Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

VIÊT 1 BÀI 6 VĂN 9 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 08h:57' 30-12-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
BẢN SẮC DÂN TỘC
CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU
(NAM LÊ – NHƯ Ý)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong việc
đọc hiểu VB.
Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong
VB; liên hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua hoạt động thảo luận nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB
(văn bản).
Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
3. Phẩm chất:
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ.
2. Học liệu:
- Tri thức ngữ văn.
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của văn bản.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
9A1: ………………………………………………………………………………
9A2: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
a. Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu
cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm văn học để trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS: Nhìn hình ảnh, đoán tên truyền thống của một số dân tộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV dẫn dắt vào bài:.
d. Sản phẩm: Một số hình ảnh:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (… phút)
Hoạt động hình thành kiến thức 1: 1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:
1.1. Đọc:
1.2. Tìm hiểu chung:
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn nghị luận.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài của tác phẩm.
b. Nội dung:
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để trả lời
câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Hướng dẫn cách đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV:
- Yêu cầu HS đọc mẫu.
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc.
HS đọc mẫu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Nhận xét cách đọc của HS.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Chốt cách đọc và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản.
* Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV mời HS trình bày ngắn gọn thông tin về nhà văn Bồ Tùng Linh và tác phẩm
Liêu Trai chí dị (HS đã chuẩn bị ở nhà).
- GV hỏi: Em đã tìm hiểu đặc điểm của truyện truyền kì, đã học tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương, em hãy định hướng cách đọc truyện Dế chọi.
- GV yêu cầu HS đọc VB và trao đổi về một số từ ngữ khó.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi:
Tóm tắt nội dung câu chuyện theo diễn biến của các sự kiện trong văn bản và cho
biết các sự kiện ấy dược sắp xếp theo trật tự thời gian, không gian như thế nào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh chuẩn bị và trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
GV: Gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi.
HS:
- Đại diện trình bày từng nội dung trong câu hỏi.
- Những bạn còn lại lắng nghe và bổ sung.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời
bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung
Hoạt động hình thành kiến thức 2: SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu để bước đầu hiểu được văn bản
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn
học.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân về học tập.
b. Nội dung: mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 1: Phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản. Lí lẽ và bằng chứng nào em ấn tượng nhất? Vì sao?
Nhiệm vụ 2: Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: “Một người công dân toàn cầu
thực sự sẽ bổ sung giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc mình vào nền văn hoá chung
toàn cầu”. Tìm một vài ví dụ trong thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ suy nghĩ của em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Học sinh trình bày nôi dung.
Cả lớp nhận xét, đánh giá dựa trên phần trình bày của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Gv nhận xét, bổ sung
d. Sản phẩm:
Nhiệm vụ 1:
Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản:
Luận đề: Vai trò và trách nhiệm của công dân toàn cầu trong việc gìn giữ bản sắc văn
hóa dân tộc trong thời đại toàn cầu hóa.
Luận điểm:
- Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm của mỗi công dân toàn cầu.
- Bản sắc văn hóa dân tộc là nền tảng để trở thành công dân toàn cầu.
- Giữ gìn bản sắc trong thời đại toàn cầu hóa là điều hoàn toàn khả thi.
- Công dân toàn cầu có trách nhiệm lan tỏa bản sắc văn hóa dân tộc đến với cộng đồng
quốc tế.
Lí lẽ:
- Toàn cầu hóa không đồng nghĩa với việc hòa tan bản sắc, mà là sự giao thoa và tôn
trọng sự đa dạng văn hóa.
- Mỗi công dân, mỗi dân tộc là một mảnh ghép độc đáo trong bức tranh chung của nhân
loại.
- Bản sắc văn hóa giúp mỗi người định hình bản thân và đóng góp giá trị riêng cho cộng
đồng toàn cầu.
- Nền văn hóa truyền thống là sức mạnh giúp con người thích nghi và hội nhập trong thế
giới phẳng.
Bằng chứng:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Ví dụ về Trung Quốc, châu Âu chứng minh khả năng giữ gìn bản sắc trong môi trường
toàn cầu.
- Nêu vai trò của các yếu tố như giáo dục, gia đình, cộng đồng trong việc bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa.
- Trích dẫn ý kiến của các nhà văn hóa, danh nhân về tầm quan trọng của bản sắc văn
hóa.
Lí lẽ và bằng chứng nào em ấn tượng nhất : 
- Lý lẽ: Bản sắc văn hóa dân tộc là nền tảng để trở thành công dân toàn cầu.
- Bằng chứng: Công dân toàn cầu phải hiểu được toàn cầu hoá không loại bỏ bản sắc
riêng. Anh làm toàn cầu trở nên phong phú hơn khi anh cũng đưa bản sắc của dân tộc
anh vào. Một người công dân toàn cầu thực sự sẽ bổ sung giá trị văn hoá truyền thống
của dân tộc mình vào nền văn hoá chung toàn cầu.” (Nguyễn Sĩ Dũng, nguyên Phó Chủ
tịch Quốc hội)
=> Lí do:
- Khẳng định tầm quan trọng của bản sắc văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa.
- Nêu rõ trách nhiệm của công dân toàn cầu trong việc lan tỏa bản sắc.
- Gợi mở hướng đi để gìn giữ và phát huy bản sắc trong bối cảnh mới.
Nhiệm vụ 2:
Suy nghĩ của em về ý kiến: “Một người công dân toàn cầu thực sự sẽ bổ sung giá trị văn
hoá truyền thống của dân tộc mình vào nền văn hoá chung toàn cầu”.Em đồng ý bởi
những ý kiến sau:
- Tính đa dạng: Toàn cầu hóa cần sự đa dạng văn hóa để tạo nên một thế giới phong phú
và thú vị.
- Bản sắc riêng: Mỗi dân tộc đều có những giá trị văn hóa độc đáo, góp phần tạo nên bản
sắc riêng.
- Sự lan tỏa: Chia sẻ văn hóa truyền thống là cách để giới thiệu đất nước và con người
Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
- Góp phần chung: Văn hóa truyền thống Việt Nam có nhiều giá trị nhân văn cao đẹp, có
thể đóng góp tích cực cho cộng đồng toàn cầu.
Ví dụ:
- Ẩm thực: Phở, bánh mì, bún chả,... được bạn bè quốc tế yêu thích và trở thành món ăn
nổi tiếng toàn cầu.
- Nghệ thuật: Áo dài, múa rối nước, tuồng,... được trình diễn tại các quốc gia khác, góp
phần quảng bá văn hóa Việt Nam.
- Phong tục tập quán: Tết Nguyên Đán, Tết Trung Thu,... được nhiều người Việt Nam
ở nước ngoài gìn giữ và chia sẻ với cộng đồng sở tại.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (… phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố lại tri thức thể loại, kiến thức vừa học
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: Giới thiệu nét đẹp văn hoá đặc trưng của Việt Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Tìm hiểu và giới thiệu với các bạn một nét đẹp văn hoá đặc trưng của Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Học sinh trình bày bài giới thiệu.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Gv nhận xét, bổ sung
d Sản phẩm: Bài giới thiệu của học sinh.
Gợi ý học sinh giới thiệu cho bạn bè về trang phục áo dài truyền thống:
Áo dài là một trang phục truyền thống của Việt Nam, được yêu thích bởi vẻ đẹp thanh
tao, duyên dáng và đậm đà bản sắc dân tộc. Áo dài được mặc trong nhiều dịp quan trọng
như lễ Tết, cưới hỏi, hội hè, hay trong các hoạt động ngoại giao.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (… phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố lại tri thức thể loại, kiến thức vừa học
- Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phát biểu cảm nghĩ về một nét đẹp văn
hoá đặc trưng của Việt Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phát biểu cảm nghĩ về một nét đẹp văn hoá đặc trưng
của Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Học sinh trình bày đoạn văn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Gv nhận xét bài làm của học sinh
d. Sản phẩm: Bài viết của học sinh của HS
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
 Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: BẢN
SẮC DÂN TỘC CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU (NAM LÊ – NHƯ
Ý)
- Khái niệm ý tưởng, thông điệp của VB.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Khái niệm bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và vai trò của các yếu tố này trong
việc đọc hiểu VB.
- Cách đọc văn nghị luận: Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong VB; nhận xét, đánh giá tính chất đúng/ sai của vấn đề đặt ra trong
VB; liên hệ ý tưởng, thông điệp của VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
 Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài:
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 9 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ trưởng / phó

Giáo viên

IV. Phụ lục
VIẾT:
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết.
- Cách viết phần trình bày giải pháp sao cho khả thi, có sức thuyết phục.
2. Phẩm chất
Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
3. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích,
thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở nhà.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Máy tính,Tivi, bảng phụ,...
SGK, SGV, PHT
Phiếu thu thập thông tin về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh hay
di tích lịch sử.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
9A1: ………………………………………………………………………………
9A2: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình: Xác định được nhiệm vụ viết; Nhận biết được tình huống giao tiếp thực hiện
kiểu bài bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
b. Nội dung: Nhiệm vụ viết; Tình huống giao tiếp thực hiện kiểu bài bài văn nghị
luận về một vấn đề cần giải quyết.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong SGK, tên đề mục phần kĩ năng viết
và xác định nhiệm vụ học tập. GV đặt câu hỏi cho HS: Trong bài học này, chúng ta sẽ
thực hiện nhiệm vụ viết nào?
Nhiệm vụ 2: Nhóm 2 HS xem lại các VB nghị luận đã học ở phần Đọc và trả lời câu
hỏi: Trong cuộc sống, bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết được viết trong
những tình huống nào, nhằm mục đích gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Gv quan sát, hỗ trợ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS đọc, trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài mới
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
Kĩ năng viết cần học trong bài đó là viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết, đưa ra được giải pháp khả thi, thuyết phục.
Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp thực hiện kiểu bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết.
- Học sinh quan sát lắng nghe và trả lời, tùy vào câu trả lời của học sinh mà gv có
cách dẫn dắt vào bài cho phù hợp
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài bài
văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
b. Nội dung: Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài bài văn nghị luận về một
vấn đề cần giải quyết.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc khung Tri thức về kiểu bài trong SGK, trả lời cho các câu hỏi sau:
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết là gì?
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết có những yêu cầu gì về phương
diện nội dung và hình thức?
- Trình bày bố cục các phần của bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS đọc SGK, ghi lại thông tin chính để trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS trình bày phần ghi chú của mình; các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV kết luận, nhận định về tri thức về kiểu bài dựa vào SGK.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hiểu biết nền có liên quan đến bài học.
Hoạt động hình thành kiến thức 2: Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham
khảo.
b. Nội dung: Đặc điểm của kiểu bài thể hiện qua ngữ liệu tham khảo.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Văn bản trên bàn luận đến vấn đề gì?
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
Câu 2. Xác định đoạn văn giải thích và nêu ý nghĩa của thao tác giải thích đối với nội
dung văn bản.
Câu 3. Tác giả bài viết đã phân tích vấn đề trên những khía cạnh nào?
Câu 4. Các giải pháp tác giả đưa ra là gì? Em có nhận xét gì về các giải pháp này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. ( thảo luận nhóm đôi)
- Gv quan sát, hỗ trợ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác nhận xét, góp ý và nêu câu
hỏi.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của kiểu bài và các câu hỏi hướng dẫn
phân tích ngữ liệu tham khảo (trong SGK).
II.Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Câu 1. Văn bản trên bàn về Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng
Internet.
Câu 2.
Đoạn văn giải thích và nêu ý nghĩa của thao tác giải thích đối với nội dung văn bản :
Đoạn văn giải thích: đoạn 2
Ý nghĩa:
- Làm rõ khái niệm tin giả, giải thích giúp người đọc hiểu rõ định nghĩa, đặc điểm, tác
hại của tin giả.
- Tránh sự nhầm lẫn giữa tin giả với các loại thông tin sai lệch khác.
- Tạo nền tảng chung để người đọc hiểu và đồng thuận với quan điểm của người viết
về vấn đề tin giả.
- Củng cố lập luận:
+ Giải thích cung cấp thông tin, dẫn chứng cụ thể về tin giả.
+ Làm cho lập luận chặt chẽ, logic hơn.
+ Tăng sức thuyết phục cho văn bản.
Câu 3.
Tác giả bài viết đã phân tích vấn đề trên những khía cạnh:
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Tác hại
Câu 4.
- Giải pháp thứ nhất là cách quản lí. Chúng ta cần tuyên truyền về tác hại của tin giả
và giúp mọi người hình thành kĩ năng nhận biết tin giả.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- Giải pháp thứ hai đến từ mỗi người sử dụng mạng xã hội. Chúng ta cần học cách xác
thực thông tin trên mạng và chịu trách nhiệm với hành vi lan truyền thông tin.
Hoạt động hình thành kiến thức 3: Hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các
bước trong quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
b. Nội dung: Cách viết bài văn nghị luận.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1: Chuẩn bị trước khi viết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó thảo luận nhóm nhỏ (4 - 6 HS)
và điền thông tin vào bảng theo nội dung tham khảo sau:
PHT SỐ 1
QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
CẦN GIẢI QUYẾT
Quy trình viết
Thao tác cần làm
Lưu ý
Bướ c 1: Chuẩ n bị trướ c
khi viết

Xác định mục đích, người đọc
Xác định đề tài

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn
-GV quan sát, gợi mở (em thấy kênh nào dễ nhìn, dễ nhớ hơn...)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
MẪU PHIẾU TÌM Ý CHO CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Vấn đề cần
Người
Cách thức Công cụ/
Lí giải, Bằng chứng
giải quyết ...
thực hiện thực hiện phương
phân
về việc áp
giải pháp
pháp hỗ trợ
tích
dụng thành
(nếu có)
(nếu có) công (nếu có)
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV3: Viết bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ.
+ GV phát bảng kiểm.
+ Hs viết bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn.
- GV quan sát, gợi mở.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Gv tổ chức hoạt động.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV4: Chỉnh sửa và đọc lại bài viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Sau khi viết xong, hai HS là 1 cặp sẽ dùng bảng kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau.
Hướng dẫn HS dùng Bảng kiểm để kiểm tra và điều chỉnh bài viết để tự kiểm tra, điều
chỉnh bài viết của bản thân (thực hiện ở nhà hoặc trên lớp), nên dùng bút khác màu để
tự điều chỉnh.
+ Cuối cùng, cho HS thảo luận, trình bày những gì đã học được từ quá trình viết của
bản thân và từ những gì học hỏi được từ bạn về cách kể lại trải nghiệm của bản thân.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Gv tổ chức hoạt động
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
III. Hướng dẫn quy trình viết
Đề bài: Câu lạc bộ truyền thông của trường tổ chức diễn đàn Giúp nhau tiến bộ, đăng
những bài viết đề xuất giải pháp cho các vấn đề mà học sinh thường gặp phải. Em hãy
chọn một vấn đề mà mình quan tâm, viết bài nghị luận để gửi đăng ở diễn đàn này.
1. Chuẩn bị trước khi viết
- Xác định đề tài, mục đích, đối tượng người đọc
- Thu thập tư liệu.
2. Tìm ý, lập dàn ý theo phiếu học tập
Học sinh tham khảo gợi ý vấn đề: Áp lực học tập trong học sinh
- Giải thích: Áp lực học tập: Là trạng thái căng thẳng, lo âu, stress do học tập gây ra.
- Thực trạng: Áp lực học tập là vấn đề phổ biến mà học sinh ngày nay thường gặp phải.
Áp lực này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như:
+ Chương trình học nặng
+ Mong muốn của gia đình
+ Sự cạnh tranh trong học tập
- Hậu quả: Áp lực học tập ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất của học
sinh, dẫn đến:
+ Căng thẳng, lo âu, stress: Mất ngủ, chán ăn, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung.
+ Mất hứng thú với học tập: Chán học, học tập thụ động, không hiệu quả.
+ Nguy cơ mắc các bệnh tâm lý: Trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
- Giải pháp:
+ Thay đổi phương pháp giảng dạy
+ Tăng cường giáo dục kỹ năng sống
+ Cha mẹ cần thấu hiểu và đồng hành cùng con
+ Học sinh cần tự điều chỉnh bản thân
- Kết luận: Vấn đề áp lực học tập cần được quan tâm và giải quyết hiệu quả để giúp học
sinh phát triển toàn diện, tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần.
3. Viết bài
4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
để tạo lập VB.
b. Nội dung: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết để tạo lập VB.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Nhóm 4 - 6 HS thực hiện nhiệm vụ .
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, cả lớp thảo luận, góp ý cho
các loại thông tin mà các nhóm dự kiến thu thập.
(Sau khi thu thập được thông tin, các nhóm đưa lên trang học tập của lớp để nhóm
khác học hỏi và góp ý hoặc HS gửi các thông tin thu thập được cho GV góp ý).
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (THỰC HIỆN TẠI NHÀ)
a. Mục tiêu:
Vận dụng quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết để tạo lập
VB.
b. Nội dung: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết để tạo lập VB.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS về nhà
lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
Chọn một vấn đề cần giải quyết khác để viết bài mới và công bố.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. Cá nhân HS về nhà thực hiện chỉnh sửa bài
viết hoặc viết bài mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS công bố bài viết đã sửa hoặc bài viết mới trên blog cá nhân, trên trang web của
lớp, trên bảng lớp học,...
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét thái độ tích cực, chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
được giao của HS.
GV và HS tiếp tục sử dụng bảng kiểm đánh giá kĩ năng viết bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử để xem lại, chỉnh sửa và rút kinh
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
nghiệm đối với bài viết đã được công bố.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
- Bài viết hoàn chỉnh của HS, đảm bảo các yêu cầu của bài văn thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
 Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết.
Cách viết phần trình bày giải pháp sao cho khả thi, có sức thuyết phục.
 Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: VIẾT VĂN BẢN QUẢNG CÁO HOẶC TỜ RƠI
VỀ MỘT SẢN PHẨM HAY MỘT HOẠT ĐỘNG
Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm
hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Cách thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng
kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 9 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM

Duyệt của tổ trưởng / phó

Giáo viên

VIẾT:
VIẾT VĂN BẢN QUẢNG CÁO HOẶC TỜ RƠI
VỀ MỘT SẢN PHẨM HAY MỘT HOẠT ĐỘNG
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm
hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
Cách thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử
dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
2. Phẩm chất
Trung thực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động quảng cáo một sản phẩm hay một
hoạt động.
3. Năng lực
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
1.3. Năng lực đặc thù
Viết được VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng
kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
1.4. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở nhà.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Giáo viên:
Máy tính,Tivi, bảng phụ,...
SGK, SGV, PHT
Phiếu thu thập thông tin về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh hay
di tích lịch sử.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
9A1: ………………………………………………………………………………
9A2: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình: Xác định được nhiệm vụ viết; Nhận biết được tình huống giao tiếp khi cần
thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động.
b. Nội dung: Nhiệm vụ viết; Tình huống giao tiếp khi cần thiết kế VB quảng cáo hoặc
tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Trong bài học này, chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào?
Trong cuộc sống, VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay hoạt động thường
được thiết kế trong những tình huống nào và nhằm mục đích gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Gv quan sát, hỗ trợ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS đọc, trình bày câu trả lời
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng

Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 CTST
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài mới
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
- Học sinh quan sát lắng nghe và trả lời, tùy vào câu trả lời của học sinh mà gv có
cách dẫn dắt vào bài cho phù hợp
Kĩ năng viết cần học trong bài đó là viết VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm
hay một hoạt động.
GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần hình thành kiến thức mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Hoạt động kích hoạt hiểu biết nền về kiểu văn
bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo
về một sản phẩm hay hoạt động.
b. Nội dung: Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo về một sản phẩm
hay hoạt động.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
HS đọc khung Tri thức v...
 
Gửi ý kiến