Tìm kiếm Giáo án
giáo án bộ môn lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 20h:44' 09-02-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 20h:44' 09-02-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
pKẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 19
(Từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025)
Thứ
Ngày
HAI
13/01/2025
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2 Bài 8: Em với ông bà, cha mẹ ( tiết 2 )
Ti vi
Đạo đức
1A1 Bài 8: Em với ông bà, cha mẹ ( tiết 2 )
Ti vi
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A2
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
TC Toán
TC Toán
TC Toán
2A2
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
TC TV
TC Toán
2A1
1A2
2A2
TNXH
2A1
TNXH
1A1
TNXH
2A2
Toán
TC Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
2A1
2A1
2A1
2A1
Chiều
BA
Chiều
14/01/2025
Sáng
TƯ
15/01/2025
Chiều
NĂM
Sáng
16/01/2025
SÁU
Sáng
17/01/2025
Ôn luyện về các số 11,12,13,14,15,16
Bài 11: Các con vật quanh em ( tiết 3 )
Ôn vần anh - ach
Ôn vần ênh - êch
Ôn vần anh - ach
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 2 )
Ôn tập
Các số từ 11 đến 20
Ôn luyện về các số 11,12,13,14,15,16
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 2 )
Ôn tập
Ôn vần ênh - êch
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 3 )
Bài 12: Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và
vật nuôi
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 3 )
Bài 55: Bảng nhân 2 ( tiết 1)
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân
Đọc sách báo viết về vật nuôi ( tiết 1 )
Đọc sách báo viết về vật nuôi ( tiết 2 )
1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Điều
chỉnh, tích
hơp, lồng
ghép
Tích hợp GD lý
tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp dạy học
Quyền con người:
Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ
Tích hợp GD lý
tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp dạy học
Quyền con người:
Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ
Ngày soạn: 05/02/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT 2)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước một số việc làm cụ thể.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ thể, thế
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ.
2. Phát triển năng lực chung:
- HS được phát triển năng lực tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.
- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi.
3. Phát triển phẩm chất:
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. Yêu quý, giúp đỡ,
ông bà, cha mẹ.
- Tích hợp GD lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh.
- Tích hợp dạy học Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tivi, giáo án điện tử, video clip bài hát, thẻ bày tỏ thái độ
b. Đối với HS: SGK, giấy, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (3')
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò
“Nghe giai điệu, đoán tên bài hát”.
+ GV hướng dẫn HS cách chơi.
+ GV bật một đoạn nhạc của từng
bài hát về chủ đề gia đình như “Cả
nhà thương nhau”, “Gia đình nhỏ,
hạnh phúc to”, “Cha và con gái”, và
yêu cầu HS đoán tên bài hát.
- GV nêu câu hỏi: Các bài hát nói về
chủ đề gì?
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn
dắt vào bài học.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
trong mục a phần Luyện tập – SGK
Đạo đức 1, trang 41,42, bày tỏ thái
độ đồng tình hay không đồng tình
về
việc làm của bạn trong mỗi tranh và
giải thích lí do.
- HS làm việc cá nhân.
- GV chiếu/treo từng tranh lên bảng
và yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ bằng
cách giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình;
thẻ đỏ - không đồng tình). GV mời
một vài HS giải thích lí do đồng
tình/không đồng tình về việc làm của
bạn trong tranh.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận:
Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang,
bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ
và đưa bằng hai tay. Đồng tình với
việc làm của bạn vì việc làm đó thể
hiện sự quan tâm và lễ phép với mẹ.
Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn
nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ.
Không đồng tình với việc làm của
bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ
đau đầu thêm.
Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện trò chơi. Nêu: Các
bài hát nói về chủ đề gia đình
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, nhắc tên bài.
- HS làm việc cá nhân, giơ thẻ
Tranh 1: Xanh
Tranh 2: Đỏ
Tranh 3: Xanh
Tranh 4: Xanh
.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3
Bạn nhỏ đã tim kính và đưa cho ông
bằng hai tay. Đồng tinh với việc làm
của bạn vì việc làm đó thể hiện sự
quan tâm và lễ phép với ông.
Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi
đá bóng. Đồng tình với việc làm của
bạn vì việc làm đó thể hiện sự lễ
phép với bố.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1,
trang 42, 43 và nêu nội dung tình
huống trong mồi tranh.
- GV mời một vài HS nêu nội dung
của mỗi tình huống.
+ Nội dung tình huống 1: Nam đang
chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi
chợ về, tay xách nặng. Nam sẽ. . .
+ Nội dung tình huống 2: Mai đi học
về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường.
Mai sẽ. . .
+ Nội dung tình huống 3: Bố của Du
là bộ đội đóng quân ở đảo Trường
Sa.
Tết này bố phải trực, không về nhà.
Du sẽ.. .
- HS thảo luận nhóm theo sự phân
công.
- GV mời một vài nhóm lên bảng
trình bày về tình huống 1.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
- Tình huống 1: Khi thấy bà xách
nặng, em nên dừng chơi, ra xách đồ
giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà
uống.
- Tình huống 2.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han
xem mẹ đau ở đâu, lấy nước cho
mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay
cho mẹ đỡ mỏi.
- Tình huống 3.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải
trực, không về nhà được, em nên
gọi điện thoại hoặc viết thư thăm
hỏi và kể chuyện vui của em, của
mọi người ở nhà để bố yên tâm
công tác.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Hoạt động này GV cũng có thể tổ
chức cho HS xử lí tình huống bằng
hình thức đóng vai.
- GV có thể xây dựng những tình - HS thảo luận theo cặp để phân
huống khác gắn với thực tiễn ở địa công nhiệm vụ và tiến hành trình
phương và đối tượng HS của mình bày
để dạy cho phù họp.
4
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể những
việc em đã làm để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS kể trước Ịớp.
- GV khen ngợi những HS đã có
nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ và nhắc
nhở các em tiếp tục làm nhiều việc
tốt đối với ông bà, cha mẹ.
- GV cho HS xem video:Tích hợp
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống cho học sinh: Thể hiện được
sự lễ phép, vâng lời, quan tâm, chăm
sóc ông bà, cha mẹ bằng việc làm
phù hợp với lứa tuổi.
- GV cho HS xem video: Tích hợp
dạy học Quyền con người: Quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ
*Lưu ý:
- Hoạt động này GV có thể tổ chức
dưới hình thức trò chơi “Phóng
viên”, một số HS đóng vai phóng
viên để phỏng vấn các bạn trong lớp
về vĩệc quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ. Ví dụ như: “Bạn đã quan
tâm đến ông bà như thế nào?”; “Bạn
đã làm gì để chăm sóc bố, mẹ?”;. . .
Hoạt động này cũng có thể tổ chức
dưới dạng trò chơi “Tia chóp”. Cách
chơi như sau: Một HS đứng lên trình
bày về những việc đã làm thể hiện
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ:
“Tôi đã làm. . . ”. Sau khi trình bày
xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi:
“Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được
chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại
tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi
cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có
lệnh dừng cuộc chơi.
3. Vận dụng (10')
1. Tập nói lời lễ độ
- HS nêu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS xem video. HS ghi nhớ.
- HS xem video. HS ghi nhớ.
- HS làm việc theo cặp.
5
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS thực hiện.
tập nói những lời lễ độ với ông bà,
cha mẹ. Ví dụ như: chào hỏi ông bà,
cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi
muốn làm một việc gì đó;. . .
- Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ.
- Vài cặp trình bày.
- GV mời một số cặp thực hiện trước
lớp. Các HS khác quan sát, nhận
xét.
- GV nhắc nhở HS khi nói chuyện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
với ông bà, cha mẹ nên dùng những
lời lẽ thể hiện sự lễ độ.
2/ Làm thiệp/thiếp chúc mừng ông
bà, cha mẹ
- GV yêu cầu HS làm một tấm - HS lắng nghe.
thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà,
cha mẹ trong dịp sinh nhật hoặc
ngày lễ, tết.
- HS thực hành làm thiệp/thiếp.
- HS thực hành cá nhân.
- GV mời một vài HS lên bảng giới - HS trưng bày sản phẩm.
thiệu về tấm thiệp/thiếp của mình.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
*Lưu ý: Hoạt động này nếu hết thời
gian, GV có thể giao cho HS về nhà
làm tiếp.
- Vận dụng sau giờ học: GV dặn dò - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
HS thực hiện quan tâm, chăm sóc hiện.
ông bà, cha mẹ khi:
Ông bà, cha mẹ ốm, mệt.
Ông bà, cha mẹ bận việc.
Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về.
- GV nêu câu hỏi: Em rút ra được - HS trả lời.
điều gì sau khi học bài này?
- GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe.
chính cúa bài học.
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS đọc.
trong SGK Đạo đức 1, trang 43.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
6
ÔN LUYỆN VỀ CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về các số 11, 12, 13, 14, 15, 16.
- Tiếp tục củng cố việc vận dụng và phát triển các nhóm đồ vật có số lượng 11,
12, 13, 14, 15, 16 và trong dãy các số từ 1-16.
2. Phát triển ăng lực chung:
- HS biết đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
3. Phát triển phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực
hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm, PBT.
b. Đối với GV:
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- Ổn định lớp: GV cho HS vận - HS thực hiện theo video.
động múa hát theo video.
- GV giới thiệu, ghi tên bài: Ôn - HS nhắc lại
luyện về các số 11, 12, 13, 14, 15,
16.
2. Luyện tập, thực hành (20')
Bài 1: Số (theo mẫu)
- GV chiếu bài tập, nêu yêu cầu.
- HS nêu: Số (theo mẫu)
- Hướng dẫn HS quan sát mẫu:
- HS quan sát hình.
Có mấy ô vuông? Viết số mấy vào - HS quan sát, trả lời: Có 14 ô vuông, viết
chỗ chấm?
số 14 vào chỗ chấm.
- Viết “Mười bốn” vào chỗ chấm.
- HS quan sát và theo dõi GV hướng dẫn
- Cho HS quan sát.
mẫu.
7
14
- GV cho HS làm bài.
…...
- HS làm bài.
8
…..
……
…..
…..
14
16
13
- GV chiếu bài, chữa bài, nhận xét - HS nhận xét bạn.
bài làm của hs.
Bài 2: Số
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
12
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài và chữa bài.
8
9
10 11 12
15
13
14
11
15
16 15 14 13 12 11 10 9 8 7
- Vì sao con sắp xếp như vậy?
- HS giải thích
- GV chữa bài, nhận xét bài làm của - Lắng nghe
hs.
Bài 3: Nối các số theo thứ tự từ 1 Bài 3:
đến 16
- GV chiếu bài vầ nêu yêu cầu, cho - HS làm tính và nối tiếp nhau nêu kết quả,
HS quan sát tranh.
nhận xét bạn.
- GV phát PBT. Yêu cầu HS làm - HS làm bài trong vòng 2 phút.
bài.
- GV HS giúp đỡ cho HS.
- Sau khi nối các số từ 1 đến 16, - HS: con nối được hình 1 bông hoa.
con đã nối được hình gì?
- GV nhận xét và khuyến khích học - HS lắng nghe
sinh tô màu vào bức tranh.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, sửa sai, tuyên
dương
3. Vận dụng (3')
9
- GV giáo dục HS yê thích môn - HS lắng nghe. HS thực hành.
học. GV cho HS thực hành đếm
kẹo.
- Thực hiện.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm về
các số từ 1-16.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV dặn dò HS về nhà vận dụng
đếm các đồ vật. Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 01/01/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÁC CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
Lớp: 1A1
Tiết 1
Môn học: Tự nhiên xã hội
Lớp: 1B
Tên bài học: Các con vật quanh em (t3)
Số tiết: 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có
tình yêu và ý thức bảo vệ các con vật.
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại.
2. Năng lực:
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có
tình yêu và ý thức bảo vệ các con vật.
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại.
3. Phẩm chất: Yêu quý động vật, bảo vệ và chăm sóc con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, SGK.
- Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương
- Hình ảnh các con vật đang di chuyển.
2. Học sinh: SGK, ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
10
- Ổn định lớp.
- HS hát tập thể.
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài: Các con vật - Lắng nghe.
quanh em (t3)
- Gọi HS nhắc lại.
- HS theo dõi và nhắc lại tên bài:
Các con vật quanh em (t3)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật
đối với con người và động vật
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK). - HS quan sát các hình ở trang 78,
79 trong SGK.
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau - Từng cặp giới thiệu
nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với
đời sống con người có trong các hình ở SGK.
- GV tổ chức chia nhóm, một nhóm tóm tắt vào - HS thảo luận nhóm
bảng hoặc giấy A2 về lợi ích (tác hại) của các con
vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình:
+ Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con
người. Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn
ngon, bổ dưỡng như: trứng ốp - lết, ca - ra - men,...
+ Hình 2: Con bò cung cấp sữa, pho - mat, thịt, ...
+ Hình 3: Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết
của con người,...
+ Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây
truyền nhiễm như: dịch hạch, sốt ... Ngoài ra, do có
hai răng cửa luôn mọc dài ra nên chuột hay cắn các
đồ vật, đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật,
hoả hoạn có thể gây chết người.
+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các vùng miền núi
và nông thôn, bò còn dùng để chuyên chở hàng hóa
kéo cày kéo bừa.
+ Hình 6: Con ong giúp thụ phấn cho cây, tiêu diệt
một số loài sâu bệnh cho cây trồng, hút mật hoa làm
mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt.
+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của
người. Vì vậy, ruổi là nguyên nhân mang và phát
tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy,
nhiễm trùng da và mắt.
+ Hình 8: Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn
thỉu, ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn,
tủ bát,... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho
con người như tiêu chảy, kiết lị, ...
+ Hình 9: Con chim sâu hay còn gọi là chim chích
11
bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu
giúp các bác nông dân. Ngoài ra, chim sâu còn có
tiếng hót rất hay.
+ Hình 10: Con muỗi hút máu người gây ngứa
ngáy, khó chịu. Đặc biệt muỗi Anophen truyền
bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm - Từng cặp chia sẻ sản phẩm của
sản phẩm của cặp mình.
cặp mình trong nhóm.
- GV bao quát hướng dẫn HS làm việc
Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với con
người .
- GV cùng HS nhận xét bổ sung
- HS tham gia nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Hoạt động 6 : Trò chơi “ Đó là con gì ? ”
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS. Yêu - HS lần lượt thực hiện trong nhóm
cầu một bạn được chọn đặt câu hỏi về đặc điểm của
con vật (ví dụ: Con vật di chuyển bằng gì ?) để
nhận ra đó là con vật nào?
- Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả
lời. Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, - HS thực hiện
bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật đó. Cứ như
vậy, lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn
khác trả lời.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý
tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- GV: Sau phần học này, em đã học được gì ?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
12
- HS nhận xét
- Con vật cung cấp thức ăn, vận
chuyển hàng hoá, kéo cày, kéo bừa,
trông nhà,... cho con người. Có loài
vật có thể gây hại cho con người:
làm vật trung gian truyền bệnh như:
muỗi có thể truyền bệnh sốt xuất
huyết,...
- Lắng nghe
dương HS.
- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại - Lắng nghe, thực hiện
của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường
và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia
sẻ với các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự
trợ giúp của người thân.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị trước bài mới: - Lắng nghe, thực hiện
Chăm sóc bảo vệ cây trồng và vật nuôi (t2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
Phân môn: Tăng cường Tiếng Việt
Lớp: 1B
Tên bài học: Luyện tập các vần anh, ach, ênh, êch
Số tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Luyện đọc các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
2. Năng lực:
- Luyện đọc các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
3. Phẩm chất: Yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình. Yêu thiên
nhiên và mọi vật xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chữ mẫu, SGK
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Luyện tập các vần anh, - HS lắng nghe
ach, ênh, êch.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1. Tập đọc: Tủ sách của Thanh, Mưa.
- GV cho HS luyện đọc bài Tủ sách của - HS luyện đọc
Thanh.
- GV hướng dẫn HS các từ khó như: tủ sách, - HS chú ý
cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn,
13
rất nhanh.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
2. Tập đọc: Mưa.
- GV cho HS luyện đọc bài: Mưa
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS các từ khó như: đổ xuống, - HS chú ý
tránh, cành chanh, kiến, nép, ểnh ương.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
- GV nhận xét
- Lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện viết bài ở - HS thực hiện
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
Phân môn: Tăng cường Tiếng Việt
Lớp: 1B
Tên bài học: Luyện viết các vần anh, ach, ênh, êch
Số tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Luyện viết các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
2. Năng lực:
- Luyện viết các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say.
Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chữ mẫu, SGK
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Luyện viết các vần anh, - HS lắng nghe
ach, ênh, êch.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1. Luyện đọc từ.
- GV hướng dẫn HS các từ: bức tranh, khách - HS chú ý
sạn, chênh lệch, bập bênh.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
14
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2. Luyện viết
* Luyện viết: bức tranh, khách sạn, chênh
lệch, bập bênh.
- GV viết mẫu các chữ bức tranh, khách sạn, - HS theo dõi.
chênh lệch, bập bênh lên bảng.
- Gọi HS nêu lại độ cao các con chữ
- Chữ h, k, b cao 5 li. Chữ p cao 4 li. Chữ t
cao 3 li, Chữ còn lại cao 2 li.
- GV hướng dẫn HS viết: bức tranh, khách - HS chú ý
sạn, chênh lệch, bập bênh.
- YC HS viết bảng con
- HS viết
bức tranh
khách sạn
chênh lệch
bập bênh
- GV nhận xét bảng
- Lắng nghe.
- GV cho HS viết trong vở ô ly
- HS viết
- GV nhận xét vở
- HS nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Cho HS nêu lại các vần, tiếng, từ đã viết.
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện viết bài ở - HS thực hiện
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN VẦN AI - AY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1).
- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình
bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua
bài tập đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
15
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Vấn đáp, quan sát, thực hành luyện tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Gv
1. Ôn tập 25'
* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Giới thiệu hình ảnh gà trống đang
sY/c hs khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà
mái trên lông có những chấm trắng),
gà mái vàng (có lông màu vàng) và
đàn gà con.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc từ ngữ: quan trọng, gáy
vang, tỉnh giấc, ưỡn ngực, đi đi lại
lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang,
sai khiến, dạy dỗ.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu? .
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
* Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 câu / 6
câu
d)Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu
- GV chỉ 1 HS đọc trước lớp 3 ý.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
Hoạt động của Hs
- Chú gà quan trọng(1)
- Lắng nghe.
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
- 9 câu
- Cá nhân, cả lớp đọc
- Cá nhân, từng cặp
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài trong VBT:
a) Gà trống cho là mình rất quan trọng.
- Đúng.
16
b) Lũ gà mái ưỡn ngực, đi đi lại lại.
- Sai
c) Gà trống khiến, dạy dỗ tất cả.
- Đúng.
- Nhận xét.
2. Ứng dụng 5'
- bài, tai, mai,…
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ai?
- cháy, ngay, tay,.
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ay
3. Vận dụng 5'
- Thực hiện.
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
- Lắng nghe.
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại truyện Chú gà
quan trọng (1) cho người thân nghe,
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN CÁC VẦN ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng các âm, vần, tiếng, bài tập đọc.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, nói và nghe.
2. Phát triển năng lực chung:
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
3. Phát triển phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV: Chữ mẫu, SGK
b. Đối với HS: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Ôn tập cuối học - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
kì I
2. Luyện tập, thực hành ( 27')
17
2. 1. Ôn vần: ươm, ươp, an, at
- GV treo bảng ôn tập các vần lên - HS quan sát
bảng.
- Y/c HS đọc các âm ghép thành vần - HS thực hiện
nối tiếp nhau.
- Y/c HS đọc trơn các vần theo bàn - HS thực hiện
nối tiếp
- Y/c HS đọc trơn các vần theo tổ - HS thực hiện
nối tiếp
2.2. Ôn vần các tiếng chứa các vần
ươm, ươp, an, at
- GV tổ chức cho học sinh làm - HS thực hiện (cườm , cướp cờ, bàn, cát)
nhóm, tìm các tiếng chứa các vần
ươm, ươp, an, at. Ghi ra bảng
nhóm. GV gõ hiệu lệnh HS dừng lại
và treo bảng nhóm mình lên bảng.
- GV và HS cùng kiểm tra kết quả - HS nhận xét
các nhóm.
- Y/c cả lớp đọc các tiếng mà các - HS thực hiện
nhóm vừa hoàn thanh.
2.3. Luyện đọc các bài tập đọc.
Giàn mướp, Ủ ấm cho bà.
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Trong nhóm cử đại diện nhóm - HS thực hiện
trưởng lên bốc thăm bài tạp đọc cho
nhóm.
- Y/c các nhóm luyện đọc bài tâp - HS thực hiện
đọc theo tổ. Các nhóm tổ chức chia
các thành viên trong nhóm đọc nối
tiếp đoạn).
- Mời từng nhóm đọc nối tiếp đoạn. - HS thực hiện
- G/v tổ chức cho HS thi đọc giữa - HS thực hiện
các tổ với nhau.
- Nhận xét về tốc độ đọc nhanh, - HS lắng nghe
đúng. Tuyên dương.
3. Vận dụng (5')
- Cho HS nêu lại các vần, tiếng, từ
- HS nêu
đã đọc.
- Nêu tiếng, từ khác chứa các vần đã - HS nêu.
ôn ?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện
- HS thực hiện
viết bài ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
18
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 02/01/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tự nhiên và Xã hội
Bài 12:
Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật ( 3 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường
sống của thực vật, động vật.
2. Năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết
chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm.
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên
+Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
- Học sinh
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
19
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định : KT bài cũ
-HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
1.2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Bài 12: Bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật ( tiết 2)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá:
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động
vật
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động vật.
- Kể được một số nhu cầu cần thiết của
thực vật và động vật đối với môi trường
sống.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6
SGK trang 70 và
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về
môi trường sống
của
thực
vật,
động vật trong
các hình. (CHT)
+ Dự đoán điều
gì sẽ xảy ra với thực vật và động vật khi
sống trong môi trường như vậy? Vì sao?
(HTT)
20
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau
đó đổi lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
Hình Nhận xét về môi
- HS hoàn thành bảng theo mẫu đã gợi ý.
Dự đoán điều
trường sống
xảy ra
1
- HS trình bày kết quả:
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình
Hình
1
một hình, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Rừng
bị
cháy, Nếu không tìm được
chuột túi mất nơi nơi sống mới phù
sốn,
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm
đang
chạy hợp, chuột túi có thể
trốn vì ngạt khói
việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6
sẽ chết vì ngạt thở,
thiếu ăn
hình.
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Dự đoán điều xảy ra
trường sống
bày kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp
HS có thể trình bày kết quả làm việc với
Nhận xét về môi
Nước trong ao hồ Nếu nước cạn hết, cá
đang sắp bị cạn. sẽ chết vì ngạt thở.
+ Qua các hình đã được quan sát, em
Cá khó thở vì
nhận thấy thực vật, động vật cần môi
thiếu không khí
trong nước
trường cung cấp những gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu
3
Đất ruộng lúa khô Cây lúa sẽ chết vì
nứt nẻ vì hạn hán
kể trên thì thực ...
(Từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025)
Thứ
Ngày
HAI
13/01/2025
Buổi
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
TB
DH
Đạo đức
1A2 Bài 8: Em với ông bà, cha mẹ ( tiết 2 )
Ti vi
Đạo đức
1A1 Bài 8: Em với ông bà, cha mẹ ( tiết 2 )
Ti vi
TC Toán
TNXH
TC TV
TC TV
TC TV
1A2
1A1
1A1
1A1
1A2
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
TNXH
2A2
TC Toán
TC Toán
TC Toán
2A2
1A2
1A1
TNXH
2A1
TC Toán
TC TV
TC Toán
2A1
1A2
2A2
TNXH
2A1
TNXH
1A1
TNXH
2A2
Toán
TC Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
2A1
2A1
2A1
2A1
Chiều
BA
Chiều
14/01/2025
Sáng
TƯ
15/01/2025
Chiều
NĂM
Sáng
16/01/2025
SÁU
Sáng
17/01/2025
Ôn luyện về các số 11,12,13,14,15,16
Bài 11: Các con vật quanh em ( tiết 3 )
Ôn vần anh - ach
Ôn vần ênh - êch
Ôn vần anh - ach
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 2 )
Ôn tập
Các số từ 11 đến 20
Ôn luyện về các số 11,12,13,14,15,16
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 2 )
Ôn tập
Ôn vần ênh - êch
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 3 )
Bài 12: Chăm sóc, bảo vệ cây trồng và
vật nuôi
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( tiết 3 )
Bài 55: Bảng nhân 2 ( tiết 1)
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân
Đọc sách báo viết về vật nuôi ( tiết 1 )
Đọc sách báo viết về vật nuôi ( tiết 2 )
1
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Ti vi
Điều
chỉnh, tích
hơp, lồng
ghép
Tích hợp GD lý
tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp dạy học
Quyền con người:
Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ
Tích hợp GD lý
tưởng cách mạng,
đạo đức, lối sống
cho học sinh
Tích hợp dạy học
Quyền con người:
Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ
Ngày soạn: 05/02/2025
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC
BÀI 8: EM VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT 2)
Lớp 1A2+1A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình trước một số việc làm cụ thể.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức vừa học để xử lí một số tình huống cụ thể, thế
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS tự đánh giá được những việc đã làm của bản thân thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ.
2. Phát triển năng lực chung:
- HS được phát triển năng lực tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.
- HS được phát triển năng lực điều chỉnh hành vi.
3. Phát triển phẩm chất:
- Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. Yêu quý, giúp đỡ,
ông bà, cha mẹ.
- Tích hợp GD lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh.
- Tích hợp dạy học Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV: SGK, tivi, giáo án điện tử, video clip bài hát, thẻ bày tỏ thái độ
b. Đối với HS: SGK, giấy, bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (3')
- GV tổ chức cho cả lớp chơi trò
“Nghe giai điệu, đoán tên bài hát”.
+ GV hướng dẫn HS cách chơi.
+ GV bật một đoạn nhạc của từng
bài hát về chủ đề gia đình như “Cả
nhà thương nhau”, “Gia đình nhỏ,
hạnh phúc to”, “Cha và con gái”, và
yêu cầu HS đoán tên bài hát.
- GV nêu câu hỏi: Các bài hát nói về
chủ đề gì?
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn
dắt vào bài học.
2. Luyện tập – thực hành (27')
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
trong mục a phần Luyện tập – SGK
Đạo đức 1, trang 41,42, bày tỏ thái
độ đồng tình hay không đồng tình
về
việc làm của bạn trong mỗi tranh và
giải thích lí do.
- HS làm việc cá nhân.
- GV chiếu/treo từng tranh lên bảng
và yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ bằng
cách giơ thẻ (thẻ xanh - đồng tình;
thẻ đỏ - không đồng tình). GV mời
một vài HS giải thích lí do đồng
tình/không đồng tình về việc làm của
bạn trong tranh.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV kết luận:
Tranh 1: Mẹ đi làm quên khẩu trang,
bạn nhỏ đã mang khẩu trang cho mẹ
và đưa bằng hai tay. Đồng tình với
việc làm của bạn vì việc làm đó thể
hiện sự quan tâm và lễ phép với mẹ.
Tranh 2: Mẹ đang đau đầu, hai bạn
nhỏ vẫn chơi đùa và đánh trống ầm ĩ.
Không đồng tình với việc làm của
bạn nhỏ vì bạn đã làm ồn khiến mẹ
đau đầu thêm.
Tranh 3: Ông đi tìm kính để đọc báo.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện trò chơi. Nêu: Các
bài hát nói về chủ đề gia đình
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, nhắc tên bài.
- HS làm việc cá nhân, giơ thẻ
Tranh 1: Xanh
Tranh 2: Đỏ
Tranh 3: Xanh
Tranh 4: Xanh
.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3
Bạn nhỏ đã tim kính và đưa cho ông
bằng hai tay. Đồng tinh với việc làm
của bạn vì việc làm đó thể hiện sự
quan tâm và lễ phép với ông.
Tranh 4: Bạn nhỏ xin phép bố để đi
đá bóng. Đồng tình với việc làm của
bạn vì việc làm đó thể hiện sự lễ
phép với bố.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1,
trang 42, 43 và nêu nội dung tình
huống trong mồi tranh.
- GV mời một vài HS nêu nội dung
của mỗi tình huống.
+ Nội dung tình huống 1: Nam đang
chơi bi với bạn ở sân thì thấy bà đi
chợ về, tay xách nặng. Nam sẽ. . .
+ Nội dung tình huống 2: Mai đi học
về thấy mẹ bị sốt nằm trên giường.
Mai sẽ. . .
+ Nội dung tình huống 3: Bố của Du
là bộ đội đóng quân ở đảo Trường
Sa.
Tết này bố phải trực, không về nhà.
Du sẽ.. .
- HS thảo luận nhóm theo sự phân
công.
- GV mời một vài nhóm lên bảng
trình bày về tình huống 1.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
- Tình huống 1: Khi thấy bà xách
nặng, em nên dừng chơi, ra xách đồ
giúp bà vào nhà, lấy nước cho bà
uống.
- Tình huống 2.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
Khi thấy mẹ bị sốt, em nên hỏi han
xem mẹ đau ở đâu, lấy nước cho
mẹ uống thuốc, bóp chân, bóp tay
cho mẹ đỡ mỏi.
- Tình huống 3.
Một nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác trao đổi, bổ sung.
Bố là bộ đội ngoài đảo xa, tết phải
trực, không về nhà được, em nên
gọi điện thoại hoặc viết thư thăm
hỏi và kể chuyện vui của em, của
mọi người ở nhà để bố yên tâm
công tác.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Hoạt động này GV cũng có thể tổ
chức cho HS xử lí tình huống bằng
hình thức đóng vai.
- GV có thể xây dựng những tình - HS thảo luận theo cặp để phân
huống khác gắn với thực tiễn ở địa công nhiệm vụ và tiến hành trình
phương và đối tượng HS của mình bày
để dạy cho phù họp.
4
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể những
việc em đã làm để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- HS kể trước Ịớp.
- GV khen ngợi những HS đã có
nhiều việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ và nhắc
nhở các em tiếp tục làm nhiều việc
tốt đối với ông bà, cha mẹ.
- GV cho HS xem video:Tích hợp
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống cho học sinh: Thể hiện được
sự lễ phép, vâng lời, quan tâm, chăm
sóc ông bà, cha mẹ bằng việc làm
phù hợp với lứa tuổi.
- GV cho HS xem video: Tích hợp
dạy học Quyền con người: Quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ
*Lưu ý:
- Hoạt động này GV có thể tổ chức
dưới hình thức trò chơi “Phóng
viên”, một số HS đóng vai phóng
viên để phỏng vấn các bạn trong lớp
về vĩệc quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ. Ví dụ như: “Bạn đã quan
tâm đến ông bà như thế nào?”; “Bạn
đã làm gì để chăm sóc bố, mẹ?”;. . .
Hoạt động này cũng có thể tổ chức
dưới dạng trò chơi “Tia chóp”. Cách
chơi như sau: Một HS đứng lên trình
bày về những việc đã làm thể hiện
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ:
“Tôi đã làm. . . ”. Sau khi trình bày
xong sẽ chỉ một bạn bất kì và hỏi:
“Thế còn bạn thì sao?”. Bạn được
chỉ định sẽ đứng lên trình bày và lại
tiếp tục chỉ một bạn khác. Trò chơi
cứ tiếp tục cho đến hết hoặc khi có
lệnh dừng cuộc chơi.
3. Vận dụng (10')
1. Tập nói lời lễ độ
- HS nêu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS xem video. HS ghi nhớ.
- HS xem video. HS ghi nhớ.
- HS làm việc theo cặp.
5
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS thực hiện.
tập nói những lời lễ độ với ông bà,
cha mẹ. Ví dụ như: chào hỏi ông bà,
cha mẹ; xin phép ông bà, cha mẹ khi
muốn làm một việc gì đó;. . .
- Từng cặp HS thực hiện nhiệm vụ.
- Vài cặp trình bày.
- GV mời một số cặp thực hiện trước
lớp. Các HS khác quan sát, nhận
xét.
- GV nhắc nhở HS khi nói chuyện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
với ông bà, cha mẹ nên dùng những
lời lẽ thể hiện sự lễ độ.
2/ Làm thiệp/thiếp chúc mừng ông
bà, cha mẹ
- GV yêu cầu HS làm một tấm - HS lắng nghe.
thiệp/thiếp để chúc mừng ông bà,
cha mẹ trong dịp sinh nhật hoặc
ngày lễ, tết.
- HS thực hành làm thiệp/thiếp.
- HS thực hành cá nhân.
- GV mời một vài HS lên bảng giới - HS trưng bày sản phẩm.
thiệu về tấm thiệp/thiếp của mình.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
*Lưu ý: Hoạt động này nếu hết thời
gian, GV có thể giao cho HS về nhà
làm tiếp.
- Vận dụng sau giờ học: GV dặn dò - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
HS thực hiện quan tâm, chăm sóc hiện.
ông bà, cha mẹ khi:
Ông bà, cha mẹ ốm, mệt.
Ông bà, cha mẹ bận việc.
Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về.
- GV nêu câu hỏi: Em rút ra được - HS trả lời.
điều gì sau khi học bài này?
- GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe.
chính cúa bài học.
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS đọc.
trong SGK Đạo đức 1, trang 43.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TOÁN
6
ÔN LUYỆN VỀ CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Củng cố biểu tượng về các số 11, 12, 13, 14, 15, 16.
- Tiếp tục củng cố việc vận dụng và phát triển các nhóm đồ vật có số lượng 11,
12, 13, 14, 15, 16 và trong dãy các số từ 1-16.
2. Phát triển ăng lực chung:
- HS biết đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
3. Phát triển phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực
hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV:
- Các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm, PBT.
b. Đối với GV:
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- Ổn định lớp: GV cho HS vận - HS thực hiện theo video.
động múa hát theo video.
- GV giới thiệu, ghi tên bài: Ôn - HS nhắc lại
luyện về các số 11, 12, 13, 14, 15,
16.
2. Luyện tập, thực hành (20')
Bài 1: Số (theo mẫu)
- GV chiếu bài tập, nêu yêu cầu.
- HS nêu: Số (theo mẫu)
- Hướng dẫn HS quan sát mẫu:
- HS quan sát hình.
Có mấy ô vuông? Viết số mấy vào - HS quan sát, trả lời: Có 14 ô vuông, viết
chỗ chấm?
số 14 vào chỗ chấm.
- Viết “Mười bốn” vào chỗ chấm.
- HS quan sát và theo dõi GV hướng dẫn
- Cho HS quan sát.
mẫu.
7
14
- GV cho HS làm bài.
…...
- HS làm bài.
8
…..
……
…..
…..
14
16
13
- GV chiếu bài, chữa bài, nhận xét - HS nhận xét bạn.
bài làm của hs.
Bài 2: Số
- GV nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
12
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài và chữa bài.
8
9
10 11 12
15
13
14
11
15
16 15 14 13 12 11 10 9 8 7
- Vì sao con sắp xếp như vậy?
- HS giải thích
- GV chữa bài, nhận xét bài làm của - Lắng nghe
hs.
Bài 3: Nối các số theo thứ tự từ 1 Bài 3:
đến 16
- GV chiếu bài vầ nêu yêu cầu, cho - HS làm tính và nối tiếp nhau nêu kết quả,
HS quan sát tranh.
nhận xét bạn.
- GV phát PBT. Yêu cầu HS làm - HS làm bài trong vòng 2 phút.
bài.
- GV HS giúp đỡ cho HS.
- Sau khi nối các số từ 1 đến 16, - HS: con nối được hình 1 bông hoa.
con đã nối được hình gì?
- GV nhận xét và khuyến khích học - HS lắng nghe
sinh tô màu vào bức tranh.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, sửa sai, tuyên
dương
3. Vận dụng (3')
9
- GV giáo dục HS yê thích môn - HS lắng nghe. HS thực hành.
học. GV cho HS thực hành đếm
kẹo.
- Thực hiện.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm về
các số từ 1-16.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV dặn dò HS về nhà vận dụng
đếm các đồ vật. Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 01/01/2025
Ngày dạy: Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÁC CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
Lớp: 1A1
Tiết 1
Môn học: Tự nhiên xã hội
Lớp: 1B
Tên bài học: Các con vật quanh em (t3)
Số tiết: 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có
tình yêu và ý thức bảo vệ các con vật.
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại.
2. Năng lực:
- Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có
tình yêu và ý thức bảo vệ các con vật.
- Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại.
3. Phẩm chất: Yêu quý động vật, bảo vệ và chăm sóc con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, SGK.
- Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương
- Hình ảnh các con vật đang di chuyển.
2. Học sinh: SGK, ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
10
- Ổn định lớp.
- HS hát tập thể.
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài: Các con vật - Lắng nghe.
quanh em (t3)
- Gọi HS nhắc lại.
- HS theo dõi và nhắc lại tên bài:
Các con vật quanh em (t3)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật
đối với con người và động vật
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK). - HS quan sát các hình ở trang 78,
79 trong SGK.
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau - Từng cặp giới thiệu
nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với
đời sống con người có trong các hình ở SGK.
- GV tổ chức chia nhóm, một nhóm tóm tắt vào - HS thảo luận nhóm
bảng hoặc giấy A2 về lợi ích (tác hại) của các con
vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình:
+ Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con
người. Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn
ngon, bổ dưỡng như: trứng ốp - lết, ca - ra - men,...
+ Hình 2: Con bò cung cấp sữa, pho - mat, thịt, ...
+ Hình 3: Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết
của con người,...
+ Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây
truyền nhiễm như: dịch hạch, sốt ... Ngoài ra, do có
hai răng cửa luôn mọc dài ra nên chuột hay cắn các
đồ vật, đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật,
hoả hoạn có thể gây chết người.
+ Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các vùng miền núi
và nông thôn, bò còn dùng để chuyên chở hàng hóa
kéo cày kéo bừa.
+ Hình 6: Con ong giúp thụ phấn cho cây, tiêu diệt
một số loài sâu bệnh cho cây trồng, hút mật hoa làm
mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người.
Tuy nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt.
+ Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của
người. Vì vậy, ruổi là nguyên nhân mang và phát
tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy,
nhiễm trùng da và mắt.
+ Hình 8: Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn
thỉu, ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn,
tủ bát,... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho
con người như tiêu chảy, kiết lị, ...
+ Hình 9: Con chim sâu hay còn gọi là chim chích
11
bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu
giúp các bác nông dân. Ngoài ra, chim sâu còn có
tiếng hót rất hay.
+ Hình 10: Con muỗi hút máu người gây ngứa
ngáy, khó chịu. Đặc biệt muỗi Anophen truyền
bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Yêu cầu từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm - Từng cặp chia sẻ sản phẩm của
sản phẩm của cặp mình.
cặp mình trong nhóm.
- GV bao quát hướng dẫn HS làm việc
Bước 3 : Tổ chức làm việc cả lớp
- Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với con
người .
- GV cùng HS nhận xét bổ sung
- HS tham gia nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Hoạt động 6 : Trò chơi “ Đó là con gì ? ”
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS. Yêu - HS lần lượt thực hiện trong nhóm
cầu một bạn được chọn đặt câu hỏi về đặc điểm của
con vật (ví dụ: Con vật di chuyển bằng gì ?) để
nhận ra đó là con vật nào?
- Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả
lời. Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, - HS thực hiện
bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật đó. Cứ như
vậy, lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn
khác trả lời.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý
tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
- GV: Sau phần học này, em đã học được gì ?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
12
- HS nhận xét
- Con vật cung cấp thức ăn, vận
chuyển hàng hoá, kéo cày, kéo bừa,
trông nhà,... cho con người. Có loài
vật có thể gây hại cho con người:
làm vật trung gian truyền bệnh như:
muỗi có thể truyền bệnh sốt xuất
huyết,...
- Lắng nghe
dương HS.
- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại - Lắng nghe, thực hiện
của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường
và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia
sẻ với các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự
trợ giúp của người thân.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị trước bài mới: - Lắng nghe, thực hiện
Chăm sóc bảo vệ cây trồng và vật nuôi (t2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
..............................Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………....
……………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
Phân môn: Tăng cường Tiếng Việt
Lớp: 1B
Tên bài học: Luyện tập các vần anh, ach, ênh, êch
Số tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Luyện đọc các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
2. Năng lực:
- Luyện đọc các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
3. Phẩm chất: Yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình. Yêu thiên
nhiên và mọi vật xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chữ mẫu, SGK
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Luyện tập các vần anh, - HS lắng nghe
ach, ênh, êch.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1. Tập đọc: Tủ sách của Thanh, Mưa.
- GV cho HS luyện đọc bài Tủ sách của - HS luyện đọc
Thanh.
- GV hướng dẫn HS các từ khó như: tủ sách, - HS chú ý
cuốn sách, tranh ảnh, hiền lành, cục tác, ủn ỉn,
13
rất nhanh.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
2. Tập đọc: Mưa.
- GV cho HS luyện đọc bài: Mưa
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS các từ khó như: đổ xuống, - HS chú ý
tránh, cành chanh, kiến, nép, ểnh ương.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
- GV nhận xét
- Lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện viết bài ở - HS thực hiện
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
Phân môn: Tăng cường Tiếng Việt
Lớp: 1B
Tên bài học: Luyện viết các vần anh, ach, ênh, êch
Số tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
- Luyện viết các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
2. Năng lực:
- Luyện viết các tiếng chứa vần anh, ach, ênh, êch.
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say.
Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chữ mẫu, SGK
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Luyện viết các vần anh, - HS lắng nghe
ach, ênh, êch.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
1. Luyện đọc từ.
- GV hướng dẫn HS các từ: bức tranh, khách - HS chú ý
sạn, chênh lệch, bập bênh.
- GV gọi HS lên bảng đọc
- HS đọc
14
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2. Luyện viết
* Luyện viết: bức tranh, khách sạn, chênh
lệch, bập bênh.
- GV viết mẫu các chữ bức tranh, khách sạn, - HS theo dõi.
chênh lệch, bập bênh lên bảng.
- Gọi HS nêu lại độ cao các con chữ
- Chữ h, k, b cao 5 li. Chữ p cao 4 li. Chữ t
cao 3 li, Chữ còn lại cao 2 li.
- GV hướng dẫn HS viết: bức tranh, khách - HS chú ý
sạn, chênh lệch, bập bênh.
- YC HS viết bảng con
- HS viết
bức tranh
khách sạn
chênh lệch
bập bênh
- GV nhận xét bảng
- Lắng nghe.
- GV cho HS viết trong vở ô ly
- HS viết
- GV nhận xét vở
- HS nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Cho HS nêu lại các vần, tiếng, từ đã viết.
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện viết bài ở - HS thực hiện
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN VẦN AI - AY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhận biết các vần ai, ay; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ai, ay.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ai, vần ay.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú gà quan trọng (1).
- Viết đúng các vần ai, ay, các tiếng (gà) mái, máy bay cỡ nhỡ.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình
bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua
bài tập đọc.
2. Phát triển các năng lực chung:
15
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
3. Phát triển các phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Vấn đáp, quan sát, thực hành luyện tập.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Gv
1. Ôn tập 25'
* Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Giới thiệu hình ảnh gà trống đang
sY/c hs khiến, dạy dỗ gà mái mơ (gà
mái trên lông có những chấm trắng),
gà mái vàng (có lông màu vàng) và
đàn gà con.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc từ ngữ: quan trọng, gáy
vang, tỉnh giấc, ưỡn ngực, đi đi lại
lại, ra lệnh, gà mái mơ, quay sang,
sai khiến, dạy dỗ.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu? .
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
* Thi đọc đoạn, bài:
+ Chia bài làm 2 đoạn đọc: 3 câu / 6
câu
d)Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu
- GV chỉ 1 HS đọc trước lớp 3 ý.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
Hoạt động của Hs
- Chú gà quan trọng(1)
- Lắng nghe.
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
- 9 câu
- Cá nhân, cả lớp đọc
- Cá nhân, từng cặp
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài trong VBT:
a) Gà trống cho là mình rất quan trọng.
- Đúng.
16
b) Lũ gà mái ưỡn ngực, đi đi lại lại.
- Sai
c) Gà trống khiến, dạy dỗ tất cả.
- Đúng.
- Nhận xét.
2. Ứng dụng 5'
- bài, tai, mai,…
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ai?
- cháy, ngay, tay,.
-Tìm tiếng ngoài bài có vần ay
3. Vận dụng 5'
- Thực hiện.
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
- Lắng nghe.
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về đọc lại truyện Chú gà
quan trọng (1) cho người thân nghe,
chuẩn bi bài tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
----------------------------o0o--------------------------Tiết 3
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN CÁC VẦN ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
- Đọc đúng các âm, vần, tiếng, bài tập đọc.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, nói và nghe.
2. Phát triển năng lực chung:
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
3. Phát triển phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV: Chữ mẫu, SGK
b. Đối với HS: SGK, vở, bảng con, phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3')
- Ổn định lớp.
- Hát.
- GV giới thiệu bài: Ôn tập cuối học - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
kì I
2. Luyện tập, thực hành ( 27')
17
2. 1. Ôn vần: ươm, ươp, an, at
- GV treo bảng ôn tập các vần lên - HS quan sát
bảng.
- Y/c HS đọc các âm ghép thành vần - HS thực hiện
nối tiếp nhau.
- Y/c HS đọc trơn các vần theo bàn - HS thực hiện
nối tiếp
- Y/c HS đọc trơn các vần theo tổ - HS thực hiện
nối tiếp
2.2. Ôn vần các tiếng chứa các vần
ươm, ươp, an, at
- GV tổ chức cho học sinh làm - HS thực hiện (cườm , cướp cờ, bàn, cát)
nhóm, tìm các tiếng chứa các vần
ươm, ươp, an, at. Ghi ra bảng
nhóm. GV gõ hiệu lệnh HS dừng lại
và treo bảng nhóm mình lên bảng.
- GV và HS cùng kiểm tra kết quả - HS nhận xét
các nhóm.
- Y/c cả lớp đọc các tiếng mà các - HS thực hiện
nhóm vừa hoàn thanh.
2.3. Luyện đọc các bài tập đọc.
Giàn mướp, Ủ ấm cho bà.
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Trong nhóm cử đại diện nhóm - HS thực hiện
trưởng lên bốc thăm bài tạp đọc cho
nhóm.
- Y/c các nhóm luyện đọc bài tâp - HS thực hiện
đọc theo tổ. Các nhóm tổ chức chia
các thành viên trong nhóm đọc nối
tiếp đoạn).
- Mời từng nhóm đọc nối tiếp đoạn. - HS thực hiện
- G/v tổ chức cho HS thi đọc giữa - HS thực hiện
các tổ với nhau.
- Nhận xét về tốc độ đọc nhanh, - HS lắng nghe
đúng. Tuyên dương.
3. Vận dụng (5')
- Cho HS nêu lại các vần, tiếng, từ
- HS nêu
đã đọc.
- Nêu tiếng, từ khác chứa các vần đã - HS nêu.
ôn ?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà, các em luyện đọc, luyện
- HS thực hiện
viết bài ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
18
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
----------------------------o0o--------------------------Ngày soạn: 02/01/2025
Ngày dạy: Thứ tư ngày 08 tháng 01 năm 2025
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Lớp:1A2
( Thực hiện như tiết 2 thứ ba )
----------------------------o0o--------------------------Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tự nhiên và Xã hội
Bài 12:
Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật ( 3 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường
sống của thực vật, động vật.
2. Năng lực chung : Hình thành và phát triển các năng lực cho HS
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết
chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải
quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm.
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên
+Tranh ảnh phóng to hoặc tranh trên máy.
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
- Học sinh
+ Sách giáo khoa Tự nhiên xã hội.
+ Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
19
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định : KT bài cũ
-HS trả lời câu hỏi GV đặt ra
1.2. Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Bài 12: Bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật ( tiết 2)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá:
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động
vật
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động vật.
- Kể được một số nhu cầu cần thiết của
thực vật và động vật đối với môi trường
sống.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6
SGK trang 70 và
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về
môi trường sống
của
thực
vật,
động vật trong
các hình. (CHT)
+ Dự đoán điều
gì sẽ xảy ra với thực vật và động vật khi
sống trong môi trường như vậy? Vì sao?
(HTT)
20
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau
đó đổi lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
Hình Nhận xét về môi
- HS hoàn thành bảng theo mẫu đã gợi ý.
Dự đoán điều
trường sống
xảy ra
1
- HS trình bày kết quả:
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình
Hình
1
một hình, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Rừng
bị
cháy, Nếu không tìm được
chuột túi mất nơi nơi sống mới phù
sốn,
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm
đang
chạy hợp, chuột túi có thể
trốn vì ngạt khói
việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6
sẽ chết vì ngạt thở,
thiếu ăn
hình.
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Dự đoán điều xảy ra
trường sống
bày kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp
HS có thể trình bày kết quả làm việc với
Nhận xét về môi
Nước trong ao hồ Nếu nước cạn hết, cá
đang sắp bị cạn. sẽ chết vì ngạt thở.
+ Qua các hình đã được quan sát, em
Cá khó thở vì
nhận thấy thực vật, động vật cần môi
thiếu không khí
trong nước
trường cung cấp những gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu
3
Đất ruộng lúa khô Cây lúa sẽ chết vì
nứt nẻ vì hạn hán
kể trên thì thực ...
 








Các ý kiến mới nhất