Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 17. Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 05h:53' 01-01-2025
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 8 CUỐI HK1 - NĂM HỌC 2024-2025
1. ÔN TẬP CÁC NỘI DUNG ĐỌC HIỂU
- Thế nào là từ ngữ địa phương? Lấy ví dụ minh họa?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ minh họa?
-Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Từ láyCho ví dụ minh họa?
-Thế nào là đoạn văn diễn dịch? Quy nạp? Song song, phối hợp?- Hãy viết một đoạn
văn diễn dịch hoặc quy nạp có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ đã học?
người.
- Nắm vững đặc trưng của các phương thức biểu đạt như: Biểu cảm, Tự sự, Miêu
tả,Nghị luận, Thuyết Minh, Hành chính công vụ
- Nắm vững đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt đường
luật?
2. ÔN TẬP CÁCH LÀM DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP (viết đoạn văn)
- Em hãy viết đoạn văn chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong 1 đoạn
hoặc bài thơ?
Gợi ý:
1. Mở đoạn
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, Câu thơ, đoạn thơ (câu văn, đoạn văn) cần phân tích
tác dụng của biện pháp tu từ. (Nghĩa là trả lời cho câu hỏi: Câu thơ, đoạn thơ (câu
văn, đoạn văn) đó nằm trong văn bản nào, của tác giả nào?)
- Giới thiệu, gọi tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ, đoạn thơ (câu
văn, đoạn văn).
- Nêu cảm nhận chung.
Ví dụ: Cảm nhận của em về cái hay trong cách sử dụng các biện pháp tu từ ở hai câu
đầu bài Cảnh khuya.
Tham khảo:
Cách 1: Trong hai câu đầu của bài “Cảnh khuya”, tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng
biện pháp so sánh và điệp ngữ thật đặc sắc và ý nghĩa
Cách 2: Trong văn bản “Cảnh khuya”, tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng các biện pháp
so sánh, diệp ngữ đặc sắc, giàu ý nghĩa ở hai câu đầu.
Cách 3: Trong văn bản “Cảnh khuya”, tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng các biện pháp
so sánh, diệp ngữ đặc sắc, giàu ý nghĩa để miêu tả vẻ đẹp bức tranh cảnh khuya núi
rừng Việt Bắc ở hai câu đầu.
2. Thân đoạn: Gồm các bước:
Bước 1: Chỉ ra biểu hiện cụ thể của phép tu từ. Nghĩa là chỉ rõ, biện pháp tu từ đó đó
được tác giả sử dụng như thế nào trong câu thơ, đoạn thơ.
Chẳng hạn:
+ Nếu là so sánh thì so sánh cái gì với nhau?
+ Nếu là ẩn dụ thì phải chỉ ra được hình ảnh ẩn dụ là hình ảnh nào?
+ Nếu là nhân hóa thì cái gì được nhân hóa?
+ Nếu là điệp từ thì phải chỉ ra là điệp từ nào? Điệp bao nhiêu lần?
Ví dụ: Với đề trên
- So sánh: Tiếng suối – tiếng hát
- Điệp từ “lồng”

Bước 2: Nêu rõ tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
* Dựa vào đặc điểm của các biện pháp tu từ để nêu tác dụng
Chẳng hạn:
+ Nếu là so sánh, thì phải chỉ rõ
Giá trị gợi hình: Hình ảnh so sánh giúp người đọc có sự hình dung như thế
nào?
Giá trị gợi cảm: Từ hình ảnh so sánh, người viết đã bày tỏ thái độ và tình cảm
gì?
+ Nếu là nhân hóa:
Làm cho sự vật vô tri, vô giác bỗng trở nên gần gui, quen thuộc, sống động,
có hồn, có cảm xúc
Thể hiện tình cảm của người viết một cacchs sâu sắc và tế nhị
+ Nếu là điệp từ: nhấn mạnh, làm nổi bật sự vật, tính chất, đặc điểm của sự vật.
Lưu ý: nếu đoạn văn, đoạn thơ sư dụng nhiều biện pháp nghệ thuật thì:
+ Lần lượt chỉ ra và phân tích hiệu quả thẩm mĩ của từng biện pháp
+ Khái quát hiệu quả chung của các biện pháp nghệ thuật đó trong toàn đoạn
Ví dụ: Đối với đề trên, có thể chỉ ra tác dụng của các biện pháp nghệ thuật như sau:
+ Biện pháp so sánh: Tiếng suối như tiếng hát
Cách so sánh này giúp ta hình dung được: âm thanh tiếng suối từ xa vọng lại êm ái,
trong trẻo, ngọt ngào như tiếng hát của con người.
Đọc câu thơ, người đọc như cảm nhận được, tiếng suối vô hồn, lạnh lẽo bỗng trở nên
sống động, có hồn.
So sánh kết hợp với nghệ thuật lấy động tả tĩnh làm nổi bật sự yên tĩnh, vẻ đẹp tĩnh
lặng của đêm trăng rừng. Tiếng suối được ví như tiếng hát cho thấy con người là
trung tâm của bức tranh thiên nhiên. Không gian chìm trong yên tĩnh mà vẫn mang
hơi ấm của con người, vẫn ấm tiếng người, tiếng hát. Làm cho cảnh núi rừng đêm
khuya mà xiết bao gần gũi, yêu thương, đêm chiến khu mà bình yên quá đỗi.
=> Như vậy, chỉ bằng biện pháp so sánh ở câu thơ đầu, Hồ Chí Minh đã gợi vẻ đẹp
đêm trăng rừng Việt Bắc qua ấn tượng âm thanh.
+Điệp từ: Từ lồng được nhắc lại 3 lần trong một câu thơ
Giúp ta hình dung: ánh trăng lồng vào cổ thụ, bóng cổ thụ lồng vào những bông hoa
hay ánh trăng lồng vào cổ thụ, bóng cổ thụ in hình xuống mặt đất như những bông
hoa xinh xắn tạo nên bức tranh trăng lung linh, huyền ảo.
Điệp từ “lồng” có tác dụng làm cho cảnh vật đan lồng vào nhau tạo nên bức tranh
nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối lung linh ánh sáng. Nét đậm là dáng hình cổ thụ
trên cao lấp lánh ánh sáng, nét nhạt là bóng cây là lung linh xao động trên mặt đất.
Điệp từ “lồng” còn có tác dụng, làm cho ba vật thể (Trăng, cổ thụ, hoa) vốn dĩ cách
xa nhau đan cài quấn quýt, hoà quyện vào nhau, soi sáng cho nhau rất hữu tình.
Lưu ý: nếu người đưa ra đoạn văn, đoạn thơ là một nhân vật trong tác phẩm thì sau
khi phân tích xong tác dụng, phải chỉ ra tình cảm của người đó trước khi đánh giá tác
giả.
Bước 3: Đánh giá tác giả: tài năng và tấm lòng.
Ví dụ: Với đề trên
- Tài năng: Các biện pháp tu từ đó góp phần tạo nên bức tranh trăng đêm rừng Việt
bắc rất đẹp, nên thơ, lung linh ánh sáng.
- Tấm lòng: Qua đó cho thấy tâm hồn nhà thơ- tâm hồn thi sĩ nhạy cảm với cái đẹp và
có tìnhyêu thiên nhiên say đắm.

3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của em về biện pháp tu từ được sử dụng
3. ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN (viết bài văn)
- Năm vững cách làm kiểu bài văn sau:
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống ( Con người trong mối quan hệ
với cộng đồng, đất nước) Trách nhiệm của con người đối với nơi mình sinh sống.
Dàn ý nghị luận con người trong mối quan hệ với cộng đồng
1. Mở bài
Nêu vấn đề cần được nghị luận.
2. Thân bài
Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc:
Vì sao có ý kiến như vậy?
 Ý kiến đó đúng đắn như thế nào?
 Liên hệ, mở rộng vấn đề (Lí lẽ, bằng chứng)
3. Kết bài


Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động.
+ Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (liên quan đến một thói xấu của
con người trong xã hội hiện đại)
1. Mở bài
Nêu vấn đề cần nghị luận: một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại (kiêu
ngạo - thích chơi trội của một bộ phận thanh niên, sống ích kỉ, lười nhác hay than
vãn, lối sống ảo,...)
2. Thân bài
a. Làm rõ vấn đề nghị luận
Giải thích khái niệm về thói xấu: Kiêu ngạo là gì? Sống ích kỉ là gì? Lối sống ảo là
gì?,...
b. Trình bày ý kiến phê phán, lí lẽ và bằng chứng để chứng minh phê phán là có cơ sở
Biểu hiện của thói xấu
 Nguyên nhân hình thành thói xấu
 Tác hại của thói xấu
c. Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân


Nêu ý kiến phản biện: không đồng tình với ý kiến của người viết (giả định)
 Học sinh cần ý thức tác hại của thói xấu để tránh mắc phải.
 Tích cực học tập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân tốt đẹp hơn.
3. Kết bài


Khẳng định ý kiến phê phán, bài học cho chính mình.

+ Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
đường luật)
Dàn ý viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học
1. Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu về tác giả, tác phẩm văn học cần phân tích.
2. Thân bài
a. Giới thiệu chung
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác (nếu có)
- Thể thơ: bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật
- Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Đề tài của bài thơ
b. Phân tích đặc điểm nội dung:
- Hình tượng thơ: bức tranh thiên nhiên, con người,...
- Tâm trạng, cảm xúc của tác giả gửi gắm qua bài thơ
- Khái quát chủ đề của bài thơ.
c. Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật (theo mô hình chuẩn
mực hay có sự cách tân).
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình.
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc thơ, biện pháp tu từ…)
3. Kết bài Khẳng định lại giá trị của tác phẩm văn học đã phân tích.
MỘT SỐ ĐÈ MINH HỌA
ĐỀ 1: Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến
8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn
D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?

A.Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3:Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A.Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa
nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân
tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A.Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B.Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D.Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả
cảnh ngụ tình đặc sắc
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các câu thơ sau:
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi
người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)

Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan .
ĐỀ 2
I.ĐỌC HIỂU (6,0 điểm). Đọc bài thơ sau:
NHÀN
Một mai một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Câu 1: (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ sau:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Câu 2: (1,0 điểm) Qua bài thơ viết đoạn văn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về cuộc
sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
II. VIẾT (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (liên quan
đến một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)
ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm). Đọc bài thơ sau:
Thu vịnh
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Nguyễn Khuyến)
Câu 1. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Câu 2. Qua bài thơ viết đoạn văn 5-7 câu nêu cảm nhận của em về thiên nhiên mùa
thu của Nguyễn Khuyến.
II. VIẾT (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống ( Con người
trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước) Trách nhiệm của con người đối với
nơi mình sinh sống.
--- Hết --Đề 4

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1963)

Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
A. Gồm 2 phần: Đề, kết.
B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
D. Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
A. Lom khom, lác đác.
B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
C. Quốc quốc, gia gia.
D. Không có từ nào.
Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông, chợ mấy
nhà” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ và đảo ngữ
B. Đối và điệp ngữ
C. Đối và đảo ngữ
D. Đảo ngữ và so sánh
Câu 5: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
A. 3/4
B. 4/3
C. 2/2/3
D. 3/2/2
Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Qua Đèo Ngang” thể hiện là gì ?
A. Khung cảnh trên Đèo Ngang.
B. Lòng yêu nước, thương nhà của tác giả.
C. Sự heo hút, cô quạnh của canh tượng Đèo Ngang.
D. Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và nỗi lòng của tác giả.
Câu 7: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” khắc họa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

A. Cảnh thiên nhiên về chiều tối ảm đạm, thê lương.
B. Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ.
C. Cảnh thiên nhiên buổi ban ngày hùng tráng, bi ai.
D. Cảnh thiên nhiên về chiều tối u buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
A. Cô đơn, buồn vì nhớ nước, thương nhà.
B. Mệt mỏi vì phải chèo đèo.
C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.
D. Cô đơn giữa thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn.
Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
Câu 10: Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo
Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn kể về chuyến đi tham quan một di tích lịch sử ở địa phương em.
PHÂN TÍCH BÀI THƠ “NHÀN””CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) là người có học vấn uyên thâm. Tuy nhiên khi
nhắc đến ông là làm mọi người phải nghĩ đến việc, lúc ông còn làm quan ông đã
từng dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần nhưng đã không thành
công nên ông đã cáo quan về quê. Do học trò của ông đều là những người nổi tiếng
nên được gọi là Tuyết Giang Phu Tử. Ông là người có học vấn uyên thâm ,là nhà thơ
lớn của dân tộc.
Thơ của ông mang đậm chất triết lí giáo huấn, ngợi ca chí khí của kẻ sĩ ,thú thanh
nhàn, đồng thời cũng phê phán những điều sống trong xã hội. Khi mất ông để lại tập
thơ bằng tập viết thơ bằng chữ Hán là Bạch Vân am thi tập; tập thơ viết bằng chữ
Nôm là Bạch Vân quốc ngữ thi và “Nhàn” là bài thơ tiêu biểu trong tập thơ Bạch
Vân quốc âm thi tập, được viết bằng thể thất ngôn bát cú đường luật. Bài thơ ca ngợi
niềm vui trong cảnh sống thanh nhàn. Qua đó ta có thể thấy được vẻ đẹp chân chính
của ông, nét mộc mạc của làng quê .
“Một mai một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao
Rượu đến cội cây ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.”
Hai câu đề đã khắc họa dược như thế nào một cuộc sống nhàn rỗi
“Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào…..”

Ở câu thơ đầu câu thơ đã khắc họa hình ảnh một ông lão nông dân sống thảnh
thơi .Bên cạnh đó tác giả còn dùng biện pháp điệp số từ “một” thêm vào là một số
công cụ quen thuộc của nhà nông nhằm khơi gợi trước mắt người đọc một cuộc sống
rất tao nhã và gần gũi nhưng không phải ai muốn là có. Từ “thơ thẩn” trong câu hai
lại khắc họa dáng vẻ của một người đang ngồi ung dung chậm rãi và khoan thai. Đặt
hình ảnh ấy vào cuộc đời của tác giả ta có thể thấy được lúc nhàn rỗi nhất của ông
chính là lúc ông cáo ông về ở ẩn. Và từ “vui thú nào” cũng một lần nữa nói lên đề tài
của bài thơ là về cảnh nhàn dẫu cho ai có ban chen vòng danh lợi nhưng tác giả vẫn
thư thái. Hai câu thơ đầu đã không chỉ giới thiệu được đề tài mà còn khắc họa tư thái
ung dung nhàn hạ, tâm trạng thoải mái nhẹ nhàng vui thú điền viên.
“….. Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao……”
Hai câu thực của bài thơ ý tác giả muốn nhắm đến cảnh nhàn và sử dụng các từ đối
nhau như “ta” _ “người”; “dại” _ “khôn” ; “nơi vắng vẻ”_ “chốn lao xao”. Từ một
loạt những từ đối lập đó đã thể hiện được quan niệm sống của tác giả . Nhân vật trữ
tình đã chủ động tìm đến nơi vắng vẻ đến với chốn thôn quê sống cuộc sống thanh
nhàn mặc cho bao người tìm chốn “phồn hoa đô hội” . hai câu thơ đã đưa ra được hai
lối sống độc lập hoàn toàn trái ngược nhau. Tác giả tự nhận mình là “dại” vì đã theo
đuổi cuộc sống thanh đạm thoát khỏi vòng danh lợi để giữ cho tâm hồn được thanh
nhàn .Vậy lối sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm có phải là lối sống xa đời và trốn tránh
trách nhiệm? Điều đó tất nhiên là không vì hãy đặt bài thơ vào hoàn cảnh sáng tác
chỉ có thể làm như vậy mới có thể giữ được cốt cách thanh cao của mình. Do
Nguyễn Bỉnh Khiêm có hoài bảo muốn giúp vua làm cho trăm dân ấm no hạnh phúc
nhưng triều đình lúc đó đang tranh giành quyền lực , nhân dân đói khổ tất cả các ước
mơ hoài bão của ông không được xét tới. Vậy nên Nguyễn Bỉnh Khiêm rời bỏ “chốn
lao xao” là điều đáng trân trọng .
“ ….. Thu ăn măng trúc đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao………”
Hai câu luận đã dùng biện pháp liệt kê những đồ ăn quanh năm có sẵn trong tự
nhiên. Mùa nào thức ăn nấy , mùa thu thường có măng tre và măng trúc quanh nhà,
mùa đông khi vạn vật khó đâm chồi thì có giá thay. Câu thơ “xuân tắm hồ sen, hạ
tắm ao” gợi cho ta cuộc sống sinh hoạt nơi dân dã. Qua đó ta có thể cảm nhận được
tác giả đã sống rất thanh thản, hòa hợp với thiên nhiên tận hưởng mọi vẻ đẹp vốn có
của đất trời mà không bon chen, tranh giành .Đặt bài thơ vào hoàn cảnh lúc bấy giờ
thì lối sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện được vẻ đẹp của tâm hồn thanh cao đó
là lối sống tích cực thể hiện rõ thái độ của Bạch Vân cư sĩ.
“……. Rượu đến cội cây ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
Hai câu luận đã thể hiện được cái nhìn của 1 nhà trí tuệ lớn, có tính triết lí sâu sắc,
vận dụng ý tưởng sáng tạo của điện tích Thuần Vu. Đối với Nguyễn Bỉnh Khiêm
phú quí không phải là một giấc chiêm bao vì ông đã từng đỗ Trạng Nguyên, giữ
nhiều chức vụ to lớn của triều đình nên cuộc sống phú quí vinh hoa ông đã từng đi
qua nhưng ông đã không xem nó là mục đích sống của ông. Mà ông đã xem đó chỉ là

một giấc chiêm bao không có thực và ông đã tìm đến với cuộc sống thanh thản để
luôn giữ được cốt cách thanh cao của mình .
Như vậy qua bài thơ ta đã hiểu được quan niệm sống nhàn và nhân cách của Nguyễn
Bỉnh Khiêm coi thường danh lợi, luôn giữ được tâm hồn thanh cao hòa hợp với thiên
nhiên, đề cao lối sống của những nhà nho giáo giàu lòng yêu nước nhưng do hoàn
cảnh nên phải sống ẩn dật. Bên cạnh đó Nguyễn Bỉnh Khiêm còn sử dụng ngôn ngữ
gần gũi mộc mạc nhưng giàu chất triết lí. Sử dụng khéo léo thể thơ thất ngôn đường
luật, điển tích và cách phép đối thường gặp ở thể thơ Nôm một cách linh hoạt .
Bài “Nhàn” là một bông hoa viết bằng chữ Nôm tuyệt đẹp của VHTĐVN. Quan
niệm sống đề cao vẻ đẹp tâm hồn, lối sống trong sạch của Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn
còn giữ nguyên giá trị cho đến ngày hôm nay.
Phân tích bài thơ “THU VỊNH” CỦA NGUYỄN KHUYẾN
Nguyễn Khuyến có nhiều bài thơ viết về mùa thu bằng chữ Hán và chữ Nôm. Thu
vịnh là một trong ba bài thơ Nôm nổi tiếng: Thu điếu, Thu ẩm và Thu vịnh. Chùm
thơ này đã tôn vinh Nguyễn Khuyến lện vị trí hàng đầu trong các nhà thơ viết về
mùa thu của quê hương, làng cảnh Việt Nam.
Đáng lưu ý là các chi tiết trong bài thơ này đều rút ra từ cảnh vật thân quen của quê
hương tác giả. Vùng đồng chiêm trũng Bình Lục một năm chỉ cấy được một mùa,
còn toàn là ngập nước. Trong làng có vô số ao chuôm với những bờ tre quanh co bao
bọc những mái tranh nghèo. Mở đầu bài thơ là hình ảnh bầu trời bao la, bát ngát:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Xanh ngắt là xanh thăm thẳm, mấy từng cao là rất cao, tưởng như có nhiều lớp,
nhiều tầng. Trên cái nền là bầu trời bao la nổi bật lên hình ảnh thanh tú của cần trúc
(cây trúc non dáng cong cong như chiếc cần câu) đang đong đưa khe khẽ trước gió
thu. Giô hắt hiu là gió rất nhẹ và như chứa chất tâm trạng bên trong. Tất cả dường
như có một mối cảm thông thầm lặng, sâu kín, tinh tế và khó nắm bắt… Sự lay động
rất nhẹ của cần trúc càng làm tăng thêm cái lặng thinh, sâu thẳm của bầu trời. Bầu
trời lại như dồn hết cái sâu lắng vào bên trong cần trúc, để cho nó vừa như đong đưa
mà cũng vừa như đứng yên. Đó là nét động và nét tĩnh của cảnh thu.
Hai câu đề chấm phá hai nét phong cảnh đơn sơ nhưng hoà điệu nhịp nhàng với tâm
hồn thi sĩ. Trong đó, mọi chi tiết, sắc màu, đường nét, cử động đều rất hài hoà. Nhà
thơ mới nói đến trời thu nhưng ta đã thấy cả hồn thu trong đó.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Nước biếc là màu nước đặc trưng của mùa thu khi trời bắt đầu se lạnh. Sáng sớm và
chiều tối, trên mặt ao, mặt hồ có một lớp sương mỏng trông như khói phủ. Cảnh mặt
nước khói sương bình thường ấy qua con mắt và tâm hồn nhà thơ đã trở thành một
dáng thu ngâm vịnh. Mỗi cảnh một vẻ đẹp khác nhau, nhưng mối dây liên kết giữa
chúng lại chính là sự nhất quán trong tâm tư tác giả. Ngòi bút cũng theo diễn biến

tâm tư mà chọn ra mấy nét điển hình kia. Tuy khác nhau nhựng dường như các hình
ảnh trên đều cùng gợi lên trạng thái íặng yên, ẩn giấu sự cảm thông, giao hoà giữa
tâm hồn tác giả và hồn thu. Tâm trạng chủ đạo ấy chi phối cách nhìn, cách nghĩ của
Nguyễn Khuyến:
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không, ngỗng nước nào?
Sau khi nhìn mặt nước khói phủ, ngắm ánh trăng tràn qua song thưa, nhà thơ trông ra
bờ giậu ngoài sân, ở đó, nở mấy chùm hoa. Điều lạ là bỗng dưng, nhà thơ cảm thấy
đó là hoa năm ngoái. Ở trên, cảnh vật đã được miêu tả qua con mắt nhìn có vẻ khách
quan, đến đây cảm xúc của trái tim đã khoác lên cảnh vật màu sắc chủ quan. Hoa nở
trước mắt hẳn hoi mà cảm thấy là hoa năm ngoái. Điều gì đã xảy ra trong lòng
người? Con người đang ở trong hiện tại mà như lùi về quá khử hay bóng dáng quá
khứ hiện về trong thực tại?
Âm điệu câu thơ theo nhịp 4/1/2: Từ Mấy chùm trước giậu đến hoa năm ngoái có
một đoạn suy tư, ngẫm nghĩ và sau đó đột nhiên xuất hiện cảm giác lạ lùng là hoa
năm ngoái chú không phải hoa năm nay. Cảm giác ấy khiến nhà thơ nghe tiếng
ngỗng trên không văng vẳng mà giật mình băn khoăn tự hỏi: ngỗng nước nào ? Mặc
dù âm thanh ấy đã quá quen thuộc mỗi độ thu về. Nếu như tròng bốn câu thơ trên,
cảnh vật hài hoà, giao cảm với nhau thì đến đây, con người hoà hợp với cảnh vật
trong một nỗi niềm u uất. Cảnh vật thể hiện tâm tư con người và tâm tư con người
thể hiện qua cách nhìn cảnh vật. Như vậy, cảnh vật được miêu tả qua đôi mắt và trái
tim rung cảm của nhà thơ.
Mùa thu tới, nhà thơ nhìn hoa trước sân, nghe tiếng chim kêu trên trời vẳng xuống
mà trỗi dậy cả một niềm xót xa, lặng lẽ mà như nẫu ruột, chết lòng. Chiều sâu của
tâm hồn thi sĩ lắng đọng vào chiều sâu của câu thơ là vậy. Trước cảnh thu và hồn thu
khiến thi hứng dạt dào, nhà thơ toan cất bút, nhưng nghĩ đi nghĩ lại, bỗng nhiên thấy
thẹn với ông Đào nên đành thôi:
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút/Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Nhà thơ thẹn nỗi gì vậy? Thẹn vì tài thơ thua kém, hay là thẹn vì mình chưa có được
nhân cách trong sáng và khí phách cứng cỏi như Đào Tiềm? Lôgic của bài thơ là từ
cảnh đến tình, từ tình đến người. Lời thơ trong câu kết có cái gì đó lửng lơ mà kín
đáo, do đó càng làm tăng thêm chất suy tư của cả bài thơ. Nguyễn Khuyến miêu, tả
cảnh thu ở quê hương mình, từ mày trời, ngọn trúc, mặt nước, ánh trăng đến chùm
hoa trước giậu, tiếng ngỗng trên không… để dẫn đến cặm xúc đầy suy tư ẩn chứa
trong cảnh vật. Thông qua đó, òng gửỉ gắm tâm trạng xót xa, tiếc nuối trước tình
trạng đất nước rơi vào tay giặc ngoại xâm, quá khứ tốt lành không còn nữa mà mình
thì lực bất tòng tâm.
Thu vịnh là một bài thơ hay, góp phần khẳng định tình yêu quê hương đất nước
trong thơ Nguyễn Khuyến, thể hiện qua tình yêu thiên nhiên tha thiết. Trình độ nghệ
thuật của bài thơ đã đạt đến mức điêu luyện, tinh tế, không dễ mấy ai sánh được.
CHÚC CÁC EM ÔN THI TỐT!
 
Gửi ý kiến