CTST - Bài 12. Mô tả sóng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 15h:29' 10-02-2025
Dung lượng: 172.3 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 15h:29' 10-02-2025
Dung lượng: 172.3 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Vân Khánh)
Ngày soạn: 2/1/2024
Ngày dạy: 8,9,10,13,14/1/2024
CHỦ ĐỀ 4: ÂM THANH
BÀI 12: MÔ TẢ SÓNG ÂM
Thời gian thực hiện: tiết 73, 74, 75
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm(gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, ...) để chứng tỏ
sóng âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm và thảo luận
trong bài học.
+ Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm
bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và báo cáo trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác
cho các tình huống được nêu trong bài.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động
phát ra từ nguồn âm đến tai ta, thực hiện được thí nghiệm chứng minh sóng âm
có thể truyền trong môi trường chất rắn, lỏng, khí.
+ Tìm hiểu tự nhiên: tiến hành được thí nghiệm tạo sóng âm và sự truyền âm trong
chất rắn, lỏng, khí.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được sự truyền sóng âm trong
không khí.
3. Phẩm chất:
+ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
1
+ Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
+ Có say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đàn ghita, trống, dùi trống, âm thoa, búa cao su, slide bài giảng, máy chiếu,
một chai nhựa...
- Hệ thống câu hỏi luyện tập.
2 . Đối với học sinh:
- Mỗi nhóm 2 ly giấy, 1 sợi dây dài khoảng 1,5m
- Sách giáo khoa KHTN 7, bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ( miệng chai, không khí trong chai,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có 1 chai nhựa rỗng, làm cách nào để nó
phát ra âm thanh? Và gọi học sinh thực hiện
trước lớp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhânthực hiện theo yêu cầu
của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học: Đây không phải là kèn, không phải
sáo, vậy âm thanh được phát ra từ đâu? Và
nó truyền đến tai ta bằng cách nào?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sóng âm: (40phút)
a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm về dao động và sóng âm, cách dùng dao động
kí để nhìn thấy sóng âm.
b. Nội dung:
- HS thực hiện thí nghiệm 1 để hoàn thành câu 1, câu 2 phiếu học tập số 1.
- HS thực hiện thí nghiệm theo hình và hoàn thành câu 3
phiếu học tập số 1
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1:
- Khi gõ âm thoa, chúng ta nghe được âm phát ra và cảm nhận được chuyển động rung
của âm thoa khi chạm nhẹ ngón tay vào nhánh của âm thoa.
- Chúng ta cảm nhận được chuyển động rung của mặt trống khi trống phát ra âm thanh.
- Khi gảy dây đàn sẽ nghe được tiếng đàn và quan sát kỹ sẽ thấy chuyển động rung của
dây đàn, ngón tay sẽ cảm nhận được sự rung của dây đàn.
Câu 2:Đặc điểm chung của âm thoa, mặt trống, dây đàn khi phát ra âm thanh là chúng
đều dao động.
3
Câu 3:
Hình a: Đối với hộp dây chun: bộ phận chính dao động phát ra âm thanh là dây chun.
Hình b:bộ phận dao động và phát ra âm thanh là cột không khí trong còi (và trong
khoang miệng người thổi)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sóng âm
+ GV chia lớp thành nhóm nhỏ, giới thiệu
Tìm hiểu về sóng âm
dụng cụ (đàn ghita, âm thoa, trống) và giao
nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành thí nghiệm
1, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, làm thí nghiệm
1 và hoàn thành phiếu học tập số 1
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho đại diện các nhóm dán phiếu học tập
số 1 của nhóm mình lên bảng, HS còn lại
quan sát và nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kiểm tra kết quả các nhóm và hướng dẫn
để HS rút ra được khái niệm về dao động và
sóng âm, cách dùng dao động kí để nhìn thấy
sóng âm.
- Dao động là sự chuyển động qua
lại quanh vị trí cân bằng.
* Vận dụng: (5phút)
- Các dao động từ nguồn âm lan
GV tổ chức cho học sinh thực hiện thí
truyền trong môi trường gọi là
nghiệm theo yêu cầu câu hỏi SGK.
sóng âm.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi 3
- Sóng âm được phát ra bởi các
trong phiếu học tập 1
vật đang dao động
4
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường truyền âm:(45 phút)
a. Mục tiêu:
- Thực hiện TN 2, 3 để tạo ra sóng âm.
- Xác định được âm truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí qua thí nghiệm.
- Giải thích hiện tượng thực tế.
b. Nội dung:
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, thực hiện thí nghiệm 2,3 và trả lời các
câu hỏi:
2a. HS A áp tai vào cạnh bàn có nghe rõ được tiếng gõ không?
2b. HS A áp tai vào quyển sách có nghe rõ được tiếng gõ không?
3. TN chứng tỏ sóng âm truyền qua được môi trường nào?
4. Đề xuất một thí nghiệm khác để chứng tỏ sóng âm truyền được trong chất rắn.
5a. Sóng âm có truyền được trong nước không?
5b. Khi đồng hồ reo, sóng âm truền đến tai qua những môi trường nào?
- Hoàn thành câu 1, câu 2 phiếu học tập số 2
- Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ:
H1: Trong trò chơi này, bạn B có nghe rõ tiếng của bạn
A
không? Tiếng nói của bạn A được truyền qua những môi
trường
nào?
H2: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa hoặc tiếng chân đoàn người di chuyển,
người ta thường áp tai xuống đất để nghe. Giải thích.
c. Sản phẩm:
2a. HS A áp tai vào cạnh bàn nghe rõ tiếng gõ. Sóng âm này truyền đến HS A qua môi
trường chất rắn(gỗ). Chất rắn truyền tốt hơn chất khí.
2b. HS A áp tai vào quyển sách nghe rõ tiếng gõ. Sóng âm này truyền đến tai HS A
qua môi trường chất rắn(giấy). Chất rắn truyền tốt hơn chất khí.
5
3. TN chứng tỏ sóng âm truyền qua được môi trường chất rắn.
4. Đề xuất phương án: áp tai vào mặt cửa bên này và gõ nhẹ vào mặt cửa bên kia.
5a. Sóng âm truyền được trong nước.
5b. Sóng âm từ chuông đồng hồ truyền qua nước(chất lỏng) và thành cốc(chất rắn) để
đến tai HS.
H1: Bạn B nghe rõ tiếng của bạn A.Tiếng nói của bạn A truyền qua môi trường chất
rắn.
H2: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa hoặc tiếng chân đoàn người di chuyển,
người ta thường áp tai xuống đất để nghe vì những âm thanh này sẽ được truyền đi
trong lòng đất, người ở xa có thể nghe và phát hiện ra trước khi những người đó đến.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Môi trường truyền âm:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm việc nhóm thực hiện thí Tìm hiểu môi trường truyền
nghiệm 2, 3 và hoàn thành phiếu học tập số 2
âm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, thực hiện TN 2, 3
hoàn thành phiếu học tập số 2
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện nhóm treo kết quả phiếu học tập số
2, HS còn lại quan sát và nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm Sóng âm truyền được trong môi
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
trường chất rắn, chất lỏng và
* Vận dụng: (5phút)
chất khí.
GV hướng dẫn làm việc nhóm thực hiện thí
6
nghiệm nói chuyện qua “điện thoại dây”.
theo yêu cầu câu hỏi SGK.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 3: Giải thích sự truyền sóng âm trong không khí (25 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được sự lan truyền âm trong không khí.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
Quan sát video về sự dao động và phát ra âm thanh của màng loa và trả lời câu hỏi:
H1: Sóng âm trong không khí được lan truyền như thế nào?
H2: Em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí?
c. Sản phẩm:
H1: Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động(dãn-nén) của các lớp
không khí.
H2: - Khi mặt trống chưa dao động, không khí ở gần mặt trống cũng không dao động.
- Khi mặt trống phồng ra nó làm nén lớp không khí liền kề mặt trống, ép lớp không khí
liền kề mặt trống, ép các phân tử không khí ở lớp này vào gần nhau.
- Khi mặt trống xẹp vào trong, lớp không khí liền kề mặt trống dãn ra, đồng thời làm
nén lớp không khí kế tiếp.
- Theo dao động phồng ra, xẹp vào trong của mặt trống, lớp không khí liền kề nó cũng
dao động theo kiểu nén-dãn, sự dao động của lớp không khí này kéo theo sự dao động
theo kiển nén-dãn của lớp không khí kế tiếp, kết quả trong không khí xuất hiện các lớp
không khí nén-dãn xen kẻ nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
3. Sự truyền sóng âm trong không khí
Cho học sinh quan sát videovề sự dao
7
động và phát ra âm thanh của màng loa,
kết hợp hình 12.4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, đọc thông tin và tìm kiếm
thông tin trả lời cho câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi cá nhân HS trả lời, HS còn lại
nghe và nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
Sóng âm trong không khí được lan
* Vận dụng: (5phút)
truyền bởi sự dao động(dãn-nén) của các
GV tổ chức cho học sinh mô tả hiện
lớp không khí.
tượng xảy ra với ngọn nến trong thí
nghiêm.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi
của GV
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu :Hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung :
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS trả lời câu hỏi một số câu hỏi :
Câu 1: Một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong khi bay sẽ phát ra tiếng vo ve. Tiếng
vo ve ấy phát ra từ bộ phận nào của chúng? Giải thích.
Câu 2. Nêu một số ví dụ chứng tỏ sóng âm có thể truyền đi trong chất lỏng.
8
c. Sản phẩm :
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
Câu 1:Tiếng vo ve của một số loài côn trùng được phát ra từ cánh của chúng:
Khi bay, các loài côn trùng đập cánh với tốc độ rất nhanh và đập rất nhiều lần.
Cánh của chúng va đập vào không khí ở tốc độ cao sẽ tạo ra sóng âm làm các
lớp không khí xung quanh dao động nén, dãn liên tục => Tạo ra âm thanh vo ve.
Câu 2:Ví dụ chứng tỏ sóng âm có thể truyền đi trong chất lỏng: tàu ngầm khi lặn
xuống nước sẽ phát ra sóng âm để tìm kiếm, phát hiện ra các vật thể trôi nổi hoặc chìm
sâu bên trong bùn, cát đáy biển…
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL, tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
tư duy vào vở ghi và trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu :
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung :
Chế tạo được cây sáo từ tre, trúc,… hoặc kèn lá và giải thích được hoạt động của
những dụng cụ này.
9
c. Sản phẩm :
Học sinh làm được sản phẩm là sáo trúc hoặc kèn lá.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo một cây sáo
trúc hoặc kèn lá.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1:
- Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau khi gõ.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
- Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
- Mô tả chuyển động của dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau
khi gảy.
10
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 2: Khi âm thoa, mặt trống, dây đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc điểm gì
giống nhau?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 3: Thực hiện các hoạt động sau và chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm thanh
trong mỗi trường hợp:
a) Căng dây chun (dây thun) trên hộp rỗng (Hình a)rồi gảy vài lần vào dây chun.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
b) Thổi vào còi (Hình b).
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Thí nghiệm 2 cho thấy sóng âm truyền qua môi trường nào? Hãy đề xuất một
thí nghiệm chứng tỏ sóng âm truyền qua môi trường chất rắn.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2: Thí nghiệm 3 cho thấy sóng âm truyền qua môi trường nào? Sóng âm có truyền
qua chân không hay không?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
11
IV. DẶN DÒ
- HS về nhà học bài;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 13.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
12
Ngày dạy: 8,9,10,13,14/1/2024
CHỦ ĐỀ 4: ÂM THANH
BÀI 12: MÔ TẢ SÓNG ÂM
Thời gian thực hiện: tiết 73, 74, 75
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm(gảy đàn, gõ vào thanh kim loại, ...) để chứng tỏ
sóng âm truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm và thảo luận
trong bài học.
+ Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm
bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và báo cáo trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác
cho các tình huống được nêu trong bài.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: hiểu được sóng âm là sự lan truyền các dao động
phát ra từ nguồn âm đến tai ta, thực hiện được thí nghiệm chứng minh sóng âm
có thể truyền trong môi trường chất rắn, lỏng, khí.
+ Tìm hiểu tự nhiên: tiến hành được thí nghiệm tạo sóng âm và sự truyền âm trong
chất rắn, lỏng, khí.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được sự truyền sóng âm trong
không khí.
3. Phẩm chất:
+ Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
1
+ Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
+ Có say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị đàn ghita, trống, dùi trống, âm thoa, búa cao su, slide bài giảng, máy chiếu,
một chai nhựa...
- Hệ thống câu hỏi luyện tập.
2 . Đối với học sinh:
- Mỗi nhóm 2 ly giấy, 1 sợi dây dài khoảng 1,5m
- Sách giáo khoa KHTN 7, bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS ( miệng chai, không khí trong chai,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có 1 chai nhựa rỗng, làm cách nào để nó
phát ra âm thanh? Và gọi học sinh thực hiện
trước lớp.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhânthực hiện theo yêu cầu
của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
2
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp
án. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học: Đây không phải là kèn, không phải
sáo, vậy âm thanh được phát ra từ đâu? Và
nó truyền đến tai ta bằng cách nào?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác
nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sóng âm: (40phút)
a. Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm về dao động và sóng âm, cách dùng dao động
kí để nhìn thấy sóng âm.
b. Nội dung:
- HS thực hiện thí nghiệm 1 để hoàn thành câu 1, câu 2 phiếu học tập số 1.
- HS thực hiện thí nghiệm theo hình và hoàn thành câu 3
phiếu học tập số 1
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu 1:
- Khi gõ âm thoa, chúng ta nghe được âm phát ra và cảm nhận được chuyển động rung
của âm thoa khi chạm nhẹ ngón tay vào nhánh của âm thoa.
- Chúng ta cảm nhận được chuyển động rung của mặt trống khi trống phát ra âm thanh.
- Khi gảy dây đàn sẽ nghe được tiếng đàn và quan sát kỹ sẽ thấy chuyển động rung của
dây đàn, ngón tay sẽ cảm nhận được sự rung của dây đàn.
Câu 2:Đặc điểm chung của âm thoa, mặt trống, dây đàn khi phát ra âm thanh là chúng
đều dao động.
3
Câu 3:
Hình a: Đối với hộp dây chun: bộ phận chính dao động phát ra âm thanh là dây chun.
Hình b:bộ phận dao động và phát ra âm thanh là cột không khí trong còi (và trong
khoang miệng người thổi)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sóng âm
+ GV chia lớp thành nhóm nhỏ, giới thiệu
Tìm hiểu về sóng âm
dụng cụ (đàn ghita, âm thoa, trống) và giao
nhiệm vụ cho các nhóm tiến hành thí nghiệm
1, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, làm thí nghiệm
1 và hoàn thành phiếu học tập số 1
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho đại diện các nhóm dán phiếu học tập
số 1 của nhóm mình lên bảng, HS còn lại
quan sát và nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kiểm tra kết quả các nhóm và hướng dẫn
để HS rút ra được khái niệm về dao động và
sóng âm, cách dùng dao động kí để nhìn thấy
sóng âm.
- Dao động là sự chuyển động qua
lại quanh vị trí cân bằng.
* Vận dụng: (5phút)
- Các dao động từ nguồn âm lan
GV tổ chức cho học sinh thực hiện thí
truyền trong môi trường gọi là
nghiệm theo yêu cầu câu hỏi SGK.
sóng âm.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi 3
- Sóng âm được phát ra bởi các
trong phiếu học tập 1
vật đang dao động
4
Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường truyền âm:(45 phút)
a. Mục tiêu:
- Thực hiện TN 2, 3 để tạo ra sóng âm.
- Xác định được âm truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí qua thí nghiệm.
- Giải thích hiện tượng thực tế.
b. Nội dung:
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, thực hiện thí nghiệm 2,3 và trả lời các
câu hỏi:
2a. HS A áp tai vào cạnh bàn có nghe rõ được tiếng gõ không?
2b. HS A áp tai vào quyển sách có nghe rõ được tiếng gõ không?
3. TN chứng tỏ sóng âm truyền qua được môi trường nào?
4. Đề xuất một thí nghiệm khác để chứng tỏ sóng âm truyền được trong chất rắn.
5a. Sóng âm có truyền được trong nước không?
5b. Khi đồng hồ reo, sóng âm truền đến tai qua những môi trường nào?
- Hoàn thành câu 1, câu 2 phiếu học tập số 2
- Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ:
H1: Trong trò chơi này, bạn B có nghe rõ tiếng của bạn
A
không? Tiếng nói của bạn A được truyền qua những môi
trường
nào?
H2: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa hoặc tiếng chân đoàn người di chuyển,
người ta thường áp tai xuống đất để nghe. Giải thích.
c. Sản phẩm:
2a. HS A áp tai vào cạnh bàn nghe rõ tiếng gõ. Sóng âm này truyền đến HS A qua môi
trường chất rắn(gỗ). Chất rắn truyền tốt hơn chất khí.
2b. HS A áp tai vào quyển sách nghe rõ tiếng gõ. Sóng âm này truyền đến tai HS A
qua môi trường chất rắn(giấy). Chất rắn truyền tốt hơn chất khí.
5
3. TN chứng tỏ sóng âm truyền qua được môi trường chất rắn.
4. Đề xuất phương án: áp tai vào mặt cửa bên này và gõ nhẹ vào mặt cửa bên kia.
5a. Sóng âm truyền được trong nước.
5b. Sóng âm từ chuông đồng hồ truyền qua nước(chất lỏng) và thành cốc(chất rắn) để
đến tai HS.
H1: Bạn B nghe rõ tiếng của bạn A.Tiếng nói của bạn A truyền qua môi trường chất
rắn.
H2: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa hoặc tiếng chân đoàn người di chuyển,
người ta thường áp tai xuống đất để nghe vì những âm thanh này sẽ được truyền đi
trong lòng đất, người ở xa có thể nghe và phát hiện ra trước khi những người đó đến.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Môi trường truyền âm:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm việc nhóm thực hiện thí Tìm hiểu môi trường truyền
nghiệm 2, 3 và hoàn thành phiếu học tập số 2
âm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, thực hiện TN 2, 3
hoàn thành phiếu học tập số 2
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện nhóm treo kết quả phiếu học tập số
2, HS còn lại quan sát và nhận xét
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm Sóng âm truyền được trong môi
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
trường chất rắn, chất lỏng và
* Vận dụng: (5phút)
chất khí.
GV hướng dẫn làm việc nhóm thực hiện thí
6
nghiệm nói chuyện qua “điện thoại dây”.
theo yêu cầu câu hỏi SGK.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 3: Giải thích sự truyền sóng âm trong không khí (25 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được sự lan truyền âm trong không khí.
b. Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
Quan sát video về sự dao động và phát ra âm thanh của màng loa và trả lời câu hỏi:
H1: Sóng âm trong không khí được lan truyền như thế nào?
H2: Em hãy giải thích sự lan truyền sóng âm phát ra từ một cái trống trong không khí?
c. Sản phẩm:
H1: Sóng âm trong không khí được lan truyền bởi sự dao động(dãn-nén) của các lớp
không khí.
H2: - Khi mặt trống chưa dao động, không khí ở gần mặt trống cũng không dao động.
- Khi mặt trống phồng ra nó làm nén lớp không khí liền kề mặt trống, ép lớp không khí
liền kề mặt trống, ép các phân tử không khí ở lớp này vào gần nhau.
- Khi mặt trống xẹp vào trong, lớp không khí liền kề mặt trống dãn ra, đồng thời làm
nén lớp không khí kế tiếp.
- Theo dao động phồng ra, xẹp vào trong của mặt trống, lớp không khí liền kề nó cũng
dao động theo kiểu nén-dãn, sự dao động của lớp không khí này kéo theo sự dao động
theo kiển nén-dãn của lớp không khí kế tiếp, kết quả trong không khí xuất hiện các lớp
không khí nén-dãn xen kẻ nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
3. Sự truyền sóng âm trong không khí
Cho học sinh quan sát videovề sự dao
7
động và phát ra âm thanh của màng loa,
kết hợp hình 12.4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, đọc thông tin và tìm kiếm
thông tin trả lời cho câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi cá nhân HS trả lời, HS còn lại
nghe và nhận xét.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
Sóng âm trong không khí được lan
* Vận dụng: (5phút)
truyền bởi sự dao động(dãn-nén) của các
GV tổ chức cho học sinh mô tả hiện
lớp không khí.
tượng xảy ra với ngọn nến trong thí
nghiêm.
Hs thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi
của GV
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu :Hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung :
- HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS trả lời câu hỏi một số câu hỏi :
Câu 1: Một số loài côn trùng như ruồi, muỗi, ong khi bay sẽ phát ra tiếng vo ve. Tiếng
vo ve ấy phát ra từ bộ phận nào của chúng? Giải thích.
Câu 2. Nêu một số ví dụ chứng tỏ sóng âm có thể truyền đi trong chất lỏng.
8
c. Sản phẩm :
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
Câu 1:Tiếng vo ve của một số loài côn trùng được phát ra từ cánh của chúng:
Khi bay, các loài côn trùng đập cánh với tốc độ rất nhanh và đập rất nhiều lần.
Cánh của chúng va đập vào không khí ở tốc độ cao sẽ tạo ra sóng âm làm các
lớp không khí xung quanh dao động nén, dãn liên tục => Tạo ra âm thanh vo ve.
Câu 2:Ví dụ chứng tỏ sóng âm có thể truyền đi trong chất lỏng: tàu ngầm khi lặn
xuống nước sẽ phát ra sóng âm để tìm kiếm, phát hiện ra các vật thể trôi nổi hoặc chìm
sâu bên trong bùn, cát đáy biển…
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con
đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL, tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ
tư duy vào vở ghi và trả lời câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu :
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung :
Chế tạo được cây sáo từ tre, trúc,… hoặc kèn lá và giải thích được hoạt động của
những dụng cụ này.
9
c. Sản phẩm :
Học sinh làm được sản phẩm là sáo trúc hoặc kèn lá.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo một cây sáo
trúc hoặc kèn lá.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1:
- Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên nhánh âm thoa sau khi gõ.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
- Mô tả cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên mặt trống sau khi gõ.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
- Mô tả chuyển động của dây đàn và cảm giác khi chạm nhẹ ngón tay lên dây đàn sau
khi gảy.
10
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 2: Khi âm thoa, mặt trống, dây đàn phát ra âm thanh thì chúng có đặc điểm gì
giống nhau?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 3: Thực hiện các hoạt động sau và chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm thanh
trong mỗi trường hợp:
a) Căng dây chun (dây thun) trên hộp rỗng (Hình a)rồi gảy vài lần vào dây chun.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
b) Thổi vào còi (Hình b).
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Câu 1: Thí nghiệm 2 cho thấy sóng âm truyền qua môi trường nào? Hãy đề xuất một
thí nghiệm chứng tỏ sóng âm truyền qua môi trường chất rắn.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 2: Thí nghiệm 3 cho thấy sóng âm truyền qua môi trường nào? Sóng âm có truyền
qua chân không hay không?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
11
IV. DẶN DÒ
- HS về nhà học bài;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 13.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
12
 








Các ý kiến mới nhất