Tìm kiếm Giáo án
sách chân trời sáng tạo bài 5 nghệ thuật truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: to van su
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:22' 04-01-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: to van su
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:22' 04-01-2025
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Nội dung 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ:
HÌNH ẢNH, SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ,…
(Tiết 4)
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
–
Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
–
Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực
hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về những nội dung muốn tìm hiểu, nội
dung bài học và nhiệm vụ cần thực hiện.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS đọc tên bài học để nêu nội dung muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, xem thêm chủ điểm 4: Những di sản văn
hoá, (SGK/ tr. 80).
(2)
GV yêu cầu HS đọc lướt nội dung phần Thực hành tiếng Việt. (SGK/ tr.
127, 128) để xác định nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời 1 – 2 HS trình bày, các HS khác nghe, bổ
sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
(1)
GV ghi nhận những nội dung HS muốn tìm hiểu về phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ dưới hình thức từ khoá/ cụm từ lên bảng của lớp.
(2)
GV nhận xét câu trả lời của HS; Giới thiệu bài học và nhiệm vụ HT.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – TÌM HIỂU NỘI
DUNG TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu
–
Trình bày được một số yếu tố về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chỉ ra được các yếu tố về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nội dung nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS đọc VB Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương. (SGK/ tr.124,
126).
(2)
Thực hiện các yêu cầu câu 1. a; 1.b (SGK/ tr. 127).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)
(2).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trình bày. HS trong lớp nhận xét, bổ
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và gợi ý định
hướng:
Yêu cầu 1.a.
–
HS xem lại tác dụng của việc sử dụng kết hợp các phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ trong VB thông tin (dạng thuyết minh tổng hợp).
–
Đối chiếu các hình minh hoạ trong bài với các đoạn thuyết minh bằng lời
trong VB và đưa ra câu trả lời về tác dụng minh hoạ gợi mở của các hình ảnh
được sử dụng trong VB Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương.
Lưu ý: HS vừa nêu được tác dụng chung của cả 3 hình vừa lưu ý đến tác dụng
riêng của mỗi hình (Hình 1: Cần đàn ghi-ta thường và cần đàn ghi-ta phím lõm
(tr.124); Hình 2: Các nhạc cụ phổ biến trong dàn nhạc cải lương (tr. 125); Hình
3: Đàn ghi-ta phím lõm trên sân khấu cải lương với nghệ sĩ đàn ghi-ta phím lõm
và nghệ sĩ cải lương).
– Yêu cầu 1.b: Cần đưa ra được câu trả lời cụ thể với hai ý theo yêu cầu:
+ Độ dài của phần chú thích hình ảnh.
+ Mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với VB chính,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động thực hành tiếng Việt
a.
Mục tiêu
–
Trình bày được một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chỉ ra được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
b.
Sản phẩm: Nội dung trả lời câu hỏi 2, 3 (SGK/ 127, 128).
c.
Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện câu hỏi 2, 3 (SGK/ tr. 127, 128).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ở mỗi câu hỏi 2, 3: GV tổ chức cho 2 – 4 HS trình
bày. Các HS còn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó định
hướng:
Câu 2
Bài tập đưa ra một số dạng biểu đồ cột (Hình 1. Tổng dân số), biểu đồ đường
(Hình 2. Tỉ lệ tăng dân số), biểu đồ tròn (Hình 3. Tỉ lệ giới tính).
GV gợi ý cho HS thử đưa ra một số khả năng thay thế. Ví dụ, thay biểu đồ tròn
(hình 3) về tỉ lệ giới tính bằng biểu đồ đường về tỉ lệ tăng dân số (hình 2) hay
biểu đồ cột về tổng dân số (hình 1).
–
Với 3 dạng biểu đồ đã sử dụng trong bài, khả năng thay thế cho nhau là
rất thấp, thậm chí không thể. Tuy nhiên, biểu đồ có nhiều dạng, việc thiết kế
biểu đồ tuỳ thuộc vào đặc điểm loại thông tin, ý đồ, kĩ năng của người viết.
Người viết có nhiều khả năng, cơ hội để lựa chọn dạng biểu đồ, nhưng tất cả
phải được suy tính, thử nghiệm ngay từ đầu.
–
Mỗi dạng biểu đồ thường có chức năng, ưu thế riêng trong việc truyền tải
thông tin, minh hoạ thông tin. Người viết VB thông tin thường phải cân nhắc rất
kĩ khi thiết kế biểu đồ thuyết minh hay minh hoạ. Vì thế, khả năng thay thế là rất
thấp.
Câu 3: HS sưu tầm (ít nhất một VB thông tin trên sách báo, trong đó có sử dụng
biểu đồ). Sau đó, giải thích tác dụng của biểu đồ đó.
2. Hoạt động Viết ngắn
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ để viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến về việc bảo tồn một loại
hình nghệ thuật, một nhạc cụ, một kiểu trang phục,… truyền thống của dân tộc.
b. Sản phẩm: Đoạn văn theo yêu cầu.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS viết đoạn văn.
Gợi ý:
–
Xem lại kiến thức đã học về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chọn hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… để thể hiện trong đoạn văn.
–
Viết đoạn văn. Đọc lại. Chỉnh sửa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3 – 4. Báo cáo, thảo luận và kết luận, nhận định: HS trình bày sản
phẩm, GV nhận xét, đánh giá vào tiết ôn tập.
2. Hoạt động khái quát nội dung bài học
a. Mục tiêu
–
Khái quát được nội dung chính của bài học.
–
Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ (đọc hiểu và viết VB).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ khi đọc
và viết.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
–
Em đã học được những nội dung chính gì về phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ?
–
Em đã rút ra được những lưu ý gì về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả, nhóm HS khác
nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, trên
cơ sở đó hướng dẫn HS rút ra một số lưu ý tham khảo sau:
–
Cách đọc: Dấu hiệu nhận diện phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong
VB là những hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ,...
–
Khi viết: Việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong VB sẽ
giúp VB sinh động, hấp dẫn,… người đọc dễ khái quát nội dung thông tin được
truyền tải.
DẠY VIẾT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY Ở NƠI CÔNG CỘNG
VIẾT MỘT BẢN HƯỚNG DẪN Ở NƠI CÔNG CỘNG
(Tiết 6)
1.HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a.
Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c.
Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK/ tr. 109), tên
đề mục phần kĩ năng viết (SGK/ tr. 140, 142) và trả lời câu hỏi: Dựa vào yêu
cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, em hãy cho biết ở bài học này,
chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại
nhiệm vụ học tập: HS cần viết được một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng.
2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết
a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống cần viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: Trường hợp nào cần viết một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS và hướng dẫn HS tổng hợp một số tình huống cần viết một bản nội quy
hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng: Được phân công nhiệm vụ của Đoàn
Thanh niên hay các tổ chức xã hội, tham gia dự thi viết, thực hiện bài tập khi
học tập, được các tổ chức xã hội, cá nhân nhờ hỗ trợ,…
Lưu ý: GV nên chấp nhận nhiều câu trả lời khác nhau và dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Trình bày được những hiểu biết nền về một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình bày về một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS viết nhanh trong vòng 1 phút dưới dạng cụm từ
nội dung trả lời cho câu hỏi sau: Mục đích của một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng là gì? Để viết một bản nội quy hoặc một bản hướng
dẫn nơi công cộng, người viết cần thực hiện những công việc gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của HS, tổng kết hoạt động.
GV có thể dựa trên một số cụm từ mà HS xác định được để giới thiệu hoạt động
viết.
2. Hoạt động tìm hiểu tri thức về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm một bản nội quy hoặc một bản hướng
dẫn nơi công cộng, yêu cầu viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi
công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung thông tin Tri thức về kiểu bài
(SGK/ tr. 140, 142) và trả lời câu hỏi:
–
Thế nào là kiểu bài một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công
cộng?
–
Xác định những yêu cầu đối với việc viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng?
–
Nêu câu hỏi về những điều em chưa rõ khi đọc các thông tin trên (nếu
có).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác nhận xét, góp ý, bổ sung. HS nêu câu hỏi cần giải đáp (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS
kết luận vấn đề theo định hướng (SGK/ tr. 140, 142).
3. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích
VB mẫu trong SGK.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về việc viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng thông qua việc phân tích VB mẫu.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: GV có thể trình chiếu VB mẫu và yêu cầu HS đọc
thầm VB mẫu: Nội quy công viên Đặng Thuỳ Trâm (SGK/ tr. 140) và Cách sử
dụng thang máy (SGK/ tr. 143). Sau đó, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích bên dưới VB (SGK/ tr. 140, 143).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS
xác định các yêu cầu về việc viết VB thông tin về một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng theo gợi ý của phần trình bày VB mẫu (SGK/ tr. 140,
143).
4.
Hoạt động hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực
hiện các bước trong quy trình viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi
công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời trên PHT.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết (SGK/ tr.
141, 144), sau đó thảo luận nhóm (4 – 6 HS) và điền thông tin các PHT sau:
PHT SỐ 1: QUY TRÌNH VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY CÔNG CỘNG
Quy trình viết một bản nội quy
Thao tác thực hiện
Bước 1: Chuẩn
bị viết
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Quy trình viết một
bản nội quy
Bước 1: Chuẩn bị viết
Bước 2: Tìm ý và lập dàn
ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và
chỉnh sửa
Thao tác
thực hiện
Đề 1
Đề 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm (4 – 6 HS) đọc phần hướng dẫn quy
trình viết trong SGK, thảo luận và hoàn thành PHT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ, hướng
dẫn HS kết luận theo định hướng tham khảo sau:
PHT SỐ 1: QUY TRÌNH VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY
Quy trình viết một bản nội quy
Xác định mục đích,
Bước 1:
đối tượng
Chuẩn bị viết
Thao tác thực hiện
Trả lời câu hỏi: Ban hành nội quy nhằm
mục đích gì? Đối tượng hướng tới là ai?
Nêu lí do cần tuân thủ Trả lời câu hỏi: Vì sao (đối tượng hướng
hướng dẫn
đến) cần tuân thủ bản nội quy?
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
Tìm ý
Lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Thế nào là một câu lạc bộ tốt? Bạn xác
định những yêu cầu mà các thành viên câu
lạc bộ phải thực hiện.
Có 3 phần: Phần mở đầu, phần chính,
phần cuối
– Mỗi mục được diễn đạt thành một câu
hay một đoạn và được đánh dấu bằng kí
hiệu phù hợp.
– Ngôn ngữ chuẩn mực, không gây hiểu
nhầm, không có từ địa phương, từ khó
hoặc từ ít dùng; không thể hiện sắc thái
tình cảm hay ý kiến cá nhân.
– Trình bày rõ ràng, dễ đọc, theo một quy
cách thống nhất.
Đọc lại và chỉnh sửa để hoàn chỉnh.
PHT SỐ 2: QUY TRÌNH VIẾT MỘT HƯỚNG DẪN Ở NƠI CÔNG CỘNG
Quy trình viết Thao tác
một
thực hiện
bản nội quy
Xác định đối tượng
mà bản hướng dẫn HS
hướng đến.
Bước 1: Chuẩn
bị viết
Nêu lí do cần tuân
thủ những hướng
dẫn.
Bước 2: Tìm ý Tìm ý
và lập dàn ý
Lập dàn ý
Bước 3: Viết
bài
Bước 4: Xem
lại và chỉnh
sửa
Đề 1
Đề 2
Người tham gia sử dụng
thiết bị công cộng.
Nhằm đảm bảo câu Cần đảm bảo trật tự văn
lạc bộ quản lí được số minh, an toàn cho người
lượng và chất lượng sử dụng.
thành viên.
– Xác định những
công việc HS cần
thực hiện về thủ tục
và quy trình đăng kí
tham gia câu lạc bộ.
– Cung cấp một số
thông tin liên quan
(tên người, địa điểm,
thời gian gặp gỡ, liên
hệ, các loại giấy tờ
mang theo,…).
– Tìm hiểu và nắm chắc
quy trình sử dụng nơi
công cộng mà mình sẽ
viết VB hướng dẫn.
– Chi tiết hoá sơ đồ
thành các bước/ thao tác
sử dụng.
Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí.
Trình bày nội dung các phần mở đầu, phần chính, phần cuối, các
công đoạn, thao tác cần hướng dẫn trong phần chính của bản hướng
dẫn các hoạt động theo yêu cầu đối với kiểu bài Viết bản hướng
dẫn ở nơi công cộng (SGK/ tr. 142).
Đọc lại, đối chiếu với bảng kiểm (SGK/ tr. 145) và chỉnh sửa để
hoàn chỉnh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY HOẶC MỘT
BẢN HƯỚNG DẪN NƠI CÔNG CỘNG
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết: Xác định đề bài, mục đích, đối
tượng
a. Mục tiêu: Biết cách xác định được đề bài, mục đích, đối tượng của một bản
nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài, chọn một trong số các đề bài đã nêu
(SGK/ tr. 141, 144). Sau đó, trả lời các câu hỏi:
- Trong các đề bài, em chọn đề bài nào?
- Với đề bài đã chọn, em sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng ấy, em dự định chọn cách viết như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 4 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng dẫn,
điều chỉnh, kết luận.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý và viết bài (ở nhà)
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết được một bản nội quy hoặc một
bản hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý của HS, dàn ý và một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
c. Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn bài và viết
một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Báo cáo, thảo luận: Sản phẩm của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại
và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau đó.
*
Kết luận, nhận định: GV sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào
bảng kiểm trong SGK trong tiết chia sẻ bài viết trên lớp (thực hiện sau khi cho
HS xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm)
3. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
3.1.
Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a.
Mục tiêu
–
Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và các bạn trong lớp.
–
Nhận xét được cho bài viết của HS khác trong lớp.
b.
Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT
HS dùng bảng kiểm sau đây và bảng kiểm (SGK/ tr. 145) tự kiểm tra lại bài viết
của mình và tự chỉnh sửa (nếu có).
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG VIẾT BẢN NỘI QUY NƠI CÔNG CỘNG
Các phần Nội dung kiểm tra
Nêu rõ tên bản hướng dẫn.
Phần đầu
In to, đậm tên bản hướng dẫn.
Đạt
Chưa đạt
Trình bày đầy đủ các quy định, quy tắc cần
tuân thủ.
Mỗi mục được diễn đạt thành một câu hay
một đoạn và được đánh dấu bằng kí hiệu phù
hợp.
Ngôn ngữ chuẩn mực, không gây hiểu nhầm,
không có từ địa phương, từ khó hoặc từ ít
Phần chính dùng; không thể hiện sắc thái tình cảm hay ý
kiến cá nhân.
Các quy định trong bản nội quy được sắp
xếp
theo trật tự hợp lí, khoa học.
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, theo một quy cách
thống nhất.
Phần cuối Ghi tên cơ quan quản lí địa điểm công cộng.
Sau khi hoàn thành việc tự chỉnh sửa, GV có thể yêu cầu một số HS đọc bài viết
của mình trước lớp và các HS khác nhận xét bài của bạn dựa vào các bảng kiểm.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
*
Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2), một số HS đọc phần đã
chỉnh sửa trong bài viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng
(nếu có) trước lớp. Các HS khác chia sẻ nhận xét về phần chỉnh sửa của bạn,
dựa vào bảng kiểm ở trên và bảng kiểm (SGK/ tr. 145).
*
Kết luận, nhận định: GV đánh giá và nhận xét trên hai phương diện:
–
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các
bài viết.
–
Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
3.2.
Hoạt động rút kinh nghiệm
a.
Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết một bản
nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi
viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân.
*
Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút
ra được.
*
Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá, kết luận về kinh
nghiệm viết mà HS cần nhớ để vận dụng.
Hoạt động vận dụng (thực hiện tại nhà)
a.
Mục tiêu: Vận dụng được quy trình viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã thực hiện, chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
(1)
Sửa một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng cho hoàn
chỉnh và công bố.
(2)
Chọn một đề bài về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công
cộng khác để thực hiện và công bố.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc
viết bài mới.
*
Báo cáo, thảo luận: HS công bố một trong các sản phẩm sau trên blog cá
nhân, trang web của lớp hoặc bảng HT của lớp:
–
Bài viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng đã
được chỉnh sửa.
–
Bài viết mới về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Kết luận, nhận định
–
GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
HT được giao.
–
GV và HS lại tiếp tục sử dụng bảng kiểm trong SGK để xem lại, chỉnh sửa
và rút kinh nghiệm đối với sản phẩm đã được công bố (Ví dụ: Nếu bài viết trên
blog cá nhân, trên trang web thì có thể thực hiện thao tác đánh giá bằng cách
bình luận, hoặc các nút biểu thị cảm xúc đối với các sản phẩm,…).
DẠY NÓI VÀ NGHE
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN NHÓM VỀ MỘT VẤN ĐỀ CÓ Ý KIẾN KHÁC NHAU
(Tiết 7)
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến kĩ năng thảo luận nhóm.
- Xác định được (những) tình huống trong thực tế cần thảo luận nhóm về một
vấn đề có những ý kiến khác nhau.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng thảo
luận nhóm và (những) tình huống trong thực tế cần thảo luận nhóm về một vấn
đề có những ý kiến khác nhau.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Theo em, thế nào thảo luận nhóm?
- Trong những tình huống nào của cuộc sống chúng ta cần thảo luận nhóm?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác nghe, góp ý,
bổ sung (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng hợp các hiểu biết nền của HS liên quan đến việc thảo luận
nhóm và ghi tóm tắt dưới dạng từ/ cụm từ lên bảng phụ.
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS tổng hợp một số tình
huống cần thảo luận nhóm: Khi xem xét vấn đề ở nhiều góc độ, vấn đề đó còn
có nhiều ý kiến trái chiều; Khi cần đưa ra những căn cứ thuyết phục để bảo vệ
hay bác bỏ một ý kiến nào đó,…
Hoạt động xác định nhiệm vụ nói và nghe
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc (SGK/ tr. 146, 147) và thảo luận để trả lời câu
hỏi: Trong bài học này, em sẽ thực hiện hoạt động nói và nghe gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt nhiệm vụ nói và
nghe: Tiến hành tổ chức hoạt động thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất những
quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học (SGK/ tr.
146).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – CHUẨN BỊ CHO
VIỆC THẢO LUẬN NHÓM
a.
Mục tiêu: Liệt kê được những công việc cần thực hiện để chuẩn bị cho
việc thảo luận nhóm.
b.
Sản phẩm: Danh mục liệt kê những công việc cần thực hiện để chuẩn bị
cho việc thảo luận nhóm.
c.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc (SGK/ tr. 146, 147) và thảo luận nhóm để liệt kê
nhanh ra giấy những công việc cần thực hiện nhằm chuẩn bị cho việc thảo luận
nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận và liệt kê.
* Báo cáo, thảo luận
- Trước tiên, sử dụng kĩ thuật động não cho các nhóm HS thi đua liệt kê những
bước cần thực hiện để chuẩn bị cho việc thảo luận nhóm.
- Sau đó, các nhóm HS trao đổi, góp ý (nếu có) về tính hợp lí, cần thiết của
những thao tác đã được liệt kê.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ tham gia nhiệm vụ HT của các
nhóm, hướng dẫn HS kết luận về một số công việc cần thực hiện để chuẩn bị
cho việc thảo luận nhóm: (1) Thành lập nhóm và phân công nhiệm vụ (số thành
viên trong nhóm; Phân công nhóm trưởng, thư kí;…); (2) Thống nhất về mục
đích, thời gian thảo luận và thời gian cho mỗi thành viên trình bày ý kiến của
mình. (3) Mỗi thành viên sẽ chuẩn bị nội dung trình bày: Những quy định để
đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học, xem bảng gợi ý (SGK/ tr.
146).
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động thực hiện nhiệm vụ nói và nghe
a.
Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất
những quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học.
b.
Sản phẩm
- Ý kiến trao đổi của các thành viên trong nhóm.
- Biên bản thảo luận về một buổi thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất những quy
định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
(1)
HS được phân chia thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS, các nhóm
bầu nhóm trưởng, thư kí và đặt tên nhóm.
(2)
Chủ đề thảo luận nhằm thống nhất những quy định để đưa vào bản nội
quy về văn hoá ứng xử trong lớp học. Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trình bày ý kiến của mình. Thời gian thảo luận của nhóm: 10 phút. Thư kí ghi
chép nội dung theo bảng:
Nội dung kiểm tra
Bạn: …
Ý kiến trình bày
Các ý kiến phản
hồi
Bạn: …
…
Mỗi thành viên lắng nghe, ghi chép ý kiến của các bạn và chuẩn bị phản hồi
theo bảng:
Nội dung
Những vấn đề
Những vấn đề tôi chưa đồng Những vấn Ý kiến của
tôi đồng tình tình hoặc cần đề bạn trả tôi sau khi
với bạn
bạn giải
lời tôi
nghe bạn
thích rõ hơn
trình bày
Ý kiến của bạn:
…
Ý kiến của bạn:
…
…
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS chia nhóm và tiến hành thảo luận.
*
Báo cáo, thảo luận: Các thành viên trình bày ý kiến, trao đổi với các ý
kiến trái chiều dưới sự dẫn dắt của nhóm trưởng, thư kí ghi lại kết quả thảo luận.
*
Kết luận, nhận định: Cả nhóm thống nhất giải pháp cho vấn đề thảo luận.
GV trợ giúp cho từng nhóm, hướng dẫn giải quyết các vấn đề tranh cãi mà cả
nhóm chưa thống nhất.
Lưu ý: GV nên tập trung nhận xét vào việc điều hành của nhóm trưởng, kết quả
ghi chép của thư kí và các thành viên.
2.
Hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm
a.
Mục tiêu
–
Tự đánh giá và đánh giá được cách thức thảo luận mà mình và các thành
viên khác trong nhóm vừa thực hiện, từ đó rút ra kinh nghiệm về cách thảo luận,
tranh luận.
–
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b.
Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS làm việc cá nhân nghiên cứu các tiêu chí trong Bảng kiểm kĩ năng
thảo luận nhóm về một vấn đề có ý kiến khác nhau (SGK/ tr. 147).
(2)
Dùng bảng kiểm để tự nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của mình
và các thành viên trong nhóm.
(3)
Mỗi HS rút ra (ít nhất) một bài học kinh nghiệm về cách thảo luận,
tranh luận đi đến thống nhất những quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá
ứng xử trong lớp học.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện.
*
Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2), (3): 1 – 2 HS trình bày kinh
nghiệm rút ra được từ việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ HT của HS trên ba phương diện:
–
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về
quá trình thực hiện thảo luận nhóm.
–
Cách nhận xét, đánh giá việc thảo luận nhóm của HS (HS có nhận ra
những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong quá trình tham gia thảo luận
của bản thân và của các bạn hay không?).
–
Độ sâu sắc trong các bài học kinh nghiệm mà HS tự rút ra.
B.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a.
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phần ôn tập tại nhà.
b.
Sản phẩm
- Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr. 148)
- Sản phẩm đọc mở rộng kịch bản chèo/ tuồng.
- Sản phẩm phần viết ngắn (đã giao trong tiết dạy tiếng Việt).
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS làm các bài tập ôn tập 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr.
148) và hoàn thành các sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại chèo/ tuồng; viết
ngắn.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
*
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm trong tiết ôn tập.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS trong tiết
ôn tập.
ÔN TẬP
(Tiết 8)
1. Hoạt động báo cáo kết quả đọc mở rộng theo thể loại
a.
Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức về thể loại chèo/ tuồng và kĩ năng đọc kịch bản chèo/
tuồng theo đặc trưng thể loại để đọc hiểu VB đọc mở rộng theo thể loại.
b.
Sản phẩm: Nội dung bài tập đọc mở rộng theo thể loại của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày bài tập đọc hiểu VB Xã Trưởng –Mẹ
Đốp hoặc
Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến đã thực hiện ở nhà.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS kiểm tra lại bài tập đã chuẩn bị ở nhà và
chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
*
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trình bày bài tập, HS khác góp ý, bổ sung.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý HS: Các
thủ pháp trào phúng và giá trị phê phán của tiếng cười dân gian trong chèo cổ/
tuồng đồ.
*
Đối với bài tập sáng tạo: GV lưu ý tạo cơ hội cho HS thể hiện khả năng
sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi nhóm học tập sau khi đọc hiểu VB chèo cổ/
tuồng đồ.
2. Hoạt động ôn tập về đọc, viết, nói và nghe
d.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học trong bài để trả
lời các câu hỏi ôn tập về đọc, viết, nói và nghe (SGK/ tr. 148).
e.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bài tập ôn tập đã thực hiện ở nhà.
f.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr. 148).
Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, trao đổi (nếu có).
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
*
Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng các bài tập, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận theo
các định hướng tham khảo sau:
Câu 1
a. Những điểm nổi bật của chèo cổ qua hai VB đã đọc:
VB
Xung đột chính trong
cốt truyện
Đặc điểm Diễn biến tâm Đặc điểm tính
ngôn ngữ lí nhân vật cách nhân vật
của
nhân vật
Thị Mầu: Khát vọng
– Tâm lí của
tình yêu nồng nhiệt – Thị Mầu: Thị
Mầu: – Thị
Mầu:
dành cho chú tiểu Thị táo tợn, nồng ngạc
nhiên, khao khát tình yêu
1. Thị Mầu Kính > < Thị Kính: nhiệt, lẳng mê đắm, liều đến lộ liễu, lẳng
lên chùa
không thể đáp nhận lơ.
lĩnh.
lơ.
tình cảm của Thị Mầu – Thị Kính: – Tâm lí của – Thị
Kính:
vì vừa là phận gái giả đoan chính, Thị Kính: sợ đoan chính, số
trai, vừa là người nương kín đáo.
sệt, bất an.
phận éo le.
mình chốn tu hành.
Mẹ Đốp: Hiện thân cho – Mẹ Đốp:
người dân bị xem là lém lỉnh, hài – Mẹ Đốp: tự –
Mẹ
Đốp:
hèn kém nhưng ứng hước, sắc
tin, làm chủ Người bình dân
2. Xã trưởng – đáp hoạt bát, thông sảo
tình huống. hoạt bát, thông
Mẹ Đốp
minh >
– Xã
– Lí Trưởng: minh,…
< Xã Trưởng: hiện thân Trưởng: ỡm ngờ vực, bị – Xã
Trưởng:
cho những kẻ cai trị ở ờ, vừa lọc lõi động
trước cửa quyền, háo
làng xã hách dịch bày vừa ngớ
tình huống. sắc,…
ra những thứ lệ làng ngẩn.
“xôi thịt”, nhiêu khê.
a.
Những điểm nổi bật của tuồng đồ qua hai VB đã đọc.
Văn bản
Mâu thuẫn,
Cách thể hiện
xung đột chính Đặc điểm, tính tình cảm, cảm Cảm hứng chủ đạo.
trong cốt
cách của các nhân
xúc của
truyện.
vật.
tác giả.
– Huyện Trìa
trong vai trò
Thể hiện qua
quan toà > < – Huyện Trìa: xử cách đặt tên nhân
Huyện Trìa – gã án bất minh, thiên vật; xung đột Phê phán thói xấu
1. Huyện đàn ông háo sắc. vị, bất chấp công giữa các nhân vật và lối xử kiện mờ
Trìa xử
– Những
kẻ lí.
hiện thân cho cái ám của quan lại
án
đại diện cho – Thị Hến: là tòng thấp kém; hành chốn huyện đường.
huyện đường > phạm, ỷ vào nhan động, lời thoại
< những người sắc, ăn nói đong (đối thoại, độc
liên can đến vụ đưa,…
thoại, bàng thoại)
trộm.
của nhân vật.
2. Huyện Thói háo sắc của – Thầy Nghêu: kẻ Thể hiện qua Vạch trần thói háo
Trìa, Đề Huyện Trìa, Đề đội lốt tu hành;...
TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ:
HÌNH ẢNH, SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ,…
(Tiết 4)
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu
–
Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
–
Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ HT tiếng Việt cần thực
hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về những nội dung muốn tìm hiểu, nội
dung bài học và nhiệm vụ cần thực hiện.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS đọc tên bài học để nêu nội dung muốn tìm hiểu hoặc thắc mắc về
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ, xem thêm chủ điểm 4: Những di sản văn
hoá, (SGK/ tr. 80).
(2)
GV yêu cầu HS đọc lướt nội dung phần Thực hành tiếng Việt. (SGK/ tr.
127, 128) để xác định nội dung bài học và nhiệm vụ HT.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời 1 – 2 HS trình bày, các HS khác nghe, bổ
sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
(1)
GV ghi nhận những nội dung HS muốn tìm hiểu về phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ dưới hình thức từ khoá/ cụm từ lên bảng của lớp.
(2)
GV nhận xét câu trả lời của HS; Giới thiệu bài học và nhiệm vụ HT.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – TÌM HIỂU NỘI
DUNG TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu
–
Trình bày được một số yếu tố về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chỉ ra được các yếu tố về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo nội dung nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS đọc VB Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương. (SGK/ tr.124,
126).
(2)
Thực hiện các yêu cầu câu 1. a; 1.b (SGK/ tr. 127).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)
(2).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trình bày. HS trong lớp nhận xét, bổ
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và gợi ý định
hướng:
Yêu cầu 1.a.
–
HS xem lại tác dụng của việc sử dụng kết hợp các phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ trong VB thông tin (dạng thuyết minh tổng hợp).
–
Đối chiếu các hình minh hoạ trong bài với các đoạn thuyết minh bằng lời
trong VB và đưa ra câu trả lời về tác dụng minh hoạ gợi mở của các hình ảnh
được sử dụng trong VB Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương.
Lưu ý: HS vừa nêu được tác dụng chung của cả 3 hình vừa lưu ý đến tác dụng
riêng của mỗi hình (Hình 1: Cần đàn ghi-ta thường và cần đàn ghi-ta phím lõm
(tr.124); Hình 2: Các nhạc cụ phổ biến trong dàn nhạc cải lương (tr. 125); Hình
3: Đàn ghi-ta phím lõm trên sân khấu cải lương với nghệ sĩ đàn ghi-ta phím lõm
và nghệ sĩ cải lương).
– Yêu cầu 1.b: Cần đưa ra được câu trả lời cụ thể với hai ý theo yêu cầu:
+ Độ dài của phần chú thích hình ảnh.
+ Mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với VB chính,...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động thực hành tiếng Việt
a.
Mục tiêu
–
Trình bày được một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chỉ ra được các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
b.
Sản phẩm: Nội dung trả lời câu hỏi 2, 3 (SGK/ 127, 128).
c.
Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS thực hiện câu hỏi 2, 3 (SGK/ tr. 127, 128).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS làm việc cá nhân.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ở mỗi câu hỏi 2, 3: GV tổ chức cho 2 – 4 HS trình
bày. Các HS còn lại nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó định
hướng:
Câu 2
Bài tập đưa ra một số dạng biểu đồ cột (Hình 1. Tổng dân số), biểu đồ đường
(Hình 2. Tỉ lệ tăng dân số), biểu đồ tròn (Hình 3. Tỉ lệ giới tính).
GV gợi ý cho HS thử đưa ra một số khả năng thay thế. Ví dụ, thay biểu đồ tròn
(hình 3) về tỉ lệ giới tính bằng biểu đồ đường về tỉ lệ tăng dân số (hình 2) hay
biểu đồ cột về tổng dân số (hình 1).
–
Với 3 dạng biểu đồ đã sử dụng trong bài, khả năng thay thế cho nhau là
rất thấp, thậm chí không thể. Tuy nhiên, biểu đồ có nhiều dạng, việc thiết kế
biểu đồ tuỳ thuộc vào đặc điểm loại thông tin, ý đồ, kĩ năng của người viết.
Người viết có nhiều khả năng, cơ hội để lựa chọn dạng biểu đồ, nhưng tất cả
phải được suy tính, thử nghiệm ngay từ đầu.
–
Mỗi dạng biểu đồ thường có chức năng, ưu thế riêng trong việc truyền tải
thông tin, minh hoạ thông tin. Người viết VB thông tin thường phải cân nhắc rất
kĩ khi thiết kế biểu đồ thuyết minh hay minh hoạ. Vì thế, khả năng thay thế là rất
thấp.
Câu 3: HS sưu tầm (ít nhất một VB thông tin trên sách báo, trong đó có sử dụng
biểu đồ). Sau đó, giải thích tác dụng của biểu đồ đó.
2. Hoạt động Viết ngắn
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ để viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến về việc bảo tồn một loại
hình nghệ thuật, một nhạc cụ, một kiểu trang phục,… truyền thống của dân tộc.
b. Sản phẩm: Đoạn văn theo yêu cầu.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS viết đoạn văn.
Gợi ý:
–
Xem lại kiến thức đã học về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
–
Chọn hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,… để thể hiện trong đoạn văn.
–
Viết đoạn văn. Đọc lại. Chỉnh sửa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3 – 4. Báo cáo, thảo luận và kết luận, nhận định: HS trình bày sản
phẩm, GV nhận xét, đánh giá vào tiết ôn tập.
2. Hoạt động khái quát nội dung bài học
a. Mục tiêu
–
Khái quát được nội dung chính của bài học.
–
Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về phương tiện giao tiếp
phi ngôn ngữ (đọc hiểu và viết VB).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ khi đọc
và viết.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT
–
Em đã học được những nội dung chính gì về phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ?
–
Em đã rút ra được những lưu ý gì về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả, nhóm HS khác
nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, trên
cơ sở đó hướng dẫn HS rút ra một số lưu ý tham khảo sau:
–
Cách đọc: Dấu hiệu nhận diện phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong
VB là những hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ,...
–
Khi viết: Việc sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong VB sẽ
giúp VB sinh động, hấp dẫn,… người đọc dễ khái quát nội dung thông tin được
truyền tải.
DẠY VIẾT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG VIẾT
VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY Ở NƠI CÔNG CỘNG
VIẾT MỘT BẢN HƯỚNG DẪN Ở NƠI CÔNG CỘNG
(Tiết 6)
1.HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a.
Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT cần thực hiện.
c.
Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt (SGK/ tr. 109), tên
đề mục phần kĩ năng viết (SGK/ tr. 140, 142) và trả lời câu hỏi: Dựa vào yêu
cầu cần đạt và tên đề mục phần kĩ năng viết, em hãy cho biết ở bài học này,
chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời trước lớp về nhiệm vụ HT sẽ thực hiện.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, xác nhận lại
nhiệm vụ học tập: HS cần viết được một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng.
2. Hoạt động giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết
a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống cần viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: Trường hợp nào cần viết một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 nhóm HS trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ
sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS và hướng dẫn HS tổng hợp một số tình huống cần viết một bản nội quy
hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng: Được phân công nhiệm vụ của Đoàn
Thanh niên hay các tổ chức xã hội, tham gia dự thi viết, thực hiện bài tập khi
học tập, được các tổ chức xã hội, cá nhân nhờ hỗ trợ,…
Lưu ý: GV nên chấp nhận nhiều câu trả lời khác nhau và dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Hoạt động khởi động
a.
Mục tiêu: Trình bày được những hiểu biết nền về một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS trình bày về một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS viết nhanh trong vòng 1 phút dưới dạng cụm từ
nội dung trả lời cho câu hỏi sau: Mục đích của một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng là gì? Để viết một bản nội quy hoặc một bản hướng
dẫn nơi công cộng, người viết cần thực hiện những công việc gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời trước
lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của HS, tổng kết hoạt động.
GV có thể dựa trên một số cụm từ mà HS xác định được để giới thiệu hoạt động
viết.
2. Hoạt động tìm hiểu tri thức về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm một bản nội quy hoặc một bản hướng
dẫn nơi công cộng, yêu cầu viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi
công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc khung thông tin Tri thức về kiểu bài
(SGK/ tr. 140, 142) và trả lời câu hỏi:
–
Thế nào là kiểu bài một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công
cộng?
–
Xác định những yêu cầu đối với việc viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng?
–
Nêu câu hỏi về những điều em chưa rõ khi đọc các thông tin trên (nếu
có).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS
khác nhận xét, góp ý, bổ sung. HS nêu câu hỏi cần giải đáp (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS
kết luận vấn đề theo định hướng (SGK/ tr. 140, 142).
3. Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích
VB mẫu trong SGK.
b. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về việc viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng thông qua việc phân tích VB mẫu.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: GV có thể trình chiếu VB mẫu và yêu cầu HS đọc
thầm VB mẫu: Nội quy công viên Đặng Thuỳ Trâm (SGK/ tr. 140) và Cách sử
dụng thang máy (SGK/ tr. 143). Sau đó, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích bên dưới VB (SGK/ tr. 140, 143).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm đôi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS
xác định các yêu cầu về việc viết VB thông tin về một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng theo gợi ý của phần trình bày VB mẫu (SGK/ tr. 140,
143).
4.
Hoạt động hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực
hiện các bước trong quy trình viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi
công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời trên PHT.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết (SGK/ tr.
141, 144), sau đó thảo luận nhóm (4 – 6 HS) và điền thông tin các PHT sau:
PHT SỐ 1: QUY TRÌNH VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY CÔNG CỘNG
Quy trình viết một bản nội quy
Thao tác thực hiện
Bước 1: Chuẩn
bị viết
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Quy trình viết một
bản nội quy
Bước 1: Chuẩn bị viết
Bước 2: Tìm ý và lập dàn
ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và
chỉnh sửa
Thao tác
thực hiện
Đề 1
Đề 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm (4 – 6 HS) đọc phần hướng dẫn quy
trình viết trong SGK, thảo luận và hoàn thành PHT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ, hướng
dẫn HS kết luận theo định hướng tham khảo sau:
PHT SỐ 1: QUY TRÌNH VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY
Quy trình viết một bản nội quy
Xác định mục đích,
Bước 1:
đối tượng
Chuẩn bị viết
Thao tác thực hiện
Trả lời câu hỏi: Ban hành nội quy nhằm
mục đích gì? Đối tượng hướng tới là ai?
Nêu lí do cần tuân thủ Trả lời câu hỏi: Vì sao (đối tượng hướng
hướng dẫn
đến) cần tuân thủ bản nội quy?
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
Tìm ý
Lập dàn ý
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Thế nào là một câu lạc bộ tốt? Bạn xác
định những yêu cầu mà các thành viên câu
lạc bộ phải thực hiện.
Có 3 phần: Phần mở đầu, phần chính,
phần cuối
– Mỗi mục được diễn đạt thành một câu
hay một đoạn và được đánh dấu bằng kí
hiệu phù hợp.
– Ngôn ngữ chuẩn mực, không gây hiểu
nhầm, không có từ địa phương, từ khó
hoặc từ ít dùng; không thể hiện sắc thái
tình cảm hay ý kiến cá nhân.
– Trình bày rõ ràng, dễ đọc, theo một quy
cách thống nhất.
Đọc lại và chỉnh sửa để hoàn chỉnh.
PHT SỐ 2: QUY TRÌNH VIẾT MỘT HƯỚNG DẪN Ở NƠI CÔNG CỘNG
Quy trình viết Thao tác
một
thực hiện
bản nội quy
Xác định đối tượng
mà bản hướng dẫn HS
hướng đến.
Bước 1: Chuẩn
bị viết
Nêu lí do cần tuân
thủ những hướng
dẫn.
Bước 2: Tìm ý Tìm ý
và lập dàn ý
Lập dàn ý
Bước 3: Viết
bài
Bước 4: Xem
lại và chỉnh
sửa
Đề 1
Đề 2
Người tham gia sử dụng
thiết bị công cộng.
Nhằm đảm bảo câu Cần đảm bảo trật tự văn
lạc bộ quản lí được số minh, an toàn cho người
lượng và chất lượng sử dụng.
thành viên.
– Xác định những
công việc HS cần
thực hiện về thủ tục
và quy trình đăng kí
tham gia câu lạc bộ.
– Cung cấp một số
thông tin liên quan
(tên người, địa điểm,
thời gian gặp gỡ, liên
hệ, các loại giấy tờ
mang theo,…).
– Tìm hiểu và nắm chắc
quy trình sử dụng nơi
công cộng mà mình sẽ
viết VB hướng dẫn.
– Chi tiết hoá sơ đồ
thành các bước/ thao tác
sử dụng.
Sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí.
Trình bày nội dung các phần mở đầu, phần chính, phần cuối, các
công đoạn, thao tác cần hướng dẫn trong phần chính của bản hướng
dẫn các hoạt động theo yêu cầu đối với kiểu bài Viết bản hướng
dẫn ở nơi công cộng (SGK/ tr. 142).
Đọc lại, đối chiếu với bảng kiểm (SGK/ tr. 145) và chỉnh sửa để
hoàn chỉnh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VIẾT MỘT BẢN NỘI QUY HOẶC MỘT
BẢN HƯỚNG DẪN NƠI CÔNG CỘNG
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết: Xác định đề bài, mục đích, đối
tượng
a. Mục tiêu: Biết cách xác định được đề bài, mục đích, đối tượng của một bản
nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ HT: HS đọc đề bài, chọn một trong số các đề bài đã nêu
(SGK/ tr. 141, 144). Sau đó, trả lời các câu hỏi:
- Trong các đề bài, em chọn đề bài nào?
- Với đề bài đã chọn, em sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng ấy, em dự định chọn cách viết như thế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ HT.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 4 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và hướng dẫn,
điều chỉnh, kết luận.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý và viết bài (ở nhà)
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết được một bản nội quy hoặc một
bản hướng dẫn nơi công cộng.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý của HS, dàn ý và một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
c. Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn
nơi công cộng.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện tìm ý, lập dàn bài và viết
một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Báo cáo, thảo luận: Sản phẩm của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại
và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau đó.
*
Kết luận, nhận định: GV sẽ đánh giá sản phẩm bài viết của HS dựa vào
bảng kiểm trong SGK trong tiết chia sẻ bài viết trên lớp (thực hiện sau khi cho
HS xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm)
3. Hoạt động xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
3.1.
Hoạt động xem lại và chỉnh sửa
a.
Mục tiêu
–
Biết cách xem lại và chỉnh sửa bài viết của bản thân và các bạn trong lớp.
–
Nhận xét được cho bài viết của HS khác trong lớp.
b.
Sản phẩm: Phần nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT
HS dùng bảng kiểm sau đây và bảng kiểm (SGK/ tr. 145) tự kiểm tra lại bài viết
của mình và tự chỉnh sửa (nếu có).
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG VIẾT BẢN NỘI QUY NƠI CÔNG CỘNG
Các phần Nội dung kiểm tra
Nêu rõ tên bản hướng dẫn.
Phần đầu
In to, đậm tên bản hướng dẫn.
Đạt
Chưa đạt
Trình bày đầy đủ các quy định, quy tắc cần
tuân thủ.
Mỗi mục được diễn đạt thành một câu hay
một đoạn và được đánh dấu bằng kí hiệu phù
hợp.
Ngôn ngữ chuẩn mực, không gây hiểu nhầm,
không có từ địa phương, từ khó hoặc từ ít
Phần chính dùng; không thể hiện sắc thái tình cảm hay ý
kiến cá nhân.
Các quy định trong bản nội quy được sắp
xếp
theo trật tự hợp lí, khoa học.
Trình bày rõ ràng, dễ đọc, theo một quy cách
thống nhất.
Phần cuối Ghi tên cơ quan quản lí địa điểm công cộng.
Sau khi hoàn thành việc tự chỉnh sửa, GV có thể yêu cầu một số HS đọc bài viết
của mình trước lớp và các HS khác nhận xét bài của bạn dựa vào các bảng kiểm.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT.
*
Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2), một số HS đọc phần đã
chỉnh sửa trong bài viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng
(nếu có) trước lớp. Các HS khác chia sẻ nhận xét về phần chỉnh sửa của bạn,
dựa vào bảng kiểm ở trên và bảng kiểm (SGK/ tr. 145).
*
Kết luận, nhận định: GV đánh giá và nhận xét trên hai phương diện:
–
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần chỉnh sửa trong các
bài viết.
–
Cách nhận xét, đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm của HS.
3.2.
Hoạt động rút kinh nghiệm
a.
Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết một bản nội quy hoặc
một bản hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình viết một bản
nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân sau khi
viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi lại những kinh nghiệm của bản thân.
*
Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút
ra được.
*
Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét, đánh giá, kết luận về kinh
nghiệm viết mà HS cần nhớ để vận dụng.
Hoạt động vận dụng (thực hiện tại nhà)
a.
Mục tiêu: Vận dụng được quy trình viết một bản nội quy hoặc một bản
hướng dẫn nơi công cộng.
b.
Sản phẩm: Bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: Từ bài viết đã thực hiện, chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
(1)
Sửa một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng cho hoàn
chỉnh và công bố.
(2)
Chọn một đề bài về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công
cộng khác để thực hiện và công bố.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài viết hoặc
viết bài mới.
*
Báo cáo, thảo luận: HS công bố một trong các sản phẩm sau trên blog cá
nhân, trang web của lớp hoặc bảng HT của lớp:
–
Bài viết một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng đã
được chỉnh sửa.
–
Bài viết mới về một bản nội quy hoặc một bản hướng dẫn nơi công cộng.
*
Kết luận, nhận định
–
GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
HT được giao.
–
GV và HS lại tiếp tục sử dụng bảng kiểm trong SGK để xem lại, chỉnh sửa
và rút kinh nghiệm đối với sản phẩm đã được công bố (Ví dụ: Nếu bài viết trên
blog cá nhân, trên trang web thì có thể thực hiện thao tác đánh giá bằng cách
bình luận, hoặc các nút biểu thị cảm xúc đối với các sản phẩm,…).
DẠY NÓI VÀ NGHE
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN NHÓM VỀ MỘT VẤN ĐỀ CÓ Ý KIẾN KHÁC NHAU
(Tiết 7)
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến kĩ năng thảo luận nhóm.
- Xác định được (những) tình huống trong thực tế cần thảo luận nhóm về một
vấn đề có những ý kiến khác nhau.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng thảo
luận nhóm và (những) tình huống trong thực tế cần thảo luận nhóm về một vấn
đề có những ý kiến khác nhau.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Theo em, thế nào thảo luận nhóm?
- Trong những tình huống nào của cuộc sống chúng ta cần thảo luận nhóm?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác nghe, góp ý,
bổ sung (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tổng hợp các hiểu biết nền của HS liên quan đến việc thảo luận
nhóm và ghi tóm tắt dưới dạng từ/ cụm từ lên bảng phụ.
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, hướng dẫn HS tổng hợp một số tình
huống cần thảo luận nhóm: Khi xem xét vấn đề ở nhiều góc độ, vấn đề đó còn
có nhiều ý kiến trái chiều; Khi cần đưa ra những căn cứ thuyết phục để bảo vệ
hay bác bỏ một ý kiến nào đó,…
Hoạt động xác định nhiệm vụ nói và nghe
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ nói và nghe cần thực hiện.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc (SGK/ tr. 146, 147) và thảo luận để trả lời câu
hỏi: Trong bài học này, em sẽ thực hiện hoạt động nói và nghe gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt nhiệm vụ nói và
nghe: Tiến hành tổ chức hoạt động thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất những
quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học (SGK/ tr.
146).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – CHUẨN BỊ CHO
VIỆC THẢO LUẬN NHÓM
a.
Mục tiêu: Liệt kê được những công việc cần thực hiện để chuẩn bị cho
việc thảo luận nhóm.
b.
Sản phẩm: Danh mục liệt kê những công việc cần thực hiện để chuẩn bị
cho việc thảo luận nhóm.
c.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc (SGK/ tr. 146, 147) và thảo luận nhóm để liệt kê
nhanh ra giấy những công việc cần thực hiện nhằm chuẩn bị cho việc thảo luận
nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thảo luận và liệt kê.
* Báo cáo, thảo luận
- Trước tiên, sử dụng kĩ thuật động não cho các nhóm HS thi đua liệt kê những
bước cần thực hiện để chuẩn bị cho việc thảo luận nhóm.
- Sau đó, các nhóm HS trao đổi, góp ý (nếu có) về tính hợp lí, cần thiết của
những thao tác đã được liệt kê.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét thái độ tham gia nhiệm vụ HT của các
nhóm, hướng dẫn HS kết luận về một số công việc cần thực hiện để chuẩn bị
cho việc thảo luận nhóm: (1) Thành lập nhóm và phân công nhiệm vụ (số thành
viên trong nhóm; Phân công nhóm trưởng, thư kí;…); (2) Thống nhất về mục
đích, thời gian thảo luận và thời gian cho mỗi thành viên trình bày ý kiến của
mình. (3) Mỗi thành viên sẽ chuẩn bị nội dung trình bày: Những quy định để
đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học, xem bảng gợi ý (SGK/ tr.
146).
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Hoạt động thực hiện nhiệm vụ nói và nghe
a.
Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất
những quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học.
b.
Sản phẩm
- Ý kiến trao đổi của các thành viên trong nhóm.
- Biên bản thảo luận về một buổi thảo luận trên lớp, nhằm thống nhất những quy
định để đưa vào bản nội quy về văn hoá ứng xử trong lớp học.
c. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
(1)
HS được phân chia thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS, các nhóm
bầu nhóm trưởng, thư kí và đặt tên nhóm.
(2)
Chủ đề thảo luận nhằm thống nhất những quy định để đưa vào bản nội
quy về văn hoá ứng xử trong lớp học. Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trình bày ý kiến của mình. Thời gian thảo luận của nhóm: 10 phút. Thư kí ghi
chép nội dung theo bảng:
Nội dung kiểm tra
Bạn: …
Ý kiến trình bày
Các ý kiến phản
hồi
Bạn: …
…
Mỗi thành viên lắng nghe, ghi chép ý kiến của các bạn và chuẩn bị phản hồi
theo bảng:
Nội dung
Những vấn đề
Những vấn đề tôi chưa đồng Những vấn Ý kiến của
tôi đồng tình tình hoặc cần đề bạn trả tôi sau khi
với bạn
bạn giải
lời tôi
nghe bạn
thích rõ hơn
trình bày
Ý kiến của bạn:
…
Ý kiến của bạn:
…
…
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS chia nhóm và tiến hành thảo luận.
*
Báo cáo, thảo luận: Các thành viên trình bày ý kiến, trao đổi với các ý
kiến trái chiều dưới sự dẫn dắt của nhóm trưởng, thư kí ghi lại kết quả thảo luận.
*
Kết luận, nhận định: Cả nhóm thống nhất giải pháp cho vấn đề thảo luận.
GV trợ giúp cho từng nhóm, hướng dẫn giải quyết các vấn đề tranh cãi mà cả
nhóm chưa thống nhất.
Lưu ý: GV nên tập trung nhận xét vào việc điều hành của nhóm trưởng, kết quả
ghi chép của thư kí và các thành viên.
2.
Hoạt động trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm
a.
Mục tiêu
–
Tự đánh giá và đánh giá được cách thức thảo luận mà mình và các thành
viên khác trong nhóm vừa thực hiện, từ đó rút ra kinh nghiệm về cách thảo luận,
tranh luận.
–
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b.
Sản phẩm: Lời nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT
(1)
HS làm việc cá nhân nghiên cứu các tiêu chí trong Bảng kiểm kĩ năng
thảo luận nhóm về một vấn đề có ý kiến khác nhau (SGK/ tr. 147).
(2)
Dùng bảng kiểm để tự nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của mình
và các thành viên trong nhóm.
(3)
Mỗi HS rút ra (ít nhất) một bài học kinh nghiệm về cách thảo luận,
tranh luận đi đến thống nhất những quy định để đưa vào bản nội quy về văn hoá
ứng xử trong lớp học.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện.
*
Báo cáo, thảo luận: Đối với nhiệm vụ (2), (3): 1 – 2 HS trình bày kinh
nghiệm rút ra được từ việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ HT của HS trên ba phương diện:
–
Những ưu điểm cần phát huy và những điểm cần lưu ý, điều chỉnh về
quá trình thực hiện thảo luận nhóm.
–
Cách nhận xét, đánh giá việc thảo luận nhóm của HS (HS có nhận ra
những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong quá trình tham gia thảo luận
của bản thân và của các bạn hay không?).
–
Độ sâu sắc trong các bài học kinh nghiệm mà HS tự rút ra.
B.
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHẦN ÔN TẬP
a.
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phần ôn tập tại nhà.
b.
Sản phẩm
- Kết quả thực hiện các bài tập ôn tập 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr. 148)
- Sản phẩm đọc mở rộng kịch bản chèo/ tuồng.
- Sản phẩm phần viết ngắn (đã giao trong tiết dạy tiếng Việt).
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS làm các bài tập ôn tập 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr.
148) và hoàn thành các sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại chèo/ tuồng; viết
ngắn.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện bài tập ôn tập ở nhà.
*
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm trong tiết ôn tập.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS trong tiết
ôn tập.
ÔN TẬP
(Tiết 8)
1. Hoạt động báo cáo kết quả đọc mở rộng theo thể loại
a.
Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức về thể loại chèo/ tuồng và kĩ năng đọc kịch bản chèo/
tuồng theo đặc trưng thể loại để đọc hiểu VB đọc mở rộng theo thể loại.
b.
Sản phẩm: Nội dung bài tập đọc mở rộng theo thể loại của HS.
c.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS trình bày bài tập đọc hiểu VB Xã Trưởng –Mẹ
Đốp hoặc
Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến đã thực hiện ở nhà.
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS kiểm tra lại bài tập đã chuẩn bị ở nhà và
chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
*
Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trình bày bài tập, HS khác góp ý, bổ sung.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý HS: Các
thủ pháp trào phúng và giá trị phê phán của tiếng cười dân gian trong chèo cổ/
tuồng đồ.
*
Đối với bài tập sáng tạo: GV lưu ý tạo cơ hội cho HS thể hiện khả năng
sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi nhóm học tập sau khi đọc hiểu VB chèo cổ/
tuồng đồ.
2. Hoạt động ôn tập về đọc, viết, nói và nghe
d.
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học trong bài để trả
lời các câu hỏi ôn tập về đọc, viết, nói và nghe (SGK/ tr. 148).
e.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các bài tập ôn tập đã thực hiện ở nhà.
f.
Tổ chức hoạt động
*
Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và 4 (SGK/ tr. 148).
Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, trao đổi (nếu có).
*
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
*
Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng các bài tập, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và hướng dẫn HS kết luận theo
các định hướng tham khảo sau:
Câu 1
a. Những điểm nổi bật của chèo cổ qua hai VB đã đọc:
VB
Xung đột chính trong
cốt truyện
Đặc điểm Diễn biến tâm Đặc điểm tính
ngôn ngữ lí nhân vật cách nhân vật
của
nhân vật
Thị Mầu: Khát vọng
– Tâm lí của
tình yêu nồng nhiệt – Thị Mầu: Thị
Mầu: – Thị
Mầu:
dành cho chú tiểu Thị táo tợn, nồng ngạc
nhiên, khao khát tình yêu
1. Thị Mầu Kính > < Thị Kính: nhiệt, lẳng mê đắm, liều đến lộ liễu, lẳng
lên chùa
không thể đáp nhận lơ.
lĩnh.
lơ.
tình cảm của Thị Mầu – Thị Kính: – Tâm lí của – Thị
Kính:
vì vừa là phận gái giả đoan chính, Thị Kính: sợ đoan chính, số
trai, vừa là người nương kín đáo.
sệt, bất an.
phận éo le.
mình chốn tu hành.
Mẹ Đốp: Hiện thân cho – Mẹ Đốp:
người dân bị xem là lém lỉnh, hài – Mẹ Đốp: tự –
Mẹ
Đốp:
hèn kém nhưng ứng hước, sắc
tin, làm chủ Người bình dân
2. Xã trưởng – đáp hoạt bát, thông sảo
tình huống. hoạt bát, thông
Mẹ Đốp
minh >
– Xã
– Lí Trưởng: minh,…
< Xã Trưởng: hiện thân Trưởng: ỡm ngờ vực, bị – Xã
Trưởng:
cho những kẻ cai trị ở ờ, vừa lọc lõi động
trước cửa quyền, háo
làng xã hách dịch bày vừa ngớ
tình huống. sắc,…
ra những thứ lệ làng ngẩn.
“xôi thịt”, nhiêu khê.
a.
Những điểm nổi bật của tuồng đồ qua hai VB đã đọc.
Văn bản
Mâu thuẫn,
Cách thể hiện
xung đột chính Đặc điểm, tính tình cảm, cảm Cảm hứng chủ đạo.
trong cốt
cách của các nhân
xúc của
truyện.
vật.
tác giả.
– Huyện Trìa
trong vai trò
Thể hiện qua
quan toà > < – Huyện Trìa: xử cách đặt tên nhân
Huyện Trìa – gã án bất minh, thiên vật; xung đột Phê phán thói xấu
1. Huyện đàn ông háo sắc. vị, bất chấp công giữa các nhân vật và lối xử kiện mờ
Trìa xử
– Những
kẻ lí.
hiện thân cho cái ám của quan lại
án
đại diện cho – Thị Hến: là tòng thấp kém; hành chốn huyện đường.
huyện đường > phạm, ỷ vào nhan động, lời thoại
< những người sắc, ăn nói đong (đối thoại, độc
liên can đến vụ đưa,…
thoại, bàng thoại)
trộm.
của nhân vật.
2. Huyện Thói háo sắc của – Thầy Nghêu: kẻ Thể hiện qua Vạch trần thói háo
Trìa, Đề Huyện Trìa, Đề đội lốt tu hành;...
 








Các ý kiến mới nhất