Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 6. Đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:23' 02-03-2025
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:23' 02-03-2025
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12+13:
Bài 6: ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để
đo thời gian của một hoạt động; Nêu được tấm quan trọng của việc ước lượng trước khi
đo thời gian trong một số trường hợp đơn giản
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được
cách khắc phục thao tác sai đó
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi
hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi
thực hiện nhiệm vụ hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tương tác tích cực giữa các thành viên trong
nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
thời gian.
- Trung thực: cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo thời gian của một
hoạt động bằng đồng hồ đo.
- Có trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo thời gian và thực hành đo thời gian.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là đo thời gian của một hoạt động bằng
dụng cụ đo thời gian.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS cho biết: Bạn Nam muốn biết thời gian đi từ nhà đến trường mất bao lâu
thì phải làm thế nào?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của các HS:
- Bạn Nam sẽ đo thời gian từ nhà đến trường bằng đồng hồ bằng cách xem thời gian xuất
phát là lúc nào, sau đó xem thời gian tới trường là mấy giờ. Rồi lấy thời gian tới trường
trừ thời gian xuất phát sẽ ra khoảng thời gian mà bạn Nam đã đi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS
- GV đưa ra tình huống: Bạn Nam muốn biết thời gian đi từ
nhà đến trường mất bao lâu thì phải làm thế nào?
- GV cho HS suy nghĩ và trả lời. có thể thảo luận theo cặp
đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS bất kì để trả lời câu hỏi
- GV cho 1 HS đánh giá, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án đúng cuối cùng.
- Để biết được thời gian dành cho hoạt động nào đó là bao
nhiêu phút, bao nhiêu giây ... thì chúng ta cần đo thời gian.
Để tìm hiểu về đơn vị đo, dụng cụ đo và cách đo thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo thời gian
a) Mục tiêu:
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và một số đơn vị đo thời gian khác.
- Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của một số loại đồng hồ thường gặp.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung SGK, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
- Đo thời gian thì dùng dụng cụ nào? Kể tên một số loại đồng hồ mà em biết?
- Nêu ưu thế của đồng hồ cát, đồng hồ mặt trời và đồng hồ bấm giây?
- Hãy kể tên một số đơn vị đo thời gian mà em biết.
- Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = ..... giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
- Để đo thời gian thì dùng đồng hồ, có nhiều loại đồng hồ khác nhau: đồng hồ đeo tay,
đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường,...
- Ưu thế của một số loại đồng hồ:
+ Mặt trời: Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo. Hạn chế:
ĐCNN lớn, thiếu chính xác; cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ; chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ
dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
+ Đồng hồ cát: Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng; giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử
dụng, tính thẩm mỹ cao. Hạn chế: Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn; không đo được
các khoảng thời gian dài; không đo được thời gian trong ngày; phạm vi sử dụng hẹp.
+Đồng hồ điện tử: Ưu điểm: Hoạt động liên tục, hiển thị đúng số giờ, phút, giây cụ thể;
giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, … Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng, …
- Một số đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tháng,...
- Đổi đơn vị
2,5h = 150 phút = 9000 giây
1 ngày = 24 giờ = 1440 phút
40 giây = 2/3 phút
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đơn vị và dụng cụ đo
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 3 phút nhớ lại thời gian
kiến thức đã học và tìm hiểu nội dung trong sách giáo 1. Đơn vị đo thời gian
khoa bài 6 và trả lời các câu hỏi sau
- Đơn vị đo thời gian trong
- GV cho HS nhớ lại kiến thức cũ: Muốn đo chiều dài hệ thống đo lường của nước
thì dùng thước. Muốn đo khối lượng dùng cân. Vậy để ta là giây, kí hiệu là s.
đo thời gian ta dùng dụng cụ nào?
- Ngoài ra còn một số đơn vị
- Ngoài những loại đồng hồ được liệt kê trong hình 6.1, khác như ngày, tháng, năm,
hãy kể thêm một số loại đồng hồ mà em biết
thế kỉ,….
- GV giới thiệu thêm một vài dụng cụ đo thời gian khác: 1 ngày = 24 giờ
Đồng hồ cát, đồng hồ nước. GV yêu cầu HS đọc phần 1giờ = 60 phút
em có biết sgk/trang 29, 30 để hiểu rõ hơn về 2 dụng cụ 1 phút = 60 giây
đo thời gian này
2. Dụng cụ đo thời gian
-GV yêu cầu HS nêu ưu thế của đồng hồ cát, đồng hồ - Dụng cụ dùng để đo thời
mặt trời, đồng hồ bấm giây
gian gọi là đồng hồ.
- GV cho HS kể tên một số đơn vị đo thời gian đã học, - Có nhiều loại đồng hồ:
sau đó GV giới thiệu thêm một vài đơn vị khác.
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ
- GV hướng dẫn đổi một số đơn vị đơn giản: ngày sang treo tường, đồng hồ điện tử
giờ, giờ sang phút, phút sang giây.
- GV cho một số bài tập đổi đơn vị để HS thực hành đổi
đơn vị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong sgk, suy nghĩ và tìm ra câu trả
lời
- HS quan sát cách đổi đơn vị sau đó hoàn thành bài tập
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS tìm câu
trả lời và làm bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS lên bảng để làm một vài bài tập đổi đơn vị
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu
có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Thực hành đo thời gian
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra được
các khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Đo được thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
b) Nội dung:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên dùng loại đồng hồ nào? Vì sao?
- Hãy ước lượng thời gian đi từ cuối lớp học tới bục giảng và lựa chọn đồng hồ phù hợp
để đo khoảng cách thời gian đó
- Cho biết cách hiệu chỉnh đồng hồ ở hình nào trong hình 6.2 sgk/trang 28 thì thuận tiện
hơn khi thực hiện phép đo thời gian
- Cho biết cách đặt mắt để đọc số chỉ của đồng hồ như thế nào là đúng trong 2 hình
6.3sgk/trang 28
- Đọc kết quả của đồng hồ hình 6.4
- Khi sử dụng đồng hồ để đo thời gian của một hoạt động cần lưu ý điều gì?
- Để đo thời gian của một hoạt động ta làm như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên dùng loại đồng hồ bấm giây, vì
các VĐV chỉ cần nhanh hơn 1 giây đã xếp hạn được thứ tự, mà chỉ có đồng hồ bấm giây
mới có độ chính xác cao
- Thời gian ước lượng: 5s. Vậy nên dùng đồng hồ bấm giây là hợp lí (Vì thời gian cần đo
ngắn
- hình a là hình đúng. Kim đồng hồ phải ở vị trí ban đầu
- hình a đúng vì đặt mất vuông góc với mặt đồng hồ mới đọc kết quả chính xác
- Hình a – 5 giây; hình b – 5 giây
- Lưu ý: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo; Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với mặt đồng hồ; đọc và ghi kết quả đo theo vạch gần kim đồng hồ nhất
- Để đo thời gian của một hoạt động: Ước lượng khoảng thời gian cần đo; chọn đồng hồ
phù hợp; hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách; thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ; đọc và ghi
kết quả mỗi lần đo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách đo thời gian
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/1 nhóm) nhìn vào - Khi đo thời gian bằng đồng
hình 6.2 6.3 6.4 và trả lời các câu hỏi sau:
hồ cần:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên + Bước 1: Ước lượng khoảng
dùng loại đồng hồ nào? Vì sao?
thời gian cần đo
- Hãy ước lượng thời gian đi từ cuối lớp học tới bục giảng + Bước 2: Chọn đồng hồ phù
và lựa chọn đồng hồ phù hợp để đo khoảng cách thời gian hợp.
đó
+ Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ
- Quan sát Hình 6.2/sgk và cho biết cách hiệu chỉnh đồng đúng cách.
hồ ở hình nào thì thuận tiện hơn khi thực hiện phép đo thời + Bước 4: Thực hiện đo thời
gian
gian bằng đồng hồ.
- Quan sát hình 6.3/sgk và cho biết cách đặt mắt để đọc số + Bước 5: Đọc và ghi kết quả
chỉ của đồng hồ như thế nào là đúng.
mỗi lần đo.
- GV cho HS tìm hiểu sgk và trả lời câu hỏi: Khi sử dụng
đồng hồ để đo thời gian của một hoạt động cần lưu ý điều
gì?
- GV cho HS rút ra được các bước thực hành đo thời gian
của một hoạt động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thảo luận nhóm, quan sát hình ảnh,
dựa vào hiểu biết của bản thân để tìm ra câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Em đã học được gì qua bài học
- Trả lời một số câu hỏi để nhớ nội dung:
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây
B. milimét
C. miligam
D. kilôgam
Câu 2: Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử
C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát
Câu 3: “1 ngày = … giây”, chọn phương án đổi đúng?
A. 1 ngày = 24 giây
B. 1 ngày = 60 giây
C. 1 ngày = 86 400 giây
D. 1 ngày = 864 000 giây
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không dùng để đo thời gian?
A. Công tơ điện
B. Đồng hồ nước
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Nhớ lại được các đơn vị đo thời gian đã học, biết cách đổi các đơn vị thời gian đơn giản
- Biết thêm được một vài dụng cụ đo thời gian
- Biết cách đo thời gian của một hoạt động
- Trả lời câu hỏi Trắc nghiệm
Câu 1 – A; Câu 2 – B; Câu 3 – C; câu 4 – A
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1 – A;
- GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua
Câu 2 – B;
bài hôm nay.
Câu 3 – C;
Câu 4 – A
- GV cho HS suy nghĩ và thảo luận theo nhóm (2 bạn/
nhóm) thảo luận bài học
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức vừa học xong trả lời các
câu hỏi
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây
B. milimét
C. miligam
D. kilôgam
Câu 2: Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng
loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử
C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát
Câu 3: “1 ngày = … giây”, chọn phương án đổi đúng?
A. 1 ngày = 24 giây
B. 1 ngày = 60 giây
C. 1 ngày = 86 400 giây
D. 1 ngày = 864 000 giây
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không dùng để đo thời gian?
A. Công tơ điện
B. Đồng hồ nước
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b) Nội dung:
Đo thời gian di chuyển của 2 bạn bất kì trong nhóm đi từ cuối lớp lên bục giảng
Thời gian Chọn dụng cụ đo thời gian
Kết quả đo (s)
ước
lượng
Đối
(s)
tượng
t 1+t 2+t 3
Tên dụng cụ GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3
t=
cần đo
3
(t1)
(t2)
(t3)
Bạn 1
Bạn 2
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm việc của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kết quả làm việc của các
- GV chia lớp thành 3 nhóm (1 tổ/ nhóm) thực hành đo thời nhóm
gian của 2 bạn bất kì trong nhóm đi từ cuối lớp lên bục
giảng
- GV chia cho mỗi nhóm 1 đồng hồ bấm giây
- GV hướng dẫn cách thực hiện. cho học sinh kẻ bảng 6.1
sgk/trang 29 vào giấy (mỗi nhóm 1 bài)
- GV giải thích các thông số có trong bảng 6.1 sgk/trang 29
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện bài tập và điền kết quả vào bảng mẫu
- GV thu kết quả làm việc nhóm của các tổ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động.
Bài 6: ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để
đo thời gian của một hoạt động; Nêu được tấm quan trọng của việc ước lượng trước khi
đo thời gian trong một số trường hợp đơn giản
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được
cách khắc phục thao tác sai đó
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi
hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi
thực hiện nhiệm vụ hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tương tác tích cực giữa các thành viên trong
nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
thời gian.
- Trung thực: cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo thời gian của một
hoạt động bằng đồng hồ đo.
- Có trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, đơn vị đo thời gian và thực hành đo thời gian.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là đo thời gian của một hoạt động bằng
dụng cụ đo thời gian.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS cho biết: Bạn Nam muốn biết thời gian đi từ nhà đến trường mất bao lâu
thì phải làm thế nào?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của các HS:
- Bạn Nam sẽ đo thời gian từ nhà đến trường bằng đồng hồ bằng cách xem thời gian xuất
phát là lúc nào, sau đó xem thời gian tới trường là mấy giờ. Rồi lấy thời gian tới trường
trừ thời gian xuất phát sẽ ra khoảng thời gian mà bạn Nam đã đi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS
- GV đưa ra tình huống: Bạn Nam muốn biết thời gian đi từ
nhà đến trường mất bao lâu thì phải làm thế nào?
- GV cho HS suy nghĩ và trả lời. có thể thảo luận theo cặp
đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS bất kì để trả lời câu hỏi
- GV cho 1 HS đánh giá, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án đúng cuối cùng.
- Để biết được thời gian dành cho hoạt động nào đó là bao
nhiêu phút, bao nhiêu giây ... thì chúng ta cần đo thời gian.
Để tìm hiểu về đơn vị đo, dụng cụ đo và cách đo thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đơn vị và dụng cụ đo thời gian
a) Mục tiêu:
- Nêu đơn vị đo thời gian trong hệ SI và một số đơn vị đo thời gian khác.
- Kể tên một số dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của một số loại đồng hồ thường gặp.
b) Nội dung:
GV cho HS đọc nội dung SGK, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
- Đo thời gian thì dùng dụng cụ nào? Kể tên một số loại đồng hồ mà em biết?
- Nêu ưu thế của đồng hồ cát, đồng hồ mặt trời và đồng hồ bấm giây?
- Hãy kể tên một số đơn vị đo thời gian mà em biết.
- Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = ..... giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
- Để đo thời gian thì dùng đồng hồ, có nhiều loại đồng hồ khác nhau: đồng hồ đeo tay,
đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường,...
- Ưu thế của một số loại đồng hồ:
+ Mặt trời: Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo. Hạn chế:
ĐCNN lớn, thiếu chính xác; cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ; chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ
dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào thời tiết).
+ Đồng hồ cát: Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng; giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử
dụng, tính thẩm mỹ cao. Hạn chế: Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn; không đo được
các khoảng thời gian dài; không đo được thời gian trong ngày; phạm vi sử dụng hẹp.
+Đồng hồ điện tử: Ưu điểm: Hoạt động liên tục, hiển thị đúng số giờ, phút, giây cụ thể;
giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, … Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng, …
- Một số đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tháng,...
- Đổi đơn vị
2,5h = 150 phút = 9000 giây
1 ngày = 24 giờ = 1440 phút
40 giây = 2/3 phút
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đơn vị và dụng cụ đo
- GV cho HS hoạt động cá nhân trong 3 phút nhớ lại thời gian
kiến thức đã học và tìm hiểu nội dung trong sách giáo 1. Đơn vị đo thời gian
khoa bài 6 và trả lời các câu hỏi sau
- Đơn vị đo thời gian trong
- GV cho HS nhớ lại kiến thức cũ: Muốn đo chiều dài hệ thống đo lường của nước
thì dùng thước. Muốn đo khối lượng dùng cân. Vậy để ta là giây, kí hiệu là s.
đo thời gian ta dùng dụng cụ nào?
- Ngoài ra còn một số đơn vị
- Ngoài những loại đồng hồ được liệt kê trong hình 6.1, khác như ngày, tháng, năm,
hãy kể thêm một số loại đồng hồ mà em biết
thế kỉ,….
- GV giới thiệu thêm một vài dụng cụ đo thời gian khác: 1 ngày = 24 giờ
Đồng hồ cát, đồng hồ nước. GV yêu cầu HS đọc phần 1giờ = 60 phút
em có biết sgk/trang 29, 30 để hiểu rõ hơn về 2 dụng cụ 1 phút = 60 giây
đo thời gian này
2. Dụng cụ đo thời gian
-GV yêu cầu HS nêu ưu thế của đồng hồ cát, đồng hồ - Dụng cụ dùng để đo thời
mặt trời, đồng hồ bấm giây
gian gọi là đồng hồ.
- GV cho HS kể tên một số đơn vị đo thời gian đã học, - Có nhiều loại đồng hồ:
sau đó GV giới thiệu thêm một vài đơn vị khác.
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ
- GV hướng dẫn đổi một số đơn vị đơn giản: ngày sang treo tường, đồng hồ điện tử
giờ, giờ sang phút, phút sang giây.
- GV cho một số bài tập đổi đơn vị để HS thực hành đổi
đơn vị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong sgk, suy nghĩ và tìm ra câu trả
lời
- HS quan sát cách đổi đơn vị sau đó hoàn thành bài tập
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS tìm câu
trả lời và làm bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS lên bảng để làm một vài bài tập đổi đơn vị
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu
có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Thực hành đo thời gian
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các bước sử dụng đồng hồ để đo thời gian một hoạt động và chỉ ra được
các khắc phục một số thao tác sai bằng đồng hồ khi đo thời gian.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng thời gian trước khi đo.
- Thực hiện được ước lượng thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Đo được thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ.
b) Nội dung:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên dùng loại đồng hồ nào? Vì sao?
- Hãy ước lượng thời gian đi từ cuối lớp học tới bục giảng và lựa chọn đồng hồ phù hợp
để đo khoảng cách thời gian đó
- Cho biết cách hiệu chỉnh đồng hồ ở hình nào trong hình 6.2 sgk/trang 28 thì thuận tiện
hơn khi thực hiện phép đo thời gian
- Cho biết cách đặt mắt để đọc số chỉ của đồng hồ như thế nào là đúng trong 2 hình
6.3sgk/trang 28
- Đọc kết quả của đồng hồ hình 6.4
- Khi sử dụng đồng hồ để đo thời gian của một hoạt động cần lưu ý điều gì?
- Để đo thời gian của một hoạt động ta làm như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên dùng loại đồng hồ bấm giây, vì
các VĐV chỉ cần nhanh hơn 1 giây đã xếp hạn được thứ tự, mà chỉ có đồng hồ bấm giây
mới có độ chính xác cao
- Thời gian ước lượng: 5s. Vậy nên dùng đồng hồ bấm giây là hợp lí (Vì thời gian cần đo
ngắn
- hình a là hình đúng. Kim đồng hồ phải ở vị trí ban đầu
- hình a đúng vì đặt mất vuông góc với mặt đồng hồ mới đọc kết quả chính xác
- Hình a – 5 giây; hình b – 5 giây
- Lưu ý: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo; Đặt mắt nhìn theo hướng vuông
góc với mặt đồng hồ; đọc và ghi kết quả đo theo vạch gần kim đồng hồ nhất
- Để đo thời gian của một hoạt động: Ước lượng khoảng thời gian cần đo; chọn đồng hồ
phù hợp; hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách; thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ; đọc và ghi
kết quả mỗi lần đo.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách đo thời gian
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (2 bàn/1 nhóm) nhìn vào - Khi đo thời gian bằng đồng
hình 6.2 6.3 6.4 và trả lời các câu hỏi sau:
hồ cần:
- Để xác định thời gian vận động viên chạy 800m ta nên + Bước 1: Ước lượng khoảng
dùng loại đồng hồ nào? Vì sao?
thời gian cần đo
- Hãy ước lượng thời gian đi từ cuối lớp học tới bục giảng + Bước 2: Chọn đồng hồ phù
và lựa chọn đồng hồ phù hợp để đo khoảng cách thời gian hợp.
đó
+ Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ
- Quan sát Hình 6.2/sgk và cho biết cách hiệu chỉnh đồng đúng cách.
hồ ở hình nào thì thuận tiện hơn khi thực hiện phép đo thời + Bước 4: Thực hiện đo thời
gian
gian bằng đồng hồ.
- Quan sát hình 6.3/sgk và cho biết cách đặt mắt để đọc số + Bước 5: Đọc và ghi kết quả
chỉ của đồng hồ như thế nào là đúng.
mỗi lần đo.
- GV cho HS tìm hiểu sgk và trả lời câu hỏi: Khi sử dụng
đồng hồ để đo thời gian của một hoạt động cần lưu ý điều
gì?
- GV cho HS rút ra được các bước thực hành đo thời gian
của một hoạt động
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thảo luận nhóm, quan sát hình ảnh,
dựa vào hiểu biết của bản thân để tìm ra câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Em đã học được gì qua bài học
- Trả lời một số câu hỏi để nhớ nội dung:
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây
B. milimét
C. miligam
D. kilôgam
Câu 2: Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử
C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát
Câu 3: “1 ngày = … giây”, chọn phương án đổi đúng?
A. 1 ngày = 24 giây
B. 1 ngày = 60 giây
C. 1 ngày = 86 400 giây
D. 1 ngày = 864 000 giây
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không dùng để đo thời gian?
A. Công tơ điện
B. Đồng hồ nước
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Nhớ lại được các đơn vị đo thời gian đã học, biết cách đổi các đơn vị thời gian đơn giản
- Biết thêm được một vài dụng cụ đo thời gian
- Biết cách đo thời gian của một hoạt động
- Trả lời câu hỏi Trắc nghiệm
Câu 1 – A; Câu 2 – B; Câu 3 – C; câu 4 – A
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1 – A;
- GV yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua
Câu 2 – B;
bài hôm nay.
Câu 3 – C;
Câu 4 – A
- GV cho HS suy nghĩ và thảo luận theo nhóm (2 bạn/
nhóm) thảo luận bài học
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức vừa học xong trả lời các
câu hỏi
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây
B. milimét
C. miligam
D. kilôgam
Câu 2: Để đo thời gian làm bài thi 60 phút ta nên sử dụng
loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử
C. Đồng hồ cát, đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ Mặt Trời, đồng hồ cát
Câu 3: “1 ngày = … giây”, chọn phương án đổi đúng?
A. 1 ngày = 24 giây
B. 1 ngày = 60 giây
C. 1 ngày = 86 400 giây
D. 1 ngày = 864 000 giây
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không dùng để đo thời gian?
A. Công tơ điện
B. Đồng hồ nước
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b) Nội dung:
Đo thời gian di chuyển của 2 bạn bất kì trong nhóm đi từ cuối lớp lên bục giảng
Thời gian Chọn dụng cụ đo thời gian
Kết quả đo (s)
ước
lượng
Đối
(s)
tượng
t 1+t 2+t 3
Tên dụng cụ GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3
t=
cần đo
3
(t1)
(t2)
(t3)
Bạn 1
Bạn 2
c) Sản phẩm:
- Kết quả làm việc của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kết quả làm việc của các
- GV chia lớp thành 3 nhóm (1 tổ/ nhóm) thực hành đo thời nhóm
gian của 2 bạn bất kì trong nhóm đi từ cuối lớp lên bục
giảng
- GV chia cho mỗi nhóm 1 đồng hồ bấm giây
- GV hướng dẫn cách thực hiện. cho học sinh kẻ bảng 6.1
sgk/trang 29 vào giấy (mỗi nhóm 1 bài)
- GV giải thích các thông số có trong bảng 6.1 sgk/trang 29
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện bài tập và điền kết quả vào bảng mẫu
- GV thu kết quả làm việc nhóm của các tổ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động.
 








Các ý kiến mới nhất