Tìm kiếm Giáo án
Giáo án chuyên đề 1 Sinh 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: St
Người gửi: Hoàng Thị Lành
Ngày gửi: 08h:20' 14-01-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn: St
Người gửi: Hoàng Thị Lành
Ngày gửi: 08h:20' 14-01-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1. DINH DƯỠNG KHOÁNG - TĂNG NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH
BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ
DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP
SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Trình bày được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất
cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng,
phối hợp khoáng,...)
- Nêu được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo
nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng trong nền nông nghiệp sạch, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và
suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về dinh dưỡng khoáng, nền nông
nghiệp sạch qua tài liệu, internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài Nguyên tắc và các biện
pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng khoáng trong nền nông
nghiệp sạch.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về các
nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông
nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp
sạch trong thực tiễn.
Năng lực sinh học
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Tìm hiểu thế giới sống: Đưa ra phán đoán và phân tích được các nguyên tắc
sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để đưa ra và phân
tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo
nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
1
quan đến nguyên tắc và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền
nông nghiệp sạch.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và
hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng nguyên tắc và biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng, mô hình và các sản phẩm nông nghiệp sạch
- Mẫu vật thật về sản phẩm nông nghiệp sạch (rau sạch, rau hữu cơ),... (nếu
có)
- Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các vấn đề, nội dung, câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV thông tin: Rau là một nguồn thực phẩm quan trọng đối với chế độ ăn
uống của mỗi người. Tuy nhiên hiện nay, vấn đề “rau bẩn” với lượng thuốc
bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư trong rau củ gây ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe người dùng.
GV chiếu video về thực trạng việc thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư
trong rau củ: https://youtu.be/hiGVC-k5hlE
GV đặt vấn đề: "Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu
dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại
đến môi trường?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức
2
khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường thì phải sử
dụng phân bón hợp lý; hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích;
tưới nước không bị ô nhiễm hóa chất cho cây,...
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hiện nay nông nghiệp sạch đang là
xu hướng phát triển bền vững của thế giới. Vậy để tìm hiểu nông nghiệp
sạch là gì? Có những nguyên tắc nào khi sử dụng dinh dưỡng trong nông
nghiệp sạch?... chúng ta cùng vào bài 1: Nguyên tắc và các biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6.
c) Sản phẩm: Khái niệm nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm nông nghiệp sạch
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
các thông tin trong mục I, trả lời các
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm
- Nông nghiệp sạch là nền nông
nghiệp tạo ra sản phẩm không chứa
dư lượng các chất độc hại hoặc sinh
vật gây hại cho sức khỏe con người,
vật nuôi đồng thời không ảnh hưởng
1. Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm
xấu đến môi trường đất, nước,
nông nghiệp sạch cần đáp ứng những
không khí
tiêu chuẩn nào?
- Các sản phẩm nông nghiệp sạch
2. Hãy kể tên một số sản phẩm nông
phải đáp ứng được các tiêu chí về
nghiệp sạch mà em biết.
sản xuất, thu hoạch, tuân thủ các
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH quy tắc bảo quản, sơ chế nhằm tạo
mở rộng: Hai khái niệm sản phẩm ra các sản phẩm có chất lượng, đảm
nông nghiệp sạch và sản phẩm nông bảo an toàn sức khỏe cho người sản
nghiệp hữu cơ có đồng nhất với nhau xuất và sử dụng, bảo vệ môi trường
không? Giải thích hai thuật ngữ trên. và truy xuất được nguồn gốc sản
phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi - Ở Việt Nam các sản phẩm sạch
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn
3
trang 6.
VietGAP hoặc GlobalGAP
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở - Một số sản phẩm nông nghiệp
rộng.
sạch:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
gạo, cá tra, nhãn, vải, tôm, sữa,...
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
Trả lời CH mở rộng:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung - Sản phẩm nông nghiệp sạch có thể
cho bạn.
chia thành hai mức độ sản phẩm
hữu cơ và sản phẩm an toàn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Sản phẩm hữu cơ được sản xuất
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
trong điều kiện không dùng phân
độ làm việc của các HS.
bón hóa học, không sử dụng chất
- GV tổng quát lại kiến thức trọng kích thích sinh trưởng, không dùng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ thuốc bảo vệ thực vật (trừ một số
vào vở.
trường hợp ngoại lệ), không sử
dụng nước thải và các chất độc hại.
⇒ Trường hợp này khái niệm sản
xuất nông nghiệp sạch sẽ bao hàm
khái niệm sản xuất nông nghiệp hữu
cơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để
tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng
trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh
trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
c) Sản phẩm: các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất
cây trồng trong nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng
lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các nguyên tắc sử dụng dinh
dưỡng khoáng để tăng năng suất
4
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc cây trồng trong nông nghiệp sạch
các thông tin trong mục II, trả lời
Để tăng năng suất cây trồng cần tuân
các câu hỏi trong hộp Dừng lại và
thủ các nguyên tắc bón phân:
suy ngẫm
+ Bón đúng các loại phân
1. Giải thích cơ sở khoa học của
nguyên tắc bón phân cho cây trồng: + Bón đúng liều lượng
bón đúng loại, đúng liều lượng và + Bón đúng thời điểm
đúng thời điểm.
+ Bón phối hợp cân đối các yếu tố
2. Cây trồng bị thiếu nitrogen dinh dưỡng
thường có biểu hiện gì?
+ Bón đúng cách.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Dừng lại và suy ngẫm
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 1. Cơ sở khoa học của nguyên tắc
bón phân cho cây trồng đúng loại,
SCĐ trang 9.
đúng liều lượng, đúng thời điểm là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi loại cây có nhu cầu về các
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
nguyên tố hóa khác nhau với liều
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung lượng khác nhau:
cho bạn.
+ Khi được cung cấp đúng các loại
nguyên tố khoáng cây cần với lượng
thích hợp ⇒ cây sẽ sinh trưởng, phát
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm
triển tốt, tăng năng khả năng chống
việc của các HS.
chịu sâu bệnh ⇒ làm cho năng suất
- GV tổng quát lại kiến thức trọng chất lượng, sản phẩm tăng cao
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
+ Ngược lại, nếu bón không đúng
vào vở.
loại phân cây cần với liều lượng quá
cao hoặc quá thấp so với nhu cầu ⇒
kìm hãm quá trình sinh trưởng phát
triển của cây ⇒ làm giảm khả năng
chống chịu khiến cho cây dễ mắc sâu
bệnh ⇒ làm giảm năng suất cây
trồng
Bước 4: Kết luận, nhận định
Vì vậy trong trồng trọt cần lựa chọn
5
các loại phân bón cũng như liều
lượng phân bón phù hợp với từng
loại cây trồng
- Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của cây đòi hỏi một chế độ dinh
dưỡng khoáng khác nhau ⇒ cần
chọn chế độ phân bón phân phù hợp
với đặc điểm sinh lý của cây trồng
trong từng thời kỳ cụ thể.
2. Cây trồng bị thiếu nitrogen thường
có biểu hiện: Còi cọc, sinh trưởng
chậm, có lá màu vàng và rụng sớm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng tạo nền nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
c) Sản phẩm: Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo
nền nông nghiệp sạch, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm SCĐ trang 10.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Một số biện pháp kĩ thuật sử
dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
nông nghiệp sạch
các thông tin trong mục III, nêu một
số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh - Biện pháp tưới nước nhỏ giọt
dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp dung dịch khoáng được nhỏ từ từ
sạch và ví dụ, trả lời các câu hỏi liên tục vào rễ cây hoặc nhỏ lên bề
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
mặt đất hoặc trực tiếp nên vùng có
rễ thông qua một mạng lưới gồm
1. Biện pháp canh tác nào vừa giúp
các van đường ống lỗ thoát.
cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo
không tồn dư khoáng chất trong - Biện pháp trồng xen canh là
6
nông sản cũng như không gây ô trồng nhiều loại cây đan xen với
nhiễm môi trường? Giải thích.
nhau trên cùng một diện tích.
2. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư
kinh phí lớn nên không phải ở đâu
cũng có thể áp dụng được. Em hãy
nêu một số biện pháp canh tác
truyền thống để giảm thiểu việc bón
phân hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu SCĐ, nêu được Một
số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh
dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp
sạch, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng
lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
Ví dụ:
Trồng xen canh dừa và đinh lăng
Trồng xen canh ngô và đậu xanh
- Biện pháp trồng luân canh là
trồng luân phiên nhiều loại cây
trên cùng một diện tích và các mùa
vụ khác nhau trong năm.
Ví dụ: từ tháng 2- 6 trồng lạc xuân,
từ tháng 7-10 trồng đỗ tương, từ
tháng 11 tới tháng 1 trồng khoai
tây đông.
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở - Biện pháp thủy canh giúp con
người chủ động điều khiển được
rộng.
thành phần, nồng độ chất khoáng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cần thiết cho từng loại cây trồng.
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
Dừng lại và suy ngẫm
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
1. Biện pháp thủy canh vừa giúp
cho bạn.
cây trồng phát triển tối ưu, vừa
Bước 4: Kết luận, nhận định
đảm bảo không tồn dư khoáng chất
trong nông sản do khống chế được
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
lượng chất dinh dưỡng ở mức tối
độ làm việc của các HS.
ưu không gây ô nhiễm môi trường,
- GV tổng quát lại kiến thức trọng ít các tồn dư các chất độc hại như
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nitrate trong sản phẩm nông
vào vở.
nghiệp.
Thủy canh được tiến hành trồng
trong nhà lưới, nhà kính, hạn chế
được côn trùng gây hại nên sản
phẩm từ cây trồng không bị nhiễm
hóa chất trừ sâu bệnh.
7
2. Một số biện pháp truyền thống
để giảm thiểu việc bón phân hóa
học là biện pháp trồng xen canh,
luân canh giúp bổ sung dinh dưỡng
khoáng đúng loại, đúng liều lượng
cho cây.
Ví dụ: một số cây họ đậu có khả
năng cố định nitrogen từ trong
không khí nhờ vi sinh vật cộng
sinh ⇒ có thể cung cấp nitrogen
cho đất.
Trồng luân canh cây họ đậu và cây
trồng khác, hạn chế sử dụng phân
bón hóa học, nâng cao năng suất
cây trồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về nguyên tắc và các biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch qua các
câu hỏi trong phiếu bài tập.
b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài
tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên
quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Bà con nông dân trồng khoai lang thường nói: “khoai đất lạ", ý nói
không nên trồng khoai liên tục trên cùng một thửa ruộng. Cơ sở khoa học
của lời khuyên này là gì? Nếu muốn trồng khoai liên tục trên một thửa
ruộng mà vẫn cho năng suất cao thì cần phải làm gì?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
8
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………….
Câu 2: Ở một số loài thực vật, rễ của chúng có khả năng cộng sinh với nấm.
Ví dụ: Một số loài thông, hạt trước khi gieo trồng trên đồi được cho nhiễm
nấm để sau này cây có thể tạo hệ rễ nấm. Rễ nấm có vai trò gì đối với thực
vật và nấm?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Cơ sở khoa học của lời khuyên này chính là: trồng khoai liên tiếp nhiều vụ
trên cùng, một thửa ruộng sẽ làm nguồn dinh dưỡng khoáng trong đất cạn dần. Nếu
tiếp tục trồng sẽ làm giảm năng suất của khoai.
Muốn trồng khoai liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao cần phải
bón đủ và cân đối lượng phân bón cần thiết trong mỗi thời kì phát triển của cây.
Ngoài ra, có thể thực hiện xen canh với các cây họ Đậu, luân canh,... để tăng
9
cường năng suất và giảm chi phí phân bón.
Câu 2: Rễ nấm là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rẻ cây ở thực vật trên cạn (cây
thông là một ví dụ). Trong đó, thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, nấm giúp
thực vật tăng diện tích bề mặt rễ, qua đó tăng cường quá trình hấp thụ khoáng và
nước. Ngoài ra, rễ nấm giúp cải thiện một số đặc tính của đất như độ ẩm, độ
khoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng,...Từ đó giúp thực vật có thể sinh trưởng và
phát triển tốt hơn.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử
dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm
thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất biện pháp làm giá đỗ tại nhà
để giá đỗ mập và ít rễ
c. Sản phẩm: biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích
cơ sở khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn.
- GV đưa ra các gợi ý HS tìm hiểu thu thập thông tin trên sách báo, internet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng tại nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
Gợi ý trả lời:
Để giá đỗ mập và ít rễ, cần phải nén, tạo áp lực lên trụ mầm và tưới bằng nước
sạch ít khoáng chất.
Nước sạch ít vi khuẩn gây thối, ít khoáng chất nên giá ít phát triển rẻ; còn việc nén
(bằng lá cây tre hoặc các dụng cụ khác) tạo áp lực lên trụ mầm làm cho trụ mầm
sinh trưởng mạnh nên giá sẽ mập. Việc làm này giúp tạo lực cản nhân tạo giống
như trong tự nhiên hạt nảy mầm gặp hạt sỏi phía trên, khi đó, trụ mầm sẽ tăng sinh
to ra để đẩy hạt sôi ra khiến cho cây vươn lên khỏi mặt đất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.
- Chuẩn bị Bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch.
10
Gia Viễn, Ngày
tháng năm 2024
KÝ DUYỆT
TTCM Phạm Thị Thùy
11
BÀI 2. MÔ HÌNH THUỶ CANH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm thuỷ canh, nguyên lí, ưu, nhược điểm của biện pháp
thuỷ canh.
- Nêu được cấu trúc chung của hệ thống thuỷ canh.
- Trình bày được mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung về mô hình thuỷ canh, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại
và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về mô hình thuỷ canh qua tài liệu,
internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài mô hình thuỷ canh theo
hướng phát triển nông nghiệp sạch.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển
nông nghiệp sạch.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về mô
hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch để đưa ra các giải
pháp nhằm thiết kế mô hình thuỷ canh quy mô nhỏ (hộ gia đình) hoặc quy
mô lớn hơn (hợp tác xã, địa phương,...).
Năng lực Sinh học
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm thuỷ canh, nguyên lí, ưu, nhược
điểm của biện pháp thuỷ canh.
- Tìm hiểu thế giới sống: Thảo luận đưa ra phán đoán và phân tích được cấu
trúc chung của hệ thống thuỷ canh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức về mô hình
thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp
nhằm thiết kế, xây dựng mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
quan đến mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và
hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng mô hình thuỷ canh theo hướng
12
phát triển nông nghiệp sạch).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển
nông nghiệp sạch
- Mẫu vật thật về mô hình thuỷ canh (nếu có)
- Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các vấn đề, nội dung, câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề: "Hiện nay có các mô hình nông nghiệp sạch sản xuất rau
không dùng đến đất. Theo em đó là mô hình gì? Địa phương em đã tiến
hành sản xuất rau sạch bằng mô hình này chưa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Mô hình thuỷ canh, khí canh
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để tìm hiểu thủy canh là gì? Thủy
canh khác gì với các phương pháp canh tác truyền thống? chúng ta cùng
vào bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về mô hình thủy canh
a) Mục tiêu: Nêu được khái quát về mô hình thủy canh.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 12.
c) Sản phẩm: Khái quát về mô hình thủy canh, câu trả lời cho câu hỏi trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 12
d) Tổ chức thực hiện:
13
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái quát về mô hình thủy
canh:
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
các thông tin trong mục I, trả lời các - Thủy canh là phương pháp trồng
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy cây không cần dùng đất. Cây trồng
ngẫm
thủy canh có toàn bộ phần thân và
lá ở trong không khí, còn phần rễ
Hệ thống thủy canh là gì? Kể tên một
cây được phát triển trong dung dịch
số loại cây được trồng bằng phương
dinh dưỡng khoáng, được không khí
pháp thủy canh ở địa phương mà em
liên tục.
biết?
- Một số loại cây được trồng bằng
- GV yêu cầu HS trả lời CH mở rộng:
phương pháp thủy canh: một số cây
Ở vùng hải đảo thường thiếu rau thuộc nhóm rau, củ, quả ngắn ngày
xanh do giao thông với đất liền bị như xà lách, cải Chíp, cải bó xôi,
hạn chế trong khi quỹ đất canh tác dưa lưới, dưa leo,...
rất hạn hẹp Theo em mô hình canh
Trả lời CH mở rộng
tác thuỷ canh có thể giải quyết được
tình trạng trên không? Cần chú ý Mô hình thủy canh được quân đội
những điều kiện gì khi thực hiện xây nước ngoài (Mỹ, Nhật, Đức,...) áp
dựng mô hình canh tác đó?
dụng ở hải đảo. Do ở đảo có thể có
diện tích khá rộng nhưng đất thường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hoang hóa, bạc màu, nhiễm mặn →
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi tỉ lệ canh tác nông nghiệp thấp.
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ
Mô hình thủy canh là một trong
trang 12.
những mô hình có thể áp dụng để
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở nâng cao năng suất, chất lượng rau,
rộng.
củ, quả sạch đáp ứng nhu cầu cho
những người sống trên đảo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Khi lên kế hoạch xây dựng mô hình
thủy canh cần xác định quy mô phù
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung hợp; căn cứ vào nhu cầu cung cấp,
cho bạn.
nguồn vốn, diện tích và dân số của
Đảo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
14
độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của hệ thống thủy canh
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được cấu trúc chung của hệ thống thuỷ
canh, mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 15.
c) Sản phẩm: cấu trúc chung của hệ thống thuỷ canh, mô hình thuỷ canh
theo hướng phát triển nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 15.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cấu trúc chung của hệ thống
thủy canh:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, HS
thảo luận nhóm, đọc các thông tin Dừng lại và suy ngẫm:
trong mục II, trả lời các câu hỏi
1. Cấu trúc chung của hệ thống thủy
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
canh:
1. Hệ thống thủy canh được cấu
+ Bể chứa dung dịch dinh dưỡng:
trúc từ những thành phần cơ bản
chứa dung dịch dinh dưỡng được pha
nào? Phân tích chức năng của từng
với nguyên tắc và tỉ lệ nhất định phù
thành phần.
hợp với từng loại cây trồng.
2. Nếu muốn trồng thủy canh một
+ Máy sục khí: nhằm đảm bảo cung
loại cây nào đó mà chưa biết nhu
cấp oxygen để rễ cây hô hấp trong hệ
cầu khoáng của cây thì em cần làm
thống thủy canh.
những thí nghiệm gì trước khi trồng
+ Ống dẫn nước lên/ ống thu nước
thủy canh đại trà? Giải thích?
về bể chứa: đưa dung dịch dinh
3. Thủy canh theo hướng sản xuất
dưỡng từ bể chứa lên máng cây trồng
thực phẩm sạch có ưu điểm gì? Trở
và thu nước về.
ngại nào khiến thủy canh còn chưa
phát triển rộng rãi ở Việt Nam cũng + Máng trồng cây chứa các rọ giá thể
đỡ cây: là nơi đặt cây để hấp thụ
như nhiều nước trên thế giới?
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- HS nghiên cứu SCĐ, thảo luận + Máy bơm nước: được đặt trong bể
nhóm trả lời câu hỏi trong hộp chứa dung dịch dinh dưỡng để bơm
Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang dung dịch này lên máng cây trồng.
15.
2. Nếu muốn trồng thủy canh một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
loại cây nào đó mà chưa biết nhu cầu
khoáng của cây thì cần:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu.
+ Dựa vào khuyến cáo của nhà sản
xuất về tỉ lệ nhu cầu khoáng của
- Một số nhóm khác nhận xét, bổ
từng loại cây, có thể lên mạng tìm
sung cho bạn.
hiểu nhu cầu khoáng của cây mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
sắp trồng theo mô hình thủy phân
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm + Thực hiện các lô thí nghiệm kiểm
việc của các nhóm.
chứng các thành phần khoáng, tìm
- GV tổng quát lại kiến thức trọng hiểu xem đã phù hợp với thực tế cây
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ trồng chưa (năng suất, đặc điểm sinh
học, tình trạng sâu bệnh,...), tìm ra
vào vở.
công thức phù hợp nhất sau khi tiến
hành thí nghiệm.
+ Thực hiện sản xuất đại trà theo
công thức thí nghiệm tốt nhất.
3. Thủy canh theo hướng sản xuất
thực phẩm sạch có:
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm không gian
+ Ít tốn công sức
+ Tiết kiệm nước
+ Năng suất cao
+ Kiểm soát được các yếu tố có hại
tác động tới cây
+ Ít cỏ dại và sâu bệnh, hạn chế sử
16
dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Đảm bảo chất lượng rau trồng
- Nhược điểm:
+ Phạm vi áp dụng hẹp
+ Chi phí đầu tư cao
+ Đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao
+ Bệnh phát sinh có khả năng lây lan
nhanh chóng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Mô hình thủy canh theo hướng
phát triển nông nghiệp sạch qua các câu hỏi trong phiếu bài tập.
b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài
tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên
quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cây rau trồng trong hệ thống thủy canh của một số gia đình có hiện
tượng vàng lá, cây yếu và rễ bị nhớt. Hãy giải thích hiện tượng trên và đề
xuất cách khắc phục.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………….
17
Câu 2: Cùng một giàn máng thủy canh có trồng được nhiều loại cây cùng 1
lúc không? Giải thích.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Hiện tượng trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- Do bệnh: có nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó có thể do nhiễm
khuẩn, virus, nấm gây bệnh.
- Do yếu tố côn trùng gây sâu bệnh.
- Thiếu một số nguyên tố vi lượng (do chưa bón đủ trong dung dịch dinh
dưỡng).
Tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp:
- Nếu tình trạng vàng lá, rễ yếu,... mới chỉ xuất hiện ở một vài cây, cần
đưa ngay khỏi hệ thống những cây này và tiến hành diệt khuẩn bằng
thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ hoặc các sản phẩm hữu cơ khác, theo dõi
diễn biến.
- Nếu tình trạng vàng lá, rễ yếu đã xuất hiện trên tất cả các cây, cần thu
hoạch cây trồng
đợt sản xuất này và tiến hành vệ sinh, khử trùng tất cả hệ thống thuỷ canh
và tiến hành gieo vụ mới. Cần bổ sung, điều chỉnh thành phần dinh
dưỡng, điều kiện phòng trừ sâu bệnh để cải thiện năng suất ở vụ mới.
18
Câu 2: Cùng một giàn thuỷ canh có thể trồng được nhiều loại cây cùng
một lúc. Do một số loại cây có nhu cầu dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ
ẩm tương tự nhau, có thể trồng trên cùng một giàn thuỷ canh để tăng sự
phong phú chủng loại cây trồng.
Thường thì cây có họ hàng với nhau có thể có nhu cầu dinh dưỡng,
ánh sáng, độ ẩm tương đương nhau.
Ví dụ: Cây họ Cải có thể trồng chung giàn với nhau. Ở quy mô gia đình,
nếu cần kết hợp thì có thể tận dụng trồng nhiều loại cây trên một giàn
thuỷ canh nhằm đảm bảo cung cấp đa dạng các loại rau cho bữa ăn hằng
ngày trong gia đình.
Trên quy mô sản xuất hàng hoá, không nên trồng nhiều loài cây trên một
giàn thuỷ canh mà cần sản xuất chuyên canh, để đạt năng suất, phẩm chất
cao, chất lượng mẫu mã hàng hoá đẹp, đồng đều.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về mô hình thuỷ canh theo hướng
phát triển nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng
mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất quan điểm về việc
trồng rau thủy canh trong các thùng xốp, thùng nhựa chứa dung dịch dinh
dưỡng.
c) Sản phẩm: Quan điểm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
“Nhiều người trồng rau thủy canh trong...
TRỒNG VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH
BÀI 1. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP KĨ THUẬT SỬ
DỤNG DINH DƯỠNG KHOÁNG TRONG NỀN NÔNG NGHIỆP
SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Trình bày được các nguyên tắc sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất
cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh trưởng, phát triển, hàm lượng,
phối hợp khoáng,...)
- Nêu được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo
nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng trong nền nông nghiệp sạch, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và
suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về dinh dưỡng khoáng, nền nông
nghiệp sạch qua tài liệu, internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài Nguyên tắc và các biện
pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng khoáng trong nền nông
nghiệp sạch.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về các
nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông
nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp
sạch trong thực tiễn.
Năng lực sinh học
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
- Tìm hiểu thế giới sống: Đưa ra phán đoán và phân tích được các nguyên tắc
sử dụng khoáng trong việc tăng năng suất cây trồng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức để đưa ra và phân
tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng nhằm tạo
nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
1
quan đến nguyên tắc và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền
nông nghiệp sạch.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và
hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng nguyên tắc và biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về nguyên tắc và các biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng, mô hình và các sản phẩm nông nghiệp sạch
- Mẫu vật thật về sản phẩm nông nghiệp sạch (rau sạch, rau hữu cơ),... (nếu
có)
- Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các vấn đề, nội dung, câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV thông tin: Rau là một nguồn thực phẩm quan trọng đối với chế độ ăn
uống của mỗi người. Tuy nhiên hiện nay, vấn đề “rau bẩn” với lượng thuốc
bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư trong rau củ gây ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe người dùng.
GV chiếu video về thực trạng việc thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất tồn dư
trong rau củ: https://youtu.be/hiGVC-k5hlE
GV đặt vấn đề: "Làm thế nào để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu
dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại
đến môi trường?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Để sản xuất ra lương thực, thực phẩm giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức
2
khỏe con người mà không làm ô nhiễm và tổn hại đến môi trường thì phải sử
dụng phân bón hợp lý; hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích;
tưới nước không bị ô nhiễm hóa chất cho cây,...
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hiện nay nông nghiệp sạch đang là
xu hướng phát triển bền vững của thế giới. Vậy để tìm hiểu nông nghiệp
sạch là gì? Có những nguyên tắc nào khi sử dụng dinh dưỡng trong nông
nghiệp sạch?... chúng ta cùng vào bài 1: Nguyên tắc và các biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6.
c) Sản phẩm: Khái niệm nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 6
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm nông nghiệp sạch
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
các thông tin trong mục I, trả lời các
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm
- Nông nghiệp sạch là nền nông
nghiệp tạo ra sản phẩm không chứa
dư lượng các chất độc hại hoặc sinh
vật gây hại cho sức khỏe con người,
vật nuôi đồng thời không ảnh hưởng
1. Nông nghiệp sạch là gì? Sản phẩm
xấu đến môi trường đất, nước,
nông nghiệp sạch cần đáp ứng những
không khí
tiêu chuẩn nào?
- Các sản phẩm nông nghiệp sạch
2. Hãy kể tên một số sản phẩm nông
phải đáp ứng được các tiêu chí về
nghiệp sạch mà em biết.
sản xuất, thu hoạch, tuân thủ các
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH quy tắc bảo quản, sơ chế nhằm tạo
mở rộng: Hai khái niệm sản phẩm ra các sản phẩm có chất lượng, đảm
nông nghiệp sạch và sản phẩm nông bảo an toàn sức khỏe cho người sản
nghiệp hữu cơ có đồng nhất với nhau xuất và sử dụng, bảo vệ môi trường
không? Giải thích hai thuật ngữ trên. và truy xuất được nguồn gốc sản
phẩm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi - Ở Việt Nam các sản phẩm sạch
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn
3
trang 6.
VietGAP hoặc GlobalGAP
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở - Một số sản phẩm nông nghiệp
rộng.
sạch:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
gạo, cá tra, nhãn, vải, tôm, sữa,...
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
Trả lời CH mở rộng:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung - Sản phẩm nông nghiệp sạch có thể
cho bạn.
chia thành hai mức độ sản phẩm
hữu cơ và sản phẩm an toàn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Sản phẩm hữu cơ được sản xuất
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
trong điều kiện không dùng phân
độ làm việc của các HS.
bón hóa học, không sử dụng chất
- GV tổng quát lại kiến thức trọng kích thích sinh trưởng, không dùng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ thuốc bảo vệ thực vật (trừ một số
vào vở.
trường hợp ngoại lệ), không sử
dụng nước thải và các chất độc hại.
⇒ Trường hợp này khái niệm sản
xuất nông nghiệp sạch sẽ bao hàm
khái niệm sản xuất nông nghiệp hữu
cơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để
tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được các nguyên tắc sử dụng khoáng
trong việc tăng năng suất cây trồng (phù hợp thời vụ, giai đoạn sinh
trưởng, phát triển, hàm lượng, phối hợp khoáng,...)
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
c) Sản phẩm: các nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất
cây trồng trong nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp Dừng
lại và suy ngẫm SCĐ trang 9.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các nguyên tắc sử dụng dinh
dưỡng khoáng để tăng năng suất
4
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc cây trồng trong nông nghiệp sạch
các thông tin trong mục II, trả lời
Để tăng năng suất cây trồng cần tuân
các câu hỏi trong hộp Dừng lại và
thủ các nguyên tắc bón phân:
suy ngẫm
+ Bón đúng các loại phân
1. Giải thích cơ sở khoa học của
nguyên tắc bón phân cho cây trồng: + Bón đúng liều lượng
bón đúng loại, đúng liều lượng và + Bón đúng thời điểm
đúng thời điểm.
+ Bón phối hợp cân đối các yếu tố
2. Cây trồng bị thiếu nitrogen dinh dưỡng
thường có biểu hiện gì?
+ Bón đúng cách.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Dừng lại và suy ngẫm
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm 1. Cơ sở khoa học của nguyên tắc
bón phân cho cây trồng đúng loại,
SCĐ trang 9.
đúng liều lượng, đúng thời điểm là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi loại cây có nhu cầu về các
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
nguyên tố hóa khác nhau với liều
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung lượng khác nhau:
cho bạn.
+ Khi được cung cấp đúng các loại
nguyên tố khoáng cây cần với lượng
thích hợp ⇒ cây sẽ sinh trưởng, phát
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm
triển tốt, tăng năng khả năng chống
việc của các HS.
chịu sâu bệnh ⇒ làm cho năng suất
- GV tổng quát lại kiến thức trọng chất lượng, sản phẩm tăng cao
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
+ Ngược lại, nếu bón không đúng
vào vở.
loại phân cây cần với liều lượng quá
cao hoặc quá thấp so với nhu cầu ⇒
kìm hãm quá trình sinh trưởng phát
triển của cây ⇒ làm giảm khả năng
chống chịu khiến cho cây dễ mắc sâu
bệnh ⇒ làm giảm năng suất cây
trồng
Bước 4: Kết luận, nhận định
Vì vậy trong trồng trọt cần lựa chọn
5
các loại phân bón cũng như liều
lượng phân bón phù hợp với từng
loại cây trồng
- Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của cây đòi hỏi một chế độ dinh
dưỡng khoáng khác nhau ⇒ cần
chọn chế độ phân bón phân phù hợp
với đặc điểm sinh lý của cây trồng
trong từng thời kỳ cụ thể.
2. Cây trồng bị thiếu nitrogen thường
có biểu hiện: Còi cọc, sinh trưởng
chậm, có lá màu vàng và rụng sớm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng
khoáng tạo nền nông nghiệp sạch
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng
dinh dưỡng khoáng nhằm tạo nền nông nghiệp sạch. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
c) Sản phẩm: Một số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng tạo
nền nông nghiệp sạch, hoàn thành câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm SCĐ trang 10.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Một số biện pháp kĩ thuật sử
dụng dinh dưỡng khoáng tạo nền
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
nông nghiệp sạch
các thông tin trong mục III, nêu một
số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh - Biện pháp tưới nước nhỏ giọt
dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp dung dịch khoáng được nhỏ từ từ
sạch và ví dụ, trả lời các câu hỏi liên tục vào rễ cây hoặc nhỏ lên bề
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
mặt đất hoặc trực tiếp nên vùng có
rễ thông qua một mạng lưới gồm
1. Biện pháp canh tác nào vừa giúp
các van đường ống lỗ thoát.
cây phát triển tối ưu, vừa đảm bảo
không tồn dư khoáng chất trong - Biện pháp trồng xen canh là
6
nông sản cũng như không gây ô trồng nhiều loại cây đan xen với
nhiễm môi trường? Giải thích.
nhau trên cùng một diện tích.
2. Nền nông nghiệp sạch cần đầu tư
kinh phí lớn nên không phải ở đâu
cũng có thể áp dụng được. Em hãy
nêu một số biện pháp canh tác
truyền thống để giảm thiểu việc bón
phân hóa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu SCĐ, nêu được Một
số biện pháp kĩ thuật sử dụng dinh
dưỡng khoáng tạo nền nông nghiệp
sạch, trả lời câu hỏi trong hộp Dừng
lại và suy ngẫm SCĐ trang 10.
Ví dụ:
Trồng xen canh dừa và đinh lăng
Trồng xen canh ngô và đậu xanh
- Biện pháp trồng luân canh là
trồng luân phiên nhiều loại cây
trên cùng một diện tích và các mùa
vụ khác nhau trong năm.
Ví dụ: từ tháng 2- 6 trồng lạc xuân,
từ tháng 7-10 trồng đỗ tương, từ
tháng 11 tới tháng 1 trồng khoai
tây đông.
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở - Biện pháp thủy canh giúp con
người chủ động điều khiển được
rộng.
thành phần, nồng độ chất khoáng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cần thiết cho từng loại cây trồng.
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
Dừng lại và suy ngẫm
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
1. Biện pháp thủy canh vừa giúp
cho bạn.
cây trồng phát triển tối ưu, vừa
Bước 4: Kết luận, nhận định
đảm bảo không tồn dư khoáng chất
trong nông sản do khống chế được
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
lượng chất dinh dưỡng ở mức tối
độ làm việc của các HS.
ưu không gây ô nhiễm môi trường,
- GV tổng quát lại kiến thức trọng ít các tồn dư các chất độc hại như
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nitrate trong sản phẩm nông
vào vở.
nghiệp.
Thủy canh được tiến hành trồng
trong nhà lưới, nhà kính, hạn chế
được côn trùng gây hại nên sản
phẩm từ cây trồng không bị nhiễm
hóa chất trừ sâu bệnh.
7
2. Một số biện pháp truyền thống
để giảm thiểu việc bón phân hóa
học là biện pháp trồng xen canh,
luân canh giúp bổ sung dinh dưỡng
khoáng đúng loại, đúng liều lượng
cho cây.
Ví dụ: một số cây họ đậu có khả
năng cố định nitrogen từ trong
không khí nhờ vi sinh vật cộng
sinh ⇒ có thể cung cấp nitrogen
cho đất.
Trồng luân canh cây họ đậu và cây
trồng khác, hạn chế sử dụng phân
bón hóa học, nâng cao năng suất
cây trồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về nguyên tắc và các biện pháp kĩ
thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch qua các
câu hỏi trong phiếu bài tập.
b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài
tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên
quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Bà con nông dân trồng khoai lang thường nói: “khoai đất lạ", ý nói
không nên trồng khoai liên tục trên cùng một thửa ruộng. Cơ sở khoa học
của lời khuyên này là gì? Nếu muốn trồng khoai liên tục trên một thửa
ruộng mà vẫn cho năng suất cao thì cần phải làm gì?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
8
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………….
Câu 2: Ở một số loài thực vật, rễ của chúng có khả năng cộng sinh với nấm.
Ví dụ: Một số loài thông, hạt trước khi gieo trồng trên đồi được cho nhiễm
nấm để sau này cây có thể tạo hệ rễ nấm. Rễ nấm có vai trò gì đối với thực
vật và nấm?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Cơ sở khoa học của lời khuyên này chính là: trồng khoai liên tiếp nhiều vụ
trên cùng, một thửa ruộng sẽ làm nguồn dinh dưỡng khoáng trong đất cạn dần. Nếu
tiếp tục trồng sẽ làm giảm năng suất của khoai.
Muốn trồng khoai liên tục trên một thửa ruộng mà vẫn cho năng suất cao cần phải
bón đủ và cân đối lượng phân bón cần thiết trong mỗi thời kì phát triển của cây.
Ngoài ra, có thể thực hiện xen canh với các cây họ Đậu, luân canh,... để tăng
9
cường năng suất và giảm chi phí phân bón.
Câu 2: Rễ nấm là hiện tượng cộng sinh giữa nấm và rẻ cây ở thực vật trên cạn (cây
thông là một ví dụ). Trong đó, thực vật cung cấp chất hữu cơ cho nấm, nấm giúp
thực vật tăng diện tích bề mặt rễ, qua đó tăng cường quá trình hấp thụ khoáng và
nước. Ngoài ra, rễ nấm giúp cải thiện một số đặc tính của đất như độ ẩm, độ
khoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng,...Từ đó giúp thực vật có thể sinh trưởng và
phát triển tốt hơn.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật sử
dụng dinh dưỡng khoáng trong nền nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm
thiết kế, xây dựng nền nông nghiệp sạch trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất biện pháp làm giá đỗ tại nhà
để giá đỗ mập và ít rễ
c. Sản phẩm: biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá đỗ mập và ít rễ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giá đỗ tại nhà để giá mập và ít rễ. Giải thích
cơ sở khoa học của việc cải tiến sao cho giá đỗ mập và ít rễ hơn.
- GV đưa ra các gợi ý HS tìm hiểu thu thập thông tin trên sách báo, internet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ vận dụng tại nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
Gợi ý trả lời:
Để giá đỗ mập và ít rễ, cần phải nén, tạo áp lực lên trụ mầm và tưới bằng nước
sạch ít khoáng chất.
Nước sạch ít vi khuẩn gây thối, ít khoáng chất nên giá ít phát triển rẻ; còn việc nén
(bằng lá cây tre hoặc các dụng cụ khác) tạo áp lực lên trụ mầm làm cho trụ mầm
sinh trưởng mạnh nên giá sẽ mập. Việc làm này giúp tạo lực cản nhân tạo giống
như trong tự nhiên hạt nảy mầm gặp hạt sỏi phía trên, khi đó, trụ mầm sẽ tăng sinh
to ra để đẩy hạt sôi ra khiến cho cây vươn lên khỏi mặt đất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Thực hiện nhiệm vụ vận dụng được giao.
- Chuẩn bị Bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch.
10
Gia Viễn, Ngày
tháng năm 2024
KÝ DUYỆT
TTCM Phạm Thị Thùy
11
BÀI 2. MÔ HÌNH THUỶ CANH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP SẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm thuỷ canh, nguyên lí, ưu, nhược điểm của biện pháp
thuỷ canh.
- Nêu được cấu trúc chung của hệ thống thuỷ canh.
- Trình bày được mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung về mô hình thuỷ canh, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại
và suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về mô hình thuỷ canh qua tài liệu,
internet, các mô hình sản xuất thực tiễn.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong thảo luận nhóm về các nội dung trong bài mô hình thuỷ canh theo
hướng phát triển nông nghiệp sạch.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua trình bày kết quả thảo luận trong
nhóm và trước lớp về các nội dung mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển
nông nghiệp sạch.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức về mô
hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch để đưa ra các giải
pháp nhằm thiết kế mô hình thuỷ canh quy mô nhỏ (hộ gia đình) hoặc quy
mô lớn hơn (hợp tác xã, địa phương,...).
Năng lực Sinh học
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm thuỷ canh, nguyên lí, ưu, nhược
điểm của biện pháp thuỷ canh.
- Tìm hiểu thế giới sống: Thảo luận đưa ra phán đoán và phân tích được cấu
trúc chung của hệ thống thuỷ canh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức về mô hình
thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp
nhằm thiết kế, xây dựng mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông
nghiệp sạch.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
quan đến mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và
hành động phù hợp trong tìm hiểu và áp dụng mô hình thuỷ canh theo hướng
12
phát triển nông nghiệp sạch).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SCĐ, SGV chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển
nông nghiệp sạch
- Mẫu vật thật về mô hình thuỷ canh (nếu có)
- Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SCĐ chuyên đề học tập Sinh học 11 kết nối tri thức.
- Vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các vấn đề, nội dung, câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề: "Hiện nay có các mô hình nông nghiệp sạch sản xuất rau
không dùng đến đất. Theo em đó là mô hình gì? Địa phương em đã tiến
hành sản xuất rau sạch bằng mô hình này chưa?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Mô hình thuỷ canh, khí canh
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để tìm hiểu thủy canh là gì? Thủy
canh khác gì với các phương pháp canh tác truyền thống? chúng ta cùng
vào bài 2: Mô hình thủy canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về mô hình thủy canh
a) Mục tiêu: Nêu được khái quát về mô hình thủy canh.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 12.
c) Sản phẩm: Khái quát về mô hình thủy canh, câu trả lời cho câu hỏi trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 12
d) Tổ chức thực hiện:
13
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái quát về mô hình thủy
canh:
- HS làm việc độc lập với SCĐ, đọc
các thông tin trong mục I, trả lời các - Thủy canh là phương pháp trồng
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy cây không cần dùng đất. Cây trồng
ngẫm
thủy canh có toàn bộ phần thân và
lá ở trong không khí, còn phần rễ
Hệ thống thủy canh là gì? Kể tên một
cây được phát triển trong dung dịch
số loại cây được trồng bằng phương
dinh dưỡng khoáng, được không khí
pháp thủy canh ở địa phương mà em
liên tục.
biết?
- Một số loại cây được trồng bằng
- GV yêu cầu HS trả lời CH mở rộng:
phương pháp thủy canh: một số cây
Ở vùng hải đảo thường thiếu rau thuộc nhóm rau, củ, quả ngắn ngày
xanh do giao thông với đất liền bị như xà lách, cải Chíp, cải bó xôi,
hạn chế trong khi quỹ đất canh tác dưa lưới, dưa leo,...
rất hạn hẹp Theo em mô hình canh
Trả lời CH mở rộng
tác thuỷ canh có thể giải quyết được
tình trạng trên không? Cần chú ý Mô hình thủy canh được quân đội
những điều kiện gì khi thực hiện xây nước ngoài (Mỹ, Nhật, Đức,...) áp
dựng mô hình canh tác đó?
dụng ở hải đảo. Do ở đảo có thể có
diện tích khá rộng nhưng đất thường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hoang hóa, bạc màu, nhiễm mặn →
- HS nghiên cứu SCĐ, trả lời câu hỏi tỉ lệ canh tác nông nghiệp thấp.
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ
Mô hình thủy canh là một trong
trang 12.
những mô hình có thể áp dụng để
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH mở nâng cao năng suất, chất lượng rau,
rộng.
củ, quả sạch đáp ứng nhu cầu cho
những người sống trên đảo.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Khi lên kế hoạch xây dựng mô hình
thủy canh cần xác định quy mô phù
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung hợp; căn cứ vào nhu cầu cung cấp,
cho bạn.
nguồn vốn, diện tích và dân số của
Đảo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Đại diện HS giơ tay phát biểu.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
14
độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của hệ thống thủy canh
a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích được cấu trúc chung của hệ thống thuỷ
canh, mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SCĐ, hoàn thành câu
hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 15.
c) Sản phẩm: cấu trúc chung của hệ thống thuỷ canh, mô hình thuỷ canh
theo hướng phát triển nông nghiệp sạch, câu trả lời cho câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang 15.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cấu trúc chung của hệ thống
thủy canh:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, HS
thảo luận nhóm, đọc các thông tin Dừng lại và suy ngẫm:
trong mục II, trả lời các câu hỏi
1. Cấu trúc chung của hệ thống thủy
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
canh:
1. Hệ thống thủy canh được cấu
+ Bể chứa dung dịch dinh dưỡng:
trúc từ những thành phần cơ bản
chứa dung dịch dinh dưỡng được pha
nào? Phân tích chức năng của từng
với nguyên tắc và tỉ lệ nhất định phù
thành phần.
hợp với từng loại cây trồng.
2. Nếu muốn trồng thủy canh một
+ Máy sục khí: nhằm đảm bảo cung
loại cây nào đó mà chưa biết nhu
cấp oxygen để rễ cây hô hấp trong hệ
cầu khoáng của cây thì em cần làm
thống thủy canh.
những thí nghiệm gì trước khi trồng
+ Ống dẫn nước lên/ ống thu nước
thủy canh đại trà? Giải thích?
về bể chứa: đưa dung dịch dinh
3. Thủy canh theo hướng sản xuất
dưỡng từ bể chứa lên máng cây trồng
thực phẩm sạch có ưu điểm gì? Trở
và thu nước về.
ngại nào khiến thủy canh còn chưa
phát triển rộng rãi ở Việt Nam cũng + Máng trồng cây chứa các rọ giá thể
đỡ cây: là nơi đặt cây để hấp thụ
như nhiều nước trên thế giới?
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dinh dưỡng.
- HS nghiên cứu SCĐ, thảo luận + Máy bơm nước: được đặt trong bể
nhóm trả lời câu hỏi trong hộp chứa dung dịch dinh dưỡng để bơm
Dừng lại và suy ngẫm SCĐ trang dung dịch này lên máng cây trồng.
15.
2. Nếu muốn trồng thủy canh một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
loại cây nào đó mà chưa biết nhu cầu
khoáng của cây thì cần:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu.
+ Dựa vào khuyến cáo của nhà sản
xuất về tỉ lệ nhu cầu khoáng của
- Một số nhóm khác nhận xét, bổ
từng loại cây, có thể lên mạng tìm
sung cho bạn.
hiểu nhu cầu khoáng của cây mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
sắp trồng theo mô hình thủy phân
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm + Thực hiện các lô thí nghiệm kiểm
việc của các nhóm.
chứng các thành phần khoáng, tìm
- GV tổng quát lại kiến thức trọng hiểu xem đã phù hợp với thực tế cây
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ trồng chưa (năng suất, đặc điểm sinh
học, tình trạng sâu bệnh,...), tìm ra
vào vở.
công thức phù hợp nhất sau khi tiến
hành thí nghiệm.
+ Thực hiện sản xuất đại trà theo
công thức thí nghiệm tốt nhất.
3. Thủy canh theo hướng sản xuất
thực phẩm sạch có:
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm không gian
+ Ít tốn công sức
+ Tiết kiệm nước
+ Năng suất cao
+ Kiểm soát được các yếu tố có hại
tác động tới cây
+ Ít cỏ dại và sâu bệnh, hạn chế sử
16
dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Đảm bảo chất lượng rau trồng
- Nhược điểm:
+ Phạm vi áp dụng hẹp
+ Chi phí đầu tư cao
+ Đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao
+ Bệnh phát sinh có khả năng lây lan
nhanh chóng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Mô hình thủy canh theo hướng
phát triển nông nghiệp sạch qua các câu hỏi trong phiếu bài tập.
b) Nội dung: Nhóm đôi học sinh thảo luận trao đổi hoàn thành phiếu bài
tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trong phiếu bài tập có nội dung liên
quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cây rau trồng trong hệ thống thủy canh của một số gia đình có hiện
tượng vàng lá, cây yếu và rễ bị nhớt. Hãy giải thích hiện tượng trên và đề
xuất cách khắc phục.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………….
17
Câu 2: Cùng một giàn máng thủy canh có trồng được nhiều loại cây cùng 1
lúc không? Giải thích.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án
Câu 1: Hiện tượng trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- Do bệnh: có nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó có thể do nhiễm
khuẩn, virus, nấm gây bệnh.
- Do yếu tố côn trùng gây sâu bệnh.
- Thiếu một số nguyên tố vi lượng (do chưa bón đủ trong dung dịch dinh
dưỡng).
Tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp:
- Nếu tình trạng vàng lá, rễ yếu,... mới chỉ xuất hiện ở một vài cây, cần
đưa ngay khỏi hệ thống những cây này và tiến hành diệt khuẩn bằng
thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ hoặc các sản phẩm hữu cơ khác, theo dõi
diễn biến.
- Nếu tình trạng vàng lá, rễ yếu đã xuất hiện trên tất cả các cây, cần thu
hoạch cây trồng
đợt sản xuất này và tiến hành vệ sinh, khử trùng tất cả hệ thống thuỷ canh
và tiến hành gieo vụ mới. Cần bổ sung, điều chỉnh thành phần dinh
dưỡng, điều kiện phòng trừ sâu bệnh để cải thiện năng suất ở vụ mới.
18
Câu 2: Cùng một giàn thuỷ canh có thể trồng được nhiều loại cây cùng
một lúc. Do một số loại cây có nhu cầu dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ
ẩm tương tự nhau, có thể trồng trên cùng một giàn thuỷ canh để tăng sự
phong phú chủng loại cây trồng.
Thường thì cây có họ hàng với nhau có thể có nhu cầu dinh dưỡng,
ánh sáng, độ ẩm tương đương nhau.
Ví dụ: Cây họ Cải có thể trồng chung giàn với nhau. Ở quy mô gia đình,
nếu cần kết hợp thì có thể tận dụng trồng nhiều loại cây trên một giàn
thuỷ canh nhằm đảm bảo cung cấp đa dạng các loại rau cho bữa ăn hằng
ngày trong gia đình.
Trên quy mô sản xuất hàng hoá, không nên trồng nhiều loài cây trên một
giàn thuỷ canh mà cần sản xuất chuyên canh, để đạt năng suất, phẩm chất
cao, chất lượng mẫu mã hàng hoá đẹp, đồng đều.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức về mô hình thuỷ canh theo hướng
phát triển nông nghiệp sạch, đưa ra các giải pháp nhằm thiết kế, xây dựng
mô hình thuỷ canh theo hướng phát triển nông nghiệp sạch.
b) Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ yêu cầu HS đề xuất quan điểm về việc
trồng rau thủy canh trong các thùng xốp, thùng nhựa chứa dung dịch dinh
dưỡng.
c) Sản phẩm: Quan điểm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
“Nhiều người trồng rau thủy canh trong...
 








Các ý kiến mới nhất