Giáo án Mĩ thuật 9 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quyết Dũng
Ngày gửi: 21h:43' 15-01-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Quyết Dũng
Ngày gửi: 21h:43' 15-01-2025
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Mĩ thuật 9 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: MĨ THUẬT CƠ BẢN
BÀI 1: VẼ MẪU CÓ NHIỀU ĐỒ VẬT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được các tác động của ánh sáng lên bề mặt chất liệu của các vật mẫu.
-
Phân biệt được sự hài hòa về tỉ lệ và bố cục của bức vẽ.
-
Diễn tả được tỉ lệ, đậm nhạt trên bài vẽ.
-
Có ý thức quan sát, tìm hiểu vẻ đẹp của sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực mĩ thuật:
-
Nhận biết được các tác động của ánh sáng lên bề mặt chất liệu của các vật mẫu.
-
Phân biệt được sự hài hòa về tỉ lệ và bố cục của bức vẽ.
-
Diễn tả được tỉ lệ, đậm nhạt trên bài vẽ.
1
-
Có ý thức quan sát, tìm hiểu vẻ đẹp của sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực tham gia các hoạt động thảo
luận, thực hành.
-
Nhân ái: Biết trân quý và giữ gìn tài sản chung, tôn trọng sự khác biệt về nhận
thức, năng lực sáng tạo và kĩ năng thực hành của mỗi cá nhân.
-
Trung thực: Trung thực trong sáng tạo sản phẩm.
-
Trách nhiệm: Biết giữ gìn vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản đồ dùng học tập;
biết trân trọng sản phẩm của mình, của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV Mĩ thuật 9 – Cánh diều.
-
Các đồ vật làm mẫu vẽ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, vở thực hành Mĩ thuật 9 – Cánh diều.
-
Màu vẽ, giấy, bút chì, kéo, que đo,...
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và định hướng khám phá kiến thức mới cho HS.
b. Nội dung: HS quan sát một số đồ vật trong lớp như: lọ hoa, cốc, hộp,... và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS quan sát đồ vật và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật trong lớp như: lọ hoa, cốc, hộp,... và cho biết:
2
+ Đồ vật nào có khối trụ, khối cầu, khối hộp?
+ Đồ vật nào có màu đậm nhất, đồ vật nào có màu sáng nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các đồ vật trong lớp và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Các đồ vật xung quanh chúng ta được thiết kế bởi những nghệ nhân, nhà thiết kế.
Chúng được tạo hình dựa trên các hình, khối cơ bản như: cái cốc có dạng khối trụ,
hộp sữa có dạng khối hộp,...
+ Độ đậm, nhạt của đồ vật dựa vào màu sắc, chất liệu và tác động của ánh sáng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta sẽ thấy được sự đa dạng về hình, khối của đồ
vật, biết cách vẽ lại chúng dựa trên sự quan sát và theo cảm nhận của riêng mình. Để
tìm hiểu rõ hơn về cách vẽ mẫu có nhiều đồ vật, chúng ta cùng vào học bài hôm nay,
Bài 1 – Vẽ mẫu có nhiều đồ vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát – nhận thức (25 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm tạo hình, màu sắc, đậm
nhạt, chất liệu của mỗi vật mẫu; nhận biết hai diện sáng và tối của vật mẫu dưới sự tác
động của ánh sáng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin mục
Quan sát – Nhận thức SGK tr.3, 4 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
3
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quan sát một số bài vẽ mẫu
1. Quan sát – Nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Quan sát một số bài
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
vẽ mẫu
- GV yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan - Các vật mẫu có dạng:
sát – Nhận thức SGK tr.3 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên khối trụ, khối lập phương,
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
khối hộp chữ nhật, khối
+ Nhóm 1: Các vật mẫu có dạng khối hình gì?
cầu, khối chóp.
+ Nhóm 2: So sánh tỉ lệ khung hình chung của nhóm mẫu và - Tỉ lệ khung hình chung
từng vật mẫu.
của nhóm mẫu và từng vật
+ Nhóm 3: Ánh sáng chiếu vào vật mẫu làm thay đổi đậm nhạt mẫu: cân đối, hài hòa.
của nó như thế nào?
- Ánh sáng chiếu vào vật
+ Nhóm 4: Mô tả đặc điểm bề mặt chất liệu của vật mẫu.
mẫu: tạo ra độ nhậm, nhạt
khác nhau trên bề mặt
khối.
- Đặc điểm bề mặt chất
liệu của vật mẫu: nhẵn, gồ
ghề, bóng, mờ hoặc các
kết cấu đặc biệt.
4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bài vẽ nhiều vật mẫu dựa trên mẫu có sẵn, người vẽ lựa chọn
vị trí quan sát để vẽ theo năng lực và cảm nhận của mình. Tùy
theo chất liệu và màu sắc của vật mẫu, khi ánh sáng chiếu vào
bề mặt mẫu sẽ làm thay đổi độ đậm, nhạt và tỉ lệ chênh lệch các
vùng sáng, tối.
+ Ví dụ: kim loại bóng sẽ có vùng đậm và ánh sáng chênh lệch
lớn hơn so với bề mặt thạch cao, giấy, củ, quả có màu trắng,...
Cường độ ánh sáng chiếu càng mạnh thì tỉ lệ chênh lệch giữa
5
vùng sáng và tối càng lớn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách vẽ tĩnh vật
1.2. Tìm hiểu cách vẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tĩnh vật
- GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân, khai thác hình ảnh, thông - Để vẽ được các vật mẫu
tin mục Quan sát – Nhận thức SGK tr.4 kết hợp tìm hiểu thêm phải dựa trên cấu tạo của
thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
hình, khối, sắp xếp bố cục
+ Nhận xét về cách sắp xếp bố cục của hai bức vẽ.
và cách sử dụng bút chì,
+ Mô tả kích thước của các vật mẫu trong mỗi bức vẽ.
tẩy, que đo.
+ Nhận xét về tỉ lệ, độ đậm, nhạt của các vật mẫu trong mỗi bức - Khối của vật mẫu không
vẽ.
chỉ phụ thuộc vào ánh
sáng mà còn phụ thuộc
vào màu sắc cũng như
chất liệu của vật mẫu.
- Không gian của vật mẫu
gần hay xa, trước hay sau
phụ thuộc vào cách diễn tả
độ đậm, nhạt.
+ Vật mẫu ở gần thì đậm
và rõ hơn.
+ Vật mẫu ở xa thì nhạt và
mờ hơn.
- Để bài vẽ thu hút, sử
dụng điểm nhấn đậm hoặc
nảy sáng (chọn điểm nhấn
phù hợp trong bố cục bài
vẽ).
6
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
+ Cách sắp xếp bố cục:
Hình 1: không gian vật mẫu hài hòa, có sự tương tác với
nhau, tập trung vào chiếc rổ và bình.
Hình 2: không gian vật mẫu hài hòa, có sự tương tác với
nhau, các vật mẫu cân đối.
+ Kích thước của các vật mẫu:
Hình 1: bất đối xứng.
Hình 2: đối xứng.
+ Tỉ lệ, độ đậm, nhạt của các vật mẫu: hình 2 có độ đậm, nhạt
hơn hình 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách vẽ tĩnh vật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Sáng tạo (15 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý tưởng bức vẽ; chọn được vị
trí quan sát phù hợp với năng lực; nắm được cách vẽ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin mục
Sáng tạo SGK tr.4, 5 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: HS thực hiện tìm ý tưởng và tìm hiểu các bước thực hành và chuẩn kiến
thức của GV.
7
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng cho bài vẽ
2. Sáng tạo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Tìm ý tưởng cho bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, khai thác hình ảnh, thông vẽ
tin mục Sáng tạo SGK tr.4 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên - Chọn góc nhìn để vẽ.
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm ý tưởng cho bài - Ước lượng tỉ lệ khung
vẽ.
hình và kích thước chiều
ngang, chiều dọc của vật
mẫu.
- Xác định bố cục bức vẽ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày ý tưởng bố cục,
xác định chiều hướng của ánh sáng và nhận biết đậm nhạt của
vật mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tìm ý tưởng cho bài vẽ
đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện bởi nó giúp
người vẽ chủ động hơn, dễ đạt hiệu quả cao trong thực hành.
8
Nếu không có ý tưởng, quan sát, tìm hiểu kĩ về vật mẫu thì
người vẽ dễ bị lúng túng, kém hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Các bước thực hành bài vẽ
2.2. Các bước thực hành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài vẽ
- GV yêu cầu làm việc cá nhân, khai thác hình ảnh, thông tin - Bước 1: Vẽ phác khung
mục Sáng tạo SGK tr.5 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên hình chung và khung hình
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu các bước riêng của từng vật mẫu.
thực hành bài vẽ.
- Bước 2: Vẽ chi tiết.
- Bước 3: Vẽ đậm nhạt,
bóng đổ và diễn tả chất của
vật mẫu.
- Bước 4: Đẩy sâu chi tiết,
tạo không gian, nhấn trọng
tâm và hoàn thiện.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về vẽ tranh
tĩnh vật (Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2).
- GV lưu ý HS:
+ Chọn vị trí dễ quan sát vật mẫu, ánh sáng rõ ràng; bố cục
bài vẽ cân đối, không bị to hoặc nhỏ hay lệch với giấy vẽ.
+ Sử dụng hai loại bút chì có độ mềm khác nhau để diễn tả độ
9
đậm, nhạt.
+ Tẩy giúp tạo nên các mảng sáng mạnh.
+ Có thể ước lượng hoặc sử dụng que đo để so sánh kích
thước, tỉ lệ giữa chiều ngang và chiều dọc của nhóm mẫu cũng
như của từng vật mẫu.
+ Phác hình bằng nét mờ để chỉnh sửa dễ dàng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày về các bước thực
hành bài vẽ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các bước thực hành bài
vẽ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VIDEO, HÌNH ẢNH VỀ VẼ TRANH TĨNH VẬT
* Vẽ tranh tĩnh vật 1:
10
Bước 1: Vẽ phác hình
Bước 2: Vẽ cấu trúc của tĩnh vật
Bước 3: Lên đậm nhạt
Bước 4: Hoàn thiện
11
* Vẽ tranh tĩnh vật 2:
Bước 1: Sắp xếp bố cục
Bước 2: Phác thảo
Bước 3: Lên đậm nhạt
Bước 4: Hoàn thiện
https://youtu.be/XiFHw0hGmGE?si=rBLC7J6RmzMSsmV4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được bài vẽ nhiều vật mẫu; trưng
bày, giới thiệu, nhận xét, đánh giá được sản phẩm của mình, của bạn.
12
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vẽ một nhóm mẫu có từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật có từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ một nhóm mẫu có
từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
- GV yêu cầu HS thực hành SPMT:
+ Bài vẽ bằng chất liệu chì trên giấy.
+ Bố cục bài vẽ cân đối trên khổ giấy.
+ Thể hiện được mối tương quan, tỉ lệ của các vật mẫu.
+ Mô phỏng được độ đậm, nhạt tương ứng với chất liệu và màu sắc của vật mẫu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày SPMT trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo các nội dung:
+ Bố cục của bài vẽ.
+ Tỉ lệ giữa các vật mẫu trên bài vẽ.
+ Nhận xét độ đậm, nhạt của bài vẽ so với màu sắc và chất liệu của mẫu vẽ.
- GV giáo dục HS ý thức trân trọng, giữ gìn sản phẩm sáng tạo và tài sản trong đời
sống sinh hoạt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 4. Ứng dụng (5 phút)
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, sản phẩm của bài
học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ chia sẻ ứng dụng.
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Vẽ các mẫu có nhiều đồ vật.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về chia sẻ ứng dụng.
- Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ ứng dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà:
+ Qua bài học, em có thể vận dụng kĩ năng quan sát, nhận xét về tạo hình, khối, màu
sắc và ý tưởng cho một bài vẽ mẫu nhiều đồ vật nào khác?
+ Em nhận biết sự tác động của ánh sáng và xử lí đậm nhạt để vật mẫu trở nên có
khối trên bề mặt phẳng của giấy vẽ như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm trên sách, báo, internet hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài học giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát,
so sánh; biết nhận xét về hình dáng, màu sắc, chất liệu và ánh sáng tác động đến hiệu
quả của khối trên vật mẫu; cung cấp kiến thức về sự tương ứng độ đậm, nhạt với màu
sắc của vật mẫu. Từ đó, HS dễ dàng vận dụng để vẽ những mẫu vật phức tạp hơn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm – Tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
14
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép mĩ thuật”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình
ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học ở lớp dưới về Vẽ các mẫu có nhiều
đồ vật.
- GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1: Đâu không phải dạng khối cơ bản của vật mẫu?
A. Khối trụ.
B. Khối lập phương.
C. Khối chóp.
D. Khối đa giác đều.
Mảnh ghép số 2: Để nhanh chóng xác định hình dạng, kích thước của vật mẫu, người
vẽ thường
A. quy vật mẫu về các dạng khối cơ bản.
B. chuốt chì nhọn để thấy được nét vẽ.
C. vẽ phác thảo đầu tiên.
D. độ sáng trong tối phải tối hơn độ sáng ở ngoài sáng.
Mảnh ghép số 3: Đâu không phải là ý tưởng cho bài vẽ?
A. Chọn góc nhìn để vẽ.
B. Ước lượng tỉ lệ khung hình và kích thước chiều ngang, chiều dọc của vật.
C. Quy định các mẫu vẽ về dạng khối hình cầu.
15
D. Xác định bố cục bức vẽ.
Mảnh ghép số 4: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là bước vẽ chi tiết?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Mảnh ghép số 5: Có thể ước lượng hoặc sử dụng dụng cụ gì để so sánh kích thước, tỉ
lệ giữa chiều ngang và chiều dọc của vật mẫu?
A. Cục tẩy.
B. Thước dây.
C. Thước kẻ.
D. Que đo.
16
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Mảnh ghép số 1: D
Mảnh ghép số 2: A
Mảnh ghép số 3: C
Mảnh ghép số 4: B
Mảnh ghép số 5: D
- GV trình chiếu “Mảnh ghép mĩ thuật”: Vẽ tranh tĩnh là một thể loại trong hội họa,
trong đó các họa sĩ tập trung vào việc vẽ các vật thể vô tri vô giác. Các vật thể này
thường được sắp xếp cẩn thận trong một bố cục có tính nghệ thuật và thường là
những đối tượng hàng ngày như hoa, trái cây, bình hoa, đồ thủy tinh, sách, nhạc cụ
và các vật dụng gia đình khác.
Tranh tĩnh vật của Cezanne
17
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Vẽ mẫu có nhiều đồ vật.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phù điêu chân dung phác mảng.
18
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
19
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: MĨ THUẬT CƠ BẢN
BÀI 1: VẼ MẪU CÓ NHIỀU ĐỒ VẬT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được các tác động của ánh sáng lên bề mặt chất liệu của các vật mẫu.
-
Phân biệt được sự hài hòa về tỉ lệ và bố cục của bức vẽ.
-
Diễn tả được tỉ lệ, đậm nhạt trên bài vẽ.
-
Có ý thức quan sát, tìm hiểu vẻ đẹp của sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực mĩ thuật:
-
Nhận biết được các tác động của ánh sáng lên bề mặt chất liệu của các vật mẫu.
-
Phân biệt được sự hài hòa về tỉ lệ và bố cục của bức vẽ.
-
Diễn tả được tỉ lệ, đậm nhạt trên bài vẽ.
1
-
Có ý thức quan sát, tìm hiểu vẻ đẹp của sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực tham gia các hoạt động thảo
luận, thực hành.
-
Nhân ái: Biết trân quý và giữ gìn tài sản chung, tôn trọng sự khác biệt về nhận
thức, năng lực sáng tạo và kĩ năng thực hành của mỗi cá nhân.
-
Trung thực: Trung thực trong sáng tạo sản phẩm.
-
Trách nhiệm: Biết giữ gìn vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản đồ dùng học tập;
biết trân trọng sản phẩm của mình, của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV Mĩ thuật 9 – Cánh diều.
-
Các đồ vật làm mẫu vẽ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, vở thực hành Mĩ thuật 9 – Cánh diều.
-
Màu vẽ, giấy, bút chì, kéo, que đo,...
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và định hướng khám phá kiến thức mới cho HS.
b. Nội dung: HS quan sát một số đồ vật trong lớp như: lọ hoa, cốc, hộp,... và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS quan sát đồ vật và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật trong lớp như: lọ hoa, cốc, hộp,... và cho biết:
2
+ Đồ vật nào có khối trụ, khối cầu, khối hộp?
+ Đồ vật nào có màu đậm nhất, đồ vật nào có màu sáng nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các đồ vật trong lớp và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Các đồ vật xung quanh chúng ta được thiết kế bởi những nghệ nhân, nhà thiết kế.
Chúng được tạo hình dựa trên các hình, khối cơ bản như: cái cốc có dạng khối trụ,
hộp sữa có dạng khối hộp,...
+ Độ đậm, nhạt của đồ vật dựa vào màu sắc, chất liệu và tác động của ánh sáng
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta sẽ thấy được sự đa dạng về hình, khối của đồ
vật, biết cách vẽ lại chúng dựa trên sự quan sát và theo cảm nhận của riêng mình. Để
tìm hiểu rõ hơn về cách vẽ mẫu có nhiều đồ vật, chúng ta cùng vào học bài hôm nay,
Bài 1 – Vẽ mẫu có nhiều đồ vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát – nhận thức (25 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm tạo hình, màu sắc, đậm
nhạt, chất liệu của mỗi vật mẫu; nhận biết hai diện sáng và tối của vật mẫu dưới sự tác
động của ánh sáng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin mục
Quan sát – Nhận thức SGK tr.3, 4 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
3
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quan sát một số bài vẽ mẫu
1. Quan sát – Nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Quan sát một số bài
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
vẽ mẫu
- GV yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan - Các vật mẫu có dạng:
sát – Nhận thức SGK tr.3 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên khối trụ, khối lập phương,
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
khối hộp chữ nhật, khối
+ Nhóm 1: Các vật mẫu có dạng khối hình gì?
cầu, khối chóp.
+ Nhóm 2: So sánh tỉ lệ khung hình chung của nhóm mẫu và - Tỉ lệ khung hình chung
từng vật mẫu.
của nhóm mẫu và từng vật
+ Nhóm 3: Ánh sáng chiếu vào vật mẫu làm thay đổi đậm nhạt mẫu: cân đối, hài hòa.
của nó như thế nào?
- Ánh sáng chiếu vào vật
+ Nhóm 4: Mô tả đặc điểm bề mặt chất liệu của vật mẫu.
mẫu: tạo ra độ nhậm, nhạt
khác nhau trên bề mặt
khối.
- Đặc điểm bề mặt chất
liệu của vật mẫu: nhẵn, gồ
ghề, bóng, mờ hoặc các
kết cấu đặc biệt.
4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bài vẽ nhiều vật mẫu dựa trên mẫu có sẵn, người vẽ lựa chọn
vị trí quan sát để vẽ theo năng lực và cảm nhận của mình. Tùy
theo chất liệu và màu sắc của vật mẫu, khi ánh sáng chiếu vào
bề mặt mẫu sẽ làm thay đổi độ đậm, nhạt và tỉ lệ chênh lệch các
vùng sáng, tối.
+ Ví dụ: kim loại bóng sẽ có vùng đậm và ánh sáng chênh lệch
lớn hơn so với bề mặt thạch cao, giấy, củ, quả có màu trắng,...
Cường độ ánh sáng chiếu càng mạnh thì tỉ lệ chênh lệch giữa
5
vùng sáng và tối càng lớn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách vẽ tĩnh vật
1.2. Tìm hiểu cách vẽ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tĩnh vật
- GV yêu cầu HS thảo luận cá nhân, khai thác hình ảnh, thông - Để vẽ được các vật mẫu
tin mục Quan sát – Nhận thức SGK tr.4 kết hợp tìm hiểu thêm phải dựa trên cấu tạo của
thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
hình, khối, sắp xếp bố cục
+ Nhận xét về cách sắp xếp bố cục của hai bức vẽ.
và cách sử dụng bút chì,
+ Mô tả kích thước của các vật mẫu trong mỗi bức vẽ.
tẩy, que đo.
+ Nhận xét về tỉ lệ, độ đậm, nhạt của các vật mẫu trong mỗi bức - Khối của vật mẫu không
vẽ.
chỉ phụ thuộc vào ánh
sáng mà còn phụ thuộc
vào màu sắc cũng như
chất liệu của vật mẫu.
- Không gian của vật mẫu
gần hay xa, trước hay sau
phụ thuộc vào cách diễn tả
độ đậm, nhạt.
+ Vật mẫu ở gần thì đậm
và rõ hơn.
+ Vật mẫu ở xa thì nhạt và
mờ hơn.
- Để bài vẽ thu hút, sử
dụng điểm nhấn đậm hoặc
nảy sáng (chọn điểm nhấn
phù hợp trong bố cục bài
vẽ).
6
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
+ Cách sắp xếp bố cục:
Hình 1: không gian vật mẫu hài hòa, có sự tương tác với
nhau, tập trung vào chiếc rổ và bình.
Hình 2: không gian vật mẫu hài hòa, có sự tương tác với
nhau, các vật mẫu cân đối.
+ Kích thước của các vật mẫu:
Hình 1: bất đối xứng.
Hình 2: đối xứng.
+ Tỉ lệ, độ đậm, nhạt của các vật mẫu: hình 2 có độ đậm, nhạt
hơn hình 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách vẽ tĩnh vật.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Sáng tạo (15 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý tưởng bức vẽ; chọn được vị
trí quan sát phù hợp với năng lực; nắm được cách vẽ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin mục
Sáng tạo SGK tr.4, 5 và thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: HS thực hiện tìm ý tưởng và tìm hiểu các bước thực hành và chuẩn kiến
thức của GV.
7
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng cho bài vẽ
2. Sáng tạo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Tìm ý tưởng cho bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, khai thác hình ảnh, thông vẽ
tin mục Sáng tạo SGK tr.4 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên - Chọn góc nhìn để vẽ.
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm ý tưởng cho bài - Ước lượng tỉ lệ khung
vẽ.
hình và kích thước chiều
ngang, chiều dọc của vật
mẫu.
- Xác định bố cục bức vẽ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày ý tưởng bố cục,
xác định chiều hướng của ánh sáng và nhận biết đậm nhạt của
vật mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tìm ý tưởng cho bài vẽ
đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện bởi nó giúp
người vẽ chủ động hơn, dễ đạt hiệu quả cao trong thực hành.
8
Nếu không có ý tưởng, quan sát, tìm hiểu kĩ về vật mẫu thì
người vẽ dễ bị lúng túng, kém hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Các bước thực hành bài vẽ
2.2. Các bước thực hành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài vẽ
- GV yêu cầu làm việc cá nhân, khai thác hình ảnh, thông tin - Bước 1: Vẽ phác khung
mục Sáng tạo SGK tr.5 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên hình chung và khung hình
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu các bước riêng của từng vật mẫu.
thực hành bài vẽ.
- Bước 2: Vẽ chi tiết.
- Bước 3: Vẽ đậm nhạt,
bóng đổ và diễn tả chất của
vật mẫu.
- Bước 4: Đẩy sâu chi tiết,
tạo không gian, nhấn trọng
tâm và hoàn thiện.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh về vẽ tranh
tĩnh vật (Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2).
- GV lưu ý HS:
+ Chọn vị trí dễ quan sát vật mẫu, ánh sáng rõ ràng; bố cục
bài vẽ cân đối, không bị to hoặc nhỏ hay lệch với giấy vẽ.
+ Sử dụng hai loại bút chì có độ mềm khác nhau để diễn tả độ
9
đậm, nhạt.
+ Tẩy giúp tạo nên các mảng sáng mạnh.
+ Có thể ước lượng hoặc sử dụng que đo để so sánh kích
thước, tỉ lệ giữa chiều ngang và chiều dọc của nhóm mẫu cũng
như của từng vật mẫu.
+ Phác hình bằng nét mờ để chỉnh sửa dễ dàng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình ảnh, vận
dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày về các bước thực
hành bài vẽ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các bước thực hành bài
vẽ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
VIDEO, HÌNH ẢNH VỀ VẼ TRANH TĨNH VẬT
* Vẽ tranh tĩnh vật 1:
10
Bước 1: Vẽ phác hình
Bước 2: Vẽ cấu trúc của tĩnh vật
Bước 3: Lên đậm nhạt
Bước 4: Hoàn thiện
11
* Vẽ tranh tĩnh vật 2:
Bước 1: Sắp xếp bố cục
Bước 2: Phác thảo
Bước 3: Lên đậm nhạt
Bước 4: Hoàn thiện
https://youtu.be/XiFHw0hGmGE?si=rBLC7J6RmzMSsmV4
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được bài vẽ nhiều vật mẫu; trưng
bày, giới thiệu, nhận xét, đánh giá được sản phẩm của mình, của bạn.
12
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vẽ một nhóm mẫu có từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật có từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ một nhóm mẫu có
từ ba dạng khối cơ bản trở lên.
- GV yêu cầu HS thực hành SPMT:
+ Bài vẽ bằng chất liệu chì trên giấy.
+ Bố cục bài vẽ cân đối trên khổ giấy.
+ Thể hiện được mối tương quan, tỉ lệ của các vật mẫu.
+ Mô phỏng được độ đậm, nhạt tương ứng với chất liệu và màu sắc của vật mẫu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày SPMT trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo các nội dung:
+ Bố cục của bài vẽ.
+ Tỉ lệ giữa các vật mẫu trên bài vẽ.
+ Nhận xét độ đậm, nhạt của bài vẽ so với màu sắc và chất liệu của mẫu vẽ.
- GV giáo dục HS ý thức trân trọng, giữ gìn sản phẩm sáng tạo và tài sản trong đời
sống sinh hoạt.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 4. Ứng dụng (5 phút)
13
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, sản phẩm của bài
học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ chia sẻ ứng dụng.
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Vẽ các mẫu có nhiều đồ vật.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về chia sẻ ứng dụng.
- Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ ứng dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà:
+ Qua bài học, em có thể vận dụng kĩ năng quan sát, nhận xét về tạo hình, khối, màu
sắc và ý tưởng cho một bài vẽ mẫu nhiều đồ vật nào khác?
+ Em nhận biết sự tác động của ánh sáng và xử lí đậm nhạt để vật mẫu trở nên có
khối trên bề mặt phẳng của giấy vẽ như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm trên sách, báo, internet hình ảnh để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài học giúp các em rèn luyện kĩ năng quan sát,
so sánh; biết nhận xét về hình dáng, màu sắc, chất liệu và ánh sáng tác động đến hiệu
quả của khối trên vật mẫu; cung cấp kiến thức về sự tương ứng độ đậm, nhạt với màu
sắc của vật mẫu. Từ đó, HS dễ dàng vận dụng để vẽ những mẫu vật phức tạp hơn.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm – Tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
14
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép mĩ thuật”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình
ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học ở lớp dưới về Vẽ các mẫu có nhiều
đồ vật.
- GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:
Mảnh ghép số 1: Đâu không phải dạng khối cơ bản của vật mẫu?
A. Khối trụ.
B. Khối lập phương.
C. Khối chóp.
D. Khối đa giác đều.
Mảnh ghép số 2: Để nhanh chóng xác định hình dạng, kích thước của vật mẫu, người
vẽ thường
A. quy vật mẫu về các dạng khối cơ bản.
B. chuốt chì nhọn để thấy được nét vẽ.
C. vẽ phác thảo đầu tiên.
D. độ sáng trong tối phải tối hơn độ sáng ở ngoài sáng.
Mảnh ghép số 3: Đâu không phải là ý tưởng cho bài vẽ?
A. Chọn góc nhìn để vẽ.
B. Ước lượng tỉ lệ khung hình và kích thước chiều ngang, chiều dọc của vật.
C. Quy định các mẫu vẽ về dạng khối hình cầu.
15
D. Xác định bố cục bức vẽ.
Mảnh ghép số 4: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là bước vẽ chi tiết?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Mảnh ghép số 5: Có thể ước lượng hoặc sử dụng dụng cụ gì để so sánh kích thước, tỉ
lệ giữa chiều ngang và chiều dọc của vật mẫu?
A. Cục tẩy.
B. Thước dây.
C. Thước kẻ.
D. Que đo.
16
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Mảnh ghép số 1: D
Mảnh ghép số 2: A
Mảnh ghép số 3: C
Mảnh ghép số 4: B
Mảnh ghép số 5: D
- GV trình chiếu “Mảnh ghép mĩ thuật”: Vẽ tranh tĩnh là một thể loại trong hội họa,
trong đó các họa sĩ tập trung vào việc vẽ các vật thể vô tri vô giác. Các vật thể này
thường được sắp xếp cẩn thận trong một bố cục có tính nghệ thuật và thường là
những đối tượng hàng ngày như hoa, trái cây, bình hoa, đồ thủy tinh, sách, nhạc cụ
và các vật dụng gia đình khác.
Tranh tĩnh vật của Cezanne
17
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Vẽ mẫu có nhiều đồ vật.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phù điêu chân dung phác mảng.
18
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
19
 








Các ý kiến mới nhất