Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu Học An Sinh
Ngày gửi: 20h:02' 27-12-2024
Dung lượng: 502.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16
Thực hiện từ ngày 23 /12 đến 27/ 12/2024
Thứ
B Tiết
Ngày
1
S

2
3

Hai

4
1
C

2
3
1

S
Ba

2
3
4

C

S


1
2
3
1
2
3
4
1

C

2
3

Năm

S

1
2

Môn
SHDC

Tên bài

Toán

Tham gia Ngày hội
làm việc tốt
Luyện tập

T.Việt

Bài 82: eng, ec

T.Việt Bài 82: eng, ec
T.Việt * Ôn: Bài 82: eng, ec
TN&XH Bài 10: Cây xanh
quanh em (Tiết 2)
Toán* Luyện tập
Bài 83: iêng, yêng,
iêc
T.Việt Bài 83: iêng, yêng,
iêc
TN&XH Bài 10: Cây xanh
quanh em (Tiết 3)
T.Việt Tập viết (sau bài
82,83)
TA
GDTC
AN
TA
MT
Những chú cá đáng
yêu
T.Việt Bài 84: ong, oc
T.Việt Bài 84: ong, oc
T.Việt * Ôn: Bài 83: iêng,
yêng, iêc
T.Việt * Ôn: Bài 84: ong, oc

Nội dung
ĐC BS

GDBVMT: Giữ vệ
sinh chung sạch sẽ

GDTC
Toán

Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Em làm việc tốt
Luyện tập

Ti vi, bài
giảng ĐT
Chữ mẫu
Chữ mẫu
Tranh vẽ
Hệ thống
BT

T.Việt

HĐTN

Đồ dùng

Chữ mẫu
GDBVMT: Chăm sóc,
bảo vệ cây xanh

Tranh vẽ
Chữ mẫu

Bộ Đ D
Chữ mẫu
Nội dung
BT
Nội dung
BT
Tranh vẽ
SGK
Bài giảng
Năm học: 2024 – 2025

3
4
1
C

2
3

T.Việt
T.Việt
T.Việt *
Đạo đức
Toán*

2
3

Sáu

4
1
C

2
3

Ôn: Bài 85: ông, ôc
Bài 8: Em với ông
bà, cha mẹ( Tiết 2)
Luyện tập

T.Việt

Bài 86: Kể chuyện
Cô bé và con gấu

T.Việt

Tập viết (sau bài
84,85)
Luyện tập chung
( tiết 1)
Bài 87: Ôn tập

1
S

Bài 85: ông, ôc
Bài 85: ông, ôc

Toán
T.Việt
T.Việt *
Toán*
SHL

Luyện tập tổng hợp
Luyện tập chung
Cảm xúc của em
trong Ngày hội làm
việc tốt

GDKNS: Kĩ năng Biết
yêu thương gia đình
GDBVMT: Bảo vệ các
loài động vật
TIẾT HỌC THƯ
VIỆN

ĐT
Chữ mẫu
Bài giảng
ĐT
Chữ mẫu
Bài giảng
ĐT
Nội dung
các BT
Bài giảng
ĐT
Chữ mẫu

Bài giảng
ĐT
Hệ thống
bài tập
Hệ thống
bài tập

TUẦN 16
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

Buổi sáng
TIẾT 1

Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khăn như:
chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo.
2. Phẩm chất, năng lực
- Qua đó giáo dục cho HS biết thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn
nhỏ ở vùng khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo.
- HS vui vẻ và tham gia ngày hội làm việc tốt một cách nhiệt tình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- Lớp xếp 2 hàng dọc
- GV cho lớp xếp 2 hàng dọc
- HS lắng nghe
- GV phổ biến
2. Các bước tiến hành
Phần 1: Nghi lễ (Đồng chí Tổng phụ - HS chỉnh đốn trang phục
trách điều hành, giáo viên chủ nhiệm hỗ - HS đứng nghiêm trang
trợ điều hành). 
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
+ Ổn định tổ chức.
- Nghe
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
- Nghe
+ Đứng nghiêm trang
- Nghe
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự - HS lắng nghe
lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét ưu nhược điểm trong tuần 15
và phát động các phong trào thi đua của
trường trong tuần 16.
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề giáo dục (Giáo
viên chủ nhiệm điều hành):  Ngày hội làm việc tốt

- HS lắng nghe

GVCN tổ chức Ngày hội làm việc tốt theo
gợi ý:
- HS thực hiện đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo
- GV nêu cho HS về mục đích, nội dung, ý cũ (đã chuẩn bị) dành tặng các bạn nhỏ ở những vùng khó
khăn.
nghĩa của Ngày hội làm việc tốt.
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, - HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày

Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành tặng các hội làm việc tốt.
bạn nhỏ ở những vùng khó khăn.
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham - HS lắng nghe
gia Ngày hội làm việc tốt.
- GV nhận xét và tuyên dương HS
3. Củng cố, dặn dò
- GV củng cố lại bài
- Nhắc các bạn học tập và tham gia làm việc tốt

- Tổ chức cho đại diện HS chia sẻ cảm
xúc về buổi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….………………………………………….…
Tiết 2:

Toán
BÀI 34: LUYỆN TẬP ( Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng
hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ ( theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường
hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết 1 số
tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Giáo dục tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
- Phát triển năng lực toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các thẻ số và phép tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
Trò chơi “truyền điện”
- Lắng nghe
- Gv nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
- Hs chơi theo hướng dẫn ôn lại bảng
- Tổ chức cho hs chơi.
công - trừ trong phạm vi 10
- Nhắc lại tên bài
- Gv nhận xét, giới thiệu bài và ghi bảng: Bài
34: Luyện tập ( tiết 1)
2. Thực hành, luyện tập
Bài 1.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

a. Số?
- Nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra
trong tranh rồi nêu cách giải quyết vấn đề.
- Chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm của hs
- Hướng dẫn hs cách tính: 5+2+1 = ?
+ Thực hiện từ trái sang phải:
5 +2+1=
- Yêu cầu nêu lại cách làm
- Gv đưa ra 1 số tình huống khác yêu cầu hs vận
dụng thực hiện
b. Tính
- Thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe cách
tính và tính viết kết quả vào vở bài tập, 2 hs lên
bảng làm
- Yêu cầu chia sẻ kết quả trước lớp
- Yêu cầu hs đọc lại phép tính vừa làm và
nêu cách làm
- Nhận xét
Bài 2.
a. Số?
- Nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi kể cho bạn
nghe tình huống có ở trong tranh sau đó viết
phép tính thích hợp
- Chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài làm của hs
- Gv hướng dẫn: 8-3-1 = ? Thực hiện từ trái
sang phải
8–3–1=

- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi

- 3 -4 hs nối tiếp nêu lại cách làm
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu:
- 2 hs chia sẻ kết quả
3+1+1 = 5
6+1+2 = 9
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hs nêu cách làm
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu
- Chia sẻ kết quả trước lớp: có 8 quả
mướp, lần thứ nhất chị hái 3 quả, lần
thứ hai hái thêm một quả. Hỏi còn lại
bao nhiêu quả mướp?
+ Nối tiếp nêu cách làm
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe

- Gv đưa ra 1 số tình huống khác yêu cầu hs vận
dụng thực hiện
b. Tính
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4 nói cho bạn nghe cách tính
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

và tính viết kết quả vào vở bài tập, 2 hs lên
bảng làm
- Yêu cầu chia sẻ kết quả trước lớp
- Yêu cầu hs đọc lại phép tính vừa làm và
nêu cách làm
- Nhận xét
- - Gv đưa ra 1 số tình huống khác yêu cầu hs
vận dụng thực hiện
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nêu tình huống thực tế có phép cộng
hoặc trừ dạng có hai dấu phép tính.
- Về nhà tiếp tục tìm những tình huống thực tế
liên quan đến phép cộng trừ trong phạm vi 10
để chia sẻ với các bạn trong giờ học sau.

- Hs thảo luận.
- 2 hs chia sẻ kết quả trước lớp
4-1-1 = 2
7-1-2 = 4
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hs nêu cách làm
- Thực hiện theo yêu cầu

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
……….
Tiết 3+ 4:

Tiếng Việt
Bài 83: eng ec

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe
rác. Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con).
2. Phẩm chất, năng lực
- Chăm học, kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
* GDBVMT: Nhắc nhở HS giữ gìn vệ sinh chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, màn hình.
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài
Bỏ nghề (bài 81).
- HS xung phong đọc
- 1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì
sao?
- HS trả lời.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

- GV nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
* Dạy vần eng
a. Chia sẻ:
- GV chỉ từng chữ e, ng (đã học).
b. Khám phá:
- GV giới thiệu hình ảnh xà beng
- Phân tích: vần eng có âm e đứng trước, vần
ng đứng sau.
- Phân tích: tiếng beng có âm b đứng trước,
vần eng đứng sau.
- Đánh vần và đọc trơn: vần eng, tiếng
beng.
+ GV giới thiệu mô hình vần eng.
+ GV giới thiệu mô hình tiếng beng.
* Dạy vần ec
- GV chỉ từng chữ e, c (đã học).
- GV giới thiệu hình ảnh béc giê.
- Phân tích: vần ec gồm có 2 âm: âm e đứng
trước, âm c đứng sau.
- Đánh vần và đọc trơn: vần ec; tiếng béc.
- Yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau
của 2 vần: eng, ec
2.2 Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình từng vần.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 : Tiếng nào có
vần eng? Tiếng nào có vần ec?...)
a. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài:
+ GV đưa lên bảng hình minh hoạ;
+ GV nêu yêu cầu của BT.
b, Đọc tên sự vật:
- GV chỉ từng từ theo số thứ tự bên dưới mỗi
bức tranh.
c) Tìm tiếng có vần eng, vần ec:
- GV yêu cầu HS tìm nhanh tiếng có vần
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

- HS đọc: e – ngờ - eng.
- Tiếng beng có vần eng
- HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).

- HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).
+ HS (cá nhân, tổ, cả lớp): đánh vầ, đọc
trơn, phân tích.
- HS đọc: e - cờ - ec.
- Tiếng béc có vần ec
- HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).
- Đánh vần và đọc trơn:
- HS so sánh
- Vần eng, vần ec.
- Tiếng beng, tiếng béc.
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn.

+ HS quan sát
+ Lắng nghe
- Cả lớp quan sát và đọc tên từng sự vật,
hành động: xẻng, éc, kẻng, éc, leng,
keng
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Từng cặp HS làm bài trong VBT
Năm học: 2024 – 2025

eng, vần ec.
- GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo
cáo kết quả.
d) Báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm lần lượt liên báo cáo kết
quả.
- GV chỉ từng hình.
3.2. Tập viết bảng con - (BT 4).
a) Đọc:
- GV cho HS đọc lại các vần, tiếng vừa học:
eng, ec, (xà) beng, (xe) téc;
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
c) Viết bài
- GV cho HS trên bảng con: eng, ec
- GV cho HS viết: (xà) beng, (xe) téc.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
- GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu
bài.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ:
- GV ghi lên bảng các từ ngữ : lặng lẽ, ngon
giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng,
bon bon, hớn hở, leng keng.
- GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực
tức).
- GV hướng dẫn HS : Có thể đánh vần nhẩm
trước khi đọc trơn.
- GV đọc mẫu.
- GV cho HS luyện đọc.
- GV nhận xét, sửa lỗi sau mỗi lần HS đọc.
d) Luyện đọc câu.
- GV: GV chỉ từng câu và hỏi : Bài có mấy
câu?
- Đọc vỡ: GV chỉ chậm từng cậu cho HS đọc
vỡ. câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá! ”.),
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS;

- Lắng nghe.
- Từng cặp HS nói kết quả:
+ HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần eng: Cả lớp nhắc lại.
- HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần,
tiếng vừa học.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách viết.
- HS viết 2 lần.
- HS viết 2 lần
- HS quan sát.
- Lắng nghe giới thiệu.
- HS theo dõi, đọc thầm
- Theo dõi, đọc thầm.
- Nghe và thực hiện (cá nhân, cả lớp).
- Theo dõi.
- Lắng nghe
- HS đọc 2-3 lần (cá nhân, cả lớp).
- Lắng nghe
- HS đếm rồi trả lời : 9 câu.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc.
- HS đọc (cá nhân, từng cặp).
- HS đọc (cá nhân, từng cặp).

e) Thi đoạn, bài.
- GV chia bài thành 3 đoạn (mỗi lần xuống - Theo dõi.
dòng là một đoạn,)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

- GV cho HS đọc tiếp nối.
- GV cho HS thi đọc tiếp nối giữa các cặp.
- Khuyến khích HS đọc cả bài
- GV nhận xét.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số.
cần đánh số TT cho ý 2 và 3.
- GV chỉ từng ý cho HS đọc.
- GV cho HS làm bài
- GV chốt lại đáp án.
3. Hoạt động nối tiếp
Liên hệ HS BVMT
- Tổ chức cho HS nêu cảm nghĩ về các nhận
vật trong bài đọc. Em thích nhân vật nào?
Em sẽ làm gì để giúp cho những chiếc xe rác
đỡ vất vả? Làm thế nào để luôn luôn giữ vệ
sinh chung?
- GV nhận xét tiết học;
- Về nhà đọc lại cho người thân nghe bài tập
đọc Xe rác, xem trước bài tiếp theo.

- HS tập đọc (theo cặp, tổ).
- Các cặp thi đua.

- HS lắng nghe, nhắc lại yêu cầu bài.
- HS đọc (cá nhân, từng cặp).
- HS làm vào vở Bài tập
- HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3):
- HS lắng nghe
- HS trả lời

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….………………………………………….…
Buổi chiều
Tiết 1

TIẾNG VIỆT*
Ôn bài 82: eng, ec

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc, viết vần eng, ec. Đánh vần, đọc đúng tiếng, từ, câu có vần eng, ec.
- Viết đúng các vần eng, ec và các chữ có vần eng, ec trên bảng con hoặc vở ô li.
2. Phẩm chất, năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, NL giao tiếp, hợp tác
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : chữ mẫu
- HS: Vở ô li, bút mực, bảng, tẩy …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- Kiểm tra bài cũ: viết bảng con: eng, ec, xà
- HS viết bài
beng, xe téc
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

- HS đọc bài 82 trong SGK
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Hoạt động 1. Luyện đọc bài SGK: Bài 82:
eng, ec
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc. GV
kiểm tra các nhóm làm việc.
- Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ,
cá nhân đều đọc cả bài).
- Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt
Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ.
*Luyện đọc từ:
- GV hướng dẫn HS tìm các tiếng có vần eng, ec
- HS thi tìm các tiếng có vần eng, ec
- GV viết bảng các từ: chó béc giê, cái xẻng,
leng keng, xe téc, gõ kẻng, tờ séc, sơn véc ni,...
GV cho HS nối tiếp nhau đọc các từ trên
- Gọi vài HS đọc lại các từ trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh.
*Luyện đọc câu
Giúp bạn
Kẻng báo giờ ăn đã đến. Các bạn gà, vịt,
ngan cố đi thật nhanh về nhà ăn.
Chỉ còn lợn con vẫn chưa về. Thì ra chú về
muộn vì mai giúp chó con đi qua chỗ bùn. Các
bạn tấm tắc khen:
-Lợn con tốt quá!
*Giải lao
*Bài tập :Gạch 1 gạch dưới tiếng có vần eng
Gạch 2 gạch dưới tiếng có vần ec
sơn véc ni
chó béc giê
xe téc

tờ séc

leng keng

- GV viết nội dung bài tập lên bảng và nêu yêu
cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
Hoạt động 3: HS hoàn thiện nội dung bài học
buổi sáng chưa xong( Nếu có)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

- HS đọc bài.
- Lắng nghe

- HS Luyện đọc
- HS thi đọc

- HS nêu các tiếng chứa eng, ec
- HS đọc

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cả lớp đọc đồng thanh.

HS lắng nghe
HS làm bài cá nhân
-HS lên bảng chữa bài
HS nhận xét
-HS quan sát
-HS nêu
-HS theo dõi
Năm học: 2024 – 2025

- GV nhắc nhở HS hoàn thiện.
- GV giúp đỡ HS
- HS đọc
Hoạt động 4: Tập viết :
- HS tự hoàn thiện nội dung mình
- GV đưa chữ mẫu: gõ kẻng, sơn véc ni, leng
chưa hoàn thiện
keng
- HS nêu cấu tạo các từ
- GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết gõ
- HS luyện bảng con
kẻng, sơn véc ni, leng keng
- HS mở vở viết theo hướng dẫn
- HS luyện bảng con : gõ kẻng, sơn véc ni, leng
keng
. - HS luyện viết vở ô li gõ kẻng, sơn véc ni,
leng keng ,mỗi chữ viết 2 dòng
- Viết 1 lần câu:
- HS thực hiện đúng theo yêu cầu .
- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - Nhận xét bài bạn
cách 1 số HS
- GV nhận xét bài viết của HS
3. Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bài trên bảng;
- Nói câu có tiếng chứa vần ôn, ôt
-HS đọc
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu -HS nói
dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:

Tự nhiên và Xã hội
Bài 10: CÂY XANH QUANH EM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung
quanh.
- Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn
quả, cây hoa, ... ) .
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh.
2. Phẩm chất, năng lực
- Thể hiện được tình cảm của em với thiên nhiên, qua việc tìm hiểu các bộ phận bên
ngoài của cây xanh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số cây thường gặp ở địa phương (cây đang được trồng trong bầu hoặc chậu
đất, có đủ thân, rễ, lá. Một số cây đang có hoa và quả tuỳ thực tế). Các hình trong SGK.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

Bộ tranh ảnh gồm các loài cây rau, cây hoa, cây bóng mát, ... đặc biệt là các loài cây có ở
địa phương. Bảng phụ / giấy A2.
- HS: SGK, một số cây rau, cây hoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

1. Mở đầu
- GV cho HS hát bài: Lí cây xanh
- Cho HS kể tên một số cây mà em biết.
- Nhận xét, khen ngợi.
- GV giới thiệu vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận của cây
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp, hướng dẫn HS quan
sát và đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 70 ( SGK ) và chỉ ra
được các bộ phận của cây có trong hình .
- Cho HS quan sát một số cây có đủ thân , rễ , lá và có
thể có cây có hoa , quả . Trả lời câu hỏi
+ Cây gồm những bộ phận gì?
+ Tại sao có khi chúng ta nhìn thấy cây chỉ có quả hoặc
chỉ có hoa? Tại sao lại có cây không thấy có hoa?
+ Cây này có hoa và quả không? Hoa của chúng có màu
gì? Quả của chúng có màu gì?
- HD HS quan sát cây trong chậu
GV hỏi: +Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ
cây?
- Yêu cầu HS vẽ một cây mà mình thích và viết tên các
bộ phận của cây vào BP.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm
của mình vừa hoàn thành .
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Cho một số HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về
các bộ phận của cây trước lớp
- GV cùng Hs nhận xét
3. Luyện tập, vận dụng
Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của
cây”
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS. Chia bộ ảnh
hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Hoạt động của học sinh
- HS hát
- 2HS lên kể
- Nhận xét.

Từng cặp hỏi và trả lời câu
hỏi
- Hầu hết các cây đều có :
thân , rễ , lá , hoa , quả
-Hoa và quà ở cây xanh
không phải lúc nào cũng có
-HS trả lời
- Rễ cây thường ở dưới đất ,
chúng có nhiệm vụ hút nước
và muối khoảng để nuôi cây
-HS vẽ
- HS chia sẻ SP cùng các bạn
- HS nhận xét
- HS giới thiệu sản phẩm
- HS tham gia nhận xét
-HS nhận việc

Năm học: 2024 – 2025

bộ phận của cây dựa vào tranh ảnh hoặc vật thật mà GV - HS thi gọi tên
và HS đã chuẩn bị
- GV bao quát, HD HS thực hiện
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Các thành viên trong nhóm
- GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm
nhận xét, bổ sung .
khác nhận xét, đánh giá, ... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt - HS trình bày
nhất.
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhận xét
4. Củng cố, dặn dò:
- GV: Sau phần học này, em rút ra được điều gì?
- GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của
- Hầu hết cây xanh đều có
cây có ở xung quanh nhà , trường và địa phương hoặc
thân , rễ , lá , hoa , quả .
qua sách bảo ..... và chia sẻ với các bạn trong nhóm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………………

Tiết 3

TOÁN*
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng
hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Chăm chỉ học tập.
- Phát triển các NL toán học, tư duy giao tiếp:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy
và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

1. Mở đầu
-GV mở nhạc
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ
nhẩm trong phạm vi 10.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
4+2+3=
2 + 1 +3 =
9–2–3=
10 – 3 – 2 =
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Hỏi: Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- HS + GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
*Củng cố cho HS cách trừ 3 số
Bài 2: Điền số ?
4 - 1 + .... = 8
1 +.... + 3 = 8
7 - 2 + ... = 8
4+ 2 + … = 10
3 + 1 + ... = 7
6–2+…=9
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở
GV nhận xét, chốt kq đúng
Giải lao

2
6+ 4–3=

10 – 4 – 2 =
4

5

7

7+3– 5=

-HS làm bài cá nhân
-HS lên bảng chữa bài

10 – 5 – 3 =
8

1
0
8+2–2=

-GV viết bài tập lên bảng, nêu yêu cầu của bài
-Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Quan sát trnh rồi viết phép tính thích hợp

Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

-HS đọc
- Bài yêu cầu tính.
- Thực hiện trừ từ trái
sang phải.
-HS làm bài.
-HS chia sẻ kết quả

-Hs nêu yêu cầu của bài

Bài 3. Nối ô trống với số thích hợp (Phiếu BT)
10- 2 - 1 =

-HS vận động theo nhạc
-HS chơi trò chơi

-HS làm bài cá nhân vào
phiêu
-1 HS làm bài trên bảng

Năm học: 2024 – 2025

-HS quan sát hình và làm
bài vào phiếu HT.

-GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát hình và hoàn thành bài tập cá nhân
-Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp theo gợi ý:
+ Nêu tình huống vẽ trong tranh.
+ Phép tính thích hợp với tình huống này là gì?

-HS chia sẻ kết quả

3.Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Buổi sáng
Tiết 1 + 2:

Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 83 : IÊNG YÊNG IÊC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, yêng, iêc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. Đọc đúng, hiểu bài Tập
đọc Cô xẻng siêng năng. Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc
(hên bảng con).
2. Phẩm chất, năng lực
- GD học sinh biết yêu quý, bảo vệ các con vật có ích, luôn chăm chỉ, siêng năng.
- Phát triển năng lực giao tiếp, biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc các thẻ chữ.
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

Hoạt động của giáo viên

Tiết 1

1. Mở đầu
- Mời 2 HS đọc bài Tập đọc Xe rác (bài 82).
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài:
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
* Dạy vần iêng
a. Chia sẻ:
- GV chỉ từng chữ iê, ng (đã học).

Hoạt động của học sinh
- HS xung phong đọc
- Lắng nghe

- HS đọc: iê – ngờ - iêng.

b. Khám phá:
- GV giới thiệu hình ảnh gõ chiêng.
- Tiếng chiêng có vần iêng
- Phân tích: vần iêng có âm iê đứng trước, vần ng - HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).
đứng sau.
- Phân tích
- HS phân tích (cá nhân, tập thể).
- Đánh vần và đọc trơn: vần iêng, tiếng chiêng.
+ GV giới thiệu mô hình vần iêng.
+ HS (cá nhân, tổ, cả lớp): đánh
+ GV giới thiệu mô hình tiếng chiêng.
vần, đọc trơn, phân tích.
* Dạy vần yêng
a. Chia sẻ:
- GV chỉ từng chữ yê, ng (đã học).
b. Khám phá:
- GV giới thiệu hình ảnh con yểng .
- Phân tích: vần yêng có âm yê đứng trước, vần ng
đứng sau.
- Phân tích: tiếng yểng: không có âm đứng trước,
vần yêng .
- GV : nhắc HS chú ý quy tắc chính tả : yểng viết
là yê vì trước nó không có âm đầu.
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV giới thiệu mô hình vần yêng.
+ GV giới thiệu mô hình tiếng yểng.

- HS đọc: yê – ngờ - yêng.
- Tiếng yểng có vần yêng
- HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).

- Lắng nghe.
+ HS (cá nhân, tổ, cả lớp): đánh
vần, đọc trơn, phân tích.

* Dạy vần iêc
- GV chỉ từng chữ iê, c (đã học).
- HS đọc: iê - cờ - iêc.
- GV giới thiệu hình ảnh xiếc
- Tiếng xiếc có vần iêc
- Phân tích: vần iêc gồm có 2 âm: âm iê đứng - HS nhắc lại (cá nhân, tập thể).
trước, âm c đứng sau.
- Đánh vần và đọc trơn: vần iêc; tiếng xiếc.
- + HS (cá nhân, tổ, cả lớp): đánh
vần, đọc trơn, phân tích.
- Yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau của 2 - HS nêu
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

vần: iêng, iêc
2.2. Củng cố:
- Các em vừa học 3 vần mới là vần gì?
- Các em vừa học 3 tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình từng vần.
3. Hoạt động luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 : Tiếng nào có vần
iêng?, Tiếng nào có vần iêc?)...)
a. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài:
+ GV đưa lên bảng hình minh hoạ;
+ GV nêu yêu cầu của BT.
b, Đọc tên sự vật:
- GV chỉ từng từ theo số thứ tự bên dưới mỗi bức
tranh.
c) Tìm tiếng có vần iêng, vần iêc:
- GV yêu cầu HS tìm nhanh tiếng có vần iêng,
vần iêc.
- GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo
kết quả.
d) Báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm lần lượt liên báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình.
3.2. Tập viết bảng con - (BT 4).
a) Đọc:
- GV cho HS đọc lại các vần, tiếng vừa học: iêng,
yêng, iêc, chiêng, yểng, xiếc.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
c) Viết bài
- GV cho HS trên bảng con: iêng, yêng, iêc
- GV cho HS viết: chiêng, yểng, xiếc.
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 15 phút.
3.3. Tập đọc (BT 3)
GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu bài
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm:
siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ rũ, nhẹ
nhàng, mát mẻ, lem lém.
c) Luyện đọc từ ngữ:
- GV ghi lên bảng các từ ngữ : siêng năng, làm
việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ
nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

- Vần iêng, yêng, vần iêc.
- Tiếng chiêng, tiếng yểng, tiếng
xiếc.
- Cả lớp đánh vần, đọc trơn.

+ HS quan sát
+ Lắng nghe
- Cả lớp quan sát và đọc tên từng sự
vật, hành động: diệc, riềng.
- Từng cặp HS làm bài trong VBT
- Lắng nghe.
- Từng cặp HS nói kết quả:
HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần iêng.
HS 2 nói tiếng có vần iêc.
- Cả lớp nhắc lại
- HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần,
tiếng vừa học.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách viết.
- HS viết 2 lần.
- HS viết 2 lần
- HS quan sát.
- HS theo dõi, đọc thầm

- Theo dõi, đọc thầm.
Năm học: 2024 – 2025

- GV hướng dẫn HS : Có thể đánh vần nhẩm trước
khi đọc trơn.
- Nghe và thực hiện (cá nhân, cả
- GV đọc mẫu.
lớp).
- GV cho HS luyện đọc.
- GV nhận xét, sửa lỗi sau mỗi lần HS đọc.
- Theo dõi.
- HS đọc 2-3 lần (cá nhân, cả lớp)
d) Luyện đọc câu.
- GV: GV chỉ từng câu và hỏi : Bài có mấy câu?
- HS đếm rồi trả lời : 9 câu.
- Cho HS đọc tiếp nối từng câu.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS
- 1 HS đọc, cả lớp đọc.
e) Thi đoạn, bài.
- GV chia bài thành 3 đoạn (4 câu/3 câu/ 2 câu)
- Theo dõi.
- GV cho HS đọc tiếp nối.
- GV cho HS thi đọc tiếp nối giữa các cặp.
- HS tập đọc (theo cặp, tổ).
- GV nhận xét.
- Các cặp thi đua.
- Khuyến khích HS đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng vế cho HS đọc
- HS đọc từng vế câu. / HS làm bài
- GV ghi lại đáp án trên bảng.
trong VBT, báo cáo kết quả.
* GV cho HS đọc lại nội dung bài 83
- Cả lớp đọc lại: :
3. Củng cố, dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết học;
- Về nhà đọc lại cho người thân nghe, xem trước
bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
……….
Tiết 3:

Tự nhiên và Xã hội
Bài 10: CÂY XANH QUANH EM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung
quanh.
- Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát , cây ăn
quả , cây hoa , ... ) .
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh.
GDBVMT: Chăm sóc, bảo vệ cây xanh
2. Phẩm chất, năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Năm học: 2024 – 2025

- Thể hiện được tình cảm của em với thiên nhiên, qua việc tìm hiểu các bộ phận bên
ngoài của cây xanh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong SGK. Một số bài hát, bài thơ nói về tên các loài cây; các bộ phận
của cây; lợi ích của cây; các loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát, ... Bộ ảnh các cây.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
- GV cho HS hát
- Gọi HS nêu các bộ phận bên ngoài của cây.
- Nhận xét, khen ngợi.
- GV giới thiệu vào bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của cây đối
với con người và động vật
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 71 (SGK)
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho
nhau nghe về lợi ích của cây đối với đời
sống con người và động vật qua các hình
trong SGK.
Gợi ý:
+ Các cây trong Hình 1, 2, 3: Là thức ăn của
người và động vật.
+ Các cây trong Hình 4: Dùng trang trí nhà
cửa, làm đẹp nơi công cộng, ...
+ Cây trong Hình 5: Là nơi ở của một số
động vật, cho bóng mát, sản xuất ra đồ dùng
hằng ngày cho con người.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ SP đã hoàn thành
- GV cùng HS nhận xét
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp.
- GV chọn đại diện của nhóm lên giới thiệu
sản phẩm của nhóm về lợi ích của cây.
- GV cùng HS nhận xét hoàn thiện câu trả
lời
Hoạt động 6: Trò chơi “Tìm hiểu về lợi ích
của cây”
Bước 1: Chia nhóm
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngoan

Hoạt động của học sinh
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét.

- HS quan sát các hình ở trang 71
trong SGK và trả lời các câu hỏi

- HS tóm tắt lợi ích của cây vào bảng .

- Từng cặp chia sẻ với các bạn trong
nhóm sản phẩm của cặp mình.
- HS nhận xét bổ sung
HS trình bày sản phẩm của nhóm
HS đặt câu hỏi và nhận xét

Năm học: 2024 – 2025

- GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 HS.
- Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã
chuẩn bị cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu từng thành viên trong nhóm thi
gọi tên một số cây cỏ trong tranh ảnh hoặc
vật thật.
-HD HS nhận xét bình chọn bạn nói được
nhiều tên gọi nhất
Bước 3: Hoạt động cả lớp
-GV lần lượt cho hai nhóm thi với nhau, các
nhóm khác nhận xét, đánh giá, ....
 
Gửi ý kiến