CTST. Bài 11. Đặc điểm chung và sự phân bố của lớp phủ thổ nhưỡng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 17h:24' 29-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 17h:24' 29-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 20, 21
Ngày soạn: 13/01/2024
Tiết PPCT: 31, 32
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
BÀI 11. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
2. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất.
3. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
+Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr131-133.
+ Sử dụng bản đồ hình 11.2 tr132 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Địa phương em
có nhóm đất nào? Em hãy thu thập thông tin về đặc điểm của nhóm đất đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Hình 11.1. Một phẩu diện đất feralit, hình 11.2. Bản đồ các nhóm đất chính ở VN và
các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:
1
2
3
4
* GV phổ biến luật chơi:
- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 tương
ứng với 4 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi
để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ
biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,
trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà
lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Kể tên các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.
Câu 2. Kể tên các vùng chuyên canh cây lúa ở nước ta.
Câu 3. Những điều kiện khí hậu nào thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng?
Câu 4. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè.
Câu 2: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ trong lành của không khí.
Câu 4: - Đảm bảo sử dụng hợp lí nguồn nước, tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, gắn kết, hợp tác giữa các địa
phương trong lưu vực về việc sử dụng tài nguyên nước.
LỚP
ĐẤT (THỔ NHƯỠNG)
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
đặc điểm này tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành thổ nhưỡng. Bên cạnh đó, sự đa
dạng của các nhân tố hình thành đất đã khiến cho nước ta có nhiều loại đất khác nhau. Vậy
đặc điểm chung và sự phân bố đất ở nước ta được thể hiện như thế nào? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. (20 phút)
a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng.
b. Nội dung: Dựa vào hình 11.1, các hình ảnh liên quan kết hợp kênh chữ SGK
tr31 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nội dung ghi bài
1. Tính chất nhiệt đới gió
mùa của lớp phủ thổ
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
nhưỡng.
* GV treo hình 11.1 lên bảng.
- Lớp thổ nhưỡng dày.
* GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, thông tin trong bày và - Quá trình feralit là quá
sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
trình hình thành đất đặc
1. Thỗ nhưỡng là gì?
trưng của nước ta, đất có
2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ màu đỏ vàng.
nhưỡng nước ta?
- Đất feralit thường bị rửa
3. Vì sao thổ nhưỡng nước ta mang tính chất nhiệt đới gió trôi, xói mòn mạnh.
mùa?
4. Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ
thổ nhưỡng.
5. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 11.1, đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu
biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề
mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh
vật, địa hình, thời gian, con người.
3. Nguyên nhân:
- Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra
với cường độ mạnh.
- Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất dễ tan đồng
thời tích tụ oxit sắt và oxit nhôm.
- Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật.
4. Biểu hiện:
- Lớp thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của
nước ta, đất có màu đỏ vàng.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
5. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa
và đất mùn núi cao.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng:
- Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ
có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất.
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức
độ rửa trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
- Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
đất. Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải
xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp hơn.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
2.2. Tìm hiểu về Phân bố các nhóm đất chính ở nước ta
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
b. Nội dung: Dựa vào hình 11.2 SGK tr132 hoặc Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK
tr133 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo bản đồ các nhóm đất chính ở VN lên bảng.
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu
HS, yêu cầu HS thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Nhóm đất feralit
chiếm diện tích
bao nhiêu?
Kể tên các loại
đất thuộc nhóm
Phần trả lời
Nội dung ghi bài
2. Phân bố các nhóm đất
chính ở nước ta
a. Nhóm đất feralit
- Chiếm tới 65% diện tích
đất tự nhiên.
- Phân bố ở các khu vực đồi
núi, trong đó:
+ Đất feralit hình thành trên
đá badan: phân bố tập trung
ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ.
+ Đất feralit hình thành trên
đá vôi: phân bố chủ yếu ở
khu vực Đông Bắc, Bắc
Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Đất feralit hình thành trên
các loại đá khác: phân bố
rộng khắp ở nhiều vùng đồi
núi thấp.
đất feralit.
Xác định sự phân
bố nhóm đất
feralit ở nước ta.
b. Nhóm đất phù sa
- Chiếm khoảng 24% diện
tích đất tự nhiên.
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích
bao nhiêu?
c. Nhóm đất mùn núi cao
- Chiếm khoảng 11% diện
tích đất tự nhiên.
Kể tên các loại
đất thuộc nhóm
đất phù sa.
- Phân bố rải rác ở các khu
vực núi có độ cao từ 1600 1700 m trở lên.
Xác định sự phân
bố nhóm đất phù
sa ở nước ta.
2. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
- Phân bố chủ yếu ở đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng
sông Cửu Long và các đồng
bằng ven biển miền Trung.
Phần trả lời
Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân
bố nhóm đất mùn
núi cao ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 11.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ
SGK tr133, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 5, và 8 lên thuyết
trình và câu trả lời và xác định trên bản đồ trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất feralit Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
chiếm diện tích
bao nhiêu?
Kể tên các loại - Đất feralit hình thành trên đá badan.
đất thuộc nhóm - Đất feralit hình thành trên đá vôi.
đất feralit.
- Đất feralit hình thành trên các loại đá
khác.
Xác định sự phân - Phân bố ở các khu vực đồi núi, trong
bố nhóm đất đó:
feralit ở nước ta.
+ Đất feralit hình thành trên đá badan:
phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ,
Tây Bắc,..
+ Đất feralit hình thành trên đá vôi:
phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc,
Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Đất feralit hình thành trên các loại đá
khác: phân bố rộng khắp ở nhiều vùng
đồi núi thấp.
2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất phù sa Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự
chiếm diện tích nhiên.
bao nhiêu?
Kể tên các loại Đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất
đất thuộc nhóm cát biển, đất xám trên phù sa cổ.
đất phù sa.
Xác định sự phân - Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông
bố nhóm đất phù Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và
sa ở nước ta.
các đồng bằng ven biển miền Trung.
- Đất xám trên phù sa cổ ở Đông Nam
Bộ, đất cát ven biển ở Duyên hải miền
Trung.
2. Nhóm 6 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất mùn núi Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự
cao chiếm diện nhiên.
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ
bố nhóm đất mùn cao từ 1600 - 1700 m trở lên dưới thảm
núi cao ở nước ta. rừng cận nhiệt hoặc ôn đới trên núi.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước
ta.
2. Lập sơ đồ thể hiện đặc điểm phân bố 3 nhóm đất chínhcủa nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta, vì:
- Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa với: nền nhiệt, ẩm cao; lượng mưa lớn và
mưa tập trung theo mùa đã làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan diễn ra
mạnh, dẫn đến tích lũy các oxit sắt và oxit nhôm, tạo nên đất feralit có màu chủ đạo là
đỏ vàng.
- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit; trong khi đó,
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, vì thế đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi
núi Việt Nam.
2.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em có nhóm đất
nào? Em hãy thu thập thông tin về đặc điểm của nhóm đất đó.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
- TPHCM có nhóm đất phù sa. Trong đó:
+ Đất xám với hơn 45 ngàn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở
TPHCM có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất
xám gley.
+ Đất phù sa biển với 15.100 ha.
+ Đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Ngày soạn: 13/01/2024
Tiết PPCT: 31, 32
CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
BÀI 11. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA LỚP PHỦ THỔ NHƯỠNG
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
2. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ tài nguyên đất.
3. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
+Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr131-133.
+ Sử dụng bản đồ hình 11.2 tr132 để nhận xét đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Địa phương em
có nhóm đất nào? Em hãy thu thập thông tin về đặc điểm của nhóm đất đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- Hình 11.1. Một phẩu diện đất feralit, hình 11.2. Bản đồ các nhóm đất chính ở VN và
các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng:
1
2
3
4
* GV phổ biến luật chơi:
- “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 tương
ứng với 4 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi
để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ
biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại,
trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà
lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Kể tên các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta.
Câu 2. Kể tên các vùng chuyên canh cây lúa ở nước ta.
Câu 3. Những điều kiện khí hậu nào thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng?
Câu 4. Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè.
Câu 2: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ trong lành của không khí.
Câu 4: - Đảm bảo sử dụng hợp lí nguồn nước, tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, gắn kết, hợp tác giữa các địa
phương trong lưu vực về việc sử dụng tài nguyên nước.
LỚP
ĐẤT (THỔ NHƯỠNG)
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
đặc điểm này tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành thổ nhưỡng. Bên cạnh đó, sự đa
dạng của các nhân tố hình thành đất đã khiến cho nước ta có nhiều loại đất khác nhau. Vậy
đặc điểm chung và sự phân bố đất ở nước ta được thể hiện như thế nào? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng. (20 phút)
a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng.
b. Nội dung: Dựa vào hình 11.1, các hình ảnh liên quan kết hợp kênh chữ SGK
tr31 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Nội dung ghi bài
1. Tính chất nhiệt đới gió
mùa của lớp phủ thổ
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
nhưỡng.
* GV treo hình 11.1 lên bảng.
- Lớp thổ nhưỡng dày.
* GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, thông tin trong bày và - Quá trình feralit là quá
sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
trình hình thành đất đặc
1. Thỗ nhưỡng là gì?
trưng của nước ta, đất có
2. Những nhân tố nào đã tác động đất sự hình thành thỗ màu đỏ vàng.
nhưỡng nước ta?
- Đất feralit thường bị rửa
3. Vì sao thổ nhưỡng nước ta mang tính chất nhiệt đới gió trôi, xói mòn mạnh.
mùa?
4. Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ
thổ nhưỡng.
5. Kể tên các nhóm đất chính ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 11.1, đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu
biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình
bày sản phẩm của mình:
1. Thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề
mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất ở nước ta: đá mẹ, khí hậu, sinh
vật, địa hình, thời gian, con người.
3. Nguyên nhân:
- Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra
với cường độ mạnh.
- Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất dễ tan đồng
thời tích tụ oxit sắt và oxit nhôm.
- Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật.
4. Biểu hiện:
- Lớp thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của
nước ta, đất có màu đỏ vàng.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
5. Nước ta có 3 nhóm đất chính: nhóm đất feralit, đất phù sa
và đất mùn núi cao.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng:
- Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ
có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất.
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức
độ rửa trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
- Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
đất. Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải
xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp hơn.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
2.2. Tìm hiểu về Phân bố các nhóm đất chính ở nước ta
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
b. Nội dung: Dựa vào hình 11.2 SGK tr132 hoặc Atlat ĐLVN và kênh chữ SGK
tr133 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo bản đồ các nhóm đất chính ở VN lên bảng.
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu
HS, yêu cầu HS thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 10
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Nhóm đất feralit
chiếm diện tích
bao nhiêu?
Kể tên các loại
đất thuộc nhóm
Phần trả lời
Nội dung ghi bài
2. Phân bố các nhóm đất
chính ở nước ta
a. Nhóm đất feralit
- Chiếm tới 65% diện tích
đất tự nhiên.
- Phân bố ở các khu vực đồi
núi, trong đó:
+ Đất feralit hình thành trên
đá badan: phân bố tập trung
ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ.
+ Đất feralit hình thành trên
đá vôi: phân bố chủ yếu ở
khu vực Đông Bắc, Bắc
Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Đất feralit hình thành trên
các loại đá khác: phân bố
rộng khắp ở nhiều vùng đồi
núi thấp.
đất feralit.
Xác định sự phân
bố nhóm đất
feralit ở nước ta.
b. Nhóm đất phù sa
- Chiếm khoảng 24% diện
tích đất tự nhiên.
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất phù sa
chiếm diện tích
bao nhiêu?
c. Nhóm đất mùn núi cao
- Chiếm khoảng 11% diện
tích đất tự nhiên.
Kể tên các loại
đất thuộc nhóm
đất phù sa.
- Phân bố rải rác ở các khu
vực núi có độ cao từ 1600 1700 m trở lên.
Xác định sự phân
bố nhóm đất phù
sa ở nước ta.
2. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
- Phân bố chủ yếu ở đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng
sông Cửu Long và các đồng
bằng ven biển miền Trung.
Phần trả lời
Nhóm đất mùn núi
cao chiếm diện
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân
bố nhóm đất mùn
núi cao ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 11.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ
SGK tr133, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 5, và 8 lên thuyết
trình và câu trả lời và xác định trên bản đồ trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất feralit Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
chiếm diện tích
bao nhiêu?
Kể tên các loại - Đất feralit hình thành trên đá badan.
đất thuộc nhóm - Đất feralit hình thành trên đá vôi.
đất feralit.
- Đất feralit hình thành trên các loại đá
khác.
Xác định sự phân - Phân bố ở các khu vực đồi núi, trong
bố nhóm đất đó:
feralit ở nước ta.
+ Đất feralit hình thành trên đá badan:
phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ,
Tây Bắc,..
+ Đất feralit hình thành trên đá vôi:
phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc,
Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
+ Đất feralit hình thành trên các loại đá
khác: phân bố rộng khắp ở nhiều vùng
đồi núi thấp.
2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất phù sa Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự
chiếm diện tích nhiên.
bao nhiêu?
Kể tên các loại Đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất
đất thuộc nhóm cát biển, đất xám trên phù sa cổ.
đất phù sa.
Xác định sự phân - Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông
bố nhóm đất phù Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và
sa ở nước ta.
các đồng bằng ven biển miền Trung.
- Đất xám trên phù sa cổ ở Đông Nam
Bộ, đất cát ven biển ở Duyên hải miền
Trung.
2. Nhóm 6 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Nhóm đất mùn núi Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự
cao chiếm diện nhiên.
tích bao nhiêu?
Xác định sự phân Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ
bố nhóm đất mùn cao từ 1600 - 1700 m trở lên dưới thảm
núi cao ở nước ta. rừng cận nhiệt hoặc ôn đới trên núi.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước
ta.
2. Lập sơ đồ thể hiện đặc điểm phân bố 3 nhóm đất chínhcủa nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta, vì:
- Ở nước ta, khí hậu nhiệt đới gió mùa với: nền nhiệt, ẩm cao; lượng mưa lớn và
mưa tập trung theo mùa đã làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan diễn ra
mạnh, dẫn đến tích lũy các oxit sắt và oxit nhôm, tạo nên đất feralit có màu chủ đạo là
đỏ vàng.
- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit; trong khi đó,
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, vì thế đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi
núi Việt Nam.
2.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em có nhóm đất
nào? Em hãy thu thập thông tin về đặc điểm của nhóm đất đó.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
- TPHCM có nhóm đất phù sa. Trong đó:
+ Đất xám với hơn 45 ngàn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở
TPHCM có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất
xám gley.
+ Đất phù sa biển với 15.100 ha.
+ Đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
 









Các ý kiến mới nhất