Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 14h:45' 10-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 14h:45' 10-02-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/10/2024
Tiết 6,7,8
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
BÀI 3. BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết, bản vẽ láp, bản vẽ nhà. Nhận
biết được quy trình đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình đọc bản
vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Hình 3.1 cho ta biết kĩ sư dựa trên cơ sở nào để kiểm tra chi tiết máy?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo1
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Thực hiện bằng phương pháp giâm cành.
Kĩ sư dựa trên bản vẽ chi tiết để kiểm tra chi tiết máy.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những bản vẽ kỹ thuật nào? Để đọc được các bản vẽ kỹ thuật đó cần theo
quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ chi tiết. Trình bày được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ chi tiết.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Bản vẽ chi tiết ở Hình 3.2 cho ta biết được những thông tin gì về
vòng đệm?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo2
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
1.Bản vẽ chi tiết
1.1. Nội dung của bản vẽ chi
tiết
- Bản vẽ chi tiết thể hiện
hình dạng, kích thước, vật
liệu và các yêu cầu kỹ thuật
cho việc chế tạo và kiểm tra
chi tiết máy.
- Bản vẽ chi tiết gồm các nội
dung sau
+ Hình biểu diễn: hình chiếu
thể hiện hình dạng chi tiết
hoặc vật thể.
+ Kích thước: các kích thước
thể hiện độ lớn của chi tiết.
+ Yêu cầu kỹ thuật: gồm chỉ
dẫn về việc gia công, xử lý
bề mặt….
+Khung tên: gồm tên gọi chi
tiết, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Khung tên:
Tên gọi: Vòng đệm
Vật liệu: thép.
Tỉ lệ: 2:1
- Hình biểu diễn: các hình hiếu thể hiện hình dạng của vòng
đệm.
- Kích thước:
Đường kính ngoài 44 mm
Đường kính trong 22 mm
Bề dày của vòng đệm 3 mm
- Yêu cầu kĩ thuật:
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
GV: Bản vẽ chi tiết là gì? Bản vẽ chi tiết có những nội dung
nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ chi tiết
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 2.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự
Nội dung đọc
đọc
Bước 1.
+ Tên gọi chi tiết
Khung tên: + Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 2:
Tên gọi các hình
Hình biểu chiếu
diễn
Bước 3:
+ Kích thước
Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các
phần của chi tiết
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo3
Kết quả đọc bản vẽ
vòng đệm
Vòng đệm
Thép.
Tỉ lệ: 2:1
Hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu
cạnh
- Đường kính ngoài 44
mm
- Đường kính trong 22
mm
- Bề dày của vòng đệm
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
vẽ, cơ sở chi tiết
Nội dung cần đạt
1.Bản vẽ chi tiết
1.2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi
các hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các phần của chi
tiết
-Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về gia công, xử lý bề
mặt.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Bước 4:
Yêu cầu về gia
Yêu cầu kỹ công, xử lý bề mặt.
thuật
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
3 mm
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các phần của chi tiết
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp. Trình bày được nội dung của bản vẽ lắp
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Hãy liệt kê các hình biểu diễn và các chi tiết được lắp với nhau
trong bản vẽ lắp bu lông, đai ốc ở Hình 3.3.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo4
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
2.Bản vẽ lắp
2.1. Nội dung của bản vẽ lắp
Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng
và vị trí tương quan giữa các
chi tiết máy, dùng làm tài liệu
để lắp đặt, vận hành và kiểm
tra sản phẩm.
Bản vẽ lắp có nội dung:
+ Hình biểu diễn: Gồm các
hình chiếu diễn tả đầy đủ
hình dạng, kết cấu và vị trí
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
các chi tiếp lắp ráp với nhau.
+ Kích thước: gồm kích
thước chung cuẩ sản phẩm,
kích thước lắp của các chi
tiết.
+ Bảng kê: gồm số thứ tự các
chi tiết, tên gọi chi tiết, số
lượng, vật liệu..
+ Khung tên: gồm tên sản
phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ
sở thiết kế.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng.
- Các chi tiết được lắp với nhau:
1. Bu lông M20
2. Chi tiết ghép 1
3. Chi tiết ghép 2
4. Vòng đệm
5. Đai ốc M20
GV: Bản vẽ lắp là gì? Bản vẽ lắp có những nội dung nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ lắp
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 3.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp
Trình tự
đọc
Bước 1.
Nội dung đọc
+ Tên gọi sản phẩm
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo5
Kết quả đọc bản vẽ
vòng đệm
- Bu lông, đai ốc.
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
2.Bản vẽ lắp
2.2. Trình tự đọc bản vẽ lắp
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Khung
tên:
Bước 2.
Bảng kê
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Tỉ lệ: 2:1
Tên gọi, số lượng,
vật liệu của chi tiết.
Bước 3.
Hình biểu
diễn
Bước 4.
Kích
thước:
Tên gọi các hình
chiếu
- Bu lông M20(1),
thép.
- Chi tiết ghép 1(1),
thép.
- Chi tiết ghép 2(1),
thép.
- Đai ốc M20(1), thép.
- Vòng đệm (1), thép.
- Hình chiếu đứng.
- Hình chiếu bằng
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp
ghép giữa các chi
tiết.
+ Kích thước xác
định khoảng cách
giữa các chi tiết.
Vị trí của các chi
tiết
- Kích thước chung:
77, 60
- Kích thước lắp ghép:
M20
Tu ần:6,7,8
lượng, vật liệu của chi tiết.
- Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi
các hình chiếu
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp ghép giữa các
chi tiết.
+ Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết.
- Bước 5. Phân tích chi tiết: Vị trí
của các chi tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết.
+ Công dụng của sản phẩm.
- Khoảng cách giữa
các chi tiết: 20, 40, 43
Bước 5.
Bu lông M20(1), chi
Phân tích
tiết ghép 1(2), chi tiết
chi tiết
ghép 2(1), vòng đệm
(4), đai ốc M20(5)
Bước 6.
+ Trình tự tháo, lắp -Tháo chi tiết 5 - 4 - 3
Tổng hợp các chi tiết.
- 3 - 1.
+ Công dụng của
- Lắp chi tiết 1 - 2 - 3
sản phẩm.
-4–5
- Cố định các chi tiết
với nhau
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết.
- Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo6
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết.
+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết.
- Bước 5. Phân tích chi tiết: Vị trí của các chi tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết.
+ Công dụng của sản phẩm.
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc.
HS đọc bản trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc. HS khác
nhận xét và bổ sung.
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung.
1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ nhà. Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Trên Hình 3.4 có các hình biểu diễn nào?
2. Bản vẽ nhà cho ta biết những thông tin nào của ngôi nhà?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo7
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
3.Bản vẽ nhà
3.1. Nội dung bản vẽ nhà
Bản vẽ nhà thể hiện hình
dạng, kích thước các bộ phận
của ngôi nhà; được dùng để
thi công xây dựng ngôi nhà.
Bản vẽ nhà thường có các
bình biểu diễn sau:
- Mặt đứng: là hình chiều
đứng biểu diễn hình đạng bên
ngoài của ngôi nhà, thường là
hình chiếu mặt trước.
- Mặt bằng: là hình cắt bằng
của ngôi nhà được cắt bởi mặt
phẳng cắt nằm ngang đi qua
các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích
thước các tường, cửa đi, cửa
sổ, cách bố trí các phòng...
Nếu nhà có nhiều tầng thì mỗi
tầng được thể hiện bằng một
bản vẽ mặt bằng riêng,
- Mặt cắt: là hình cắt của ngôi
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. - Mặt đứng A - A: hình chiếu đứng biểu diễn mặt trước của
ngôi nhà.
- Mặt cắt B - B: hình chiếu cạnh, thể hiện các bộ phận và kích
thước của ngồi nhà theo chiều cao.
- Mặt bằng: hình cắt bằng, thể hiện vị trí, kích thước các tường,
cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng, ...
2. Bản vẽ nhà thể hiện hình dạng, kích thước các bộ phận của
ngôi nhà; được dùng để thi công xây dựng ngôi nhà.
Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau:
- Mặt đứng: là hình chiều đứng biểu diễn hình đạng bên ngoài
của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt trước.
- Mặt bằng: là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi mặt
phẳng cắt nằm ngang đi qua các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích
thước các tường, cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng... Nếu nhà
có nhiều tầng thì mỗi tầng được thể hiện bằng một bản vẽ mặt
bằng riêng,
- Mặt cắt: là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng hình chiếu đứng hay mặt phẳng hình chiếu
cạnh. Mặt cắt thể hiện các bộ phận và kích thước của ngôi nhà
theo chiều cao.
GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.3 ghi nhớ một số kí hiệu quy
ước một số bộ phận trong ngôi nhà.
HS ghi nhớ.
GV yêu cầu HS đọc thông tin phần bổ sung.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 3.4. Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà
Trình tự
đọc
Bước 1.
Nội dung đọc
+ Tên của ngôi nhà
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo8
Kết quả đọc bản vẽ
nhà ở (hình 3.4)
-Nhà ở
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
nhà khi dùng mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng hình
chiếu đứng hay mặt phẳng
hình chiếu cạnh. Mặt cắt thể
hiện các bộ phận và kích
thước của ngôi nhà theo chiều
cao.
Nội dung cần đạt
3.Bản vẽ nhà
3.2. Trình tự đọc bản vẽ nhà
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Khung
tên:
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
Bước 2:
Hình biểu
diễn
Bước 3:
Kích thước
Tên gọi các hình
biểu diễn
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
- Tỉ lệ 1:75
-Mặt bằng
- Mặt đứng A – A
- Mặt cắt B - B
+ Kích thước chung - Dài 16 200, rộng
+ Kích thước từng 5000, cao 57000
bộ phận
- Kích thước từng bộ
phận:
+ Phòng khách:
4000x5000
+ Phòng ngủ:
4000x3000
+ Bếp và phòng ăn:
5000x5000
Bước 4.
+ Số phòng
- 3 phòng
Các bộ
+ Số cửa đi và cửa - 2 cửa đi 1 cánh; 1 cửa
phận
sổ.
đi đơn 2 cánh; 1 cửa đi
chính
+ Các bộ phận
4 cánh; 4 cửa đơn
khác.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số cửa đi và cửa sổ.
+ Các bộ phận khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo9
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi
các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số cửa đi và cửa sổ.
+ Các bộ phận khác.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1. So sánh nội dung cần đọc của bản vẽ
chi tiết và bản vẽ lắp.
Bài 2. Đọc bản vẽ chi tiết đai ốc (Hình 3.5)
theo quy trình đã học và ghi kết quả vào vở.
Nội dung cần đạt
Bài tập 1. - Giống nhau
Đều là bản vẽ kĩ thuật.
Đều có các khung tên, hình biểu diễn
và các kích thước.
- Khác nhau:
Bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật và chỉ
biễu diễn 1 chi tiết.
Bản vẽ lắp có bảng kê, phân tích chi tiết,
tổng hợp và biễu diễn được nhiều chi tiết.
Bài 2.
Trình tự
đọc
Kết quả đọc bản vẽ
đai ốc
1. Khung
tên
- Tên gọi sản phẩm:
Đai ốc
- Vật liệu chế tạo:
Thép
- Tỉ lệ: 2:1
2. Hình
biểu diễn
Hình chiếu đứng,
hình chiếu bằng, hình
chiếu cạnh
3. Kích
thước
- Đường kính ngoài
34,64 mm
- Đường kính
trong 20 mm
- Chiều dài đai ốc: 40
mm
- Bề dày đai ốc: 16
mm
Bài 3. Đọc bản vẽ nhà một tầng (Hình 3.6)
theo quy trình đã học.
4. Yêu cầu làm tù cạnh, mạ kẽm
kĩ thuật
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo10
Bài 3. 1. Khung tên
- Nhà một tầng
- Tỉ lệ 1:150
- Công ty xây dựng....
2. Hình biểu diễn
- Mặt bằng
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Tu ần:6,7,8
- Mặt đứng A - A
- Mặt cắt B - B
3. Kích thước
- Kích thước chung: Dài 7700, rộng 7000, cao
5200 (tính cả chiều cao nền nhà).
- Kích thước từng bộ phận:
Phòng khách: 4600 x 3100.
Phòng ngủ: 4600 x 3100.
Bếp và phòng ăn: 7000 x 3100 (kể cả nhà
vệ sinh: 3100 x 1500).
4. Các bộ phận chính
- Ba phòng.
- 1 cửa đi đơn 2 cánh; 3 cửa đi 1 cánh; 7 cửa sổ
đơn.
- Bậc thềm (2 bậc).
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Em
hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để yêu cầu bác thợ mộc
đóng cho em một cái giá sách đúng như bản vẽ.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo11
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
1. Khung tên
Giá sách treo tường
Tỉ lệ: 1:10
Xưởng mộc …
2. Bảng kê
Thanh ngang (3), gỗ
Thanh dọc bên (2), gỗ
Thanh dọc ngắn (4), gỗ
Vít (42), thép
3. Hình biểu diễn
Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
4. Kích thước
Kích thước chung: 1200 x 650 x
200
Khoảng cách giữa các chi tiết: 18
5. Phân tích chi tiết
Thanh ngang (1), thanh dọc bên
(2), thanh dọc ngắn (3), Vít (4).
6. Tổng hợp
Tháo chi tiết: 4 - 3 - 2 - 1
Lắp chi tiết: 1 - 2 - 3 - 4
Cố định các chi tiết với nhau.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo12
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Tiết 6,7,8
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
BÀI 3. BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết, bản vẽ láp, bản vẽ nhà. Nhận
biết được quy trình đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy trình đọc bản
vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng bản vẽ kỹ thuật đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Hình 3.1 cho ta biết kĩ sư dựa trên cơ sở nào để kiểm tra chi tiết máy?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo1
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm. Thực hiện bằng phương pháp giâm cành.
Kĩ sư dựa trên bản vẽ chi tiết để kiểm tra chi tiết máy.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những bản vẽ kỹ thuật nào? Để đọc được các bản vẽ kỹ thuật đó cần theo
quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ chi tiết. Trình bày được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ chi tiết.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Bản vẽ chi tiết ở Hình 3.2 cho ta biết được những thông tin gì về
vòng đệm?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo2
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
1.Bản vẽ chi tiết
1.1. Nội dung của bản vẽ chi
tiết
- Bản vẽ chi tiết thể hiện
hình dạng, kích thước, vật
liệu và các yêu cầu kỹ thuật
cho việc chế tạo và kiểm tra
chi tiết máy.
- Bản vẽ chi tiết gồm các nội
dung sau
+ Hình biểu diễn: hình chiếu
thể hiện hình dạng chi tiết
hoặc vật thể.
+ Kích thước: các kích thước
thể hiện độ lớn của chi tiết.
+ Yêu cầu kỹ thuật: gồm chỉ
dẫn về việc gia công, xử lý
bề mặt….
+Khung tên: gồm tên gọi chi
tiết, vật liệu, tỉ lệ, kí hiệu bản
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Khung tên:
Tên gọi: Vòng đệm
Vật liệu: thép.
Tỉ lệ: 2:1
- Hình biểu diễn: các hình hiếu thể hiện hình dạng của vòng
đệm.
- Kích thước:
Đường kính ngoài 44 mm
Đường kính trong 22 mm
Bề dày của vòng đệm 3 mm
- Yêu cầu kĩ thuật:
Làm tù cạnh
Mạ kẽm
GV: Bản vẽ chi tiết là gì? Bản vẽ chi tiết có những nội dung
nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ chi tiết
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ chi tiết
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 2.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự
Nội dung đọc
đọc
Bước 1.
+ Tên gọi chi tiết
Khung tên: + Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 2:
Tên gọi các hình
Hình biểu chiếu
diễn
Bước 3:
+ Kích thước
Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các
phần của chi tiết
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo3
Kết quả đọc bản vẽ
vòng đệm
Vòng đệm
Thép.
Tỉ lệ: 2:1
Hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu
cạnh
- Đường kính ngoài 44
mm
- Đường kính trong 22
mm
- Bề dày của vòng đệm
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
vẽ, cơ sở chi tiết
Nội dung cần đạt
1.Bản vẽ chi tiết
1.2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi
các hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các phần của chi
tiết
-Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về gia công, xử lý bề
mặt.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Bước 4:
Yêu cầu về gia
Yêu cầu kỹ công, xử lý bề mặt.
thuật
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
3 mm
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi chi tiết
+ Vật liệu chế tạo
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2: Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
- Bước 3: Kích thước:
+ Kích thước chung của chi tiết
+ Kích thước các phần của chi tiết
- Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ lắp. Trình bày được nội dung của bản vẽ lắp
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Hãy liệt kê các hình biểu diễn và các chi tiết được lắp với nhau
trong bản vẽ lắp bu lông, đai ốc ở Hình 3.3.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo4
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
2.Bản vẽ lắp
2.1. Nội dung của bản vẽ lắp
Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng
và vị trí tương quan giữa các
chi tiết máy, dùng làm tài liệu
để lắp đặt, vận hành và kiểm
tra sản phẩm.
Bản vẽ lắp có nội dung:
+ Hình biểu diễn: Gồm các
hình chiếu diễn tả đầy đủ
hình dạng, kết cấu và vị trí
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
các chi tiếp lắp ráp với nhau.
+ Kích thước: gồm kích
thước chung cuẩ sản phẩm,
kích thước lắp của các chi
tiết.
+ Bảng kê: gồm số thứ tự các
chi tiết, tên gọi chi tiết, số
lượng, vật liệu..
+ Khung tên: gồm tên sản
phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ
sở thiết kế.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng.
- Các chi tiết được lắp với nhau:
1. Bu lông M20
2. Chi tiết ghép 1
3. Chi tiết ghép 2
4. Vòng đệm
5. Đai ốc M20
GV: Bản vẽ lắp là gì? Bản vẽ lắp có những nội dung nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ lắp
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ lắp
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ lắp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 3.2. Trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp
Trình tự
đọc
Bước 1.
Nội dung đọc
+ Tên gọi sản phẩm
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo5
Kết quả đọc bản vẽ
vòng đệm
- Bu lông, đai ốc.
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
2.Bản vẽ lắp
2.2. Trình tự đọc bản vẽ lắp
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Khung
tên:
Bước 2.
Bảng kê
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Tỉ lệ: 2:1
Tên gọi, số lượng,
vật liệu của chi tiết.
Bước 3.
Hình biểu
diễn
Bước 4.
Kích
thước:
Tên gọi các hình
chiếu
- Bu lông M20(1),
thép.
- Chi tiết ghép 1(1),
thép.
- Chi tiết ghép 2(1),
thép.
- Đai ốc M20(1), thép.
- Vòng đệm (1), thép.
- Hình chiếu đứng.
- Hình chiếu bằng
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp
ghép giữa các chi
tiết.
+ Kích thước xác
định khoảng cách
giữa các chi tiết.
Vị trí của các chi
tiết
- Kích thước chung:
77, 60
- Kích thước lắp ghép:
M20
Tu ần:6,7,8
lượng, vật liệu của chi tiết.
- Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi
các hình chiếu
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp ghép giữa các
chi tiết.
+ Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết.
- Bước 5. Phân tích chi tiết: Vị trí
của các chi tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết.
+ Công dụng của sản phẩm.
- Khoảng cách giữa
các chi tiết: 20, 40, 43
Bước 5.
Bu lông M20(1), chi
Phân tích
tiết ghép 1(2), chi tiết
chi tiết
ghép 2(1), vòng đệm
(4), đai ốc M20(5)
Bước 6.
+ Trình tự tháo, lắp -Tháo chi tiết 5 - 4 - 3
Tổng hợp các chi tiết.
- 3 - 1.
+ Công dụng của
- Lắp chi tiết 1 - 2 - 3
sản phẩm.
-4–5
- Cố định các chi tiết
với nhau
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng, vật liệu của chi tiết.
- Bước 3. Hình biểu diễn: tên gọi các hình chiếu
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo6
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước lắp ghép giữa các chi tiết.
+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết.
- Bước 5. Phân tích chi tiết: Vị trí của các chi tiết
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp các chi tiết.
+ Công dụng của sản phẩm.
Yêu cầu về gia công, xử lý bề mặt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc.
HS đọc bản trình tự bản vẽ lắp bu lông, đai ốc. HS khác
nhận xét và bổ sung.
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung.
1-2HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ nhà. Trình bày được nội dung của bản vẽ nhà
b. Nội dung: Nội dung bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Trên Hình 3.4 có các hình biểu diễn nào?
2. Bản vẽ nhà cho ta biết những thông tin nào của ngôi nhà?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo7
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
3.Bản vẽ nhà
3.1. Nội dung bản vẽ nhà
Bản vẽ nhà thể hiện hình
dạng, kích thước các bộ phận
của ngôi nhà; được dùng để
thi công xây dựng ngôi nhà.
Bản vẽ nhà thường có các
bình biểu diễn sau:
- Mặt đứng: là hình chiều
đứng biểu diễn hình đạng bên
ngoài của ngôi nhà, thường là
hình chiếu mặt trước.
- Mặt bằng: là hình cắt bằng
của ngôi nhà được cắt bởi mặt
phẳng cắt nằm ngang đi qua
các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích
thước các tường, cửa đi, cửa
sổ, cách bố trí các phòng...
Nếu nhà có nhiều tầng thì mỗi
tầng được thể hiện bằng một
bản vẽ mặt bằng riêng,
- Mặt cắt: là hình cắt của ngôi
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. - Mặt đứng A - A: hình chiếu đứng biểu diễn mặt trước của
ngôi nhà.
- Mặt cắt B - B: hình chiếu cạnh, thể hiện các bộ phận và kích
thước của ngồi nhà theo chiều cao.
- Mặt bằng: hình cắt bằng, thể hiện vị trí, kích thước các tường,
cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng, ...
2. Bản vẽ nhà thể hiện hình dạng, kích thước các bộ phận của
ngôi nhà; được dùng để thi công xây dựng ngôi nhà.
Bản vẽ nhà thường có các bình biểu diễn sau:
- Mặt đứng: là hình chiều đứng biểu diễn hình đạng bên ngoài
của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt trước.
- Mặt bằng: là hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi mặt
phẳng cắt nằm ngang đi qua các cửa sổ; thể hiện vị trí, kích
thước các tường, cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng... Nếu nhà
có nhiều tầng thì mỗi tầng được thể hiện bằng một bản vẽ mặt
bằng riêng,
- Mặt cắt: là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng hình chiếu đứng hay mặt phẳng hình chiếu
cạnh. Mặt cắt thể hiện các bộ phận và kích thước của ngôi nhà
theo chiều cao.
GV: Bản vẽ nhà là gì? Bản vẽ nhà có những nội dung nào?
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.3 ghi nhớ một số kí hiệu quy
ước một số bộ phận trong ngôi nhà.
HS ghi nhớ.
GV yêu cầu HS đọc thông tin phần bổ sung.
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về trình tự đọc bản vẽ nhà
a.Mục tiêu: Trình bày được trình tự đọc bản vẽ nhà
b. Nội dung: Trình tự đọc bản vẽ nhà
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát bảng 3.4. Trình bày trình tự đọc bản vẽ nhà
Trình tự
đọc
Bước 1.
Nội dung đọc
+ Tên của ngôi nhà
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo8
Kết quả đọc bản vẽ
nhà ở (hình 3.4)
-Nhà ở
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
nhà khi dùng mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng hình
chiếu đứng hay mặt phẳng
hình chiếu cạnh. Mặt cắt thể
hiện các bộ phận và kích
thước của ngôi nhà theo chiều
cao.
Nội dung cần đạt
3.Bản vẽ nhà
3.2. Trình tự đọc bản vẽ nhà
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Khung
tên:
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
Bước 2:
Hình biểu
diễn
Bước 3:
Kích thước
Tên gọi các hình
biểu diễn
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
- Tỉ lệ 1:75
-Mặt bằng
- Mặt đứng A – A
- Mặt cắt B - B
+ Kích thước chung - Dài 16 200, rộng
+ Kích thước từng 5000, cao 57000
bộ phận
- Kích thước từng bộ
phận:
+ Phòng khách:
4000x5000
+ Phòng ngủ:
4000x3000
+ Bếp và phòng ăn:
5000x5000
Bước 4.
+ Số phòng
- 3 phòng
Các bộ
+ Số cửa đi và cửa - 2 cửa đi 1 cánh; 1 cửa
phận
sổ.
đi đơn 2 cánh; 1 cửa đi
chính
+ Các bộ phận
4 cánh; 4 cửa đơn
khác.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên của ngôi nhà
+ Tỉ lệ bản vẽ
+ Đơn vị thiết kế
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số cửa đi và cửa sổ.
+ Các bộ phận khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo9
Năm học: 2024-2025
Tu ần:6,7,8
- Bước 2. Hình biểu diễn: tên gọi
các hình biểu diễn
- Bước 3. Kích thước:
+ Kích thước chung
+ Kích thước từng bộ phận
- Bước 4. Các bộ phận chính
+ Số phòng
+ Số cửa đi và cửa sổ.
+ Các bộ phận khác.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài 1. So sánh nội dung cần đọc của bản vẽ
chi tiết và bản vẽ lắp.
Bài 2. Đọc bản vẽ chi tiết đai ốc (Hình 3.5)
theo quy trình đã học và ghi kết quả vào vở.
Nội dung cần đạt
Bài tập 1. - Giống nhau
Đều là bản vẽ kĩ thuật.
Đều có các khung tên, hình biểu diễn
và các kích thước.
- Khác nhau:
Bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật và chỉ
biễu diễn 1 chi tiết.
Bản vẽ lắp có bảng kê, phân tích chi tiết,
tổng hợp và biễu diễn được nhiều chi tiết.
Bài 2.
Trình tự
đọc
Kết quả đọc bản vẽ
đai ốc
1. Khung
tên
- Tên gọi sản phẩm:
Đai ốc
- Vật liệu chế tạo:
Thép
- Tỉ lệ: 2:1
2. Hình
biểu diễn
Hình chiếu đứng,
hình chiếu bằng, hình
chiếu cạnh
3. Kích
thước
- Đường kính ngoài
34,64 mm
- Đường kính
trong 20 mm
- Chiều dài đai ốc: 40
mm
- Bề dày đai ốc: 16
mm
Bài 3. Đọc bản vẽ nhà một tầng (Hình 3.6)
theo quy trình đã học.
4. Yêu cầu làm tù cạnh, mạ kẽm
kĩ thuật
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 10
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo10
Bài 3. 1. Khung tên
- Nhà một tầng
- Tỉ lệ 1:150
- Công ty xây dựng....
2. Hình biểu diễn
- Mặt bằng
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Tu ần:6,7,8
- Mặt đứng A - A
- Mặt cắt B - B
3. Kích thước
- Kích thước chung: Dài 7700, rộng 7000, cao
5200 (tính cả chiều cao nền nhà).
- Kích thước từng bộ phận:
Phòng khách: 4600 x 3100.
Phòng ngủ: 4600 x 3100.
Bếp và phòng ăn: 7000 x 3100 (kể cả nhà
vệ sinh: 3100 x 1500).
4. Các bộ phận chính
- Ba phòng.
- 1 cửa đi đơn 2 cánh; 3 cửa đi 1 cánh; 7 cửa sổ
đơn.
- Bậc thềm (2 bậc).
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Em
hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để yêu cầu bác thợ mộc
đóng cho em một cái giá sách đúng như bản vẽ.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo11
Năm học: 2024-2025
Nội dung cần đạt
1. Khung tên
Giá sách treo tường
Tỉ lệ: 1:10
Xưởng mộc …
2. Bảng kê
Thanh ngang (3), gỗ
Thanh dọc bên (2), gỗ
Thanh dọc ngắn (4), gỗ
Vít (42), thép
3. Hình biểu diễn
Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
4. Kích thước
Kích thước chung: 1200 x 650 x
200
Khoảng cách giữa các chi tiết: 18
5. Phân tích chi tiết
Thanh ngang (1), thanh dọc bên
(2), thanh dọc ngắn (3), Vít (4).
6. Tổng hợp
Tháo chi tiết: 4 - 3 - 2 - 1
Lắp chi tiết: 1 - 2 - 3 - 4
Cố định các chi tiết với nhau.
Trường THCS Nguyễn Thế
Ngày soạn: 10/10/2024
Ngày d ạy: 14,21,28/ 10/2024
Tu ần:6,7,8
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Bảo12
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Thế
 








Các ý kiến mới nhất