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình
thành cơ thể người
- Hướng dẫn HS quan sát và đọc thông tin
liên quan đến từng giai đoạn hình thành cơ
thể người có trong hình 1 (SGK/69); nối tiếp
chỉ vào từng giai đoạn ở hình để trình bày về
quá trình hình thành cơ thể người.
- Trình chiếu hình 1, (SGK/69); yêu cầu một số
HS lên bảng chỉ vào hình vẽ từng giai đoạn để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
Hoạt động của học sinh
- Nghe; đại diện một số HS trả lời.
+ Các thế hệ trong gia đình em bao
gồm: ông bà, bố mẹ, em và các em;…
+ Nhờ quá trình sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình được nối tiếp nhau.
- Lắng nghe và ghi tên bài mới.
1. Quá trình hình thành cơ thể người
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện lên bảng chỉ vào hình vẽ
từng giai đoạn để trình bày quá trình
hình thành cơ thể người.
Quá trình hình thành cơ thể người:
a) Tinh trùng từ cơ quan sinh dục nam được đưa vào cơ quan sinh dục nữ và di chuyển
đến ống dẫn trứng. Ở đó, các tinh trùng gặp trứng nhưng thường chỉ một tinh trùng kết
hợp với trứng tạo thành hợp tử.
b) Hợp tử di chuyển xuống tử cung để phát triển thành phôi.
c) Phôi phát triển thành thai nhi. Thai nhi lấy chất dinh dưỡng từ mẹ để phát triển đầy
7
đủ các bộ phận của cơ thể.
d) Em bé được sinh ra có các đặc điểm giống với bố, mẹ.
- Yêu cầu HS đọc mục Em có biết, (SGK/70). - 1 HS đọc Em có biết; lớp theo dõi.
- Trình chiếu video quá trình thụ thai và hình - Xem video; nêu lại những thông tin
thành cơ thể người.
tiêu biểu trong video em nhớ được.
- Nhận xét; chuẩn hóa kiến thức hoạt động 1. - Lắng nghe.
3. Luyện tập, vận dụng:
- Quan sát sơ đồ.
*Hoạt động 2: Hoàn thành sơ đồ quá trình
hình thành cơ thể người
- Thảo luận nhóm; hoàn thành sơ đồ
- Trình chiếu và giới thiệu sơ đồ sơ đồ quá
theo nhóm 2.
trình hình thành cơ thể người.
- Đại diện 2 HS trình bày bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành
sơ đồ.
x
Trứng
Tinh trùng
Trứng đã
được thụ
tinh
Phôi
Hợp tử dương HS.
- Nhận xét; tuyên
- Nêu câu hỏi: Tìm hiểu em có đặc điểm nào
giống với các thành viên trong gia đình và
chia sẻ với các bạn.
- Trình chiếu một số hình ảnh của HS và gia
đình; gọi HS chia sẻ thông tin theo câu hỏi trên.
- Nhận xét; tuyên dương HS.
+ Qua bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- Hệ thống bài học, Tuyên dương HS tích cực
Thai nhi
- Nghe.
- Nghe câu hỏi.
Em bé được sinh ra
- 1 số HS được trình chiếu sẽ chia sẻ đặc
điểm của mình và bố mẹ:
VD:
Những đặc điểm em giống với các
thành viên trong gia đình:
- Em có đôi mắt đen giống mẹ.
- Em cao giống bố.
- Làn da trắng giống mẹ và chị gái;…
- Nghe.
- 1 số HS nêu.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 04 tháng 3 năm 2025
Toán:
Bài 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
8
- Vận dụng được việc tình diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide. Bảng phụ
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Thỏ về hang - Tham gia trò chơi.
- 1,2 HS nêu:
- Gọi HS nêu lại đặc điểm và các kích
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh và 12
thước của hình hộp chữ nhật.
cạnh; có 3 kích thước là chiều dai, chiều
rộng và chiều cao.
- Nhận xét HS, kết nối vào bài mới.
- Nghe.
2. Khám phá:
* Giới thiệu cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật
- Quan sát.
- Trình chiếu hình ảnh phần khám phá,
- Đọc thông tin. Trả lời câu hỏi:
yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
+ Ba bạn nhỏ đang giúp chú chủ trang trại
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
bọc lưới cho chuồng gà.
+ Khu chuồng cần bọc là hình hộp chữ
+ Khu nhà cần bọc là hình khối gì, có
nhật có 6 mặt, có 4 mặt cần bọc lưới.
bao nhiêu mặt? Có bao nhiêu mặt cần
bóc lưới?
+ Cần tính tổng diện tích các mặt cần bọc
+ Để biết được cần bao nhiêu mét vuông
lưới.
lưới các bạn đó phải làm như thế nào?
- Nghe, xác định được kiến thức sẽ học.
- Đặt vấn đề: “Vậy thế nào là tổng diện
tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật
và cách tính diện tích đó như thế nào?”
- Quan sát tranh
- Trình chiếu hình ảnh hình hộp chữ nhật
và hình khai triển của hình hộp chữ nhật. + Màu xanh nhạt
+ Màu xanh đậm
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì?
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
+ Hình chữ nhật
màu gì?
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp
- Nghe
chữ nhật ta được hình gì?
- Giới thiệu: Diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn
- quan sát.
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Hướng dẫn HS quan sát hình khai triển + Hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4m,
chiều dài 5m, chiều cao 2m;
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS xác định các đơn vị đo để
- Thực hiện cá nhân; trình bày:
tính diện tích xung quanh của hình hộp
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
chữ nhật ?
9
- Hướng dẫn cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.
nhật là:
(4 + 5 + 4 + 5) × 2 = 36 (m2)
Hoặc (4 + 5) × 2 × 2 = 36 (m2)
- Lắng nghe
- Nhận xét, thống nhất cách tính diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- Gọi HS nêu cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.
+ Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của
hình hộp chữ nhật đó.
+ Để tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
- Nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 1 (45)
3. Luyện tập:
- 1 HS đọc.
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- Làm bài theo yêu cầu:
- Cho HS làm bài cá nhân và vở nháp; 2
Bài giải
em làm bài vào bảng phụ và trình bày
a) Diện tích xung quanh của hình hộp
bài.
chữ nhật là:
(7 + 5) × 2 × 4 = 96 (dm2)
Đáp số: 96 dm2
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
- Cùng HS chữa bài, nhận xét; củng cố
chữ nhật là:
cách giải dạng toán
(6,5 + 3,5) × 2 × 5 = 100 (cm2)
Đáp số: 100 cm2
4. Vận dụng:
Bài 2 (45)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m.
Người ta muốn ốp gạch men xung quanh
+ Bài toán hỏi gì?
thành bể bơi
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Tính phần diện tích được ốp gạch men
ốp gạch men, ta làm thế nào?
+ … ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở.
cao (cùng một đơn vị đo).
- Soi 1 số bài của HS; gọi HS trình bày bài - Làm bài theo yêu cầu.
- Trình bày bài:
Bài giải
Diện tích phần được ốp gạch men là:
(10 + 4) × 2 × 1,5 = 42 (m2)
- Thu vở nhận xét một số bài.
Đáp số: 42 m2.
- Nhận xét, tuyên dương HS làm bài đúng
- Tổ chức cho HS tìm vật xung quanh có - Nghe.
dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước và - Các nhóm thực hiện; trình bày.
tính diện tích xung quanh của vật đó.
- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình
xung quanh hình hộp chữ nhật.
hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
- Yêu cầu HS về nhà làm bài vào VBT.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS tích cực. - Nghe, thực hiện.
- Lắng nghe
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Viết)
Bài viết 3: KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(Thay đổi vai kể và lời kể)
- Vận dụng được khái niệm kể sáng tạo khi viết bài văn kể chuyện.
- Thay đổi vai kể và từ ngữ của văn bản gốc để biểu đạt tình cảm, cảm xúc phù
hợp với câu chuyện, tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện.
- Giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học, ngôn ngữ, văn học.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước. Chăm chỉ, trách nhiệm, tích
cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các Slide, hoa
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa - Tham gia trò chơi (HS nêu tên một câu
chuyện và tên một nhân vật tòn câu
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
chuyện đó mà em biết).
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc yêu cầu phần nhận xét.
- Tổ chức thảo luận nhóm (mỗi nhóm 3 HS)
theo kĩ thuật khăn trải bàn.
- Đại diện trả lời:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp.
*Giống nhau: nội dung (các chi tiết và trình
+ Nêu những điểm giống nhau và khác
tự chi tiết) của đoạn văn.
nhau giữa hai đoạn văn?
*Khác nhau:
a) Ở đoạn văn trong bài thì người kể chuyện
là một người khác, còn trong hai đoạn văn
trên người kể chuyện là bạn Hải.
b) Ở đoạn văn trong bài gọi nhân vật là bạn
+Việc làm của Hải được thuật lại trong
Hải, còn trong hai đoạn tren xưng em.
hai đoạn văn và ý nghĩa của việc làm có
c) Việc được kể và ý nghĩa của việc đó
thay đổi không?
không thay đổi.
- Cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Nhân xét, khen HS.
- 1 số HS nhận xét.
* Hoạt động 2: Bài học
- Nghe
+ Thế nào là kể sáng tạo một câu chuyện
- 1 số HS nêu theo nội dung phần bài học.
đã đọc, đã nghe?
+ Trong bài học hôm nay, em đã biết
những cách kể sáng tạo nào?
11
- Nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
- Trình chiếu nội dung phần bài hoc.
*Hoạt động 3: Luyện tập
- 1 HS đọc.
Bài 1: Em hãy đóng vai cô chủ tiệm tạp
hóa, kể lại một đoạn trong bài đọc Cậu bé
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
và con heo đất
- Hướng dẫn HS làm bài.
- 1 HS đọc.
- Thực hiện làm bài cá nhân: Đóng vai
- Theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS (nếu HS) nhân vật cô chủ tiệm tạp hoá, kể một đoạn
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp.
trong bài đọc Cậu bé và con heo đất.
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 số HS kể chuyện theo yêu cầu.
- Nghe
Bài 2. Hãy cho biết từ ngữ trong lời kể
của em có những thay đổi gì so với câu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
chuyện trong bài đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời.
- 1 HS đọc.
- Đại diện trả lời:
+ Từ ngữ em dùng trong lời kể của mình
em đã sử dụng danh xưng là tôi thay cho cô
chủ tiệm tạp hoá và gọi bạn Hải là cậu bé.
- Cùng HS nhận xét, giúp HS hiểu cách
+ Những từ ngữ trong lời kể của em là lời
Thay đổi vai kể và lời kể (từ ngữ của văn của cô chủ tiệm khác với câu chuyện trong
bản gốc).
bài đọc là lời kể của người kể chuyện.
- Nhận xét. Tuyên dương HS.
- Nghe và thực hiện
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số điều cần chú
ý khi kể chuyện sáng tạo (thay đổi vai kể
và lời kể).
- Nhắc lại.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lịch sử và Địa lí:
Chủ đề 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
Bài 17: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đó. Nêu được
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
- Thông qua việc sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh và các câu chuyện, . . .)
phát triển năng lực nhận thức lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các công trình kiến trúc nói riêng, các di sản văn
hóa nói chung; tích cực hocjc tập, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: + Video: https://youtu.be/qK71Suf2P_c (từ (0:00 đến 2:51)
12
https://youtu.be/2zW3F0QlLuk (0:00 đến 0:46)
+ Các Slide.
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Gọi 1 số HS nêu hiểu biết của em về
nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa?
+ Hãy kể tên một số công trình kiến trúc
tiêu biểu của Trung Quốc mà em biết?
- Nhận xét. Kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của
Trung Quốc.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc
thông tin mục 1 và quan sát hình 1 SGK
tr.79-80: Xác định vị trí địa lí của Trung
Quốc trên lược đồ?
- Mời đại diện một số nhóm HS trình bày
kết quả làm việc. Lớp nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Nhận xét, đánh giá và chuẩn xác kiến
thức.
Hoạt động của học sinh
- 1 số HS kể: là đất nước đông dân bậc
nhất trên thế giới, là nơi có nhiều công
trình nổi tiếng;…
+ Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành,
Đội quân đất nung, và Cung điện Potala,
Summer Place, Động Mogao,....
- Lắng nghe.
1. Vị trí địa lí
- 1 HS đọc phần thông tin (SGK 79); lớp
theo dõi SGK.
+ Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và
ở phí Bắc Việt Nam.
+ Là nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên
thế giới.
+ Nằm ở khu vực Đông Á;Phía Đông giáp
biển, các phía còn lại giáp tiếp giáp với 14
nước thuộc các khu vực Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á, Trung Á, Bắc Á (Gồm Triều Tiên,
Liên bang Nga, Mông Cổ, Ca-dắc-xtan, Cưrơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan,
Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Mi-an- Trình chiếu cho HS quan sát bản đồ hành ma, Lào, Việt Nam)
- Quan sát; trả lời.
chính Việt Nam năm 2021, yêu cầu HS
quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên các tỉnh của nước ta có đường + Các tỉnh có đường biên giới với Trung
biên giới với Trung Quốc?
Quốc là: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà
Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
- Cho HS xem video về “Hệ thống cột
- Xem video; ghi nhớ thông tin.
mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc”
+ Đường biên giới giữa Việt Nam và
+ Đường biên giới giữa Việt Nam và Trung
Trung Quốc có độ dài là bao nhiêu?
Quốc có độ dài 1449,566 km.
+ Việt Nam, Trung quốc có một cột mốc
+ Việt Nam, Trung quốc có một cột mốc
biên giới chung với quốc gia nào?
biên giới chung với Lào.
+ Hệ thống cột mốc biên giới Việt Trung
+ Hệ thống cột mốc biên giới Việt Trung
có những loại nào?
gồm có hai loại: do Việt Nam cắm và do
Trung Quốc cắm
- Trình chiếu hình ảnh cột mốc và mở
- Quan sát, nghe.
rộng kiến thức về cột mốc:
+ Cột nơi giao nhau giữa biên giới 3 nước Việt Nam – Trung Quốc và Lào chính là điểm
cực Tây của Việt Nam. Nơi đây còn gọi là mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc
13
số 0, nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, Huyện
Mường Nhé, Điện Biên.
- Cho HS xem video về điểm cực Tây của đất - Xem video.
nước:
- Nêu hiểu biết của bản thân: Nơi được
mệnh danh “ một con gà gáy ba nước
cùng nghe” đó chính là cực Tây – đỉnh A
Pa Chải
- Nhân xét, kết luận: Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và ở phía bắc Việt Nam. Là
nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên thế giới. Phía đông giáp biển, các phía còn lại giáp
nhiều quốc gia khác với đường biên giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên, dân cư 2. Một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên
Trung Quốc
và dân cư
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS)
- Thực hiện; đại diện trình bày:
quan sát hình 1 và 2 (SGK/80): Trình bày
+ Thiên nhiên Trung Quốc rất đa dạng,
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân
có sự khác biệt giữa miền Đông và miền
cư của Trung Quốc.
Tây.
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả; +Miền Đông: Có các đồng bằng châu thổ
lớp nghe, nhận xét, đánh giá.
rộng lớn, đất phù sa màu mỡ như Hoa Bắc,
Hoa Trung, Hoa Nam; khí hậu gió mùa với
lượng mưa lớn vào mùa hạ, thường gây
ngập lụt.
+ Miền Tây gồm các dãy núi và sơn
nguyên cao đồ sộ, xen lẫn với các bồn địa;
khí hậu lục địa khắc nghiệt tạo nên các sa
mạc, hoang mạc rộng lớn.
- Trình chiếu một số hình ảnh cho HS quan
- Quan sát; nêu tên và chia sẻ hiểu biết
sát:
của em về 1 trong các hình ảnh đó.
+ Con sông nào bắt nguồn từ Trung Quốc và + Sông Mê Kong.
chảy qua các nước Đông Nam Á?
+ Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà thế
+ Đỉnh Everest thuộc dãy Himalaya, là
giới thuộc dãy núi nào?
đỉnh núi cao nhất Trái Đất so với mực
nước biển.
- Nhận xét, kết luận: Tự nhiên nước Trung Hoa đa dạng, có sự khác biệt giữa miền Đông và
miền Tây. Dân cư số dân đông bậc nhất thế giới, với 56 dân tộc như: Hán, Choang, Mãn,.. ,
đông nhất là người Hán (chiếm khoảng 92 % tổng số dân). Dân cư tập trung đông đúc ở
miền Đông, miền Tây dân cư thưa thớt.
3. Luyện tập:
1.a. Kể tên và chỉ trên hình 1 một số đồng
- 1 HS đoc yêu cầu bài 1a.
bằng, dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, sa mạc,
hoang mạc, sông lớn của Trung Quốc.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - Nối tiếp kể:
đúng?
+ Đồng bằng: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa
Trung, Hoa Nam.
+ Dãy núi: Côn Luân, Nam Sơn, Thiên
Sơn, Himalaya, …
+ Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Tuốc Phan, TaRim.
14
+ Sa mạc: Gô-bi.
+ Hoang mạc: Tac-la Ma-can.
+ Sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà,
Hắc Long Giang, Tây Giang, …
- 1 số HS thưc hiện.
- Trình chiếu lược đồ H.1 gọi HS: Tìm và chỉ
một số dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên,
hoang mạc, đồng bằng, sông lớn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nghe
1.b.Đặc điểm tự nhiên và dân cư ở miền
- 1 HS đoc yêu cầu bài 1b.
Đông và miền Tây Trung Quốc:
- Yêu cầu HS: Điền nội dung vào bảng để
- Thưc hiện theo yêu cầu.
phân biệt đặc điểm tự nhiên và dân cư ở miền - 1 số đại diện trả lời; Lớp nghe, nhận
Đông và miền Tây Trung Quốc.
xét.
Đặc điểm
Miền Đông
Miền Tây
Tự nhiên
Có các đồng bằng rộng lớn, đất
- Gồm các dãy núi cao, các sơn
phù sa màu mỡ.
nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
- Khí hậu: Phía Nam: Khí hậu cận - Khí hậu: Ôn đới lục địa khắc nghiệt.
nhiệt đới gió mùa.Phía Bắc: Ôn
đới gió mùa.
- Thượng nguồn của các hệ thống
- Hạ lưu của các con sông lớn
sông lớn chảy về ph...
Toán:
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
BÀI 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng, giải quyết được được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo thể tích.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học, lập luận và tư duy toán học; năng lực sử dụng
phương tiện, công cụ học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide. Video (KĐ) https://youtu.be/0sOyijgcNA8
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mở Video
- Gọi HS nêu hình khai triển của một hình
hộp chữ nhật là hình như thế nào?
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu cho HS:
+ Có một cái thùng và những chiếc hộp
dạng hình lập phương có thể tích 1dm3,
các em cần làm như thế nào để có thể xác
định được thể tích của thùng đó.
- GV đặt vấn đề: “Vậy để tính được thể
tích hình hộp chữ nhật, ta cần làm như
thế nào?”
- GV giới thiệu: Để biết được điều đó,
chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm
nay.
“Bài 52 Thể tích của hình hộp chữ
nhật”
Hoạt động của học sinh
- Tham gia vận động theo nhạc.
- 3 HS nêu:
+ Hình khai triển của một hình lập phương là
hình có thể gấp lại được hình khối lập
phương.
+ Hình khai triển của một hình hộp chữ
nhật là hình có thể gấp lại được hình khối
hộp chữ nhật
+ Hình khai triển của một hình trụ là hình
có thể gấp lại được hình khối trụ.
- Nghe.
Bài 1 (42) Chọn câu trả lời đúng.
- 1 HS đọc bài toán.
- Quan sát, thảo luận.
- Đại diện trả lời:
Hình bên là hình khai triển của hình B.
- Lắng nghe.
Bài 2 (42) Dưới đây là một hình khai triển
của hình lập phương.
- Quan sát hình
- Thực hiện bài theo yêu cầu
2. Luyện tập:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
làm việc theo nhóm đôi, nêu đáp án.
- Cùng HS nhận xét, bổ sung.
- Tuyên dương (sửa sai) cho HS.
1
- Cho HS quan sát hình vẽ.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3, thực
hiện cắt hình và gấp hình:
Chọn một hình khai triển trong 4 hình trên và làm theo 4 bước như Rô-bốt thực hiện:
+ Bước 1: Dùng một tờ giấy hình vuông (hoặc tấm bìa) được chia làm 16 ô vuông bằng nhau.
+ Bước 2: Tô màu các ô vuông của tờ giấy (tấm bìa) sao cho giống với hình khai triển đã chọn.
+ Bước 3: Cắt tờ giấy (tấm bìa) để thu được hình khai triển.
+ Bước 4: Gấp hình khai triển theo các đường kẻ của ô vuông.
- Gọi HS nêu đặc điểm của hình khai
- Đại diện HS các nhóm trưng bày sản
triển để gấp được một hình lập phương?
phẩm của nhóm.
+ Hình khai triển để gấp được một hình lập
phương bao gồm 4 mặt thẳng nối liền nhau
và hai mặt đối diện hai bên của 4 mặt đó.
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
- Nghe.
Bài 3 (43)
- Gọi HS đọc bài toán.
- Đọc bài.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
- Quan sát và thực hiện thực hành theo
thực hiện tương tự bài tập 3.
nhóm.
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
- Đại diện HS các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm.
- Nêu đáp án:
Thực hành theo hướng dẫn trên ta chọn
được hình của bạn thứ ba là hình khai
- Gọi HS đọc bài toán.
triển của hình lập phương.
- Trinh chiếu cho HS quan sát hình vẽ,
Bài 4 (43) Chọn câu trả lời đúng.
làm việc theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Đọc bài.
của bài.
- Quan sát và thực hiện bài; đại diện trả lời:
- Gọi HS nêu đáp án.
+ Rô-bốt có thể cắt đi hình chữ nhật màu
vàng hoặc hình chữ nhật màu xanh lá để
- Cùng HS nhận xét; tuyên dương HS.
phần còn lại là hình khai triển của một
3. Vận dụng:
hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện làm một hộp - Nghe.
đựng bút đa năng từ các hình khối đã học.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài vào VBT.
- Nghe, thực hiện ở nhà.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- Nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Đọc):
Bài đọc 3: HOA TRẠNG NGUYÊN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, thể hiện được tình cảm cảm xúc phù hợp với nội
dung ý nghĩa câu chuyện. Nêu đúng nghĩa của một số từ ngữ và ý nghĩa của bài: Bài khen
ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia lao động làm
đẹp di tích lịch sử của quê hương.
- Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. Chăm chỉ, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn học,
ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide.
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng.
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Trình chiếu 1 số hình ảnh hoa trạng nguyên.
- Gọi HS chia sẻ những gì em biết về loài hoa
này.
- Trình chiếu tranh minh hoạ.
- Gọi HS nêu phỏng đoán nội dung bài đọc
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
* Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài.
- Tóm tắt nội dung bài. Hướng dẫn cách đọc
toàn bài (giọng đọc trầm ấm, tình cảm;
phân biệt giọng của người dẫn chuyện và
giọng đối thoại của hai nhân vật, thể hiện sự
hồn nhiên, ngây thơ, niềm tự hào về quê
hương).
+ Bài đọc chia mấy đoạn?
Hoạt động của học sinh
- Tham gia trò chơi (Thi nêu nhanh và
đúng tên một số nhân vật đỗ trạng nguyên
của nước ta mà em biết).
- Quan sát.
- 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- Quan sát, nêu nội dung tranh.
- 1 số HS nêu.
- Lắng nghe.
a. Đọc đúng:
- Đọc toàn bài (**,***)
- Lắng nghe.
+ Bài đọc chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa nào?
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Đọc nối tiếp các phần (2 lần).
- Cho HS đọc nối tiếp từng phần, kết hợp
luyện phát âm.
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- Gọi HS đại diện nhóm đọc nối tiếp các
đoạn trước lớp.
- Đọc nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn.
- Đại diện mỗi nhóm đọc 1 đoạn.
Lớp chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc mẫu bài.
* Tìm hiểu bài:
- Cùng HS tìm hiểu nghĩa các từ chú giải.
- Nêu nghĩa các từ chú giải,
3
- Giải nghĩa những từ ngữ HS chưa hiểu.
b. Đọc hiểu:
- 1 HS đọc lại các câu hỏi.
- Trình chiếu các câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, thực hiện hỏi đáp
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, trao đổi nhóm trước lớp theo nhóm:
đôi, trả lời các câu hỏi theo hình thức trò
- Đại diện HS trình bày:
chơi Hỏi đáp:
+…được biết thêm về tuổi thọ của Văn Chỉ
+Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em
đã được xây dựng gần 100 năm và chỉ để
bạn nhỏ được biết thêm điều gì?
thờ 10 vị tiến sĩ người quê mình.
+ Anh Nguyên: Chúng cháu muốn trồng
+ Những câu nói nào cho thấy ba anh em cây trạng nguyên, có được không, ông?
rất có ý thức làm cho Văn Chỉ của làng?
+ Tôi: Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ
rất đẹp.
+ Em Thư: Hai anh được trồng cây, vậy
cháu có được tưới cây không, ông?
+ Ý thức làm đẹp Văn Chỉ được thể hiện
+ Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể
qua hành động:
hiện qua những hành động nào của ba
. Phát sạch cỏ xong, mấy ông cháu rạch đất
anh em?
hai bên đường thành rãnh nhỏ để trồng hai
cây tóc tiên, rồi đào hai hố nhỏ ở đầu mỗi
dãy, trồng hai cây trạng nguyên,
. Cái Thư cầm gáo múc nước tuổi cho mấy
gốc cây chúng tôi vừa mới trồng
+ … những bông hoa trạng nguyên vừa để tô
điểm cho màu sắc tươi mới quanh Văn Chỉ,
+ Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những
vừa giống như một cách tỏ lòng biết ơn của
“bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài?
các bạn nhỏ đối với các vị tiến sĩ của làng.
+ Hình ảnh bông hoa trạng nguyên còn
tượng trưng cho truyền thống hiếu học, niềm
tự hào, cho ý thức hướng về nguồn cội của
các bạn nhỏ trong câu chuyện.
+ Các bạn nhỏ là những thiếu nhi yêu quê
hương, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức
+ Em học được điều gì từ các bạn nhỏ
bảo vệ di tích lịch sử của quê hương.
trong câu chuyện?
+ Em học được ở các bạn nhỏ tình yêu
thiên nhiên và lòng biết ơn kính trọng
những người đã có công với quê hương.
- Lắng nghe
- 1 số em nêu (**,***)
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
+ Qua bài đọc, em hãy nêu nội dung bài? *Nội dung: Bài khen ngợi những thiếu nhi
nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực
- Chốt lại nội dung bài, trình chiếu trên
tham gia lao động làm đẹp di tích lịch sử
màn hình.
của quê hương.
- 2 em đọc nội dung bài.
- Ghi lại nội dung bài vào vở Tiếng việt.
c. Đọc nâng cao:
- Đọc lại bài theo cách phân vai, nêu
3. Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
4
- Cho HS đọc lại bài và nêu lại cách đọc.
giọng đọc hay.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2; ngắt
nghỉ đúng chỗ, nhấn giọng những từ ngữ
quan trọng.
- 1 số HS thi đọc; lớp nhận xét, bình chọn
bạn đọc hay.
-Cho HS chọn và luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
trong bài mà em thích.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Khen ngợi, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
+ Em biết được điều gì sau khi học bài
đọc Hoa trạng nguyên? Em mong muốn
làm điều gì để làm đẹp cho quê hương?
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- 1 số HS nêu theo cảm nhận riêng
(**,***)
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Đạo đức:
Bài 8: EM LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 3)
(Tích hợp Bác Hồ & những bài học đạo đức)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện lập kể hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các
công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức đã học để lập kế hoạch cá nhân. Thực hiện theo kế hoạch đã lập.
- Chủ động tích cực tìm hiểu cách thức lập kế hoạch cá nhân.
- Có ý thức thực hiện những kế hoạch, mục tiêu của bản thân. Chăm chỉ. Tích cực
học tập.
*Tích hợp Bác Hồ& những bài học đạo đức dành cho học sinh tiểu học (Bài 7).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên : Video (KĐ)
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát video và chơi trò chơi
Alibaba.
- Nhận xét HS chơi, Tuyên dương HS.
- Kết nối vào bài mới.
2. Vận dụng:
Hoạt động của giáo viên
- Tham gia trò chơi.
- Nghe.
1. Em hãy lập kế hoạch cá nhân cụ thể
và chia sẻ với các bạn.
- Tự chọn kế hoạch cá nhân cụ thể.
- Yêu cầu HS lập kế hoạch cá nhân cụ thể
(kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc nhà,
kế hoạch rèn luyện phát triển một năng
khiếu, kế hoạch học tập một ngoại ngữ
mới, kế hoạch tổ chức sinh nhật...).
- Cho HS thời gian hoàn thiện bảng kế
hoạch cá nhân theo yêu cầu. (Gợi ý HS có
thể trang trí bảng kế hoạch cá nhân)
- Lập kế hoạch trên giấy A4.
- 1 số HS trình bày; lớp lắng nghe, quan
sát, phỏng vấn bạn.
5
- Gọi HS trình bày sản phẩm.
- Nghe.
- Nhận xét, động viên HS tích cực lập kế
hoạch và hoàn thành kế hoạch đề ra.
VD:
- Hướng dẫn HS viết nhật kí ghi chép lại quá
trình thực hiện các công việc và theo dõi tiến
độ hoàn thành so với kế hoạch đã lập.
- Mời 3 - 5 HS chia sẻ sau 1 tuần thực hiện.
- Nhận xét, động viên HS tích cực thực hiện
kế hoạch đã lập, trong quá trình thực hiện
luôn phải kiểm tra tiến độ và đánh giá kết quả
từng công việc.
*Tích hợp Bác Hồ& những bài học đạo đức
dành cho học sinh tiểu học (Bài 7).
- Gọi HS đọc câu chuyện.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2, trả lời các câu
hỏi 1,2,3,4,5,6.
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Chia sẻ lời khuyên cho HS:
- Nhắc nhở HS:
+ Chủ động lập kế hoạch cá nhân và cách
thức để thực hiện kế hoạch trong học tập và
trong cuộc sống.
+ Không đồng tình với những việc làm không
có kế hoạch của bản thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
2. Thực hiện theo kế hoạch đã lập
- Lắng nghe và thực hiện.
- 1 số HS chia sẻ.
- Lắng nghe.
- Nghe.
- 1 HS đọc; lớp theo dõi.
- Thảo luận, ghi lại câu trả lời vào tài
liệu.
- 1 số HS chia sẻ.
- Nghe
- 1 HS đọc 4 câu thơ Lời khuyên; lớp theo
dõi.
- Lắng nghe, thực hiện.
……………………………………………………………………………………………
6
……………………………………………………………………………………………
Khoa học:
Bài 15. SỰ SINH SẢN Ở NGƯỜI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được quá trình hình thành cơ thể người qua quan sát tranh ảnh hoặc video, clip.
- Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tỉnh trùng, sự thụ tinh,...) để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
- Tự tìm kiếm được thông tin và chia sẻ thông tin, bằng chứng đã thu thập được
với các bạn về quá trình hình thành cơ thể người, qua đó phát triển năng lực khoa học.
- Có tinh thần trách nhiệm với những người thân trong gia đình: ông, bà, cha, mẹ…;
góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp. Yêu thích môn học, sáng tạo. Trung thực chăm chỉ, trách
nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các Slide. Video (KP) https://youtu.be/AKxjKY09DQg
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Nêu câu hỏi phần mở đầu:
1. Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em.
2. Nhờ quá trình nào mà các thế hệ trong mỗi
gia đình được nối tiếp nhau?
- Giới thiệu về ý nghĩa của sự sinh sản.
- Kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình
thành cơ thể người
- Hướng dẫn HS quan sát và đọc thông tin
liên quan đến từng giai đoạn hình thành cơ
thể người có trong hình 1 (SGK/69); nối tiếp
chỉ vào từng giai đoạn ở hình để trình bày về
quá trình hình thành cơ thể người.
- Trình chiếu hình 1, (SGK/69); yêu cầu một số
HS lên bảng chỉ vào hình vẽ từng giai đoạn để
trình bày quá trình hình thành cơ thể người.
Hoạt động của học sinh
- Nghe; đại diện một số HS trả lời.
+ Các thế hệ trong gia đình em bao
gồm: ông bà, bố mẹ, em và các em;…
+ Nhờ quá trình sinh sản mà các thế hệ
trong mỗi gia đình được nối tiếp nhau.
- Lắng nghe và ghi tên bài mới.
1. Quá trình hình thành cơ thể người
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện lên bảng chỉ vào hình vẽ
từng giai đoạn để trình bày quá trình
hình thành cơ thể người.
Quá trình hình thành cơ thể người:
a) Tinh trùng từ cơ quan sinh dục nam được đưa vào cơ quan sinh dục nữ và di chuyển
đến ống dẫn trứng. Ở đó, các tinh trùng gặp trứng nhưng thường chỉ một tinh trùng kết
hợp với trứng tạo thành hợp tử.
b) Hợp tử di chuyển xuống tử cung để phát triển thành phôi.
c) Phôi phát triển thành thai nhi. Thai nhi lấy chất dinh dưỡng từ mẹ để phát triển đầy
7
đủ các bộ phận của cơ thể.
d) Em bé được sinh ra có các đặc điểm giống với bố, mẹ.
- Yêu cầu HS đọc mục Em có biết, (SGK/70). - 1 HS đọc Em có biết; lớp theo dõi.
- Trình chiếu video quá trình thụ thai và hình - Xem video; nêu lại những thông tin
thành cơ thể người.
tiêu biểu trong video em nhớ được.
- Nhận xét; chuẩn hóa kiến thức hoạt động 1. - Lắng nghe.
3. Luyện tập, vận dụng:
- Quan sát sơ đồ.
*Hoạt động 2: Hoàn thành sơ đồ quá trình
hình thành cơ thể người
- Thảo luận nhóm; hoàn thành sơ đồ
- Trình chiếu và giới thiệu sơ đồ sơ đồ quá
theo nhóm 2.
trình hình thành cơ thể người.
- Đại diện 2 HS trình bày bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành
sơ đồ.
x
Trứng
Tinh trùng
Trứng đã
được thụ
tinh
Phôi
Hợp tử dương HS.
- Nhận xét; tuyên
- Nêu câu hỏi: Tìm hiểu em có đặc điểm nào
giống với các thành viên trong gia đình và
chia sẻ với các bạn.
- Trình chiếu một số hình ảnh của HS và gia
đình; gọi HS chia sẻ thông tin theo câu hỏi trên.
- Nhận xét; tuyên dương HS.
+ Qua bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- Hệ thống bài học, Tuyên dương HS tích cực
Thai nhi
- Nghe.
- Nghe câu hỏi.
Em bé được sinh ra
- 1 số HS được trình chiếu sẽ chia sẻ đặc
điểm của mình và bố mẹ:
VD:
Những đặc điểm em giống với các
thành viên trong gia đình:
- Em có đôi mắt đen giống mẹ.
- Em cao giống bố.
- Làn da trắng giống mẹ và chị gái;…
- Nghe.
- 1 số HS nêu.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 04 tháng 3 năm 2025
Toán:
Bài 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nêu được cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
8
- Vận dụng được việc tình diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, tích cực học tập.
- Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Các slide. Bảng phụ
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Thỏ về hang - Tham gia trò chơi.
- 1,2 HS nêu:
- Gọi HS nêu lại đặc điểm và các kích
Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh và 12
thước của hình hộp chữ nhật.
cạnh; có 3 kích thước là chiều dai, chiều
rộng và chiều cao.
- Nhận xét HS, kết nối vào bài mới.
- Nghe.
2. Khám phá:
* Giới thiệu cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật
- Quan sát.
- Trình chiếu hình ảnh phần khám phá,
- Đọc thông tin. Trả lời câu hỏi:
yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
+ Ba bạn nhỏ đang giúp chú chủ trang trại
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
bọc lưới cho chuồng gà.
+ Khu chuồng cần bọc là hình hộp chữ
+ Khu nhà cần bọc là hình khối gì, có
nhật có 6 mặt, có 4 mặt cần bọc lưới.
bao nhiêu mặt? Có bao nhiêu mặt cần
bóc lưới?
+ Cần tính tổng diện tích các mặt cần bọc
+ Để biết được cần bao nhiêu mét vuông
lưới.
lưới các bạn đó phải làm như thế nào?
- Nghe, xác định được kiến thức sẽ học.
- Đặt vấn đề: “Vậy thế nào là tổng diện
tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật
và cách tính diện tích đó như thế nào?”
- Quan sát tranh
- Trình chiếu hình ảnh hình hộp chữ nhật
và hình khai triển của hình hộp chữ nhật. + Màu xanh nhạt
+ Màu xanh đậm
+ Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì?
+ Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
+ Hình chữ nhật
màu gì?
+ Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp
- Nghe
chữ nhật ta được hình gì?
- Giới thiệu: Diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn
- quan sát.
mặt bên của hình hộp chữ nhật
- Hướng dẫn HS quan sát hình khai triển + Hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4m,
chiều dài 5m, chiều cao 2m;
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS xác định các đơn vị đo để
- Thực hiện cá nhân; trình bày:
tính diện tích xung quanh của hình hộp
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
chữ nhật ?
9
- Hướng dẫn cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.
nhật là:
(4 + 5 + 4 + 5) × 2 = 36 (m2)
Hoặc (4 + 5) × 2 × 2 = 36 (m2)
- Lắng nghe
- Nhận xét, thống nhất cách tính diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
- Gọi HS nêu cách tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.
+ Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của
hình hộp chữ nhật đó.
+ Để tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
- Nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 1 (45)
3. Luyện tập:
- 1 HS đọc.
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- Làm bài theo yêu cầu:
- Cho HS làm bài cá nhân và vở nháp; 2
Bài giải
em làm bài vào bảng phụ và trình bày
a) Diện tích xung quanh của hình hộp
bài.
chữ nhật là:
(7 + 5) × 2 × 4 = 96 (dm2)
Đáp số: 96 dm2
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
- Cùng HS chữa bài, nhận xét; củng cố
chữ nhật là:
cách giải dạng toán
(6,5 + 3,5) × 2 × 5 = 100 (cm2)
Đáp số: 100 cm2
4. Vận dụng:
Bài 2 (45)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có
chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m.
Người ta muốn ốp gạch men xung quanh
+ Bài toán hỏi gì?
thành bể bơi
+ Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Tính phần diện tích được ốp gạch men
ốp gạch men, ta làm thế nào?
+ … ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở.
cao (cùng một đơn vị đo).
- Soi 1 số bài của HS; gọi HS trình bày bài - Làm bài theo yêu cầu.
- Trình bày bài:
Bài giải
Diện tích phần được ốp gạch men là:
(10 + 4) × 2 × 1,5 = 42 (m2)
- Thu vở nhận xét một số bài.
Đáp số: 42 m2.
- Nhận xét, tuyên dương HS làm bài đúng
- Tổ chức cho HS tìm vật xung quanh có - Nghe.
dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước và - Các nhóm thực hiện; trình bày.
tính diện tích xung quanh của vật đó.
- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình
xung quanh hình hộp chữ nhật.
hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
- Yêu cầu HS về nhà làm bài vào VBT.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS tích cực. - Nghe, thực hiện.
- Lắng nghe
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Viết)
Bài viết 3: KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
(Thay đổi vai kể và lời kể)
- Vận dụng được khái niệm kể sáng tạo khi viết bài văn kể chuyện.
- Thay đổi vai kể và từ ngữ của văn bản gốc để biểu đạt tình cảm, cảm xúc phù
hợp với câu chuyện, tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện.
- Giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học, ngôn ngữ, văn học.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê hương, đất nước. Chăm chỉ, trách nhiệm, tích
cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các Slide, hoa
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa - Tham gia trò chơi (HS nêu tên một câu
chuyện và tên một nhân vật tòn câu
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
chuyện đó mà em biết).
- Nhận xét, kết nối vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc yêu cầu phần nhận xét.
- Tổ chức thảo luận nhóm (mỗi nhóm 3 HS)
theo kĩ thuật khăn trải bàn.
- Đại diện trả lời:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp.
*Giống nhau: nội dung (các chi tiết và trình
+ Nêu những điểm giống nhau và khác
tự chi tiết) của đoạn văn.
nhau giữa hai đoạn văn?
*Khác nhau:
a) Ở đoạn văn trong bài thì người kể chuyện
là một người khác, còn trong hai đoạn văn
trên người kể chuyện là bạn Hải.
b) Ở đoạn văn trong bài gọi nhân vật là bạn
+Việc làm của Hải được thuật lại trong
Hải, còn trong hai đoạn tren xưng em.
hai đoạn văn và ý nghĩa của việc làm có
c) Việc được kể và ý nghĩa của việc đó
thay đổi không?
không thay đổi.
- Cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Nhân xét, khen HS.
- 1 số HS nhận xét.
* Hoạt động 2: Bài học
- Nghe
+ Thế nào là kể sáng tạo một câu chuyện
- 1 số HS nêu theo nội dung phần bài học.
đã đọc, đã nghe?
+ Trong bài học hôm nay, em đã biết
những cách kể sáng tạo nào?
11
- Nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
- Trình chiếu nội dung phần bài hoc.
*Hoạt động 3: Luyện tập
- 1 HS đọc.
Bài 1: Em hãy đóng vai cô chủ tiệm tạp
hóa, kể lại một đoạn trong bài đọc Cậu bé
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
và con heo đất
- Hướng dẫn HS làm bài.
- 1 HS đọc.
- Thực hiện làm bài cá nhân: Đóng vai
- Theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS (nếu HS) nhân vật cô chủ tiệm tạp hoá, kể một đoạn
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp.
trong bài đọc Cậu bé và con heo đất.
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 số HS kể chuyện theo yêu cầu.
- Nghe
Bài 2. Hãy cho biết từ ngữ trong lời kể
của em có những thay đổi gì so với câu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
chuyện trong bài đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời.
- 1 HS đọc.
- Đại diện trả lời:
+ Từ ngữ em dùng trong lời kể của mình
em đã sử dụng danh xưng là tôi thay cho cô
chủ tiệm tạp hoá và gọi bạn Hải là cậu bé.
- Cùng HS nhận xét, giúp HS hiểu cách
+ Những từ ngữ trong lời kể của em là lời
Thay đổi vai kể và lời kể (từ ngữ của văn của cô chủ tiệm khác với câu chuyện trong
bản gốc).
bài đọc là lời kể của người kể chuyện.
- Nhận xét. Tuyên dương HS.
- Nghe và thực hiện
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số điều cần chú
ý khi kể chuyện sáng tạo (thay đổi vai kể
và lời kể).
- Nhắc lại.
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS.
- Nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lịch sử và Địa lí:
Chủ đề 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
Bài 17: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đó. Nêu được
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
- Thông qua việc sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh và các câu chuyện, . . .)
phát triển năng lực nhận thức lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các công trình kiến trúc nói riêng, các di sản văn
hóa nói chung; tích cực hocjc tập, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: + Video: https://youtu.be/qK71Suf2P_c (từ (0:00 đến 2:51)
12
https://youtu.be/2zW3F0QlLuk (0:00 đến 0:46)
+ Các Slide.
- Học sinh: Không.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Gọi 1 số HS nêu hiểu biết của em về
nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa?
+ Hãy kể tên một số công trình kiến trúc
tiêu biểu của Trung Quốc mà em biết?
- Nhận xét. Kết nối vào bài mới.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của
Trung Quốc.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc
thông tin mục 1 và quan sát hình 1 SGK
tr.79-80: Xác định vị trí địa lí của Trung
Quốc trên lược đồ?
- Mời đại diện một số nhóm HS trình bày
kết quả làm việc. Lớp nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Nhận xét, đánh giá và chuẩn xác kiến
thức.
Hoạt động của học sinh
- 1 số HS kể: là đất nước đông dân bậc
nhất trên thế giới, là nơi có nhiều công
trình nổi tiếng;…
+ Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành,
Đội quân đất nung, và Cung điện Potala,
Summer Place, Động Mogao,....
- Lắng nghe.
1. Vị trí địa lí
- 1 HS đọc phần thông tin (SGK 79); lớp
theo dõi SGK.
+ Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và
ở phí Bắc Việt Nam.
+ Là nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên
thế giới.
+ Nằm ở khu vực Đông Á;Phía Đông giáp
biển, các phía còn lại giáp tiếp giáp với 14
nước thuộc các khu vực Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á, Trung Á, Bắc Á (Gồm Triều Tiên,
Liên bang Nga, Mông Cổ, Ca-dắc-xtan, Cưrơ-gư-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan,
Pa-ki-xtan, Ấn Độ, Nê-pan, Bu-tan, Mi-an- Trình chiếu cho HS quan sát bản đồ hành ma, Lào, Việt Nam)
- Quan sát; trả lời.
chính Việt Nam năm 2021, yêu cầu HS
quan sát, trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên các tỉnh của nước ta có đường + Các tỉnh có đường biên giới với Trung
biên giới với Trung Quốc?
Quốc là: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà
Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
- Cho HS xem video về “Hệ thống cột
- Xem video; ghi nhớ thông tin.
mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc”
+ Đường biên giới giữa Việt Nam và
+ Đường biên giới giữa Việt Nam và Trung
Trung Quốc có độ dài là bao nhiêu?
Quốc có độ dài 1449,566 km.
+ Việt Nam, Trung quốc có một cột mốc
+ Việt Nam, Trung quốc có một cột mốc
biên giới chung với quốc gia nào?
biên giới chung với Lào.
+ Hệ thống cột mốc biên giới Việt Trung
+ Hệ thống cột mốc biên giới Việt Trung
có những loại nào?
gồm có hai loại: do Việt Nam cắm và do
Trung Quốc cắm
- Trình chiếu hình ảnh cột mốc và mở
- Quan sát, nghe.
rộng kiến thức về cột mốc:
+ Cột nơi giao nhau giữa biên giới 3 nước Việt Nam – Trung Quốc và Lào chính là điểm
cực Tây của Việt Nam. Nơi đây còn gọi là mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên, mốc
13
số 0, nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, Huyện
Mường Nhé, Điện Biên.
- Cho HS xem video về điểm cực Tây của đất - Xem video.
nước:
- Nêu hiểu biết của bản thân: Nơi được
mệnh danh “ một con gà gáy ba nước
cùng nghe” đó chính là cực Tây – đỉnh A
Pa Chải
- Nhân xét, kết luận: Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và ở phía bắc Việt Nam. Là
nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên thế giới. Phía đông giáp biển, các phía còn lại giáp
nhiều quốc gia khác với đường biên giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên, dân cư 2. Một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên
Trung Quốc
và dân cư
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 HS)
- Thực hiện; đại diện trình bày:
quan sát hình 1 và 2 (SGK/80): Trình bày
+ Thiên nhiên Trung Quốc rất đa dạng,
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân
có sự khác biệt giữa miền Đông và miền
cư của Trung Quốc.
Tây.
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả; +Miền Đông: Có các đồng bằng châu thổ
lớp nghe, nhận xét, đánh giá.
rộng lớn, đất phù sa màu mỡ như Hoa Bắc,
Hoa Trung, Hoa Nam; khí hậu gió mùa với
lượng mưa lớn vào mùa hạ, thường gây
ngập lụt.
+ Miền Tây gồm các dãy núi và sơn
nguyên cao đồ sộ, xen lẫn với các bồn địa;
khí hậu lục địa khắc nghiệt tạo nên các sa
mạc, hoang mạc rộng lớn.
- Trình chiếu một số hình ảnh cho HS quan
- Quan sát; nêu tên và chia sẻ hiểu biết
sát:
của em về 1 trong các hình ảnh đó.
+ Con sông nào bắt nguồn từ Trung Quốc và + Sông Mê Kong.
chảy qua các nước Đông Nam Á?
+ Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà thế
+ Đỉnh Everest thuộc dãy Himalaya, là
giới thuộc dãy núi nào?
đỉnh núi cao nhất Trái Đất so với mực
nước biển.
- Nhận xét, kết luận: Tự nhiên nước Trung Hoa đa dạng, có sự khác biệt giữa miền Đông và
miền Tây. Dân cư số dân đông bậc nhất thế giới, với 56 dân tộc như: Hán, Choang, Mãn,.. ,
đông nhất là người Hán (chiếm khoảng 92 % tổng số dân). Dân cư tập trung đông đúc ở
miền Đông, miền Tây dân cư thưa thớt.
3. Luyện tập:
1.a. Kể tên và chỉ trên hình 1 một số đồng
- 1 HS đoc yêu cầu bài 1a.
bằng, dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, sa mạc,
hoang mạc, sông lớn của Trung Quốc.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - Nối tiếp kể:
đúng?
+ Đồng bằng: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa
Trung, Hoa Nam.
+ Dãy núi: Côn Luân, Nam Sơn, Thiên
Sơn, Himalaya, …
+ Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Tuốc Phan, TaRim.
14
+ Sa mạc: Gô-bi.
+ Hoang mạc: Tac-la Ma-can.
+ Sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà,
Hắc Long Giang, Tây Giang, …
- 1 số HS thưc hiện.
- Trình chiếu lược đồ H.1 gọi HS: Tìm và chỉ
một số dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên,
hoang mạc, đồng bằng, sông lớn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nghe
1.b.Đặc điểm tự nhiên và dân cư ở miền
- 1 HS đoc yêu cầu bài 1b.
Đông và miền Tây Trung Quốc:
- Yêu cầu HS: Điền nội dung vào bảng để
- Thưc hiện theo yêu cầu.
phân biệt đặc điểm tự nhiên và dân cư ở miền - 1 số đại diện trả lời; Lớp nghe, nhận
Đông và miền Tây Trung Quốc.
xét.
Đặc điểm
Miền Đông
Miền Tây
Tự nhiên
Có các đồng bằng rộng lớn, đất
- Gồm các dãy núi cao, các sơn
phù sa màu mỡ.
nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
- Khí hậu: Phía Nam: Khí hậu cận - Khí hậu: Ôn đới lục địa khắc nghiệt.
nhiệt đới gió mùa.Phía Bắc: Ôn
đới gió mùa.
- Thượng nguồn của các hệ thống
- Hạ lưu của các con sông lớn
sông lớn chảy về ph...
 








Các ý kiến mới nhất