ĐỊA LÝ 8: BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nở
Ngày gửi: 10h:04' 28-02-2025
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nở
Ngày gửi: 10h:04' 28-02-2025
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 1
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm nổi bật:
a. Mùa xuân nóng.
b. Ít mưa, khô hạn.
c. Mùa hạ nóng.
d. Khí hậu mát mẻ.
Câu 2: Loại đất chủ yếu ở khu vực đồi núi nước ta:
a. Đất sét.
b. Đất cát.
c. Đất phù sa.
d. Đất feralit.
Câu 3: Đến nay, số lượng mỏ và điểm quặng mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện
được ở Việt Nam là:
a. Trên 80 mỏ.
b. Trên 60 mỏ.
c. Trên 5000 mỏ.
d. Trên 4000 mỏ.
Câu 4: Than đá phân bố chủ yếu ở khu vực:
a. Đông Bắc.
b. Thềm lục địa.
c. Tây Nguyên.
d. Tây Bắc.
Câu 5: Nhiệt độ trung bình năm của không khí ở nước ta đều trên:
a. 150C.
b. 200C.
c. 250C.
d. 300C.
Câu 6: Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong thời gian:
a. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
b. Từ tháng 5 đến tháng 10.
c. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
d. Từ tháng 4 đến tháng 10.
Câu 7: Mùa lũ của sông Cửu Long từ tháng:
a. Tháng 7 đến tháng 11.
b. Tháng 5 đến tháng 11.
c. Tháng 5 đến tháng 10.
d. Tháng 6 đến tháng 10.
Câu 8: Sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
a. Sông Đồng Nai.
b. Sông Mã.
c. Sông Hồng.
d. Sông Cửu Long.
---HẾT---
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 1
Câu 1: Trình bày sự phân hóa Bắc - Nam của khí hậu Việt Nam. (1 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng. (0,5 điểm)
Câu 3: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. (0,5 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm Hà Đông (Hà
Nội). (1 điểm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Trạm
Hà Đông
(Hà Nội)
105045/Đ
20058/B
Nhiệt độ
(0C)
Lượng mưa
(Mm)
16,5 17,8 20,3 24,0 27,1 29,0 29,1 28,4 27,2 24,9 21,6 18,0
28
26
45
83
189
232
254
Hãy vẽ biểu đồ lượng mưa của trạm Hà Đông (Hà Nội).
BÀI LÀM
293
228
184
87
36
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 2
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm nổi bật:
a. Mùa xuân nóng.
b. Ít mưa, khô hạn.
c. Mùa hạ nóng.
d. Khí hậu mát mẻ.
Câu 2: Loại đất chủ yếu ở khu vực đồng bằng nước ta:
a. Đất sét.
b. Đất cát.
c. Đất phù sa.
d. Đất feralit.
Câu 3: Đến nay, số lượng khoáng sản mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện được ở Việt
Nam là:
a. Hơn 80 loại.
b. Hơn 60 loại.
c. Hơn 5000 loại.
d. Hơn 4000 loại.
Câu 4: Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở khu vực:
a. Đông Bắc.
b. Thềm lục địa.
c. Tây Nguyên.
d. Tây Bắc.
Câu 5: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng:
a. 1500-2000 mm/năm.
b. 1500-2500 mm/năm.
c. 1000-2500 mm/năm.
d. 1000-3000 mm/năm.
Câu 6: Gió mùa mùa đông ở nước ta hoạt động trong thời gian:
a. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
b. Từ tháng 5 đến tháng 10.
c. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
d. Từ tháng 4 đến tháng 10.
Câu 7: Mùa lũ của sông Hồng từ tháng:
a. Tháng 7 đến tháng 11.
b. Tháng 5 đến tháng 11.
c. Tháng 5 đến tháng 10.
d. Tháng 6 đến tháng 10.
Câu 8: Hệ thống sông có diện tích lưu vực chảy trên lãnh thổ nước ta lớn nhất:
a. Sông Đồng Nai.
b. Sông Mã.
c. Sông Hồng.
d. Sông Cửu Long.
---HẾT---
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
Phần
Lớp: ……………
Họ và tên: ………………………
ĐỀ 2
Câu 1: Trình bày sự phân hóa Đông - Tây của khí hậu Việt Nam. (1 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ.
(0,5 điểm)
Câu 3: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. (0,5 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm Hà Đông (Hà
Nội) (1 điểm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Trạm
Hà Đông
(Hà Nội)
105045/Đ
20058/B
Nhiệt độ
(0C)
Lượng mưa
(mm)
12
16,5 17,8 20,3 24,0 27,1 29,0 29,1 28,4 27,2 24,9 21,6 18,0
28
26
45
83
189
232
Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ của trạm Hà Đông (Hà Nội).
BÀI LÀM
254
293
228
184
87
36
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
ĐỀ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
c
d
c
a
b
b
a
d
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Sự phân hóa Bắc - Nam của khí hậu Việt Nam: (1 điểm)
- Miền khí hậu phía Bắc: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ
nóng, ẩm và mưa nhiều. (0,5 điểm)
- Miền khí hậu phía Nam: khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ quanh năm cao và hầu
như không thay đổi trong năm, có 2 mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. (0,5 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng: (0,5 điểm)
- Khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước. (0,25 điểm)
- Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở một số khu vực. (0,25 điểm)
Câu 3: Ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu: (0,5 điểm)
Nâng cao năng lực dự báo, giám sát khí hậu, giảm thiểu thiệt hại thiên tai và cắt giảm
phát thải khí nhà kính.
Câu 4: Vẽ biểu đồ lượng mưa của trạm Hà Đông (Hà Nội). (1 điểm)
- Vẽ đúng, đẹp. (0,75 điểm)
- Đặt tên biểu đồ. (0,25 điểm)
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
d
c
b
b
a
a
d
c
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Sự phân hóa Đông - Tây của khí hậu Việt Nam: (1 điểm)
- Khí hậu có sự phân hóa giữa hai sườn của dãy Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam, tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt và ẩm giữa hai sườn. (0,5 điểm)
- Vùng Biển Đông, khí hậu có tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương. (0,5 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ:
(0,5 điểm)
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. (0,25 điểm)
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,…(0,25
điểm)
Câu 3: Ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu: (0,5 điểm)
Nâng cao năng lực dự báo, giám sát khí hậu, giảm thiểu thiệt hại thiên tai và cắt giảm
phát thải khí nhà kính.
Câu 4: Vẽ biểu đồ nhiệt độ của trạm Hà Đông (Hà Nội). (1 điểm)
- Vẽ đúng, đẹp. (0,75 điểm)
- Đặt tên biểu đồ. (0,25 điểm)
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 1
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm nổi bật:
a. Mùa xuân nóng.
b. Ít mưa, khô hạn.
c. Mùa hạ nóng.
d. Khí hậu mát mẻ.
Câu 2: Loại đất chủ yếu ở khu vực đồi núi nước ta:
a. Đất sét.
b. Đất cát.
c. Đất phù sa.
d. Đất feralit.
Câu 3: Đến nay, số lượng mỏ và điểm quặng mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện
được ở Việt Nam là:
a. Trên 80 mỏ.
b. Trên 60 mỏ.
c. Trên 5000 mỏ.
d. Trên 4000 mỏ.
Câu 4: Than đá phân bố chủ yếu ở khu vực:
a. Đông Bắc.
b. Thềm lục địa.
c. Tây Nguyên.
d. Tây Bắc.
Câu 5: Nhiệt độ trung bình năm của không khí ở nước ta đều trên:
a. 150C.
b. 200C.
c. 250C.
d. 300C.
Câu 6: Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động trong thời gian:
a. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
b. Từ tháng 5 đến tháng 10.
c. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
d. Từ tháng 4 đến tháng 10.
Câu 7: Mùa lũ của sông Cửu Long từ tháng:
a. Tháng 7 đến tháng 11.
b. Tháng 5 đến tháng 11.
c. Tháng 5 đến tháng 10.
d. Tháng 6 đến tháng 10.
Câu 8: Sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
a. Sông Đồng Nai.
b. Sông Mã.
c. Sông Hồng.
d. Sông Cửu Long.
---HẾT---
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: ………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 1
Câu 1: Trình bày sự phân hóa Bắc - Nam của khí hậu Việt Nam. (1 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng. (0,5 điểm)
Câu 3: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. (0,5 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm Hà Đông (Hà
Nội). (1 điểm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Trạm
Hà Đông
(Hà Nội)
105045/Đ
20058/B
Nhiệt độ
(0C)
Lượng mưa
(Mm)
16,5 17,8 20,3 24,0 27,1 29,0 29,1 28,4 27,2 24,9 21,6 18,0
28
26
45
83
189
232
254
Hãy vẽ biểu đồ lượng mưa của trạm Hà Đông (Hà Nội).
BÀI LÀM
293
228
184
87
36
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Lớp: ……………
Họ và tên: …………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Thời gian: 15 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
ĐỀ 2
Khoanh tròn vào phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm nổi bật:
a. Mùa xuân nóng.
b. Ít mưa, khô hạn.
c. Mùa hạ nóng.
d. Khí hậu mát mẻ.
Câu 2: Loại đất chủ yếu ở khu vực đồng bằng nước ta:
a. Đất sét.
b. Đất cát.
c. Đất phù sa.
d. Đất feralit.
Câu 3: Đến nay, số lượng khoáng sản mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện được ở Việt
Nam là:
a. Hơn 80 loại.
b. Hơn 60 loại.
c. Hơn 5000 loại.
d. Hơn 4000 loại.
Câu 4: Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở khu vực:
a. Đông Bắc.
b. Thềm lục địa.
c. Tây Nguyên.
d. Tây Bắc.
Câu 5: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng:
a. 1500-2000 mm/năm.
b. 1500-2500 mm/năm.
c. 1000-2500 mm/năm.
d. 1000-3000 mm/năm.
Câu 6: Gió mùa mùa đông ở nước ta hoạt động trong thời gian:
a. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
b. Từ tháng 5 đến tháng 10.
c. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
d. Từ tháng 4 đến tháng 10.
Câu 7: Mùa lũ của sông Hồng từ tháng:
a. Tháng 7 đến tháng 11.
b. Tháng 5 đến tháng 11.
c. Tháng 5 đến tháng 10.
d. Tháng 6 đến tháng 10.
Câu 8: Hệ thống sông có diện tích lưu vực chảy trên lãnh thổ nước ta lớn nhất:
a. Sông Đồng Nai.
b. Sông Mã.
c. Sông Hồng.
d. Sông Cửu Long.
---HẾT---
UBND HUYỆN PHÚ QUÝ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024 – 2025
TRƯỜNG THCS TAM THANH
Môn: Lịch sử & Địa lí (phân môn Địa lí) - Khối: 8
tự luận: 3 điểm
Thời gian: 30 phút (không kể phát đề)
ĐIỂM
Phần
Lớp: ……………
Họ và tên: ………………………
ĐỀ 2
Câu 1: Trình bày sự phân hóa Đông - Tây của khí hậu Việt Nam. (1 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ.
(0,5 điểm)
Câu 3: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. (0,5 điểm)
Câu 4: Cho bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của trạm Hà Đông (Hà
Nội) (1 điểm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Trạm
Hà Đông
(Hà Nội)
105045/Đ
20058/B
Nhiệt độ
(0C)
Lượng mưa
(mm)
12
16,5 17,8 20,3 24,0 27,1 29,0 29,1 28,4 27,2 24,9 21,6 18,0
28
26
45
83
189
232
Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ của trạm Hà Đông (Hà Nội).
BÀI LÀM
254
293
228
184
87
36
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
ĐỀ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
c
d
c
a
b
b
a
d
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Sự phân hóa Bắc - Nam của khí hậu Việt Nam: (1 điểm)
- Miền khí hậu phía Bắc: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ
nóng, ẩm và mưa nhiều. (0,5 điểm)
- Miền khí hậu phía Nam: khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ quanh năm cao và hầu
như không thay đổi trong năm, có 2 mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. (0,5 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phân bố tương đối rộng: (0,5 điểm)
- Khoáng sản ở nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong cả nước. (0,25 điểm)
- Các khoáng sản có trữ lượng lớn phân bố tập trung ở một số khu vực. (0,25 điểm)
Câu 3: Ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu: (0,5 điểm)
Nâng cao năng lực dự báo, giám sát khí hậu, giảm thiểu thiệt hại thiên tai và cắt giảm
phát thải khí nhà kính.
Câu 4: Vẽ biểu đồ lượng mưa của trạm Hà Đông (Hà Nội). (1 điểm)
- Vẽ đúng, đẹp. (0,75 điểm)
- Đặt tên biểu đồ. (0,25 điểm)
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) – KHỐI 8
ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Mỗi câu đúng đạt (0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
d
c
b
b
a
a
d
c
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Sự phân hóa Đông - Tây của khí hậu Việt Nam: (1 điểm)
- Khí hậu có sự phân hóa giữa hai sườn của dãy Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam, tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt và ẩm giữa hai sườn. (0,5 điểm)
- Vùng Biển Đông, khí hậu có tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương. (0,5 điểm)
Câu 2: Chứng minh khoáng sản nước ta phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ:
(0,5 điểm)
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. (0,25 điểm)
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, bô-xit, đất hiếm, titan,…(0,25
điểm)
Câu 3: Ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu: (0,5 điểm)
Nâng cao năng lực dự báo, giám sát khí hậu, giảm thiểu thiệt hại thiên tai và cắt giảm
phát thải khí nhà kính.
Câu 4: Vẽ biểu đồ nhiệt độ của trạm Hà Đông (Hà Nội). (1 điểm)
- Vẽ đúng, đẹp. (0,75 điểm)
- Đặt tên biểu đồ. (0,25 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất