giáo án các tuần khtn 9 phần vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Le Hải Hoàn
Ngày gửi: 16h:03' 27-12-2024
Dung lượng: 118.4 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Le Hải Hoàn
Ngày gửi: 16h:03' 27-12-2024
Dung lượng: 118.4 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 5.12.2024
Ngày dạy: 12.12 lớp 9a, b, c
Hoạt động 2.2: Vị trí và kích thước ảnh của vật qua thấu kính
Hoạt động 2.2.1: Ảnh của vật qua thấu kính
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh
không hứng được trên màn.
b) Nội dung:
- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng
được trên màn được gọi là ảnh thật.
- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tiến hành các thí nghiệm và trả lời các câu hỏi
Câu 1. Thực hiện thí nghiệm (Hình 7.11) và nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2
và 3 của thí nghiệm
Trả lời
- Ở bước 2, vật càng rời xa thấu kính, ảnh cảng nhỏ, ảnh ở khác phía thấu kính với vật, ảnh
ngược chiều vật.
- Ở bước 3, khi khoảng cách từ vật nhỏ hơn tiêu cự, vật càng lại gần thấu kính, ảnh càng
lớn, ảnh của cùng phía thấu kính và cùng chiều với vật.
Câu 2. Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3 và 4 của thí nghiệm đối với thấu kính
phân kì
Trả lời
- Ảnh quan sát được ở bước 3: Ta thu được ảnh ảo nên cần phải đặt mắt sau thấu kính để
quan sát ảnh của vật.
- Ảnh quan sát được ở bước 4, tiếp tục thay đổi khoảng cách giữa vật và thấu kính, ta thu
được đặc điểm ảnh của vật như sau:
+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính nhỏ dần và nhỏ hơn tiêu cự của thấu kính thì vật
càng lại gần thấu kính, ảnh càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật
và cùng chiều vật.
+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính lớn dần và lớn hơn tiêu cự của thấu kính thì ảnh
của vật càng xa thấu kính, ảnh càng nhỏ hơn và nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật
và cùng chiều vật.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên
màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng được trên màn được gọi là ảnh
thật.
- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 3.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
Dự kiến sản phẩm
• Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn chân.
ảnh ảo không hứng được
trên màn chắn.
• Vật đặt trước thấu kính
hội tụ cách thấu kính
một khoảng lớn hơn tiêu
cự sẽ cho ảnh thật,
ngược chiều với vật.
• Vật đặt trước thấu kính
hội tụ cách thấu kính
một khoảng nhỏ hơn tiêu
cự sẽ cho ảnh ảo, cùng
chiếu với vật và lớn hơn
vật.
• Vật đặt trước thâu kính
phân kì luôn cho ảnh ảo,
cùng chiếu với vật và
nhỏ hơn vật.
Hoạt động 2.2.2: Ảnh của vật qua thấu kính
a) Mục tiêu:
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật A'B' cao 6 cm
và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu
kính.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Để xác định độ lớn của
ảnh hay vật, khoảng
cách từ vật hay ảnh đến
thấu kính, ta sử dụng sơ
đồ tỉ lệ tạo ảnh.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi:
Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm,
cho ảnh thật A'B' cao 6 cm và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ
lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
- GV cảm thấy HS chưa nắm được, hỗ trợ giảng dạy lại cho HS
những chổ chưa hiểu.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
•
Ngày dạy: 14.12 lớp 9a, b, c
Tiết 18. Hoạt động 2.4: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
a) Mục tiêu:
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
như trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và hoàn thành Phiếu báo cáo
thực hành theo mẫu trong SGK
c) Sản phẩm: Bảng báo cáo do HS làm theo mẫu
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Để xác định độ lớn của
ảnh hay vật, khoảng
cách từ vật hay ảnh đến
thấu kính, ta sử dụng sơ
đồ tỉ lệ tạo ảnh.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo
tiêu cự của thấu kính hội tụ như trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và
hoàn thành Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học
b) Nội dung:
- GV phát PHT cho “luyện tập” cho HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống
kính máy ảnh. Trong ống kính máy ảnh này có
A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.
B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.
C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.
D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.
Câu 2. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính hội tụ là:
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 1, 2, 3.
Câu 3. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính phân kì là
D. 2, 3.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 1, 3.
Câu 4. Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ bị sai đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ
là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 5. Cho biết là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S' là ảnh của S tạo bởi
thấu kính.
a) S' là ảnh thật hay ảnh ảo?
b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì?
c) Vẽ hình, nêu cách dựng.
Trả lời
a) Vì S và S' nằm về 2 phía đối với trục chính Δ nên S' là ảnh thật.
b) Vì điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
+ Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F' bằng cách:
- Nối S với S' cắt trục chính Δ của thấu kính tại O
- Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.
- Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S' cắt trục chính tại
tiêu điểm F'.
- Lấy F đối xứng với F' qua O (OF = OF') ta được tiêu điểm vật F.
BTVN: Vẽ sơ dồ tư duy và làm bt trong sbt
Ngày dạy: 12.12 lớp 9a, b, c
Hoạt động 2.2: Vị trí và kích thước ảnh của vật qua thấu kính
Hoạt động 2.2.1: Ảnh của vật qua thấu kính
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh
không hứng được trên màn.
b) Nội dung:
- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng
được trên màn được gọi là ảnh thật.
- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Tiến hành các thí nghiệm và trả lời các câu hỏi
Câu 1. Thực hiện thí nghiệm (Hình 7.11) và nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 2
và 3 của thí nghiệm
Trả lời
- Ở bước 2, vật càng rời xa thấu kính, ảnh cảng nhỏ, ảnh ở khác phía thấu kính với vật, ảnh
ngược chiều vật.
- Ở bước 3, khi khoảng cách từ vật nhỏ hơn tiêu cự, vật càng lại gần thấu kính, ảnh càng
lớn, ảnh của cùng phía thấu kính và cùng chiều với vật.
Câu 2. Nêu nhận xét về ảnh quan sát được ở bước 3 và 4 của thí nghiệm đối với thấu kính
phân kì
Trả lời
- Ảnh quan sát được ở bước 3: Ta thu được ảnh ảo nên cần phải đặt mắt sau thấu kính để
quan sát ảnh của vật.
- Ảnh quan sát được ở bước 4, tiếp tục thay đổi khoảng cách giữa vật và thấu kính, ta thu
được đặc điểm ảnh của vật như sau:
+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính nhỏ dần và nhỏ hơn tiêu cự của thấu kính thì vật
càng lại gần thấu kính, ảnh càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật
và cùng chiều vật.
+ Nếu khoảng cách từ vật tới thấu kính lớn dần và lớn hơn tiêu cự của thấu kính thì ảnh
của vật càng xa thấu kính, ảnh càng nhỏ hơn và nhỏ hơn vật, cùng phía thấu kính với vật
và cùng chiều vật.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ:
- GV nhắn lại kiến thức KHTN 7: Ảnh không hứng được trên
màn gọi là ảnh ảo, ảnh hứng được trên màn được gọi là ảnh
thật.
- Tiến hành cho HS làm việc theo nhóm, tiến hành thí nghiệm.
- GV phát bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 7.1.
- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 3.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
Dự kiến sản phẩm
• Ảnh thật là ảnh hứng
được trên màn chân.
ảnh ảo không hứng được
trên màn chắn.
• Vật đặt trước thấu kính
hội tụ cách thấu kính
một khoảng lớn hơn tiêu
cự sẽ cho ảnh thật,
ngược chiều với vật.
• Vật đặt trước thấu kính
hội tụ cách thấu kính
một khoảng nhỏ hơn tiêu
cự sẽ cho ảnh ảo, cùng
chiếu với vật và lớn hơn
vật.
• Vật đặt trước thâu kính
phân kì luôn cho ảnh ảo,
cùng chiếu với vật và
nhỏ hơn vật.
Hoạt động 2.2.2: Ảnh của vật qua thấu kính
a) Mục tiêu:
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm, cho ảnh thật A'B' cao 6 cm
và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu
kính.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Để xác định độ lớn của
ảnh hay vật, khoảng
cách từ vật hay ảnh đến
thấu kính, ta sử dụng sơ
đồ tỉ lệ tạo ảnh.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr33 và tr34
- Yêu cầu HS hoạt động độc lập, nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi:
Một vật AB cao 3 cm đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm,
cho ảnh thật A'B' cao 6 cm và cách thấu kính 12 cm. Vẽ sơ đồ tỉ
lệ tạo ảnh, từ đó xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
- GV cảm thấy HS chưa nắm được, hỗ trợ giảng dạy lại cho HS
những chổ chưa hiểu.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
•
Ngày dạy: 14.12 lớp 9a, b, c
Tiết 18. Hoạt động 2.4: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
a) Mục tiêu:
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
như trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và hoàn thành Phiếu báo cáo
thực hành theo mẫu trong SGK
c) Sản phẩm: Bảng báo cáo do HS làm theo mẫu
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
Để xác định độ lớn của
ảnh hay vật, khoảng
cách từ vật hay ảnh đến
thấu kính, ta sử dụng sơ
đồ tỉ lệ tạo ảnh.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm đo
tiêu cự của thấu kính hội tụ như trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện thí nghiệm và
hoàn thành Phiếu báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết, đặt các câu hỏi gợi mở cho
HS khi HS gặp khó.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm học sinh trình bày.
- Đặt câu hỏi thêm và yêu câu HS giải thích.
Tổng kết:
- GV chốt lại các kiến thức cho HS quan trọng cho HS:
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học
b) Nội dung:
- GV phát PHT cho “luyện tập” cho HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút
c) Sản phẩm: PHT đầy đủ đáp án như sau
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hình dưới đây mô tả hệ gồm nhiều thấu kính được ghép với nhau trong một ống
kính máy ảnh. Trong ống kính máy ảnh này có
A. 2 thấu kính hội tụ, 5 thấu kính phân kì.
B. 3 thấu kính hội tụ, 4 thấu kính phân kì.
C. 5 thấu kính hội tụ, 2 thấu kính phân kì.
D. 4 thấu kính hội tụ, 3 thấu kính phân kì.
Câu 2. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính hội tụ là:
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 1, 2, 3.
Câu 3. Trong các hình dưới đây, hộp có chứa một thấu kính phân kì là
D. 2, 3.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 1, 3.
Câu 4. Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ bị sai đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ
là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 5. Cho biết là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S' là ảnh của S tạo bởi
thấu kính.
a) S' là ảnh thật hay ảnh ảo?
b) Thấu kính đã cho là thấu kính gì?
c) Vẽ hình, nêu cách dựng.
Trả lời
a) Vì S và S' nằm về 2 phía đối với trục chính Δ nên S' là ảnh thật.
b) Vì điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
+ Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F' bằng cách:
- Nối S với S' cắt trục chính Δ của thấu kính tại O
- Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.
- Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S' cắt trục chính tại
tiêu điểm F'.
- Lấy F đối xứng với F' qua O (OF = OF') ta được tiêu điểm vật F.
BTVN: Vẽ sơ dồ tư duy và làm bt trong sbt
 








Các ý kiến mới nhất