Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 19h:56' 14-12-2024
Dung lượng: 119.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Bài 44. CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70)
I.

MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.

-

Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.

-

Phát triển các NL toán học.

II. CHUẨN BỊ
Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương ghép lại) và khối lập phương rời

-

hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi hai,...,

-

bảy mươi.
II.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:

Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập phương”,

-

“Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”.
GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ số

-

khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số
ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số để viết số đã đọc.
Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm.
Lưu ỷ: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số bằng những
cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách giơ ngón tay nhưng
đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ năm ngón tay. Hoạt động
cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết hợp tác giữa các thành viên trong
nhóm.
2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và nói: “Có 46

khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hình thành các số từ 41 đến 70
a)

GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:

-

GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập phương,

bốn mươi sáu viết là 46.”

-

Tương tự với các số 51, 54, 65.

b)

HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.

HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS đếm số khối
lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao chomỗi nhóm
thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. Chẳng hạn, đếm số khối lập
phương sau, đọc và viết số thích hợp:

c)

HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 41 đến 70. GV nhắc HS

cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn:
+ GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc.
Lưu ý: Với HS khó khăn khi đếm các số 49, 50 và 59, 60 hay 69, 70, GV có thể hỗ
trợ và hướng dẫn HS.
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”

HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn.
Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que tính vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Viết

các số vào vở. Đọc các số vừa viết.

- Đổi

vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại.

Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm,
- Đọc

tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.

các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 đến

70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
-

GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, I chẳng hạn:

che các số 50, 60, 70 hoặc 41,51,61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc44, 54, 64. Từ đó,
nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”;

“bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu cầu HS đọc.
Hoạt động vận dụng

D.

Bài 3
a)

Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu tây?

b)

Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao nhiêu

viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn.
Củng cố, dặn dò

E.
-

Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em

trong cuộc sống hàng ngày?
-

Đe đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?

-

Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng trong các

tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về
cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL
giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 
Gửi ý kiến