Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án học thêm cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai su
Ngày gửi: 09h:07' 27-12-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phương Liên)
Tiết 1: ÔN TẬP KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
Ngày soạn
Ngày giảng
lớp
TS
HS vắng
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng .
- Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng
lượng tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới .
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: Nhận biết được vai trò của quá trình trao đổi chất và năng lượng đối với sinh vật và
vai trò của sinh vật tự dưỡng (đặc biệt là cây xanh) đối sinh giới và con người; Nêu được các dấu hiệu đặc trưng
của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng tổng hợp,
phân giải và huy động năng lượng; Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa.
- Tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất ở thực vật, động vật; mối quan
hệ chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể; Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở các sinh vật khác
nhau
- Tự chủ và tự học: HS độc lập nghiên cứu SGK và các nguồn tài liệu trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật, tự đánh giá về quá trình và thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức giải thích sự khác nhau giữa tổng hợp và phân giải các
chất, đồng hóa và dị hóa, tự dưỡng và dị dưỡng giải thích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu sinh vật.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Với bản thân để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
-Phiếu học tập
2. Học sinh
- SGK, SBT Sinh học 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mục tiêu: 
HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
1

2. Nội dung:
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập để củng cố kiến thức.
3. Sản phẩm: PHT của HS
4. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV phát PHT củng cố kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm PHT và thảo luận câu trả lời.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TĐC VÀ CHNL Ở SV
Câu 1. Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
A.Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt
B.Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học
C.Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học
D.Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng
Câu 2. Sinh vật tự dưỡng gồm:
A.Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
B.Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng
C.Tiêu thụ và phân giải D.Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng
Câu 3. Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:
A.Bò
B.Gà

C.Vi khuẩn lam

D.Hổ

Câu 5. Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp từ …(1)…, sau đó các
chất hữu cơ được phân giải trong quá trình …(2)… để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – quang hợp; 2 – trao đổi.
B. 1 – trao đổi; 2 – quang hợp.
C. 1 – quang hợp; 2 – hô hấp.
D. 1 – hô hấp; 2 – quang hợp.
Câu 6. Thực vật thải …(1)… trong quang hợp, thải …(2)… trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các
mô tiết ở lá.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – O2; 2 – CO2.
B. 1 – CO2; 2 – O2.
C. 1 – H2O; 2 – CO2.
D. 1 – CO2; 2 – H2O.
Câu 7. Ở thực vật, lá hấp thụ khí …(1)… từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ
thống …(2)… để quang hợp.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – O2; 2 – mạch gỗ. B. 1 – CO2; 2 – mạch gỗ. C. 1 – O2; 2 – mạch rây. D. 1 – CO2; 2 – mạch rây.
Câu 9.
Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây …(1)… trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng làm cây rụng lá là dấu hiệu của sự …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – ức chế; 2 – bài tiết.
B. 1 – ức chế; 2 – điều hòa.
C. 1 – kích thích; 2 – bài tiết.
D. 1 – kích thích; 2 – điều hòa.
Câu 11.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:
A.Năng lượng nhiệt
B.Năng lượng cơ học
C.Năng lượng trong các hợp chất vô cơ
D.Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ
2

Câu 12.
Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành:
A. Quang năng
B. Hoá năng
C. Nhiệt năng
D. Cơ năng
Câu 13.
Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự dưỡng sử dụng:
A.Cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh
vật khác
B.Cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng
C.Cho hoạt sống sinh sản và hoạt động sống của sinh vật khác
D.Cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác
Câu 14.
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
A.Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
B.Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
C.Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
D.Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Câu 15.
Dị dưỡng là sinh vật:
A.Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
B.Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
C.Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp
D.Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn
Câu 17.
Vi khuẩn lam là sinh vật:
A.Quang tự dưỡng
B.Hóa tự dưỡng

C.Dị dưỡng loại tiêu thụ D.Dị dưỡng loại phân giải

Câu 18.
Nấm là sinh vật:
A.Quang tự dưỡng
B.Hóa tự dưỡng

C.Dị dưỡng loại tiêu thụ D.Dị dưỡng loại phân giải

Câu 20.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
A.Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng
B.Hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
C.Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
D.Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
PHẦN II: CÂU HỎI ĐÚNG SAI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SV
Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Ý
Mệnh đề
Đúng
Sai
a. Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
đ
b. Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
đ
c. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
đ
d. Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
s
Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở sinh vật?
Ý
Mệnh đề
Đúng
Sai
a. Điều hòa hoạt động sống.
đ
b. Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
s
c. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
đ
d. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
đ
Câu 3. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về bản chất của quá trình đồng hóa?
Ý
Mệnh đề
a. Hormone glucagone chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen dự trữ ở gan.
b. Hô hấp tế bào biến chất hữu cơ thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
c. Hình thành protein cần thiết từ các amino acid được hấp thụ trong thức ăn.
d. Sự tiêu hóa protein trong thức ăn ở dạ dày người nhờ enzyme pepsin.

Đúng
đ
đ

Sai
s
s
3

Câu 4. Khi nói về vai trò của các hệ thống vận chuyển các chất thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ý
Mệnh đề
Đúng
Sai
Hệ tuần hoàn vận chuyển oxygen hấp thụ được ở hệ hô hấp, chất dinh dưỡng hấp
a.
đ
phụ ở hệ tiêu hóa đến từng tế bào.
Mạch gỗ vận chuyển được các chất từ rễ lên tận lá, còn mạch rây vận chuyển các
b.
đ
chất từ lá đến rễ cây.
Mạch rây vận chuyển nước và ion khoáng mà các tế bào lông hút ở rễ
c.
s
hấp thụ được trên lá.
d. Mạch gỗ vận chuyển các chất hữu cơ tổng hợp được ở lá đến từng tế bào nhận.
s
Câu 5. Khi nói về vai trò của quá trình dị hóa, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ý
Mệnh đề
Đúng
a. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
b. Cung cấp chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
đ
c. Phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
đ
d. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

Sai
s
s

PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?
Đáp án là: 3 (Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng)
Câu 2. Cho các dạng năng lượng: ADP, ATP, mỡ và glycogen, có bao nhiêu dạng năng lượng tích lũy ở dạng
dễ sử dụng khi cơ thể người lấy từ môi trường oxygen, nước và thức ăn?
Đáp án là: 1 (ATP)
Câu 3. Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở cả động
vật và thực vật?
Đáp án là: 2 (O2 và H2O)
Câu 4. Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở cả động vật và thực vật?
Đáp án là: 1 (CO2)
Câu 5. Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở thực vật?
Đáp án là: 4 (O2, H2O, CO2 và chất khoáng)

4

Ngày soạn

Tiết 2,3: ÔN TẬP TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Ngày giảng
lớp
TS
HS vắng

I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực sinh học:
- Trình bày được vai trò của nước đối với thực vật.
- Mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển
nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.
- Trình bày được vai trò của của quá trình thoát hơi nước và nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đại lượng và vi
lượng đối với thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
- Nêu được nguồn cung cấp nitrgen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thu và biến đổi nitrate và
ammonium ở thực vật.
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
2. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu khái quát về trao đổi
nước và khoáng ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong tự
nhiên và thực tiễn như: Chăm sóc cây, tưới tiêu hợp lí, sử dụng phân bón hợp lí cho cây trồng, nhận biết được
các dấu hiệu khi cây thiếu các nguyên tố khoáng.
3. Về phẩm chất:
- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực và trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
-Phiếu học tập
2. Học sinh
- SGK, SBT Sinh học 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mục tiêu: 
HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2. Nội dung:
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập để củng cố kiến thức.
3. Sản phẩm: PHT của HS
4. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV phát PHT củng cố kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm PHT và thảo luận câu trả lời.
5

Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TĐN VÀ NTK VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Câu 1. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
A. thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
B. có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
C. tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
D. chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể
Câu 2. Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?
A. 50
B. 92
C. 17
D. 25
Câu 3. Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
A. C, H, O, K.
B. Fe, Cu, Zn, Cl.
C. P, Mg, S, N.
D. P, K, N, Ca.
Câu 4. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Ca.
B. Cl.
C. Fe.
D. Mo.
Câu 5. Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
A. Zn.
B. Mg.
C. K.
D. S.
Câu 6. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào
A. biều hiện của quả non.
B. biểu hiện của thân cây.
C. biểu hiện của màu sắc hoa.
D. biểu hiện của lá cây
Câu 7. Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?
A. N, P, S.
B. N, K, S.
C. N, K, Mg.
D. N, Mg, Fe.
Câu 8. Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là
A. thành phần cấu tạo diệp lục.
B. enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
C. thành phần cấu tạo lục lạp.
D. enzyme xúc tác cho quang hợp.
Câu 9. "Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào ?
A. Cl
B. P C. Mg
D. Ca
Câu 10. Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có
thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?
A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
B.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
C.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
D.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Câu 11. Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu
A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
B. hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
C. qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào. D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Câu 12. Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
A. Mg2+
B. Ca2+
C. Fe3+
D. Na+
Câu 13. Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu
hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
A. Nitrogen.
B. Calcium.
C. Sắt.
D. Phosphorus.
Câu 14. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
A. Hấp thụ nước ở rễ  thoát hơi nước ở lá  vận chuyển nước ở thân.
B. Hấp thụ nước ở rễ  vận chuyển nước ở thân  thoát hơi nước ở lá.
C. Vận chuyển nước ở thân  thoát hơi nước ở lá  hấp thụ nước ở rễ.
D. Vận chuyển nước ở thân  hấp thụ nước ở rễ  thoát hơi nước ở lá.
Câu 15. Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng
A. hợp chất.
B. đơn chất. C. chất kết tủa. D. ion hòa tan.
Câu 16. Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì
A. các nguyên tố khoáng không tan trong nước.
B.
các nguyên tố khoáng liên kết với nước.
6

C. các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.
D.
các nguyên tố khoáng có chứa nước.
Câu 17. Trong cây, nước liên kết khác nước tự do ở điểm như thế nào?
A. Không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước.
B. Không đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
C. Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.
D. Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.
Hướng dẫn giải
Tuỳ theo mức độ liên kết khác nhau mà dạng nước liên kết này mất dần tính chất vật lí, hoá học, sinh học của
nước như: khả năng làm dung môi, bay hơi, tham gia vào các phản ứng hoá học. Tuy nhiên dạng nước liên kết
có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường như
khô hạn, nóng, lạnh, đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh.
Vậy nước liên kết khác nước tự do ở điểm: không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước.
Chọn A
Câu 18. Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào? A.
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
B. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
C. Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
D. Nước từ đất —> mạch gỗ của rễ —> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Hướng dẫn giải

Quá trình hấp thụ nước của cây theo trình tự:
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân. Chọn C
Câu 19. Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào? A. Áp suất
thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
B. Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
C. Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
D. Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Hướng dẫn giải
Nước/môi trường đất → vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu (thụ động), tức là nước đi từ nơi có thế
nước cao (áp suất thẩm thấu thấp của môi trường đất) đi vào lông hút là nơi có thế nước thấp (áp suất thẩm thấu
cao của tế bào lông hút)
Như vậy: cây hấp thụ nước qua hệ thống lông hút nhờ: Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Chọn D
Câu 20. Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào? A. Sự
chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
B. Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
C. Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
D. Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong. Hướng dẫn giải
Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ: từ tế bào ngoài vào tế bào
trong, do lớp tế bào phía bên trong có áp suất thẩm thấu lớn hơn, nên nước từ lớp tế bào ngoài vào lớp tế bào
trong. Chọn B
A → sai. Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong. (tăng dần)
7

C → sai. Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong. (tăng dần)
D → sai. Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong. (giảm dần)
PHẦN II: CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu 1. Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của nước?
Ý
Mệnh đề
a. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

Đúng Sai
đ

b. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.

đ

c. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

đ

d. Là thành phần cấu tạo của tế bào.

đ

Câu 2. Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng?
Ý
Mệnh đề

Đúng

Sai

a.

Magnesium (Mg) là thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và
phospholipid.

s

b.

Calcium (Ca) là thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số
coenzyme.
Phosphorus (P) là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến
sự vận chuyển gốc phosphate.

s

c.
d.

s

Posstasium (K) điều tiết đóng mở khí khổng, cân bằng nước, áp suất thẩm thấu; thúc
đẩy sự vận chuyển các chất.

đ

Câu 3. Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả các triệu chứng tương ứng ở lá do sự thiếu hụt các nguyên tố?
Ý
Mệnh đề
Đúng
Sai
a. Thiếu K lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ.

s

b. Thiếu P lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển.

đ

c. Thiếu N cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.

đ

d. Thiếu Mg lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.

s

Câu 4. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với
dung dịch đất?
Ý
Mệnh đề
Đúng
Sai
a.

Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật
chất.

đ

b.
c.

Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.

đ

d.

Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.

s
s

Câu 5. Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và
thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, các phát biểu sau đúng hay sai?

8

Ý

Mệnh đề

Đúng

a.

Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

đ

b.

Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+.

đ

c.
d.

Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được
nước.

Sai

s
s

PHẦN III: CÂU HỎI NGẮN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH TĐN VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Câu 1. Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố vi lượng?
Đáp án là: 4 (Fe, Mn, Mo, B)
Câu 2. Cho các nguyên tố: O, Cu, Zn, H, B, S; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?
Đáp án là: 3 (O, H, S)
Câu 3. Cho các nguyên tố: N, P, K, Mg và Fe; khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây bao nhiêu
nguyên tố kể trên? Đáp án là: 3 (N, Mg, Fe)
Câu 4. Cho các dạng: hợp chất, đơn chất, ion hòa tan và chất kết tủa. Các nguyên tố khoáng được cây
hấp thụ dưới mấy dạng? Đáp án là: 1 (ion hòa tan)
Câu 5. Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp
thụ nước từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên? Đáp án là: 1 (thẩm thấu)

9

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
lớp
TS
HS vắng

I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực sinh học:
- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ ( chủ yếu là tinh bột), đối với
cây và đối với sinh giới.
-Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá
trình biến đổi năng lượng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH).
- Nêu được các con đường đồng hóa carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi của thực vật C4
và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng.
2. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu khái quát về
quang hợp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong tự
nhiên và thực tiễn liên quan đến quang hợp.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực và trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có niềm say mê hứng thú vưới việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình yêu với thiên nhiên nói chung
và thực vật nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
-Phiếu học tập
2. Học sinh
- SGK, SBT Sinh học 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mục tiêu: 
HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
2. Nội dung:
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập để củng cố kiến thức.
3. Sản phẩm: PHT của HS
4. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV phát PHT củng cố kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
HS làm PHT và thảo luận câu trả lời.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
10

Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu 1.
A.H2

Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
B. CO2
C. H2O

D. O2

Câu 2.
A. Gluxit

Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
B. Muối khoáng

D.Protein.

C. Carbohidrat

Câu 3.
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
A. năng lượng nhiệt
B. ánh sáng
C. năng lượng của gió
D. không cần dùng năng lượng từ môi trường
Câu 4.
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của
tế bào. Khí đó là
A. Khí oxi
B. khí hidro
C. khí cacbonic
D. khí nito
Câu 5.
Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp
ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào
sau đây đúng?
A. Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
B. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
C. Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
D. Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10
đến 30°C.
Hướng dẫn giải
Đáp án
D.
Câu 6.
Carôtenôit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
A. Củ khoai mì
B. Lá xà lách
C. Lá xanh

D. Củ cà rốt.

Câu 7.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
A. ATP, CO2.
B. ATP, NADPH, O2.
C. ATP, O2, H2O

D. NADPH, H2O.

Câu 8.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
A. Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
B. Giải phóng năng lượng ATP.
C. Tạo các sản phẩm trung gian.
D. Tổng hợp các chất hữu cơ.
Câu 9.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lên men diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh
B. Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật trong điều kiện thiếu ôxi
C. Hô hấp hiếu khí diễn ra trong tế bào chất và ti thể
D. Phân giải hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn phân giải kị khí
Câu 10.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu
nào sau đây sai?
A. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
B. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
C. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
PHẦN II: CÂU HỎI ĐÚNG SAI QUANG HỢP THỰC VẬT
Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
Ý
Mệnh đề
a. Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
b Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.

Đúng Sai
S
S
11

.
c. Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Đ
d Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b →
S
. chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành hóa năng.
b. Sai vì carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
d. Sai vì năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll b → chlorophyll a → chlorophyll a ở
trung tâm phản ứng.
Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
Ý
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng.
S
b Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO 2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích
Đ
. lũy và dự trữ CO2.
c. Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mỏ vào ban đêm để tránh mất nước.
Đ
d Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ
S
. thấp.
.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì ở thực vật C3, pha tối diễn ra ở nơi có ánh sáng và không có ánh sáng.
d. Sai vì việc sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp xảy ra ở thực
vật C4 và CAM.
Câu 3. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật?
Ý
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
S
b. Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
S
c. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Đ
d. Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
Đ
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì pha tối diễn ra ở chất nền lục lạp.
b. Sai vì pha tối có sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Câu 4. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật ?
Ý
Mệnh đề
Đúng Sai
a. Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Đ
b
Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
S
.
c. Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
S
d
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Đ
.
Hướng dẫn giải:
b. Sai vì diệp lục không hấp thụ được tia sáng màu xanh lục nên lá cây có màu xanh lục.
c. Sai vì lá cây trên cạn có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
PHẦN III: CÂU HỎI NGẮN QUANG HỢP THỰC VẬT
Câu 1. Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt, có bao nhiêu cơ quan
xảy ra quang hợp chủ yếu ?
Đáp án:1 Lá
12

Câu 2. Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu.   có bao nhiêu cây
thuộc nhóm thực vật CAM ?
Đáp án:3 dứa, xương rồng, thuốc bỏng.  
Câu 3. Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu.   có bao nhiêu cây
thuộc nhóm thực vật C3 ?
Đáp án:3 lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 4. Trong số các vị trí sau đây : xoang thylakoid, màng thylakoid, chất nền lục lạp, màng trong lục lạp có
bao nhiêu vị trí hệ sắc tố quang hợp phân bố ?
Đáp án:1 màng thylakoid
Câu 5. Trong số các vai trò sau đây: hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, hấp thụ và phân giải năng
lượng ánh sáng, hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP, phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP. Có bao
nhiêu vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
Đáp án:1
hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Câu 6. Trong số các sắc tố quang hợp sau đây:xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, có
bao nhiêu sắc tố quang hợp chính ở thực vật ?
Đáp án:1 Diệp lục (Chlorophyll)
Câu 7. Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có
bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp?
Đáp án:1 Gibberellin.
Câu 8. Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố
làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?
Đáp án:1 chlorophyll a
Câu 9. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ
sở:
1.Cải tạo tiềm năng cây trồng
2.Tăng diện tích canh tác
3.Tăng diện tích lá
4.Sử dụng hiệu quả nguồn sáng
5.Tăng cường hô hấp cho cây
6.Tăng cường nguồn sáng
Đáp án::4: 3, 4, 5, 6.

13

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 5: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
lớp
TS
HS vắng

I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực sinh học:
- Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
2. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu khái quát về
khái quát về hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong tự
nhiên và ứng dụng thực tiễn của hô hấp trong cuộc sống hàng ngày.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực và trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập,
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu khoa học. Có tình yêu thiên nhiên nói
chunng và thực vật nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
-Phiếu học tập
2. Học sinh
- SGK, SBT Sinh học 11.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mục tiêu: 
HS củng cố lại kiến thức đã học về quá trình t...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓