Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Sum
Ngày gửi: 16h:56' 22-12-2024
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Sum
Ngày gửi: 16h:56' 22-12-2024
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN KHOA HỌC 4
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức
ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các
chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ
động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng
dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có chăm - HS chia sẻ trước lớp
sóc con vật nuôi nào?
- Con vật nuôi của em có những nhu cầu ăn uống
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động (25')
- Mục tiêu:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất
dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện
tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT
- HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa học.
- 1 HS đọc thông tin khoa học.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình.
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời các - HS làm việc nhóm 2
câu hỏi
* Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi:
- Các con vật trong hình đang sử dụug những
thức ăn nào?
- Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- Mời đại diện các nhóm trình bày câu a
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày giới
Hình 4a: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là thực
thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi.
vật.
- Mời HS nhận xét.
Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là lthực
vật.
HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó là
động vật.
Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động
vật.
- GV kết luận: Có những động vật sử dụng thức
ăn là động vật hoặc thực vật. Có những động vật - HS lắng nghe
sử dụng cả thức ăn là động vật và thực vật
* Nêu tên các con vật trong hình 5 vê thức ăn
của chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức giao nhiệm vụ cho 3 nhóm thực
hiện đóng vai để giới thiệu về tên con vật và
nguồn thức ăn của con vật đó. Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình a.
+ Nhóm 2 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình b.
+ Nhóm 3 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình c.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so
với "thức ăn" của thực vật.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời:
+ Thức ăn của động vật và thức ăn của
thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực vật
là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic nhờ
khả năng quang hợp kì diệu cùo lá cây để
tạo thành chất dinh dưỡng cần cho sự
sống.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được các
chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức
ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát
triển.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi ở nhà các con hay cho vật nuôi như
mèo ăn những thức ăn tổng hợp. Vậy thức ăn - HS trả lời
đó là động vật hay thực vật?
GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu đã phối trộn - Học sinh lắng nghe
thức ăn có nguồn gốc thực vật và thức ăn có
nguồn gốc động vật để tạo các loại thức ăn
tổng hợp cho vật nuôi. Chúng ta không thấy rõ
đó là thức ăn thực vật hay động vật trong thức
ăn tổng hợp, nhưng thành phần thức ăn của
chúng thường được chế tạo từ các nguồn đó.
- Cho HS thi nói các con vật mà mình biết và - HS thi nói nối tiếp
thức ăn của chúng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
MÔN KHOA HỌC 4
Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức
ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các
chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số
hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ
động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng
dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có chăm - HS chia sẻ trước lớp
sóc con vật nuôi nào?
- Con vật nuôi của em có những nhu cầu ăn uống
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động (25')
- Mục tiêu:
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất
dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện
tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT
- HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa học.
- 1 HS đọc thông tin khoa học.
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình.
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời các - HS làm việc nhóm 2
câu hỏi
* Quan sát hình 4, trở lời câu hỏi:
- Các con vật trong hình đang sử dụug những
thức ăn nào?
- Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- Mời đại diện các nhóm trình bày câu a
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày giới
Hình 4a: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là thực
thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi.
vật.
- Mời HS nhận xét.
Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là lthực
vật.
HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó là
động vật.
Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động
vật.
- GV kết luận: Có những động vật sử dụng thức
ăn là động vật hoặc thực vật. Có những động vật - HS lắng nghe
sử dụng cả thức ăn là động vật và thực vật
* Nêu tên các con vật trong hình 5 vê thức ăn
của chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức giao nhiệm vụ cho 3 nhóm thực
hiện đóng vai để giới thiệu về tên con vật và
nguồn thức ăn của con vật đó. Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình a.
+ Nhóm 2 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình b.
+ Nhóm 3 có nhiệm vụ đóng vai vào các con vật
ở hình c.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so
với "thức ăn" của thực vật.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-
- Đại diện các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời:
+ Thức ăn của động vật và thức ăn của
thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực vật
là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic nhờ
khả năng quang hợp kì diệu cùo lá cây để
tạo thành chất dinh dưỡng cần cho sự
sống.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Động vật không tự tổng hợp được các
chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức
ăn từ thực vật và động vật khác để sống và phát
triển.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi ở nhà các con hay cho vật nuôi như
mèo ăn những thức ăn tổng hợp. Vậy thức ăn - HS trả lời
đó là động vật hay thực vật?
GV mở rộng: Các nhà nghiên cứu đã phối trộn - Học sinh lắng nghe
thức ăn có nguồn gốc thực vật và thức ăn có
nguồn gốc động vật để tạo các loại thức ăn
tổng hợp cho vật nuôi. Chúng ta không thấy rõ
đó là thức ăn thực vật hay động vật trong thức
ăn tổng hợp, nhưng thành phần thức ăn của
chúng thường được chế tạo từ các nguồn đó.
- Cho HS thi nói các con vật mà mình biết và - HS thi nói nối tiếp
thức ăn của chúng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất