Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 09h:09' 14-01-2025
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thúy Hải)
Soạn: 7/9/2024
Giảng: Từ 10/9/2024 (9ABCDEG)
Tiết 2 - Bài 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU Sau bài học này, giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự đọc sách và học liệu tham khảo, chủ động trong làm việc nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm phân bố dân, đặc trưng quần cư nông thôn và thành thị
- Tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ dân số Việt Nam để xác định các đô thị.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ môi trường nơi sinh sống, có trách nhiệm với sự nghiệp công nghiệp hóa - thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài trình chiếu (Phiếu học tập, hình ảnh, video các loại hình quần cư, các đô thị, các loại quần cư, Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam…)
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, học bài, chuẩn bì bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4')
- Chiếu một đến hai bài tập vẽ biều đồ, hs nhận xét, chấm điểm. GV kết luận và cho điểm HS.
- CM Việt Nam là nước đông dân, tăng nhanh. Ảnh hưởng ntn đến sự phát triển kinh tế-xã hội nước ta.
3. Bài mới:
Hoạt động. Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
b. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hai bức ảnh về phân bố dân cư giữa vùng đồng bằng với miền núi: HS quan sát ảnh trả lời câu hỏi (2') ghi ra phiếu học tập, trình
bày và chia sẻ.
H: Dựa vào ảnh em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa hai vùng, tại sao có sự phân bố như vậy?
Gv: ghi nhanh vào góc bảng và dẫn dắt vào bài
Hoạt động. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân bố dân cư (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

Nội dung

Khái niệm: Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một

1. Phân bố dân cư

kilômét vuông diện tích lãnh thổ. Mật độ dân số được tính bằng

2
- Mật độ dân cao năm 2021 là 297 (người/km ), tăng qua các

cách chia dân số (dân số thời điểm hoặc dân số trung bình) của

năm.

một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.

- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực:

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK/119 và H2/120.

+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển
1

2
có dân cư đông đúc (ĐBSH cao nhất 1091 người/ km , các khu

Hoạt động nhóm 2 (5'): trả lời câu hỏi sau bằng cách gạch chân
vào SGK.
H: Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.

vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn (Tây nguyên thấp nhất 111
2
người/ km ).

- Mật độ dân số

+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống

- Phân bố dân cư giữa các khu vực

ở nông thôn (62,9%), thành thị (37,1%).

(Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân cao từ 1000 người

- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi:

trở lên và thấp dưới 100 người: vùng Trung du và miền núi Bắc

ngày càng hợp lí hơn.

Bộ, Tây Nguyên)

+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% (1990) lên 37,1% (2021)

- Sự thay đổi:

+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư

HS: thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ, cử đại diện báo cáo và chỉ

(ĐNB, ĐBSH)

trên lược đồ H2, chia sẻ.

Do các nhân tố: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

GV: đánh giá và chốt kiến thức

nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,...

HSKG:
- Hãy nêu công thức tính mật độ dân số, vận dụng làm bài tập.
- Giải thích vì sao có sự phân bố dân cư như vậy.
Nguyên nhân: Do sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên giữa hai
khu vực: Khu vực đồi núi có điều kiện tự nhiên khó khăn hơn (địa
hình hiểm trở, đi lại khó khăn, hoạt động giao lưu kinh tế gặp
nhiều trở ngại) nên kinh tế kém phát triển dân cư phân bố thưa
thớt. Ngược lại đồng bằng có địa hình bằng phẳng, đất đai màu
mỡ -> thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, xây dựng các
công trình.
Liên hệ: Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa các phường
với xã; giữa TP Lào Cai với các huyện, sự phân bố như trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KT-XH.
H: Phân bố dân cư không đồng đều ảnh hưởng ntn đến sự phát
triển kinh tế? Giải pháp khắc phục?
(ảnh hưởng: lớn đến việc sử dụng lao động và khai thác tài
nguyên:
- ĐB, ven biển đô thị quá tải về quỹ đất, cạn kiệt tài nguyên, ô
nhiếm MT.
- Miền núi, nông thôn thiếu nhân lực…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quần cư thành thị và quần cư nông thôn (10 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn ở nước ta.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

Nội dung

Khái niệm: Quần cư là sự phân tán của các cá thể trong không

2. Các loại hình quần cư

gian, nó gắn liền với quá trình sản xuất và phát triển công nông

Có hai loại

nghiệp

- Quần cư nông thôn

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK/121 và bảng 2/121.

- Quần cư thành thị

Hoạt động nhóm 2 (4'): trả lời câu hỏi sau bằng cách gạch chân

(Học bảng 2 SGK)

vào SGK.
H: Nguyên nhân quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về
cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
(Do ảnh hưởng của đô thị hóa, kết quả của chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới.)
2

HS: thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ, cử đại diện báo cáo và chỉ
trên bảng 2, chia sẻ.
GV: đánh giá và chốt kiến thức
Liên hệ: TP Lào Cai thuộc loại hình quần cư nào, các hoạt động
kinh tế chính của tỉnh.
H: XĐ trên H2 các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.
(Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần
Thơ)
4. Luyện tập: (5')
H: HS trả lời câu hỏi 1 SGK/121 (luyện tâp-vận dụng) Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có mật độ dân số từ 1000
2
người/km
(Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh)
H: Trả lời các câu hỏi trong bảng dưới đây.
CÂU HỎI

TRẢ LỜI

Khu vực nào chỉ chiếm 1/4 diện tích cả nước nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân cả nước?

Đồng bằng

Khu vực nào chỉ chiếm 3/4 diện tích cả nước nhưng chỉ chiếm 1/4 số dân cả nước?

Miền núi

Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?

Đồng bằng sông Hồng

Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

Tây Nguyên

Phân bố dân cư thành thị và nông thôn ở nước ta có sự thay đổi cùng với quá trình nào?

Công nghiệp hoá

Khu vực nào có tỷ lệ dân còn thấp, song có xu hướng tăng nhanh?

Thành thị

Khu vực nào có tỷ lệ dân lớn và có xu hướng tăng giảm

Nông thôn

Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn.

Nông nghiệp

5. Hướng dẫn học bài (5')
* Bài cũ: Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân số nước ta.
* Bài mới: Tìm hiểu vấn đề việc ở nước ta và liên hệ với tỉnh Lào Cai (theo HD trong sách giáo khoa/123 dưới dạng bài trình chiếu giờ sau
báo cáo)
* ATGT: Hs trình bày một số việc HS thực hiện đảm bảo ATGT đường bộ.
------------------------

3
 
Gửi ý kiến