Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 09h:27' 16-01-2025
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 09h:27' 16-01-2025
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Giờ ra chơi( 2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Ôn luyện để HS hiểu rõ về hình, màu tạo nên không gian cho bức tranh.
- HS vẽ được bức tranh diễn tả hoạt động vui chơi trong sân trường. Nêu được cảm
nhận về bài vẽ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS yêu quý và có ý thức bảo vệ, giữ gìn ngôi nhà thứ hai của mình.
II. Chuẩn bị đồ dùng
- Chuẩn bị của GV: Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
- Chuẩn bị của HS:VBT, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- HS thực hiện
- GV cho HS hát đồng thanh bài : em
yêu trường em
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
1. Khám phá
- HS lên tạo dáng
- Nhớ lại và cùng bạn tạo dáng theo trò
- HS quan sát, trả lời.
chơi yêu thích.
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên trò
chơi.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của
hình dáng người trong trò chơi.
- HS trả lời
+ Bạn đang tạo dáng trò chơi gì ? Vì sao
em biết ?
+ Hoạt động đó còn động tác nào ? Em
thể hiện tư thế đó như thế nào ?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Trò chơi đó cần có dụng cụ nào để
chơi ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* GV tóm tắt: Có nhiều trò chơi trong
sân trường. Con người trong mỗi động
- B1: Vẽ hình người bằng nét.
tác tạo ra các dáng khác nhau.
- B2: Vẽ thêm cảnh vật trong tranh.
2. Kiến tạo kiến thức kỹ năng
- B3: Vẽ màu cho bức tranh.
* Cách vẽ tranh theo đề tài.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ tranh.
- Quan sát
- Gợi ý để HS nhận biết và nêu các bước
thực hiện.
- GV cho HS xem video HD vẽ( GV vẽ
trên bảng)
- HS thực hành vở A4
* GVKL: Hình dáng và các hoạt động
của mọi người rất sinh động.
3. Luyện tập sáng tạo
* Vẽ tranh về hoạt động yêu thích trong - HS TL
giờ ra chơi.
- Yêu cầu HS nhớ lại những hình ảnh trò
chơi yêu thích để vẽ hình dáng người
hoạt động trong tranh.
+ Em sẽ vẽ trò chơi nào?
+ Trò chơi đó có mấy người tham gia?
+ Có những vật dụng gì trong trò chơi?
+ Trò chơi đó diễn ra ở đâu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
*Lưu ý: Không nên vẽ hình nhân vật
quá nhỏ.
*. Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình học tập; Hướng dẫn HS
tự đánh giá kết quả trong VA4. Nhắc học sinh chuẩn bị cho bài học sau: Hoàn thành
bài vẽ Giờ ra chơi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Hoạt cảnh với nhân vật 3D( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được hoạt cảnh và hoạt động của con người bằng đất nặn/vẽ.
- Chỉ ra được sự biến thể của hình, khối cơ bản để mô phỏng đối tượng.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại điêu khắc hoạt cảnh 3D có trang
trí về hình tượng con người theo nhiều hình thức khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và ý nghĩa của những hoạt động vì cộng đồng.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại điêu khắc có trang trí tạo hình
3D.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Video về các hoạt cảnh 3D
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc tạo
không khí sôi nổi cho tiết học
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập sáng tạo: Tạo hoạt cảnh
về hoạt động vì cộng đồng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về hoạt động
vì cộng đồng em ấn tượng hoặc đã tham
gia
- Gợi mở để HS hình dung về đặc điểm
của các nhân vật và lựa chọn màu đất
phù hợp để nặn các bộ phận tạo dáng
nhân vạt tham gia hoạt động vì cộng
đòng.
- Khuyến khích HS kết hợp các chất liệu
khác nhau để tạo bối cảnh, trang trí thêm
cảnh vật cho hoạt cảnh thêm sinh động
và thể hiện rõ hơn nội dung hoạt động vì
cộng đồng.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS kĩ thuật tạo đặc
điểm nhân vật, kết hợp chất liệu để sắp
xếp hoạt cảnh.
+ Em sẽ tạo hoạt cảnh gì về hoạt động
vì cộng đòng?
+ Hoạt cảnh đó có bao nhiên nhân vật?
+ Hình dáng của các nhân vật như thế
nào?
+ Em thể hiện các nhân vật với màu
sắc, đặc điểm như thế nào?
+ Em sẽ kết hợp những vật liệu gì để tạo
hoạt cảnh?
+ Em sắp xếp tạo không gian xa, gần
cho hoạt cảnh như thế nào?
+ Em sẽ trang trí thêm những gì để sản
phẩm thể hiện rõ nội dung hoạt động vì
cộng đồng…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo hoạt cảnh về hoạt động vì cộng
đồng ở hoạt động
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
hoạt cảnh.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về hình
- HS vận động
- HS chia sẻ.
- HS hình dung về đặc điểm của các
nhân vật.
- HS kết hợp các chất liệu khác nhau để
tạo bối cảnh, trang trí.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS nêu cảm nhận.
- HS suy nghĩ, thảo luận.
- HS cảm nhận và phát huy lĩnh hội.
dáng, đặc điểm, màu sắc, cách sắp xếp
nhân vật, cách trang trí tạo sản phẩm
hoạt cảnh.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo
luận.
- Nhận xét về các sản phẩm của HS, chỉ
ra cho HS những sản phẩm có tính sáng
tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện
khéo léo. Gợi ý cách điều chỉnh đẻ sản
phẩm hoàn thiện hơn.
+ Em thích mô hình hoạt cảnh nào? Vì
sao?
+ Hoạt động thể hiện trong hoạt cảnh là
gì?
+ Nhân vật nào em ấn tượng nhất trong
hoạt cảnh? Vì sao?
+ Nhân vật được tạo nên từ những hình
khối vật liệu gì?
+ Cách sắp xếp các nhân vật và cảnh
vật trong mô hình như thế nào?
+ Kĩ thuật tạo hình khối ở sản phẩm
như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để mô hình hoạt cảnh hoàn thiện hơn?
+ Nêu ý tưởng sử dụng mô hình hoạt
cảnh trong học tập và vui chơi…?
4. Vận dụng, sáng tạo: Giới thiệu hoạt
động vì cộng đồng.
- Hướng dẫn HS giới thiệu, chia sẻ về
nội dung, ý nghĩa của hoạt động vì cộng
đồng diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.
+ Hoạt cảnh thể hiện hoạt động vì cộng
đồng nào?
+ Hoạt động vì cộng đồng đó diễn ra ở
đâu?
+ Nêu ý nghĩa của hoạt động vì cộng
đồng đó?
+ Chia sẻ cảm nhận của em về các hoạt
động thiện nguyện vìm cộng đồng trong
cuộc sống…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Mô hình hoạt cảnh về cộng đồng là
hình thức mĩ thuật thể hiện nét đẹp của
con người trong các hoạt động xã hội.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
kết hợp với sản phẩm để sắp đặc mô
hình hoặt cảnh ngày hội vì cộng đồng
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS giới thiệu, chia sẻ về nội dung, ý
nghĩa của hoạt động vì cộng đồng.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
và giới thiệu về hoạt động thể hiện trong
sản phẩm
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Vẻ đẹp của mặt trước ngôi nhà( 2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo hình và trang trí phù điêu bằng vật liệu đã qua sử dụng.
- Tạo được hình mặt trước ngôi nhà bằng cách cắt, ghép, dán giấy bìa.
- Chỉ ra được các hình khối lồi, lõm và cách trang trí trong sản phẩm.
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo tồn, giữ gìn nét đẹp của di sản quê hương.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Video một số kiểu dáng nhà ở
- Tranh, ảnh về ngôi nhà ở các vùng miền.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV cho HS xem 1 video giới thiệu một - HS thực hiện
số kiểu dáng ngôi nhà
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Tạo hình và
trang trí mặt trước ngôi nhà yêu
thích.
Mục tiêu: HS hoàn thiện được mặt
trước ngôi nhà bằng cách cắt, ghép, dán
- Lắng nghe, suy nghĩ và nhớ lại nội
giấy bìa.
dung đã học ở tiết trước.
- Nhắc lại các nội dung đã học ở Tiết 1
và định hướng yêu cầu, nội dung học tập
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
của Tiết 2.
- Lựa chọn một số sản phẩm của HS đã
thực hiện ở tiết trước, yêu cầu các em
nhận xét ưu điểm, hạn chế của các sản
phẩm đó. Khen ngợi HS có các sản
phẩm tốt; động viên, khích lệ và gợi ý
cách điều chỉnh các sản phẩm còn chưa
tốt.
Câu hỏi gợi mở:
+ Sản phẩm mặt trước ngôi nhà của em/
bạn có điểm gì đặc biệt?
+ Có thể trang trí thêm những gì để sản
phẩm đẹp hơn?
+ ...?
- Hỗ trợ, khuyến khích HS hoàn thiện
sản phẩm.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học tập
và vệ sinh lớp học để trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
Mục tiêu: HS chỉ ra được các hình khối
lồi, lõm và cách trang trí trong sản
phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về:
sản phẩm yêu thích; về vật liệu tạo hình;
về cách kết hợp khối lồi, khối lõm tạo
chất cảm trên bề mặt trước của ngôi nhà;
về điểm độc đáo của sản phẩm mặt trước
ngôi nhà.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Sản phẩm đó được tạo hình từ vật liệu
gì?
+ Các khối lồi, khối lõm được thể hiện ở
bộ phận nào trên mặt trước ngôi nhà?
+ Chất cảm được thể hiện trên bề mặt
trước của ngôi nhà như thế nào?
+ Mặt trước của ngôi nhà đó có điểm gì
độc đáo?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để sản phẩm hoàn thiện và hấp dẫn
hơn? + …?
- Gợi ý cách điều chỉnh hình, màu và độ
cao, thấp của hình khối để sản phẩm đẹp
và sinh động hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các sản
phẩm.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu vẻ
đẹp tạo hình của nhà cổ ở Việt Nam.
Mục tiêu: HS chia sẻ được ý nghĩa của
việc bảo tồn, giữ gìn nét đẹp của di sản
- Tiếp tục thực hành và hoàn thiện sản
phẩm.
- Khẩn trương thực hiện yêu cầu của GV
để tổ chức trưng bày và giới thiệu sản
phẩm.
- Cùng nhau trưng bày sản phẩm.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
dung GV định hướng:
+ Sản phẩm yêu thích.
+ Vật liệu tạo nên hình mặt trước ngôi
nhà.
+ Cách kết hợp vật liệu tạo chất cảm
trên bề mặt trước của hình ngôi nhà.
+ Điểm độc đáo thể hiện trên mặt trước
ngôi nhà.
+ Ý tưởng điều chỉnh để hình mặt trước
ngôi nhà sinh động hơn.
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Quan sát hình minh hoạ.
- Tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về vẻ
đẹp tạo hình, giá trị văn hoá của nhà cổ
có ở Việt Nam và tại địa phương.
- Nêu ý kiến bổ sung.
quê hương.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 61
trong SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh một
số ngôi nhà cổ do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và
phân tích về kiểu dáng, vật liệu, nét đặc
trưng vùng miền, vẻ đẹp tạo hình và giá
trị văn hoá của một số ngôi nhà cổ ở
Việt Nam.
- Tìm hiểu và chia sẻ thêm về một số
Câu hỏi gợi mở:
ngôi nhà cổ khác có ở Việt Nam và tại
+ Các ngôi nhà trong hình có hình
dạng, màu sắc và cách trang trí như thế địa phương.
- Ghi nhớ: Mặt trước của ngôi nhà
nào?
+ Các ngôi nhà đó mang giá trị văn hoá thường thể hiện đặc điểm địa lí và nét
văn hoá của cư dân ở mỗi vùng miền.
gì?
+ Các ngôi nhà đó có điểm gì giống và - Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
khác với ngôi nhà em đang ở?
cầu của GV.
+ ...?
- Khuyến khích HS tự tìm hiểu thêm về
một số ngôi nhà cổ khác ở địa phương
em nói riêng, Việt Nam nói chung.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn thấy đấy!” ở trang 61 trong SGK
Mĩ thuật 5.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài học.
- Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị
nội dung và vật liệu cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Giờ ra chơi( 2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Ôn luyện để HS hiểu rõ về hình, màu tạo nên không gian cho bức tranh.
- HS vẽ được bức tranh diễn tả hoạt động vui chơi trong sân trường. Nêu được cảm
nhận về bài vẽ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS yêu quý và có ý thức bảo vệ, giữ gìn ngôi nhà thứ hai của mình.
II. Chuẩn bị đồ dùng
- Chuẩn bị của GV: Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
- Chuẩn bị của HS:VBT, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán...
III. Các hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- HS thực hiện
- GV cho HS hát đồng thanh bài : em
yêu trường em
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
1. Khám phá
- HS lên tạo dáng
- Nhớ lại và cùng bạn tạo dáng theo trò
- HS quan sát, trả lời.
chơi yêu thích.
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên trò
chơi.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của
hình dáng người trong trò chơi.
- HS trả lời
+ Bạn đang tạo dáng trò chơi gì ? Vì sao
em biết ?
+ Hoạt động đó còn động tác nào ? Em
thể hiện tư thế đó như thế nào ?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Trò chơi đó cần có dụng cụ nào để
chơi ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* GV tóm tắt: Có nhiều trò chơi trong
sân trường. Con người trong mỗi động
- B1: Vẽ hình người bằng nét.
tác tạo ra các dáng khác nhau.
- B2: Vẽ thêm cảnh vật trong tranh.
2. Kiến tạo kiến thức kỹ năng
- B3: Vẽ màu cho bức tranh.
* Cách vẽ tranh theo đề tài.
- GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ tranh.
- Quan sát
- Gợi ý để HS nhận biết và nêu các bước
thực hiện.
- GV cho HS xem video HD vẽ( GV vẽ
trên bảng)
- HS thực hành vở A4
* GVKL: Hình dáng và các hoạt động
của mọi người rất sinh động.
3. Luyện tập sáng tạo
* Vẽ tranh về hoạt động yêu thích trong - HS TL
giờ ra chơi.
- Yêu cầu HS nhớ lại những hình ảnh trò
chơi yêu thích để vẽ hình dáng người
hoạt động trong tranh.
+ Em sẽ vẽ trò chơi nào?
+ Trò chơi đó có mấy người tham gia?
+ Có những vật dụng gì trong trò chơi?
+ Trò chơi đó diễn ra ở đâu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
*Lưu ý: Không nên vẽ hình nhân vật
quá nhỏ.
*. Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình học tập; Hướng dẫn HS
tự đánh giá kết quả trong VA4. Nhắc học sinh chuẩn bị cho bài học sau: Hoàn thành
bài vẽ Giờ ra chơi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Hoạt cảnh với nhân vật 3D( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được hoạt cảnh và hoạt động của con người bằng đất nặn/vẽ.
- Chỉ ra được sự biến thể của hình, khối cơ bản để mô phỏng đối tượng.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại điêu khắc hoạt cảnh 3D có trang
trí về hình tượng con người theo nhiều hình thức khác nhau.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và ý nghĩa của những hoạt động vì cộng đồng.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại điêu khắc có trang trí tạo hình
3D.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Video về các hoạt cảnh 3D
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc tạo
không khí sôi nổi cho tiết học
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
2. Luyện tập sáng tạo: Tạo hoạt cảnh
về hoạt động vì cộng đồng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về hoạt động
vì cộng đồng em ấn tượng hoặc đã tham
gia
- Gợi mở để HS hình dung về đặc điểm
của các nhân vật và lựa chọn màu đất
phù hợp để nặn các bộ phận tạo dáng
nhân vạt tham gia hoạt động vì cộng
đòng.
- Khuyến khích HS kết hợp các chất liệu
khác nhau để tạo bối cảnh, trang trí thêm
cảnh vật cho hoạt cảnh thêm sinh động
và thể hiện rõ hơn nội dung hoạt động vì
cộng đồng.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS kĩ thuật tạo đặc
điểm nhân vật, kết hợp chất liệu để sắp
xếp hoạt cảnh.
+ Em sẽ tạo hoạt cảnh gì về hoạt động
vì cộng đòng?
+ Hoạt cảnh đó có bao nhiên nhân vật?
+ Hình dáng của các nhân vật như thế
nào?
+ Em thể hiện các nhân vật với màu
sắc, đặc điểm như thế nào?
+ Em sẽ kết hợp những vật liệu gì để tạo
hoạt cảnh?
+ Em sắp xếp tạo không gian xa, gần
cho hoạt cảnh như thế nào?
+ Em sẽ trang trí thêm những gì để sản
phẩm thể hiện rõ nội dung hoạt động vì
cộng đồng…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo hoạt cảnh về hoạt động vì cộng
đồng ở hoạt động
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
hoạt cảnh.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về hình
- HS vận động
- HS chia sẻ.
- HS hình dung về đặc điểm của các
nhân vật.
- HS kết hợp các chất liệu khác nhau để
tạo bối cảnh, trang trí.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS nêu cảm nhận.
- HS suy nghĩ, thảo luận.
- HS cảm nhận và phát huy lĩnh hội.
dáng, đặc điểm, màu sắc, cách sắp xếp
nhân vật, cách trang trí tạo sản phẩm
hoạt cảnh.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo
luận.
- Nhận xét về các sản phẩm của HS, chỉ
ra cho HS những sản phẩm có tính sáng
tạo, hình thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện
khéo léo. Gợi ý cách điều chỉnh đẻ sản
phẩm hoàn thiện hơn.
+ Em thích mô hình hoạt cảnh nào? Vì
sao?
+ Hoạt động thể hiện trong hoạt cảnh là
gì?
+ Nhân vật nào em ấn tượng nhất trong
hoạt cảnh? Vì sao?
+ Nhân vật được tạo nên từ những hình
khối vật liệu gì?
+ Cách sắp xếp các nhân vật và cảnh
vật trong mô hình như thế nào?
+ Kĩ thuật tạo hình khối ở sản phẩm
như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để mô hình hoạt cảnh hoàn thiện hơn?
+ Nêu ý tưởng sử dụng mô hình hoạt
cảnh trong học tập và vui chơi…?
4. Vận dụng, sáng tạo: Giới thiệu hoạt
động vì cộng đồng.
- Hướng dẫn HS giới thiệu, chia sẻ về
nội dung, ý nghĩa của hoạt động vì cộng
đồng diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.
+ Hoạt cảnh thể hiện hoạt động vì cộng
đồng nào?
+ Hoạt động vì cộng đồng đó diễn ra ở
đâu?
+ Nêu ý nghĩa của hoạt động vì cộng
đồng đó?
+ Chia sẻ cảm nhận của em về các hoạt
động thiện nguyện vìm cộng đồng trong
cuộc sống…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Mô hình hoạt cảnh về cộng đồng là
hình thức mĩ thuật thể hiện nét đẹp của
con người trong các hoạt động xã hội.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
kết hợp với sản phẩm để sắp đặc mô
hình hoặt cảnh ngày hội vì cộng đồng
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS giới thiệu, chia sẻ về nội dung, ý
nghĩa của hoạt động vì cộng đồng.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
và giới thiệu về hoạt động thể hiện trong
sản phẩm
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Vẻ đẹp của mặt trước ngôi nhà( 2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được cách tạo hình và trang trí phù điêu bằng vật liệu đã qua sử dụng.
- Tạo được hình mặt trước ngôi nhà bằng cách cắt, ghép, dán giấy bìa.
- Chỉ ra được các hình khối lồi, lõm và cách trang trí trong sản phẩm.
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo tồn, giữ gìn nét đẹp của di sản quê hương.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Video một số kiểu dáng nhà ở
- Tranh, ảnh về ngôi nhà ở các vùng miền.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV cho HS xem 1 video giới thiệu một - HS thực hiện
số kiểu dáng ngôi nhà
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Tạo hình và
trang trí mặt trước ngôi nhà yêu
thích.
Mục tiêu: HS hoàn thiện được mặt
trước ngôi nhà bằng cách cắt, ghép, dán
- Lắng nghe, suy nghĩ và nhớ lại nội
giấy bìa.
dung đã học ở tiết trước.
- Nhắc lại các nội dung đã học ở Tiết 1
và định hướng yêu cầu, nội dung học tập
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
của Tiết 2.
- Lựa chọn một số sản phẩm của HS đã
thực hiện ở tiết trước, yêu cầu các em
nhận xét ưu điểm, hạn chế của các sản
phẩm đó. Khen ngợi HS có các sản
phẩm tốt; động viên, khích lệ và gợi ý
cách điều chỉnh các sản phẩm còn chưa
tốt.
Câu hỏi gợi mở:
+ Sản phẩm mặt trước ngôi nhà của em/
bạn có điểm gì đặc biệt?
+ Có thể trang trí thêm những gì để sản
phẩm đẹp hơn?
+ ...?
- Hỗ trợ, khuyến khích HS hoàn thiện
sản phẩm.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học tập
và vệ sinh lớp học để trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
Mục tiêu: HS chỉ ra được các hình khối
lồi, lõm và cách trang trí trong sản
phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về:
sản phẩm yêu thích; về vật liệu tạo hình;
về cách kết hợp khối lồi, khối lõm tạo
chất cảm trên bề mặt trước của ngôi nhà;
về điểm độc đáo của sản phẩm mặt trước
ngôi nhà.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Sản phẩm đó được tạo hình từ vật liệu
gì?
+ Các khối lồi, khối lõm được thể hiện ở
bộ phận nào trên mặt trước ngôi nhà?
+ Chất cảm được thể hiện trên bề mặt
trước của ngôi nhà như thế nào?
+ Mặt trước của ngôi nhà đó có điểm gì
độc đáo?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để sản phẩm hoàn thiện và hấp dẫn
hơn? + …?
- Gợi ý cách điều chỉnh hình, màu và độ
cao, thấp của hình khối để sản phẩm đẹp
và sinh động hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các sản
phẩm.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu vẻ
đẹp tạo hình của nhà cổ ở Việt Nam.
Mục tiêu: HS chia sẻ được ý nghĩa của
việc bảo tồn, giữ gìn nét đẹp của di sản
- Tiếp tục thực hành và hoàn thiện sản
phẩm.
- Khẩn trương thực hiện yêu cầu của GV
để tổ chức trưng bày và giới thiệu sản
phẩm.
- Cùng nhau trưng bày sản phẩm.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
dung GV định hướng:
+ Sản phẩm yêu thích.
+ Vật liệu tạo nên hình mặt trước ngôi
nhà.
+ Cách kết hợp vật liệu tạo chất cảm
trên bề mặt trước của hình ngôi nhà.
+ Điểm độc đáo thể hiện trên mặt trước
ngôi nhà.
+ Ý tưởng điều chỉnh để hình mặt trước
ngôi nhà sinh động hơn.
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh sản
phẩm hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Quan sát hình minh hoạ.
- Tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về vẻ
đẹp tạo hình, giá trị văn hoá của nhà cổ
có ở Việt Nam và tại địa phương.
- Nêu ý kiến bổ sung.
quê hương.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 61
trong SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh một
số ngôi nhà cổ do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và
phân tích về kiểu dáng, vật liệu, nét đặc
trưng vùng miền, vẻ đẹp tạo hình và giá
trị văn hoá của một số ngôi nhà cổ ở
Việt Nam.
- Tìm hiểu và chia sẻ thêm về một số
Câu hỏi gợi mở:
ngôi nhà cổ khác có ở Việt Nam và tại
+ Các ngôi nhà trong hình có hình
dạng, màu sắc và cách trang trí như thế địa phương.
- Ghi nhớ: Mặt trước của ngôi nhà
nào?
+ Các ngôi nhà đó mang giá trị văn hoá thường thể hiện đặc điểm địa lí và nét
văn hoá của cư dân ở mỗi vùng miền.
gì?
+ Các ngôi nhà đó có điểm gì giống và - Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
khác với ngôi nhà em đang ở?
cầu của GV.
+ ...?
- Khuyến khích HS tự tìm hiểu thêm về
một số ngôi nhà cổ khác ở địa phương
em nói riêng, Việt Nam nói chung.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn thấy đấy!” ở trang 61 trong SGK
Mĩ thuật 5.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài học.
- Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị
nội dung và vật liệu cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
 








Các ý kiến mới nhất