bài 30 Khái niệm cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:40' 25-04-2024
Dung lượng: 180.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:40' 25-04-2024
Dung lượng: 180.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Ngày 5/3/2024
Tuần 25
Tiết 101-103
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp
tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai trò chính
của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế hoạch học
tập, làm việc hợp lí và khoa học.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh cấu tạo khái quát cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức
mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho
tình huống:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm
máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau.
* Gợi ý:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các
phần: đầu, cổ, thân, tay và chân. Toàn bộ
cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một
lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là
cơ và xương.
- Cơ thể người đều được cấu tạo bởi các
hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tuần hoàn,
hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ
thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết,
hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu
tạo bởi các cơ quan và thực hiện các vai
trò nhất định.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt
với người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu,…
Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những
đặc điểm chung nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được các phần của cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và
trả lời câu hỏi sau:
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào thực hiện
nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, tìm - Cơ thể người bao gồm các phần:
hiểu thông tin khái quát về cơ thể người trong SGK trả lời đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
câu hỏi.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS suy ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp
nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia “Cặp
đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng, lần lượt
trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn
hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm
đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể người.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ để tìm
hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh thông tin. Chia
lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Cơ quan/ Hệ cơ
Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển
Hệ tuần hoàn
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các tế bào và vận
chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Hệ hô hấp
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
quản, khí quản, phế quản) và hai trường và thải khí carbon dioxide ra
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
môn) và các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Các giác quan
Thị giác, thính giác,…
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy,
tuyến trên thận, tuyến sinh dục,…
Hệ sinh dục
khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải
chất bã ra ngoài
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Thu nhận các kích thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa hoạt động của các
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và
thu nhận âm thanh
Điều hòa hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể thông qua việc tiết một số
loại hormone tác động đến cơ quan nhất
định
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và hệ
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể cơ quan trong cơ thể người
người.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – 7 người gồm hệ vận động, hệ tuần
phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các mảnh hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và dán tiết, hệ thần kinh và các giác quan,
vào phiếu sao cho phù hợp.
hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là nhóm - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một
chiến thắng.
vai trò nhất định và có mối liên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ quan khác.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực hiện
nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến
thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các cơ
quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa kiến
thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của một số
HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh
nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động
cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức
thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho
bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu
hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ
Các cơ quan trong từng hệ cơ
quan
quan
Hệ vận động
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di
chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến các tế
bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
quản, khí quản, phế quản) và hai dioxide ra khỏi cơ thể
lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản, Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu thụ được và thải chất bã ra ngoài
môn) và các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi
trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa
hạch thần kinh
hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua
tuyến trên thận, tuyến sinh dục,… việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất
định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
Tuần 25
Tiết 101-103
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp
tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai trò chính
của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế hoạch học
tập, làm việc hợp lí và khoa học.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh cấu tạo khái quát cơ thể người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức
mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho
tình huống:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều cao, nhóm
máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau.
* Gợi ý:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các
phần: đầu, cổ, thân, tay và chân. Toàn bộ
cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một
lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là
cơ và xương.
- Cơ thể người đều được cấu tạo bởi các
hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tuần hoàn,
hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ
thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết,
hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu
tạo bởi các cơ quan và thực hiện các vai
trò nhất định.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt
với người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu,…
Ngoài sự khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những
đặc điểm chung nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được các phần của cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh họa và
trả lời câu hỏi sau:
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng nhóm, 3 nhóm nào thực hiện
nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, tìm - Cơ thể người bao gồm các phần:
hiểu thông tin khái quát về cơ thể người trong SGK trả lời đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
câu hỏi.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS suy ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp
nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS
nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh nhất để tham gia “Cặp
đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng, lần lượt
trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn
hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm
đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về cơ thể người.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a) Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ để tìm
hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh thông tin. Chia
lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Cơ quan/ Hệ cơ
Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển
Hệ tuần hoàn
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các tế bào và vận
chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Hệ hô hấp
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
quản, khí quản, phế quản) và hai trường và thải khí carbon dioxide ra
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
môn) và các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Các giác quan
Thị giác, thính giác,…
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy,
tuyến trên thận, tuyến sinh dục,…
Hệ sinh dục
khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải
chất bã ra ngoài
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Thu nhận các kích thích từ môi trường,
điều khiển, điều hòa hoạt động của các
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và
thu nhận âm thanh
Điều hòa hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể thông qua việc tiết một số
loại hormone tác động đến cơ quan nhất
định
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và hệ
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể cơ quan trong cơ thể người
người.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – 7 người gồm hệ vận động, hệ tuần
phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các mảnh hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
thông tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và dán tiết, hệ thần kinh và các giác quan,
vào phiếu sao cho phù hợp.
hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là nhóm - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một
chiến thắng.
vai trò nhất định và có mối liên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cơ quan khác.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực hiện
nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến
thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các cơ
quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sơ đồ tư duy của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ thống hóa kiến
thức bài học bằng sơ đồ tư duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của một số
HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh
nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động
cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức
thấp nhất, cơ quan nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho
bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu
hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ
Các cơ quan trong từng hệ cơ
quan
quan
Hệ vận động
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
Các mảnh ghép thông tin
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di
chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến các tế
bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
quản, khí quản, phế quản) và hai dioxide ra khỏi cơ thể
lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản, Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu thụ được và thải chất bã ra ngoài
môn) và các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi
trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa
hạch thần kinh
hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua
tuyến trên thận, tuyến sinh dục,… việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất
định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
 








Các ý kiến mới nhất