Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chân Trời Sáng Tạo. Bài 2 Tiết 13-16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thảo Quyên
Ngày gửi: 21h:15' 24-02-2025
Dung lượng: 471.6 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

Ngày soạn: 23/09/2024
Tuần: 4
Tiết: 13-16

BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
TRUYỆN NGỤ NGÔN

A. NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc:
- Đọc – hiểu các văn bản:
VB 1,2: Những cái nhìn hạn hẹp
VB 3,4: Những tình huống hiểm nghèo
- Đọc kết nối chủ điểm: Biết người biết ta
- Thực hành đọc – hiểu văn bản: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
2. Thực hành Tiếng Việt : Nhận biết công dụng của dấu chấm lửng.
3. Viết: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
4. Nói và nghe.
- Kể lại một truyện ngụ ngôn
- Sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, hài hước trong khi nói và nghe
5. Ôn tập.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 12 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 6 tiết
2. Viết: 2 tiết
3. Nói và nghe: 2 tiết
4. Ôn tập: 2 tiết
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực
sáng tạo.
- HS biết cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn :
+ Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, tình huống, ngôi kể, không
gian, thời gian...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của truyện ngụ ngôn.
+ Nhận biết thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến qua văn bản.
- HS biết cách vận dụng các kiến thức về tiếng Việt để giải quyết các bài tập thực hành về
tiếng Việt:
+ Nhận biết công dụng của dấu chấm lửng.
- HS viết được:
+ Bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
- HS biết kể lại một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức trong khi nói và
nghe
2. Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân.
- Biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: tài liệu, kế hoạch dạy học, bài giảng điện tử.
- Phương tiện và học liệu: Máy vi tính, điện thoại thông minh, tranh ảnh và phim. Phiếu học
tập.
2. Học sinh: Giấy A0, bút, bảng,..
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 1

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản trong sách giáo khoa;
chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập SGK.
D. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. PPDH: PP vấn đáp, đọc, nêu vấn đề, thuyết trình/ KT trình bày 1 ph; KT nhóm, cặp đôi, KT
động não, viết tích cực…
2. Kiểm tra đánh giá: (GV linh hoạt kiểm tra trước khi vào bài mới, quá trình tìm hiểu bài mới
hay kết thúc 1 hoạt động day học hay kết thúc 1 chủ đề bằng nhiều dạng câu hỏi và BT nhanh)
E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi Đoán ý đồng đội
* GV phổ biến luật chơi:
- GV mời 2 cặp đôi lên bảng. Mỗi cặp là một đội. GV có 2 nhóm từ khoá. GV cho HS bốc
thăm để chọn nhóm từ khoá của đội mình. Sau khi chọn được nhóm từ khoá. Mỗi nhóm có 2p
thể hiện phần thi: Từ khoá sẽ hiện trên bảng (nhóm từ khoá mà nhóm đã tự bốc thăm), một bạn
dùng ngôn ngữ, cử chỉ, hành động để diễn tả từ khoá, nguyên tắc là không được nhắc đến các
tiếng xuất hiện trong từ khoá. Bạn còn lại quay lưng vào bảng, đoán từ khoá qua diễn tả của
bạn. Hai đội chơi lần lượt. Đội nào đoán được nhiều từ khoá hơn sẽ chiến thắng. Lưu ý: Nếu
bạn diễn tả nhắc đến một tiếng trong từ khoá là phạm luật và từ khoá đó không được tính.
*Nhóm từ khoá tham khảo:
Nhóm từ khoá 1
Nhóm từ khoá 2
- Truyện cổ tích
- Truyền thuyết
- Kiêu ngạo
- Thầy bói
- Ếch
- Mù
- Nhân hoá
- voi
- GV đặt câu hỏi: Câu chuyện trên mang đến cho em bài học nhận thức gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện trò chơi. HS xem, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào truyện ngụ
ngôn.Trong chủ đề 2, chúng ta phải nắm những kiến thức về truyện ngụ ngôn ( đề tài, nhân
vật,sự kiện, cốt truyện,tình huống, không gian, thời gian). Ngoài kiến thức về văn bản, trong
bài học chúng ta còn tìm hiểu kiến thức về tiếng việt ( dấu chấm lửng); rèn kĩ năng viết và nói.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 13, 14: Hoạt động 2.1: Đọc- Hiểu văn bản
Văn bản 1,2: NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG, THẦY BÓI XEM VOI)
Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 2

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

- Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm VB.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết
có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú vị, dí dỏm, hài
hước trong khi nói và nghe.
2. Phẩm chất:
- Yêu thương bạn bè, người thân, biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
- Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng có thể được linh
hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được mục tiêu.
Hoạt động a: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được được một số khái niệm như: truyện, truyện ngụ ngôn, cốt truyện,
nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Lấy được ví dụ minh họa.
b. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong
SGK
Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm đã học (ở lớp 6)
như: đề tài, cốt truyện, sự việc, nhân vật,…
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Hãy chọn một
truyện và trả lời các câu hỏi sau để nhận biết từng yếu
tố:
- Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? Người kể
ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa
vào những sự kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết
giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức. Hướng dẫn HS
tìm hiểu các mục từ giải thích các yếu tố thể
loại mới xuất hiện trong bài học này: Tình
huống truyện, Không gian - thời gian trong
truyện ngụ ngôn.
- Truyện ngụ ngôn là những truyện bịa đặt có ngụ ý về
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

I.Tri thức ngữ văn
Truyện là loại tác phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời
gian, hoàn cảnh diễn ra các sự
việc.
Truyện ngụ ngôn là những
truyện kể ngắn gọn, hàm súc,
bằng văn xuôi hoặc văn vần.
Truyện thường đưa ra bài học về
cách nhìn sự việc, cách ứng xử
của con người trong cuộc sống.
Đề tài trong truyện ngụ ngôn:
thường là những vấn đề đạo đức
hay những cách ứng xử trong
cuộc sống.
Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố
quan trọng góp phần làm nên câu
chuyện. Trong truyện ngụ ngôn,
một câu chuyện thường xoay
quanh một sự kiện chính. Chẳng
hạn, ở truyện Thỏ và rùa, sự kiện
chính là cuộc chạy thi giữa hai
nhân vật thỏ và rùa.
Cốt truyện: là yếu tố quan trọng

Trường THCS Hàm Đức

Trang 3

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

những bài học; về kinh nghiệm sống, đạo lí.
Nếu như ở các thể loại văn học khác, ngụ ý là ý nghĩa
của sự phản ánh thì trong truyện ngụ ngôn nó là đối
tượng phản ánh. Bởi vậy, truyện ngụ ngôn mang đậm
màu sắc triết lí dân gian. Khi tưởng tượng và hư cấu
truyện ngụ ngôn, tác giả dân gian không tập trung trình
bày một số phận với nhiều tình tiết rắc rối mà chỉ chú ý
khai thác một vài tình tiết liên quan đến một bài học
kinh nghiệm nào đó một cách kín đáo, tế nhị. Đó có thể
là một bài học về kinh nghiệm ứng xử giữa người với
người, một bài học về đạo đức, một 'bài học về nhận
thức…
- Truyện ngụ ngôn phản ánh cuộc đấu tranh xã hội:
Xét trên bề mặt, truyện ngụ ngôn chỉ là truyện của các
loài vật, đồ vật. Điều đó đúng nhưng chỉ là đúng về
“phần xác” còn thực ra điều quan trọng của thể loại
truyện này phải là “phần hồn”. Ở phần hồn này, sự
ngụ ý kín đáo, bóng gió của tác giả dân gian không chỉ
dừng lại ở các bài học về đạo lí hay những kinh nghiệm
sống mà còn có cả Sự phản kháng đối với xã hội, đả
kích giai cấp thống trị với những thói hống hách, ngang
ngược, quyền thế và dạy người ta những kinh nghiệm
ứng phó với chúng.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Nhân vật truyện ngụ ngôn được lựa chọn một cách tự
do, phóng túng, con vật nào cũng được miễn là “khớp”
được cái ý tưởng bóng gió xa xôi mà người ta “gá gửi”
vào đó. Những nhân vật - con vật ấy có ích hay có hại
cho loài người, truyện ngụ ngôn không quan tâm. Điều
người ta quan tâm là con vật đó giúp thể hiện được triết
lí như thế nào.
+ Việc lựa chọn nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn
xuất phát từ động cơ thiên về phương diện lí trí hơn là
tình cảm, ở đây những thao tác của tư duy hoạt động
mạnh hơn sự rung động của trái tim - đọc truyện ngụ
ngôn ta phải suy nghĩ nhiều hơn.
+ Truyện ngụ ngôn thực hiện chức năng mượn con vật
làm cái vỏ để bọc kín cái ý, cái triết lí cần “gá gửi”. Vì
vậy nội dung hình tượng nhân vật, phần cốt lõi không
phải là miêu tả đặc điểm con vật mà là bài học suy lí,
triết lí mà truyện muốn “gá gửi”.
- Xung đột trong truyện ngụ ngôn:
+ Xung đột về triết lí ứng xử, về lí lẽ hành động của
nhân vật, mọi hành động của nhân vật trong truyện ngụ
ngôn đều không hề cảm tính mà tất cả đều có lí lẽ, có
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

của truyện kể, gồm các sự kiện
chính được sắp xếp theo một trật
tự nhất định: có mở đầu, diễn
biến và kết thúc.
Cốt truyện của truyện ngụ
ngôn: thường xoay quanh một sự
kiện (một hành vi ứng xử, một
quan niệm, một nhận thức phiến
diện, sai lầm…) nhằm đưa ra bài
học hay lời khuyên nào đó.
Nhân vật: là đối tượng có hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... Được
nhà văn khắc họa trong tác phẩm.
Nhân vật thường là con người
nhưng cũng có thể là thần tiên,
ma quỷ, con vật, đồ vật,...
Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
có thể là loài vật, đồ vật hoặc con
người. Các nhân vật hầu như
không có tên riêng, thưởng được
người kể chuyện gọi bằng danh
từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu,
cây sậy, thầy bói, bác nông dân,...
Từ suy nghĩ, hành động, lời nói
của nhân vật ngụ ngôn, người
nghe, người đọc có thể rút ra
những bài học sâu sắc.
Người kể chuyện: là nhân vật do
nhà văn tạo ra để kể lại câu
chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kể chuyện đảm nhận
việc thuật lại các sự việc trong
câu chuyện, bao gồm cả việc
thuật lại mọi hoạt động của nhân
vật vả miêu tả bối cảnh không
gian, thời gian của các sự việc,
hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp
của nhân vật (đối thoại, độc
thoại), có thể được trình bày tách
riêng hoặc xen lẫn với lời người
kể chuyện.

Trường THCS Hàm Đức

Trang 4

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

“tính quan niệm”.
+ Xung đột trong truyện ngụ ngôn phản ánh xung đột
xã hội (xung đột giữa người bị áp bức với kẻ áp bức,
giữa đúng với sai, chân lí với nguy lí, tốt với xấu trong
xã hội…).
- Kết cấu truyện ngụ ngôn:
Do tính chất ngụ ỷ, truyền miệng nên hầu hết truyện
ngụ ngôn đều ngắn, ít tình tiết, ít nhân vật, trừ một số
truyện bằng thơ, cốt truyện là một trục thẳng, ít rẽ
ngang tắt hay đảo ngược. Truyện thường có hai lớp
nghĩa: nghĩa hiển ngôn và nghĩa hàm ngôn. Nghĩa hiển
ngôn là câu chuyện được kể, đây là lớp nghĩa nổi hay
còn gọi là “phần xác”. Nghĩa hàm ngôn là phần bài học
kinh nghiệm, những điều răn dạy, đây là lớp nghĩa
chìm hay còn gọi là “phần hồn”, nghĩa này phải suy
nghĩ mới nhận ra được.
- Biện pháp nghệ thuật:
Truyện ngụ ngôn thường mượn vật để nói người, dùng
đặc điểm, tính cách, hành động của các con vật hoặc cỏ
cây hoa lá để bóng gió chuyện con người, kín đáo nêu
lên bài học nào đó cho con người. Do vậy, biện pháp
nghệ thuật mà truyện ngụ ngôn sử dụng là nghệ thuật
ẩn dụ. Đó là hình thức ẩn dụ để ám chỉ tính cách, hành
động của con người. Chính nhờ có hình thức ẩn dụ này
mà các con vật, loài vật, các bộ phận của cơ thể người
hiện lên sống động, gần gũi và hấp dẫn hơn.

Tình huống truyện là tình thế
làm nảy sinh câu chuyện khiến
nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính
cách của mình. Qua đó, ý nghĩa
của câu chuyện được khơi sâu.
Chẳng hạn, tình huống truyện
trong Thỏ và rùa là cuộc chạy
đua giữa hai con vật và kết quả
có tính bất ngờ, làm lộ rõ đặc
điểm của mỗi nhân vật và bài học
từ câu chuyện.
Không gian trong truyện ngụ
ngôn là khung cảnh, môi trường
hoạt động của nhân vật ngụ ngôn,
nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện
(một khu chợ, một giếng nước,
một khu rừng,...)
Thời gian trong truyện ngụ
ngôn là một thời điểm, khoảnh
khắc nào đó mà sự việc, câu
chuyện xảy ra, thường không xác
định cụ thể.

Hoạt động b. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc truyện ngụ ngôn, đặc biệt lời thoại của nhân
vật, lời người kể chuyện. Từ đó suy luận, dự đoán trong các ô vuông bên phải tuyến sách.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Bài đọc – kể, giọng đọc, những suy luận và dự đoán của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ: Em hãy điền thông tin vào dưới những bức tranh sau đây để kể lại câu chuyện Ếch
ngồi đáy giếng:

GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 5

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
II. Trải nghiệm cùng văn bản
*Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
1. Đọc – kể
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng kết hợp
với tranh (đọc to, rõ ràng, chậm, pha chút hài
hước hoặc kể lại truyện kết hợp với xem tranh.)
- Gọi HS đọc phân vai truyện Thầy bói xem voi.
(chú ý đọc to, rõ ràng xen lẫn chút hài hước của
người kể chuyện, đặc biệt cho HS đọc phân vai
để tạo giọng điệu khác nhau của các nhân vật
thầy bói trong truyện.)
- Trong quá trình đọc, lưu ý dừng đọc đúng
cách để suy luận, dự đoán những gợi ý trong ô
vuông ở bên phải tuyến sách. Có thể nói to suy
nghĩ của mình sau khi đọc xong.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. HS lần lượt
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
*Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc chú thích sgk, giải thích từ khó.
2.Giải thích từ khó (chú ý các từ chú thích
- Sau khi đọc, em thấy hai văn bản có điểm
dưới chân trang trong sgk)
chung gì về đề tài, cách nhìn nhận sự vật?
3.Đề tài: Những vấn đề đạo đức, những
- Xác định phương thức biểu đạt của hai văn
cách ứng xử trong cuộc sống.
bản.
4.Nội dung của 2 văn bản: Nhìn nhận sự
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. HS lần lượt
vật một cách hạn hẹp, phiến diện;
trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
5.Phương thức biểu đạt: Tự sự
GV mời HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
Hoạt động c: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 6

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản, bài học mà
các văn bản mang lại.
+ HS nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của từng văn bản; rút ra được ý nghĩa của văn
bản; tác động đối với tư tưởng, tình cảm của bản thân.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*TÌM HIỂU VĂN BẢN “ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG”
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI CHIA SẺ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Thảo luận cặp đôi trong bàn:
+ Tóm tắt lại truyện Ếch ngồi đáy giếng trong khoảng từ 3-4 dòng.
+ Xác định bố cục của văn bản.
( Phần 1:Từ đầu → vị chú tể : Ếch khi ở trong giếng; Phần 2 : Còn lại : Ếch khi ra khỏi giếng.)
+ Đọc kĩ lại tình huống truyện trong phần kiến thức Ngữ văn, xác định tình huống đó trong
truyện Ếch ngồi đáy giếng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tóm tắt ngắn gọn, chỉ chọn chi tiết tiêu biểu (3-4 dòng)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số đại diện các cặp trả lời câu hỏi.
- Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
Lưu ý: Tình huống có nguy cơ dẫn đến sai lầm của các nhân vật.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Văn bản Ếch ngồi đáy giếng
a. Tình huống truyện
Bị nước đẩy lên mặt đất, con ếch lâu năm ngồi đáy giếng vẫn vênh váo, tự phụ, xem bầu trời
bằng cái vung và mình là chúa tể nên đã bị một con trâu dẫm

GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 7

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

PHIẾU HỌC TẬP: SO SÁNH HÀNH ĐỘNG, SUY NGHĨ, NHẬN THỨC CỦA
CON ẾCH KHI Ở TRONG VÀ NGOÀI GIẾNG
Nhiệm vụ:
Em hãy điền thông tin hoàn thành phiếu học tập sau:
Yếu tố so sánh
Ếch ở trong giếng
Ếch ở ngoài giếng
Môi trường
Suy nghĩ, nhận
thức
Hành động, thái
độ
Nhận xét/kết quả
Phân tích văn bản Ếch ngồi đáy giếng:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm Mảnh ghép:
Vòng 1: Hoàn thành Phiếu học tập theo 04 nhóm: (5 phút)
Vòng 2: GV chia nhóm mới – nhóm mảnh ghép. (05 phút)
- Chia sẻ kết quả vòng chuyên gia
- Thảo luận trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về sự thay đổi môi trường sống của ếch? Sự thay đổi ấy do nguyên nhân
chủ quan hay khách quan?
? Ếch nổi bật với những nét tính cách như thế nào? Để diễn tả những tính cách đó, tác giả dân
gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
?Theo em, vì sao ếch bị dẫm bẹp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
b.Hành động, suy nghĩ của ếch khi ở trong và ngoài giếng.
Yếu tố Ếch ở Ếch

so
trong
ngoài giếng
sánh
giếng
Môi
Nhỏ
Thay
đổi
trường bé,
(rộng
lớn
chật
hơn)
hẹp
->Bị động
do
khách
quan
Suy
Bầu
Chưa thay
nghĩ,
trời bé đổi,
vẫn
nhận
bằng
nghĩ mình
thức
cái
là chúa tể
vung,
ếch
tưởng
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 8

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

Hành
động,
thái độ

Nhận
xét/kết
quả

mình
là một
vị
chúa tể
Cất
tiếng
kêu
ồm ộp,
các
con
vật
trong
giếng
hoảng
sợ
=>Môi
trường
hạn
hẹp
dẫn
đến
nông
cạn,
chủ
quan,
kiêu
ngạo,
ngộ
nhận
về
mình

Nghênh
ngang đi lại
khắp nơi,…
nhâng nháo
nhìn
bầu
trời. =>nhân
hoá

=>Bị
con
trâu
dẫm
bẹp.
=>Quen
thói cũ,chủ
quan kiêu
ngạo
->trả
giá
đắt.

* Tìm hiểu về ngụ ý phê phán và bài học.
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
Thảo luận nhóm 3 phút: kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV giao cho 4 nhóm HS thảo luận, ghi ý kiến cá nhân sau đó ghi ý kiến chung của cả nhóm:
Truyện phê phán điều gì? Từ đó, tác giả dân gian muốn gửi gắm bài học gì đến người đọc,
người nghe?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
c. Ngụ ý phê phán và bài học
- Phê phán: Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng huênh hoang.
- Bài học:
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 9

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

- Phải nhận ra hạn chế của mình
- Phải khiêm tốn không được chủ quan, kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng mọi hình thức.

*TÌM HIỂU VĂN BẢN THẦY BÓI XEM VOI
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(PP Vấn đáp):
+ Tóm tắt lại truyện Thầy bói xem voi trong khoảng từ 3-4 dòng.
+ Xác định bố cục của văn bản.
( - Đoạn 1: Từ đầu → sờ đuôi : Các thầy bói xem voi.
- Đoạn 2: tiếp đến: chổi sể cùn : Các thầy bói phán về voi.
- Đoạn 3 : Còn lại : Hậu quả của việc xem và phán về voi.
+ Đọc kĩ lại tình huống truyện trong phần kiến thức Ngữ văn, xác định tình huống đó trong
truyện Thầy bói xem voi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần).
*Hướng dẫn HS phân tích văn bản
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
*Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Nhận xét hoàn cảnh xem voi và cách xem voi của thầy bói?
- Nhóm 2: Các thầy bói nhận xét về voi như thế nào?
- Nhóm 3: Trong nhận định của thầy bói, chỗ nào đúng, chỗ nào sai?
- Nhóm 4: Việc xem voi đó để lại hậu quả gì? Tại sao các thầy bói lại gây ra hậu quả đó?
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. (HS sử dụng giấy A0 ghi kết quả thảo luận của
nhóm minh)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
(PP Vấn đáp, kĩ thuật động não):
+ Truyện phê phán điều gì? Từ đó, tác giả dân gian muốn gửi gắm bài học gì đến người đọc,
người nghe?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 10

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

2. Văn bản Thầy bói xem voi
a. Tình huống truyện.
Năm ông thầy bói mù rủ nhau “xem voi”, mỗi ông chỉ sờ được một phẩn cơ thể của voi ->
tin chỉ có mình miêu tả đúng về con voi-> xô xát, đánh nhau
->Tình huống bộc lộ tác hại của lối nhận thức phiến diện về sự vật.

b. Cuộc xem voi của các ông thầy bói.
b.1. Hoàn cảnh và cách xem voi
- Hoàn cảnh: Bị mù, ế hàng, chưa biết hình thù con voi.
- Cách xem: Dùng tay để xem voi, mỗi thầy sờ một bộ phận.
→ Giễu cợt, phê phán cách xem voi của các thầy bói.
b.2. Các thầy bói nhận xét về voi
- Nhận xét về voi:
+ Con đỉa.
+ Cái đòn càn.
+ Cái quạt thóc.
+ Cái cột đình.
+ Cái chổi xể cùn.
→ Nhận thức chỉ đúng một bộ phận.
- Thái độ của các thầy:
+ Tin những gì mình nhìn thấy, khẳng định mình đúng.
+ Phản bác ý kiến của người khác.
c. Hậu quả
- Chưa biết hình thù con voi.
- Đánh nhau toác đầu chảy máu.
→ Phóng đại
d.Ngụ ý phê phán và bài học
- Phê phán: sự sai lầm và thái độ bảo thủ, phiến diện của các thầy.
→ Châm biếm sự hồ đồ của nghề thầy bói.
- Bài học: Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu một sự vật, sự việc nào đó thì phải xem
xét chúng một cách toàn diện.
*Từ việc đọc hiểu 2 truyện Ếch ngồi đáy giếng và Thầy bói xem voi, HS rút ra một số lưu
ý khi đọc truyện ngụ ngôn.
* Nhiệm vụ 1: HS tìm hiểu đặc điểm nhân vật của truyện ngụ ngôn thể hiện qua 2 truyện đã
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 11

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

học theo phiếu học tập:
Đặc điểm nhân vật trong Đặc điểm nhân
truyện
vật trong truyện
ngụ ngôn
Ếch ngồi đáy Thầy
bói
giếng
xem voi
Loài vật

Là loài vật, đồ vật,
con người
Con ếch và các Năm
ông Không có tên
con vật nhỏ thầy bói mù riêng, gọi bằng
sống trong đáy
danh từ chung.
giếng
Hành động và Hành động Suy nghĩ, hành
tiếng kêu với xem voi và động, lời nói, ẩn
hàng loạt biểu những
lời chứa những bài
hiện hàm chứa cãi vã gàn học sâu sắc.
lời nhắc nhở, bài dở ẩn chứa
học đối với bài học về
người
đọc, cách nhận
người nghe
thức sự vật.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
*Thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. (HS sử dụng giấy A0 ghi kết quả thảo luận của
nhóm minh)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Nhiệm vụ 2: So sánh cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn và truyện cổ tích phiếu học tập:
Yếu tố
Đọc truyện ngụ Đọc truyên cổ
ngôn
tích
Cốt
Cần nắm được đặc Cần nắm được đặc
truyện
điểm riêng: Xoay điểm riêng: Có mở
quanh một hành vi đầu ngày xửa,
ứng xử, một quan ngày xưa, có xung
niệm, một nhận đột đấu tranh giữa
thức phiến diện sai cái thiện và cái ác,
lầm… có tính chất thường sử dụng
cường điệu, tạo một yếu tố kì ảo.
ấn tượng rõ rệt.
Nhân
Tìm ra những ngộ Phân biệt nhân vật
vật
nhận, sai lầm. thói theo
kiểu
hai
tật của nhân vật để tuyến: thiện – ác,
rút ra bài học, tự tốt – xấu.
điều chỉnh nhận Tìm hiểu đặc điểm
thức và cách ứng của nhân vật qua
xử. Tìm hiểu nhân cách họ vượt qua
vật (nhận thức và khó khăn, thử
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Con người

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 12

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

Nội
dung

hành xử qua các
tình huống ngộ
nhận, sai lầm,…
Hiểu và tự đúc rút
được bài học để
tránh những sai lầm
trong cuộc sống

thách
Hiểu và chia sẻ
ước mơ về công lí
và hạnh phúc.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
*Thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. (HS sử dụng giấy A0 ghi kết quả thảo luận của
nhóm minh)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức.
*Cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn
1.Từ nhân vật trong truyện thể hiện đặc điểm của nhân vật trong truyện ngụ ngôn.

GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 13

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

2. Sự khác nhau cách đọc hiểu truyện ngụ ngôn và truyện cổ tích
 Cách đọc truyện ngụ ngôn:
- Xác định các yếu tố đề tài, nhân vật, cốt truyện, sự kiện, tình huống, không gian, thời gian
của truyện ngụ ngôn.
- Phân tích tình huống truyện.
- Rút ra bài học ý nghĩa từ truyện.
Hoạt động d: Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB “Những cái nhìn hạn
hẹp”.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân
+ Chỉ ra những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn
bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ cá nhân 2'.
- GV hướng dẫn theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

IV. Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Xây dựng hình tượng gần gũi
với đời sống.
- Cách nói bằng ngụ ngôn, giáo
huấn tự nhiên, đặc sắc.
- Cách kể bất ngờ hài hước, kín
đáo.
- Nghệ thuật nhân hoá.( ếch ngồi
đáy giếng)
2. Nội dung

Hoạt động đ: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi; tham gia trò chơi học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Nhận biết các yếu tố của truyện ngụ ngôn trong hai truyện Ếch ngồi đáy giếng và Thầy
bói xem voi.
HS thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành bảng sau:
Các dấu hiệu cần xem xét Dấu hiệu nhận biết yếu tố Dấu hiệu nhận biết yếu tố
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 14

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

truyện ngụ ngôn trong
Ếch ngồi đáy giếng

truyện ngụ ngôn trong
Thầy bói xem voi

Đề tài
Sự kiện, tình huống
Cốt truyện
Nhân vật
Không gian, thời gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đôi dãy 1 thảo luận về các yếu tố của truyện ngụ ngôn trong Ếch ngồi đáy giếng, Các
cặp đôi dãy 2 thảo luận về các yếu tố của truyện ngụ ngôn trong Thầy bói xem voi (Thời gian:
5 phút)
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- GV: Gọi đại diện một số cặp đôi.
Bước 4. GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
Các dấu hiệu cần Dấu hiệu nhận biết yếu tố Dấu hiệu nhận biết yếu tố truyện
xem xét
truyện ngụ ngôn trong Ếch ngụ ngôn trong Thầy bói xem voi
ngồi đáy giếng
Đề tài
Bài học về cách nhìn nhận sự Bài học về cách nhìn nhận sự vật
vật
Sự kiện, tình huống
Bị nước đẩy lên mặt đất, con Năm ông thầy bói mù rủ nhau
ếch lâu năm ngồi đáy giếng vẫn “xem voi”, mỗi ông chỉ sờ được
vênh váo, tự phụ, xem bầu trời một phẩn cơ thể của voi nhưng ai
bằng cái vung và mình là chúa cũng tin chỉ có mình miêu tả đúng
tể nên đã bị một con trâu dẫm về con voi dẫn đến xô xát, đánh
bẹp ->tình huống bộc lộ tác hại nhau ->Tình huống bộc lộ tác hại
vì sự ngộ nhận của bản thân.
của lối nhận thức phiến diện về sự
vật.
Cốt truyện
Cốt truyện xoay quanh sự kiện Cốt truyện xoay quanh sự kiện
thay đổi môi trường sống của xem voi của năm ông thầy bói mù
ếch nhằm đưa ra bài học về tính nhằm đưa ra bài học về cách nhìn
cách, về tinh thần học hỏi.
nhận sự việc.
Nhân vật
ếch (loài vật)
Năm ông thầy bói mù (con người
– không có tên gọi cụ thể)
Không gian, thời - Không gian: trong giếng và Không gian, thời gian không cụ
gian
ngoài giếng.
thể (nhân buổi ế hàng)
- Thời gian: sống lâu ngày, hằng
ngày, một hôm (không cụ thể)
Hoạt động e: Vận dụng.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện. Bài tập nhóm (Về nhà):
Bước 1: GV giao nhiệm vụ. Lớp chia 4 nhóm. Các nhóm tự chọn một trong hai bài tập.
- BT1: Vẽ tranh minh hoạ một câu chuyện và kể lại câu chuyện theo tranh.
- BT2: Tự lên kịch bản, đóng vai diễn lại một câu chuyện ngụ ngôn đã học, đã đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Lê Thị Thảo Quyên

Tổ: Ngữ Văn

Trường THCS Hàm Đức

Trang 15

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Năm học 2024-2025

Các nhóm hoàn thành sản phẩm vẽ tranh và kịch bản tại nhà theo phân công.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo sản phẩm tranh vẽ hoặc diễn các cảnh truyện
trong tiết học tự chọn hoặc buổi chiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và cho điểm các nhóm.
GV cung cấp Rubric đánh giá sản phẩm học tập nhóm:
Nhiệm vụ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
-Vẽ tranh minh hoạ
- Các nét vẽ chưa
- Các nét vẽ đẹp
-Bức tranh với nhiều
nội dung các văn bản đẹp và bức tranh còn nhưng bức tranh
đường nét đẹp, phong
truyện đã học, đã đọc đơn điệu về hình
chưa thật phong
phú, hấp dẫn.
(10 điểm)
ảnh, màu sắc.
phú.
Kể chuyện diễn cảm,
- Kể chưa rành
- Kể được đầy đủ rút ra được bài học từ
mạch, rõ rang.(5–6
chi tiết nhưng
câu chuyện
điểm)
chưa diễn cảm.
(9 - 10 điểm)
(7– 8 điểm)
Đóng vai diễn lại
Kịch bản đúng
Kịch bản đủ nội
Kịch bản đầy đủ nội
cảnh truyện
hướng nhưng chưa
dung nhưng chưa dung và hấp dẫn, cuốn
(10 điểm)
đầy đủ nội dung ,
hấp dẫn, các diễn hút ng...
 
Gửi ý kiến