Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 12. Nhiên liệu và an ninh năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 21h:57' 03-03-2025
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 21h:57' 03-03-2025
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3+4:
Bài 12: NHIÊN LIỆU VÀ AN NINH NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu
thường dùng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của
một số nhiên liệu; Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số nhiên liệu.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số
nhiên liệu và an ninh năng lượng thông qua sách giáo khoa và các nguồn học liệu khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi thảo luận về nhiên liệu và an ninh năng lượng, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành các phương án tìm hiểu tính chất và ứng dụng của nhiên
liệu.
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
- Trung thực: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, bền vững, tuyên truyền về
an ninh năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu tính chất và ứng dụng của
một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.
b) Nội dung:
GV đặt câu hỏi cho HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời:
- Hằng ngày gia đình sử dụng nhiên liệu gì để nấu ăn?
- Theo em, các nguyên liệu đó có hết hay không?
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra:
- Gia đình sử dụng: củi, than, ga, cồn, …
- Những nhiên liệu trên có thể hết.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Hằng ngày gia đình sử dụng nhiên liệu gì để nấu ăn?
+ Theo em, các nguyên liệu đó có hết hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV sẽ gọi một vài học sinh trả lời các nhiên liệu mà gia
đình đang dùng để nấu.
- Nếu HS chưa có đáp án chính xác thì GV sẽ gợi ý.
- Cho HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc và
chốt đáp án.
- GV dẫn vào bài: Con người đã biết sử dụng các nhiên liệu
như: củi, than đá, khí gas để đun nấu từ rất sớm. Tuy nhiên,
nguồn nhiên liệu này đang có xu hướng cạn kiệt dần. Vậy
chúng ta cần nhiên liệu nào để thay thế trong tương lai?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số nhiên liệu thông dụng
a) Mục tiêu:
Nhận biết và lấy được ví dụ một số nhiên liệu thông dụng.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoàn thành phiếu học tập:
Tên
Nhiên liệu
Thể/trạng thái
Kim loại
Xăng
Ga
Rượu
Cồn
Nến
Cát
- Ở một số hộ gia đình chăn nuôi gia súc (lớn, trâu, bò) thường dùng một hầm kín để
chứa toàn bộ phân chuồng. Ở đó, phân chuồng bị phân hủy và sinh ra biogas. Nó dùng để
phục vụ cho việc đun nấu. Vậy biogas có được coi là nhiên liệu không? vì sao?
- Nhiên liệu là gì?
- Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Tên
Nhiên liệu
Thể/trạng thái
Kim loại
Xăng
X
Lỏng
Ga
X
Khí
Rượu
Cồn
X
Lỏng
Nến
X
Rắn
Cát
- Biogas là nhiên liệu, bởi vì nó là chất đốt, được sử dụng để đun nấu.
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
- Người ta phân loại thành nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu rắn.
) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số vật liệu
- GV yêu cầu lớp chia thành 6 nhóm (3 bàn/ nhóm). Sau đó thông dụng
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập:
- Nhiên liệu (chất đốt)
khi cháy đều tỏa nhiệt
Thể/trạng
Tên
Nhiên liệu
và ánh sáng.
thái
- Dựa và trạng thái,
Kim loại
người ta chia thành:
Xăng
+ Nhiên liệu khí (gas,
Ga
biogas,..)
Rượu
+ Nhiên liệu lỏng (xăng,
Cồn
dầu, cồn,..)
Nến
+ Nhiên liệu rắn (củi,
Cát
than, nến,..)
- GV cho HS làm việc cá nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Ở một số hộ gia đình chăn nuôi gia súc (lớn, trâu, bò)
thường dùng một hầm kín để chứa toàn bộ phân chuồng. Ở
đó, phân chuồng bị phân hủy và sinh ra biogas. Nó dùng để
phục vụ cho việc đun nấu. Vậy biogas có được coi là nhiên
liệu không? vì sao?
+ Nhiên liệu là gì?
+ Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào?
- GV cho HS đọc phần em có biết sgk/trang 61 để tìm hiểu
thêm các cách phân loại khác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
- HS suy nghĩ các câu hỏi cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi bất kì HS trong nhóm trình bày câu trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Một số tính chất và ứng dụng của nhiên liệu
a) Mục tiêu:
Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoàn thành bảng 12.1 sgk/trang 61
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
Đặc điểm
Trạng thái
Khả năng cháy
Ứng dụng
- Các nhiên liệu cùng có tính chất nào?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi:
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
Đặc điểm
Trạng thái Rắn
Rắn
Lỏng
Khí
Khả năng Củi khô dễ cháy, Cháy, tạo nhiều Dễ cháy khi tiếp Rất dễ cháy,
cháy
nhiều khói, tương khói.
xúc với không khí, ngọn lửa
đối an toàn.
có tính kích nổ, dễ không có
gây nguy hiểm.
khói.
Ứng dụng
Nhiên liệu đun Nhiên liệu cho
Nhiên liệu chạy
Nhiên liệu
nấu rẻ tiền, thông quá trình sản
động cơ xe máy,
đun nấu, lò
dụng
xuất điện, đốt
máy phát điện, ô
gas, bếp gas,
cháy trong lò
tô, máy bay.
đèn khí, bật
nung.
lửa gas,…
- có khả năng cháy và tỏa nhiệt
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số tính chất và ứng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 bàn/nhóm) hoàn thành dụng của nhiên liệu
bảng 12.1 sgk/trang 61.
- Tính chất đặc trưng của
nhiên liệu là khả năng cháy và
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
tỏa nhiệt. Dựa vào tính chất
Đặc điểm
của nhiên liệu mà người ta sử
Trạng thái
dụng chúng vào những mục
Khả năng
đích khác nhau.
cháy
Ứng dụng
- Các nhiên liệu cùng có tính chất gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm (3 bàn/ nhóm) nhớ lại các hoạt
động đun nấu bằng các nhiên liệu trong bảng, và trả lời câu
hỏi
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS của 1 nhóm trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả
a) Mục tiêu:
Nêu được cách sử dụng của một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả?
- Tại sao phải cung cấp oxygen cho quá trình cháy?
-Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxygen bằng cách nào?
- Tại sao trong quá trình sử dụng bếp ga, để bếp có ngọn lửa đều và xanh thì chúng ta
phải thường xuyên làm vệ sinh mâm chia lửa, kiềng bếp và mặt bếp?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản; tránh lãng phí, không gây ô
nhiễm môi trường; làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá
trình cháy tạo ra.
- Nếu thiếu oxygen, nhiên liệu cháy không hoàn toàn, tạo ra các sản phẩm phụ không
mong muốn; nếu dư oxygen, nhiên liệu cháy nhanh hết gây tốn nhiên liệu và lãng phí
oxygen.
- Với nhiên liệu khí, lỏng: trộn đều nhiên liệu với không khí; với nhiên liệu rắn: chẻ nhỏ
củi, đập nhỏ than khi đốt cháy.
- Để tăng diện tích tiếp xúc của oxygen trong không khí với nhiên liệu cháy, tránh gây
lãng phí nhiên liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Sử dụng nhiên liệu
- GV cho HS thảo luận theo bàn (2HS/nhóm) trả lời các câu an toàn, hiệu quả
hỏi ra giấy:
- Sử dụng nhiên liệu an
+ Tại sao phải sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả?
toàn, hiệu quả sẽ giúp
+ Tại sao phải cung cấp đủ oxygen cho quá trình cháy?
giảm thiểu các nguy cơ
+Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxygen bằng cháy nổ; tiết kiêm chi
cách nào?
phí trong cuộc sống và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sản xuất.
- HS đọc thông tin trong sgk/ trang 62. Sau đó suy nghĩ thảo
luận nhóm hoàn thành các câu hỏi
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Sử dụng nhiên liệu đảm bảo sự phát triển bền vững – an ninh năng
lượng
a) Mục tiêu:
Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu bảo đảm sự phát triển bền vững.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao nói nhiên liệu hóa thạch thuộc loại nhiên liệu không tái tạo?
- Nhiên liệu hóa thạch khi đốt cháy tạo ra sản phẩm gì? Tác hại đối với môi trường như
thế nào?
- Để nguồn tài nguyên nhiên liệu không bị cạn kiệt và bảo vệ môi trường, em đã quan tâm
đến nguồn nhiên liệu thay thế nào? Nêu ưu điểm các nguồn nhiên liệu này.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Vì nó tạo ra trong thời gian vô cùng lâu, hàng trăm triệu năm, không bổ sung được.
- Tất cả những nhiên liệu hoá thạch đều chứa carbon như than đá, dầu và khí thiên nhiên.
Khi được đốt cháy, các nguyên tử carbon kết hợp với oxygen để tạo ra carbon dioxide khí gây hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân làm cho nhiệt độ bầu khí quyển Trái Đất ngày
càng tăng lên. Nếu nhiên liệu cháy không hết có thể tạo ra khí carbon monoxide làm ô
nhiễm không khí.
- Nguồn năng lượng thay thế
Nhiên liệu
Xăng E5
Biogas
Thành
phần
95 % thể tích xăng khoáng, 5% cồn sinh
học ethanol.
60 - 70% khí methane.
Ưu điểm
- Giảm thiểu đáng kể các loại khí thải độc
hại so với xăng thông thường.
- Giảm thiểu phát thải khí carbon dioxide
gây hiệu ứng nhà kính.
Biogas tiết kiệm chi phí chi
tiêu cho gia đình, giảm thiểu
rác thải cho môi trường,
tránh gây ô nhiễm không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Sử dụng nhiên liệu
- GV cho HS thảo luận theo bàn (2HS/nhóm) trả lời các câu đảm bảo sự phát triển
hỏi ra giấy:
bền vững – an ninh
+ Tại sao nói nhiên liệu hóa thạch thuộc loại nhiên liệu năng lượng
không tái tạo?
- An ninh năng lượng là
+ Nhiên liệu hóa thạch khi đốt cháy tạo ra sản phẩm gì? Tác sự đảm bảo đầy đủ năng
hại đối với môi trường như thế nào?
lượng dưới nhiều dạng
+ Để nguồn tài nguyên nhiên liệu không bị cạn kiệt và bảo khác nhau, ưu tiên các
vệ môi trường, em đã quan tâm đến nguồn nhiên liệu thay nguồn năng lượng sạch
thế nào? Nêu ưu điểm các nguồn nhiên liệu này.
và giá thành rẻ.
- GV giới thiệu cách sản xuất biogas – nhiên liệu sinh học.
- Sử dụng các nhiên liệu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tái tạo như nhiên liệu
- HS quan sát hình 12.4 12.5 sgk/trang 62-63. Sau đó suy sinh học, nhiên liệu
nghĩ thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi
xanh thay thế các nhiên
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và liệu hóa thạch là giải
làm việc nhóm.
pháp sử dụng nhiên liệu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thân thiện với môi
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
trường có tính bền vững
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu và đảm bảo an ninh
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
năng lượng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học về một số nhiên liệu
b) Nội dung:
HS trả lời 10 câu hỏi mà GV đưa ra trên màn hình:
Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Câu 2: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy.
B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi.
C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.
D. Cả 3 yêu cầu trên.
Câu 3: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí. B. Nhiên liệu lỏng. C. Nhiên liệu rắn. D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi
A. Vừa đủ.
B. Thiếu.
C. Dư.
D. Thiếu hoặc dư.
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ưu điểm của nguồn năng lượng tái tạo?
A. Có khả năng tái tạo hoặc làm mới.
B. Có nguồn gốc từ lòng đất.
C. Gây ô nhiễm môi trường.
D. Chỉ sử dụng được đối với các nước có khí
hậu nhiệt đới.
Câu 6: Giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng.
C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn.
D. Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn và lỏng.
Câu 7: Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu lỏng?
A. Củi, than đá, biogas.
B. Cồn, xăng, dầu hỏa.
C. Biogas, khí gas, khí mỏ dầu.
D. Củi, than đá, sáp.
Câu 8: Nguồn năng lượng có thể thay thế nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch là
A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
B. dầu mỏ, thủy điện.
C. năng lượng sinh học, khí thiên nhiên.
D. củi, dầu mỏ.
Câu 9: Tính chất chung của nhiên liệu là
A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt.
B. dễ tan trong nước.
C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp.
D. nặng hơn nước.
Câu 10: Trong các nhận định sau:
1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản;
2. Gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường;
3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra;
4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhận định đúng khi nói đến lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp
D
D
A
A
A
D
B
C
A
A
A
D
án
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “rung chuông vàng”. Các HS
đều tham gia trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung bài học
Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy
tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời
sống và sản xuất.
C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây
độc hại cho môi trường.
Câu 2: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần
đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình
cháy.
B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với
với không khí hoặc oxi.
C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy
phù hợp với nhu cầu sử dụng.
D. Cả 3 yêu cầu trên.
Câu 3: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất
tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.
B. Nhiên liệu lỏng.
C. Nhiên liệu rắn.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải
cung cấp không khí hoặc oxi
A. Vừa đủ.
B. Thiếu.
C. Dư.
D. Thiếu hoặc dư.
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ưu
điểm của nguồn năng lượng tái tạo?
A. Có khả năng tái tạo hoặc làm mới.
B. Có nguồn gốc từ lòng đất.
C. Gây ô nhiễm môi trường.
D. Chỉ sử dụng được đối với các nước có khí hậu
nhiệt đới.
Câu 6: Giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn
toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và
chất lỏng.
C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí
lớn hơn.
D. Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn
và lỏng.
Câu 7: Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm
nhiên liệu lỏng?
A. Củi, than đá, biogas.
B. Cồn, xăng, dầu hỏa.
C. Biogas, khí gas, khí mỏ dầu.
D. Củi, than đá, sáp.
Câu 8: Nguồn năng lượng có thể thay thế nguồn
năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch là
A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
B. dầu mỏ, thủy điện.
C. năng lượng sinh học, khí thiên nhiên.
D. củi, dầu mỏ.
Câu 9: Tính chất chung của nhiên liệu là
A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt.
B. dễ tan trong nước.
C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp.
D. nặng hơn nước.
Câu 10: Trong các nhận định sau:
1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và
tài sản;
2. Gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con
người và môi trường;
3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng
lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra;
4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhận định đúng khi nói đến lợi ích của việc sử
dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- HS nghe GV đọc câu hỏi, sau đó ghi đáp án vào
giấy A4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt đọc câu hỏi
- HS ghi đáp án vào giấy A4. Sau khi nghe hiệu
lệnh giơ đáp án thì HS giơ giấy A4 có đáp án lên
- HS nào trả lời sai thì bị loại. Các HS còn lại tiếp
tục trò chơi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt đáp án
- HS nào xuất sắc trả lời đúng 10 câu hỏi sẽ được
nhận thưởng.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi
b) Nội dung:
Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu? Em hãy đề xuất
biện pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả.
c) Sản phẩm:
HS trả lời câu hỏi:
Trong gia đình thường sử dụng khí gas để đun nấu.
- Biện pháp sử dụng hiệu quả là:
+ Thường xuyên lau chùi vệ sinh mâm đốt để diện tích tiếp xúc với không khí tăng và
đều khắp mâm đốt, giúp cho ngọn lửa đều và luôn xanh.
+ Tắt bếp ngay khi không sử dụng để tránh lãng phí khí gas.
+ Khóa van gas khi đun nấu xong để tránh rò rỉ khí gas.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi:
Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để
đun nấu? Em hãy đề xuất biện pháp để sử dụng nhiên liệu
đó một cách hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Bài 12: NHIÊN LIỆU VÀ AN NINH NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu
thường dùng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của
một số nhiên liệu; Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số nhiên liệu.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của một số
nhiên liệu và an ninh năng lượng thông qua sách giáo khoa và các nguồn học liệu khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV trong khi thảo luận về nhiên liệu và an ninh năng lượng, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành các phương án tìm hiểu tính chất và ứng dụng của nhiên
liệu.
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.
- Trung thực: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng nhiên liệu tiết kiệm, an toàn, bền vững, tuyên truyền về
an ninh năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu tính chất và ứng dụng của
một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.
b) Nội dung:
GV đặt câu hỏi cho HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời:
- Hằng ngày gia đình sử dụng nhiên liệu gì để nấu ăn?
- Theo em, các nguyên liệu đó có hết hay không?
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra:
- Gia đình sử dụng: củi, than, ga, cồn, …
- Những nhiên liệu trên có thể hết.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Hằng ngày gia đình sử dụng nhiên liệu gì để nấu ăn?
+ Theo em, các nguyên liệu đó có hết hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV sẽ gọi một vài học sinh trả lời các nhiên liệu mà gia
đình đang dùng để nấu.
- Nếu HS chưa có đáp án chính xác thì GV sẽ gợi ý.
- Cho HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc và
chốt đáp án.
- GV dẫn vào bài: Con người đã biết sử dụng các nhiên liệu
như: củi, than đá, khí gas để đun nấu từ rất sớm. Tuy nhiên,
nguồn nhiên liệu này đang có xu hướng cạn kiệt dần. Vậy
chúng ta cần nhiên liệu nào để thay thế trong tương lai?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số nhiên liệu thông dụng
a) Mục tiêu:
Nhận biết và lấy được ví dụ một số nhiên liệu thông dụng.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoàn thành phiếu học tập:
Tên
Nhiên liệu
Thể/trạng thái
Kim loại
Xăng
Ga
Rượu
Cồn
Nến
Cát
- Ở một số hộ gia đình chăn nuôi gia súc (lớn, trâu, bò) thường dùng một hầm kín để
chứa toàn bộ phân chuồng. Ở đó, phân chuồng bị phân hủy và sinh ra biogas. Nó dùng để
phục vụ cho việc đun nấu. Vậy biogas có được coi là nhiên liệu không? vì sao?
- Nhiên liệu là gì?
- Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Tên
Nhiên liệu
Thể/trạng thái
Kim loại
Xăng
X
Lỏng
Ga
X
Khí
Rượu
Cồn
X
Lỏng
Nến
X
Rắn
Cát
- Biogas là nhiên liệu, bởi vì nó là chất đốt, được sử dụng để đun nấu.
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
- Người ta phân loại thành nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu rắn.
) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số vật liệu
- GV yêu cầu lớp chia thành 6 nhóm (3 bàn/ nhóm). Sau đó thông dụng
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập:
- Nhiên liệu (chất đốt)
khi cháy đều tỏa nhiệt
Thể/trạng
Tên
Nhiên liệu
và ánh sáng.
thái
- Dựa và trạng thái,
Kim loại
người ta chia thành:
Xăng
+ Nhiên liệu khí (gas,
Ga
biogas,..)
Rượu
+ Nhiên liệu lỏng (xăng,
Cồn
dầu, cồn,..)
Nến
+ Nhiên liệu rắn (củi,
Cát
than, nến,..)
- GV cho HS làm việc cá nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Ở một số hộ gia đình chăn nuôi gia súc (lớn, trâu, bò)
thường dùng một hầm kín để chứa toàn bộ phân chuồng. Ở
đó, phân chuồng bị phân hủy và sinh ra biogas. Nó dùng để
phục vụ cho việc đun nấu. Vậy biogas có được coi là nhiên
liệu không? vì sao?
+ Nhiên liệu là gì?
+ Dựa vào trạng thái, nhiên liệu được phân loại như thế nào?
- GV cho HS đọc phần em có biết sgk/trang 61 để tìm hiểu
thêm các cách phân loại khác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
- HS suy nghĩ các câu hỏi cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi bất kì HS trong nhóm trình bày câu trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Một số tính chất và ứng dụng của nhiên liệu
a) Mục tiêu:
Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoàn thành bảng 12.1 sgk/trang 61
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
Đặc điểm
Trạng thái
Khả năng cháy
Ứng dụng
- Các nhiên liệu cùng có tính chất nào?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời các câu hỏi:
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
Đặc điểm
Trạng thái Rắn
Rắn
Lỏng
Khí
Khả năng Củi khô dễ cháy, Cháy, tạo nhiều Dễ cháy khi tiếp Rất dễ cháy,
cháy
nhiều khói, tương khói.
xúc với không khí, ngọn lửa
đối an toàn.
có tính kích nổ, dễ không có
gây nguy hiểm.
khói.
Ứng dụng
Nhiên liệu đun Nhiên liệu cho
Nhiên liệu chạy
Nhiên liệu
nấu rẻ tiền, thông quá trình sản
động cơ xe máy,
đun nấu, lò
dụng
xuất điện, đốt
máy phát điện, ô
gas, bếp gas,
cháy trong lò
tô, máy bay.
đèn khí, bật
nung.
lửa gas,…
- có khả năng cháy và tỏa nhiệt
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số tính chất và ứng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3 bàn/nhóm) hoàn thành dụng của nhiên liệu
bảng 12.1 sgk/trang 61.
- Tính chất đặc trưng của
nhiên liệu là khả năng cháy và
Nhiên liệu
Củi
Than đá
Xăng
Gas
tỏa nhiệt. Dựa vào tính chất
Đặc điểm
của nhiên liệu mà người ta sử
Trạng thái
dụng chúng vào những mục
Khả năng
đích khác nhau.
cháy
Ứng dụng
- Các nhiên liệu cùng có tính chất gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm (3 bàn/ nhóm) nhớ lại các hoạt
động đun nấu bằng các nhiên liệu trong bảng, và trả lời câu
hỏi
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS của 1 nhóm trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả
a) Mục tiêu:
Nêu được cách sử dụng của một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao phải sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả?
- Tại sao phải cung cấp oxygen cho quá trình cháy?
-Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxygen bằng cách nào?
- Tại sao trong quá trình sử dụng bếp ga, để bếp có ngọn lửa đều và xanh thì chúng ta
phải thường xuyên làm vệ sinh mâm chia lửa, kiềng bếp và mặt bếp?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản; tránh lãng phí, không gây ô
nhiễm môi trường; làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá
trình cháy tạo ra.
- Nếu thiếu oxygen, nhiên liệu cháy không hoàn toàn, tạo ra các sản phẩm phụ không
mong muốn; nếu dư oxygen, nhiên liệu cháy nhanh hết gây tốn nhiên liệu và lãng phí
oxygen.
- Với nhiên liệu khí, lỏng: trộn đều nhiên liệu với không khí; với nhiên liệu rắn: chẻ nhỏ
củi, đập nhỏ than khi đốt cháy.
- Để tăng diện tích tiếp xúc của oxygen trong không khí với nhiên liệu cháy, tránh gây
lãng phí nhiên liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Sử dụng nhiên liệu
- GV cho HS thảo luận theo bàn (2HS/nhóm) trả lời các câu an toàn, hiệu quả
hỏi ra giấy:
- Sử dụng nhiên liệu an
+ Tại sao phải sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả?
toàn, hiệu quả sẽ giúp
+ Tại sao phải cung cấp đủ oxygen cho quá trình cháy?
giảm thiểu các nguy cơ
+Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với oxygen bằng cháy nổ; tiết kiêm chi
cách nào?
phí trong cuộc sống và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sản xuất.
- HS đọc thông tin trong sgk/ trang 62. Sau đó suy nghĩ thảo
luận nhóm hoàn thành các câu hỏi
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4: Sử dụng nhiên liệu đảm bảo sự phát triển bền vững – an ninh năng
lượng
a) Mục tiêu:
Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu bảo đảm sự phát triển bền vững.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao nói nhiên liệu hóa thạch thuộc loại nhiên liệu không tái tạo?
- Nhiên liệu hóa thạch khi đốt cháy tạo ra sản phẩm gì? Tác hại đối với môi trường như
thế nào?
- Để nguồn tài nguyên nhiên liệu không bị cạn kiệt và bảo vệ môi trường, em đã quan tâm
đến nguồn nhiên liệu thay thế nào? Nêu ưu điểm các nguồn nhiên liệu này.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
- Vì nó tạo ra trong thời gian vô cùng lâu, hàng trăm triệu năm, không bổ sung được.
- Tất cả những nhiên liệu hoá thạch đều chứa carbon như than đá, dầu và khí thiên nhiên.
Khi được đốt cháy, các nguyên tử carbon kết hợp với oxygen để tạo ra carbon dioxide khí gây hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân làm cho nhiệt độ bầu khí quyển Trái Đất ngày
càng tăng lên. Nếu nhiên liệu cháy không hết có thể tạo ra khí carbon monoxide làm ô
nhiễm không khí.
- Nguồn năng lượng thay thế
Nhiên liệu
Xăng E5
Biogas
Thành
phần
95 % thể tích xăng khoáng, 5% cồn sinh
học ethanol.
60 - 70% khí methane.
Ưu điểm
- Giảm thiểu đáng kể các loại khí thải độc
hại so với xăng thông thường.
- Giảm thiểu phát thải khí carbon dioxide
gây hiệu ứng nhà kính.
Biogas tiết kiệm chi phí chi
tiêu cho gia đình, giảm thiểu
rác thải cho môi trường,
tránh gây ô nhiễm không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Sử dụng nhiên liệu
- GV cho HS thảo luận theo bàn (2HS/nhóm) trả lời các câu đảm bảo sự phát triển
hỏi ra giấy:
bền vững – an ninh
+ Tại sao nói nhiên liệu hóa thạch thuộc loại nhiên liệu năng lượng
không tái tạo?
- An ninh năng lượng là
+ Nhiên liệu hóa thạch khi đốt cháy tạo ra sản phẩm gì? Tác sự đảm bảo đầy đủ năng
hại đối với môi trường như thế nào?
lượng dưới nhiều dạng
+ Để nguồn tài nguyên nhiên liệu không bị cạn kiệt và bảo khác nhau, ưu tiên các
vệ môi trường, em đã quan tâm đến nguồn nhiên liệu thay nguồn năng lượng sạch
thế nào? Nêu ưu điểm các nguồn nhiên liệu này.
và giá thành rẻ.
- GV giới thiệu cách sản xuất biogas – nhiên liệu sinh học.
- Sử dụng các nhiên liệu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tái tạo như nhiên liệu
- HS quan sát hình 12.4 12.5 sgk/trang 62-63. Sau đó suy sinh học, nhiên liệu
nghĩ thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi
xanh thay thế các nhiên
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và liệu hóa thạch là giải
làm việc nhóm.
pháp sử dụng nhiên liệu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thân thiện với môi
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
trường có tính bền vững
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu và đảm bảo an ninh
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
năng lượng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học về một số nhiên liệu
b) Nội dung:
HS trả lời 10 câu hỏi mà GV đưa ra trên màn hình:
Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Câu 2: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy.
B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi.
C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.
D. Cả 3 yêu cầu trên.
Câu 3: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí. B. Nhiên liệu lỏng. C. Nhiên liệu rắn. D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi
A. Vừa đủ.
B. Thiếu.
C. Dư.
D. Thiếu hoặc dư.
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ưu điểm của nguồn năng lượng tái tạo?
A. Có khả năng tái tạo hoặc làm mới.
B. Có nguồn gốc từ lòng đất.
C. Gây ô nhiễm môi trường.
D. Chỉ sử dụng được đối với các nước có khí
hậu nhiệt đới.
Câu 6: Giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng.
C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn.
D. Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn và lỏng.
Câu 7: Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu lỏng?
A. Củi, than đá, biogas.
B. Cồn, xăng, dầu hỏa.
C. Biogas, khí gas, khí mỏ dầu.
D. Củi, than đá, sáp.
Câu 8: Nguồn năng lượng có thể thay thế nguồn năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch là
A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
B. dầu mỏ, thủy điện.
C. năng lượng sinh học, khí thiên nhiên.
D. củi, dầu mỏ.
Câu 9: Tính chất chung của nhiên liệu là
A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt.
B. dễ tan trong nước.
C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp.
D. nặng hơn nước.
Câu 10: Trong các nhận định sau:
1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và tài sản;
2. Gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường;
3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra;
4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhận định đúng khi nói đến lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp
D
D
A
A
A
D
B
C
A
A
A
D
án
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “rung chuông vàng”. Các HS
đều tham gia trả lời.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ và
trả lời các câu hỏi dựa trên nội dung bài học
Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy
tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời
sống và sản xuất.
C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây
độc hại cho môi trường.
Câu 2: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần
đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình
cháy.
B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với
với không khí hoặc oxi.
C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy
phù hợp với nhu cầu sử dụng.
D. Cả 3 yêu cầu trên.
Câu 3: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất
tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
A. Nhiên liệu khí.
B. Nhiên liệu lỏng.
C. Nhiên liệu rắn.
D. Nhiên liệu hóa thạch.
Câu 4: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải
cung cấp không khí hoặc oxi
A. Vừa đủ.
B. Thiếu.
C. Dư.
D. Thiếu hoặc dư.
Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ưu
điểm của nguồn năng lượng tái tạo?
A. Có khả năng tái tạo hoặc làm mới.
B. Có nguồn gốc từ lòng đất.
C. Gây ô nhiễm môi trường.
D. Chỉ sử dụng được đối với các nước có khí hậu
nhiệt đới.
Câu 6: Giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn
toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?
A. Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.
B. Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và
chất lỏng.
C. Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí
lớn hơn.
D. Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn
và lỏng.
Câu 7: Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm
nhiên liệu lỏng?
A. Củi, than đá, biogas.
B. Cồn, xăng, dầu hỏa.
C. Biogas, khí gas, khí mỏ dầu.
D. Củi, than đá, sáp.
Câu 8: Nguồn năng lượng có thể thay thế nguồn
năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch là
A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
B. dầu mỏ, thủy điện.
C. năng lượng sinh học, khí thiên nhiên.
D. củi, dầu mỏ.
Câu 9: Tính chất chung của nhiên liệu là
A. dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt.
B. dễ tan trong nước.
C. dễ cháy, nhiệt hạ thấp.
D. nặng hơn nước.
Câu 10: Trong các nhận định sau:
1. Tránh cháy nổ gây nguy hiểm đến con người và
tài sản;
2. Gây nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con
người và môi trường;
3. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng
lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra;
4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nhận định đúng khi nói đến lợi ích của việc sử
dụng nhiên liệu hiệu quả, an toàn là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu
biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- HS nghe GV đọc câu hỏi, sau đó ghi đáp án vào
giấy A4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV lần lượt đọc câu hỏi
- HS ghi đáp án vào giấy A4. Sau khi nghe hiệu
lệnh giơ đáp án thì HS giơ giấy A4 có đáp án lên
- HS nào trả lời sai thì bị loại. Các HS còn lại tiếp
tục trò chơi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt đáp án
- HS nào xuất sắc trả lời đúng 10 câu hỏi sẽ được
nhận thưởng.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận những kiến thức đã học trả lời câu hỏi
b) Nội dung:
Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để đun nấu? Em hãy đề xuất
biện pháp để sử dụng nhiên liệu đó một cách hiệu quả.
c) Sản phẩm:
HS trả lời câu hỏi:
Trong gia đình thường sử dụng khí gas để đun nấu.
- Biện pháp sử dụng hiệu quả là:
+ Thường xuyên lau chùi vệ sinh mâm đốt để diện tích tiếp xúc với không khí tăng và
đều khắp mâm đốt, giúp cho ngọn lửa đều và luôn xanh.
+ Tắt bếp ngay khi không sử dụng để tránh lãng phí khí gas.
+ Khóa van gas khi đun nấu xong để tránh rò rỉ khí gas.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi:
Trong gia đình em thường sử dụng nguồn nhiên liệu nào để
đun nấu? Em hãy đề xuất biện pháp để sử dụng nhiên liệu
đó một cách hiệu quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất