GIÁO ÁN HK1 LỚP 8 RẤT CHI TẾT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Thanh Thảo
Ngày gửi: 22h:33' 11-12-2024
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 282
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Thanh Thảo
Ngày gửi: 22h:33' 11-12-2024
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
File giáo án Tin học 8 Kết nối tri thức (phần 2 - đầy đủ kì 1)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
-
Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn
lao cho xã hội loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ
tính toán.
-
Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát
minh công nghệ.
-
Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
-
Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch
sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.
1
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
-
Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất
nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời
kì.
-
Câu chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ.
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng
những công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi: Em có biết đây là gì và
thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?
2
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Đây là bàn tính.
+ Bàn tính thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Theo em, máy tính có sử dụng để tính toán được không.
Để tìm hiểu xem máy tính được phát triển như thế nào và được sử dụng ra sao, chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lược sử công cụ
tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Máy tính cơ học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán
qua những câu chuyện.
3
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5, 6 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Sự ra đời của máy tính cơ học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Máy tính cơ học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc thông tin * Trả lời HĐ1 và Hoạt động nhóm:
mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo luận nhóm và trả lời câu (phiếu bài tập đính kèm cuối mục).
hỏi: Hầu hết mọi người nghĩ về máy tính như một * Trả lời hoạt động cá nhân:
thiết bị điện tử, có khả năng xử lí dữ liệu đa dạng - Nguyên lí thiết kế máy tính của
với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ lớn. Em hãy Babbage giống với máy tính hiện nay:
tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
+ thực hiện tính toán tự động.
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên + có ứng dụng ngoài tính toán thuần
là gì?
túy.
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
- Dự án của ông không được hoàn
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy thành cho hạn chế về công nghệ.
tính?
- GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu bài tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Năm:………………………………………………
Tác giả:……………………………………………
4
Sản phẩm:…………………………………………
Chức năng:………………………………………..
Ý tưởng:…………………………………………
- GV dán hình Đường thời gian lên bảng:
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng bổ sung thông
tin đã tìm được vào Đường thời gian (năm, tên tác
giả, sản phẩm, ý tưởng).
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbgae có giống
máy tính ngày nay không?
+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn
thành?
- GV chốt kiến thức:
+ Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò
quan trọng trong lịch sử phát triển của máy tính.
Năm 1642, nhà bác học Blaise Pascal đã sáng chế
ra chiếc máy tính cơ học Pascaline.
+ Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết
kế máy tính đa năng, tính toán tự động tương tự như
máy tính ngày nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
5
- GV mời đại diện HS trình bày về: Sự ra đời của
máy tính cơ học.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
-
Năm: 1642
-
Quê quán: Pháp
-
Tác giả: Blaise Pascal
-
Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
-
Chức năng: tính toán
-
Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính thuế
-
Năm: 1833
-
Quê quán: Anh
-
Tác giả: Charle Babbage
-
Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính toán tự động
-
Chức năng: thực hiện việc tính toán tự động
-
Ý tưởng: để tránh những sai sót của con người trong việc
tính toán và sao chép số.
Hoạt động 2: Máy tính điện tử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.3 – 1.6 và
trả lời câu hỏi.
6
c. Sản phẩm học tập: HS biết lịch sử ra đời của máy tính điện tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Máy tính điện tử
- GV yêu cầu HS đọc mục Máy tính điện – cơ a) Máy tính điện – cơ và kiến trúc Von
và kiến trúc Von Neumann và trả lời câu hỏi: Neumann.
+ Em hãy vẽ đường thời gian mô tả lại lịch sử * Trả lời câu hỏi cá nhân:
ra đời của máy tính điện – cơ.
- Đường thời gian lịch sử ra đời của máy
+ Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von tính điện tử: đính kèm cuối mục
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại - Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von
sơ đồ cấu trúc máy tính vào trong vở.
Neumann gồm:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.6 – 8, + Bộ xử lí.
quan sát Hình 1.3 – 1.6, thảo luận theo nhóm + Bộ nhớ
(4 HS) và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học + Các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
tập số 2 (đính kèm cuối mục): Em hãy nêu + Đường truyền.
hoàn cảnh ra đời, thời gian và đặc điểm của
máy tính điện tử qua từng thế hệ:
+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
* Trả lời Thảo luận nhóm:
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
- GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy phân biệt máy - Hoàn cảnh ra đời: công nghệ điện tử chân
không thay thế rơ-le điện cơ.
vi tính và máy tính cá nhân.
- GV cho HS xem video sau để hiểu thêm về - Thời gian: Đầu TK XX.
- Đặc điểm:
các sự ra đời của máy tính:
+ Thành phần điện tử chính: đèn điện tử
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
7
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
chân không.
- GV kết luận:
+ Bộ nhớ chính: trống từ.
+ Thời gian ra đời: những năm 1940.
+ Kích thước: rất lớn
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua 5 thế hệ + Thiết bị vào – ra: máy đọc và tạo thẻ đục
nhờ vào việc thu nhỏ các linh kiện điện tử, tích lỗ.
hợp chúng vào những thiết bị có đặc điểm sau: + Ví dụ: Atanasoff-Berry Computer (ABC
Kích thước nhỏ.
1942), ENIAC (1943), ADVAC (1945),…
Tốc độ xử lí cao.
Có khả năng kết nối toàn cầu.
Tiêu thụ ít năng lượng.
Được trang bị nhiều ứng dụng thân thiện với
con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2, quan sát Hình
ENIAC 1943
1.3 – 1.6 - SGK tr. 8, 9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Sự ra đời
của máy tính điện tử
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
EDVAC 1945
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
- Hoàn cảnh ra đời: Bóng bán dẫn tạo nên
thế hệ máy tính có kích thước nhỏ hơn.
- Thời gian: 1955
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: bóng bán dẫn
8
+ Bộ nhớ chính: lõi từ, băng từ
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: máy đọc và in băng đục
lỗ, máy đọc và in băng từ.
+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
UNIVAC 1107 (1960)
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
- Hoàn cảnh ra đời: Các mạch tích hợp IC
ra đời.
- Thời gian: 1965
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
9
+ Bộ nhớ chính: lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ.
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung bàn phím,
màn hình, máy in,…
+ Ví dụ: IBM System/360 (1964), IBM
System/370
(1970),
PDP-11
(1970),
UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Những bộ vi xử lí dẫn
đến sự ra đời của máy vi tính.
- Thời gian: 1974
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.
+ Bộ nhớ chính: CD, RAM, ROM, USB,
10
SSD,…
+ Kích thước: nhỏ, có thể để lên bàn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị
trỏ, máy quét.
+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE II,
Apple Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
g) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
- Hoàn cảnh ra đời: Tiến bộ công nghệ dẫn
đến sự ra đời của mạch tích hợp cỡ siêu lớn.
- Thời gian: 1990
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
cỡ siêu lớn
+ Kích thước: nhỏ, có dung lượng lưu trữ
lớn.
11
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị
nhận dạng tiếng nói, hình ảnh, chuyển
động,…
+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa thông
minh, kính thông minh,…
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM Simon
Loa thông minh
* Trả lời câu hỏi phân biệt:
- Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó
bộ xử lí trung tâm là một mạch tích hợp cỡ
lớn, chứa hàng chục triệu linh kiện bán dẫn
trở lên, còn được gọi là bộ vi xử lí.
- Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính
được cải tiến theo hướng giảm kích thước
và giá thành sản xuất để có thể được sở hữu
bởi mỗi cá nhân.
12
Đường thời gian sự ra đời của máy tính điện – cơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
Thế nhất
Thế hệ thứ
Thế hệ thứ
Thế hệ thứ
nhất
thứ hai
ba
tư
năm
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Đặc điểm
Thành
phần điện
tử chính
Bộ nhớ
13
chính
Kích thước
Thiết bị
vào – ra
Ví dụ
Hoạt động 3: Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính
đã đem đến những thay đổi cho xã hội loài người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: ảnh hưởng của máy tính đối với
thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy lấy ba ví nào?
dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc * Trả lời HĐ2:
sống của con người.
- Máy tính giúp con người giao tiếp, kết
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.9, nối với nhau dù ở bất cứ đâu trên thế
thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời: Máy tính đã ảnh giới.
hưởng đến những lĩnh vực vào trong cuộc sống - Máy tính giúp con người cập nhật tin
của con người? Biểu hiện trong lĩnh vực đó.
tức, những kiến thức trong học tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Máy tính giúp con người làm việc và
- GV nhấn mạnh: Từ ảnh hưởng của máy tính, con học tập từ xa, mua bán hàng hóa trực
người cũng phải tự mình thay đổi để thích nghi với tuyến.
môi trường công nghệ. Sự thay đổi của con người * Trả lời hoạt động nhóm:
trong mọi hoạt động chính là sự thay đổi lớn.
- Lĩnh vực y tế:
14
+ Theo dõi sức khỏe thường xuyên.
+ Phát hiện kịp thời những hiện tượng
bất thường của cơ thể.
+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y
tế hay dịch vụ cấp cứu.
- Lĩnh vực giáo dục:
+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,
+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.
+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến
- GV chốt kiến thức: Thế giới đang biến đổi nhanh
chóng và sâu sắc nhờ sự phát triển của công nghệ
thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Ảnh hưởng của
máy tính với đời sống con người.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập.
kiến thức, kĩ năng hiệu quả.
- Lĩnh vực kinh tế:
+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.
+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn,
phát triển hơn.
- Lĩnh vực quốc phòng:
+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng
trời, lãnh thổ.
+ Những khí tài có tính tự động cao
giúp bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh
quốc phòng
- Lĩnh vực an toàn xã hội:
+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi
phạm để các cơ quan chức năng kịp thời
xử lí, giữ trật tự xã hội, cuộc sống bình
yên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
15
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm linh kiện bán dẫn.
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM System/360
B. IBM Simon
C. IBM PC
D. IBM 7090
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A. trống từ
B. mạch tích hợp
C. lõi từ
D. băng từ
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính đến lĩnh vực giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông tin.
16
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án C.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động học tập
khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của những máy
tính thế hệ mới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
17
Câu 1. So với khi chưa có máy tính, trong điều kiện có các thiết bị công nghệ số hiện
nay, hoạt động học tập có những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng rãi nhờ Internet.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao hơn.
+ Dạy và học trực tuyến, từ xa.
+ Thảo luận nhóm và trao đổi bài tập trực tuyến.
Câu 2: Ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh trên máy tính:
+ Phần mềm trình chiếu bài giảng PowerPoint.
+ Phần mềm học trực tuyến Google Meet, Zoom, Microsoft Team.
+ Phần mềm sử dụng công nghệ quản lý lớp học Schoology, Moodle,…
+ Phần mềm chỉ đường Google Maps.
+ Phần mềm lưu trữ dữ liệu, chia sẻ thông tin: Google Drive, OneDrive,…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, năm
1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
18
Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong tương lai. Hãy
giải thích cơ sở cửa dự báo đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước ta còn rất
nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn nhưng sự phát triển nhanh chóng
của đất nước về mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều kiện hiện có, phát huy bản thân để
thích nghi với sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính trong tương lai là ứng dụng điều
khiển rác thải biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô nhiễm, hiệu ứng nhà
kính tăng cao nên ứng dụng này sẽ giúp Trái Đất trở nên trong lành hơn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
19
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng
nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá
nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm,
chuyển đổi, truyền và xử lí hiệu quả.
-
Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin
đáng tin cậy, nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số,
cách nó tồn tại và được khai thác trong xã hội.
-
Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
-
Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển
năng lực tự học.
20
-
Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng
và độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
-
Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác
và sử dụng thông tin kĩ thuật số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV phát tư liệu học tập, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời
gian 10 - 15 phút và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng
tới đặc điểm của thông tin số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1 cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trong tập ảnh cũ, Khoa thấy bức ảnh ruộng bậc thang. Để chia sẻ ảnh với An mà
không cần phải đến nhà bạn, Khoa đã dùng điện thoại thông minh chụp lại bức ảnh
21
và gửi cho An qua thư điện tử. Em hãy cho biết:
1. An có thể nhận được ảnh bằng cách nào?
.......................................................................................................................................
2. Sau khi An nhận được ảnh, Khoa có bị mất bức ảnh gốc không?
.......................................................................................................................................
3. An có thể lưu trữ ảnh vào những thiết bị nào?
.......................................................................................................................................
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nhận tư liệu và đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình:
1. An nhận được bức ảnh số bằng cách truy cập vào hộp thư điện tử của mình qua
mạng.
2. An nhận được ảnh nhưng Khoa không bị mất bức ảnh gốc.
3. An có thể lưu trữ bức ảnh số vào nhiều thiết bị của mình như điện thoại, USB, máy
tính...
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tóm tắt lại nội dung của hoạt động khởi động để HS bước đầu nắm rõ đặc điểm
của thông tin số:
+ Thông tin số có thể được truy cập từ xa.
+ Việc nhân bản thông tin số không tốn vật liệu và dễ thực hiện.
+ Dữ liệu số dễ dàng được nhân bản và lan truyền.
22
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông tin số có đặc điểm gì, chúng ta cùng khám phá
bài học hôm nay – Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin trong môi trường số
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 10, 11 và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm của thông tin trong môi
trường số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thông tin trong môi trường số
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 10 và a) Thông tin số
thực hiện nhiệm vụ:
- Thông tin số được mã hóa thành dãy
+ Nêu cách thức thông tin được hình thành, lưu trữ bit, được chuyển vào máy tính, điện
và lan truyền trong môi trường kĩ thuật số.
thoại thông minh, máy tính bảng... để
+ Nêu đặc điểm của thông tin số.
có thể lan truyền, trao đổi trong môi
- GV chú ý HS, thuật ngữ "thông tin số" trong mục a trường kĩ thuật số.
mới chỉ để cập đến "dữ liệu số", chưa mang nghĩa - Thông tin số có những đặc điểm
đầy đủ như trong mục b sẽ tìm hiểu sắp tới.
chính sau:
- GV chỉ dẫn HS đọc và ghi nhớ hai đặc điểm chính + Dễ dàng được nhân bản và lan
của thông tin số như trong mục Hộp kiến thức SGK truyền nhưng khó bị xóa bỏ hoàn toàn.
trang 11.
+ Có thể được truy cập từ xa nếu
* Hoạt động 2:
người quản lí thông tin đó cho phép.
- GV giữ nguyên nhóm HS như ở hoạt động khởi * Hoạt động 2:
động.
- Câu trả lời trong Phiếu học tập số 2
23
- GV phát Phiếu học tập số 2 cho HS, yêu cầu các được khái quát thành những đặc điểm
nhóm thảo luận trong 10 - 15 phút, sau đó trình bày xã hội của thông tin số như sau:
câu trả lời của mình.
PHIỂU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm ........
Khoa gửi cho An bức ảnh ruộng bậc thang qua thư
điện tử. Nhận được, An chỉnh sửa lại ảnh cho đẹp
hơn và sử dụng nó làm nền cho ảnh cá nhân của
mình rồi đưa lên trang cá nhân trên mạng xã hội.
Em hãy cho biết:
1. Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có lưu trữ bức
ảnh Khoa gửi không?
.................................................................................
2. Những ai có thể xem được bức ảnh An đưa lên
mạng xã hội?
.................................................................................
3. An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa cho Khoa
hoặc các bạn khác được không?
.................................................................................
- Kết thúc hoạt động, GV lưu ý HS:
1. Khi Khoa gửi ảnh cho An qua dịch
vụ thư điện tử, máy chủ của dịch vụ
này sẽ lưu trữ bức ảnh mà Khoa gửi.
→ Đó là ví dụ cho nhận định: Thông
tin số đa dạng, được thu thập nhanh,
được lưu trữ với dung lượng rất lớn
bởi nhiều tổ chức và cá nhân.
2. Tùy theo lựa chọn của An khi chia
sẻ bức ảnh lên mạng xã hội, chỉ những
ai được An cho phép mới có thể xem
được bức ảnh.
→ Nếu bức ảnh không đăng kí quyền
tác giả thì ai cũng có thể sử dụng bức
ảnh theo cách của mình. Quyền tác giả
của thông tin số được pháp luật bảo
hộ.
3. An có thể gửi lại bức tranh đã chỉnh
sửa cho Khoa hoặc các bạn khác và họ
đều có thể tiếp tục xem, tải bức ảnh về
+ Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm, truy cập, lưu máy của mình, chỉnh sửa và chia sẻ.
trữ, xử lí và chia sẻ thông tin số.
→ Điều này minh họa cho nhận xét:
+ Quyền tác giả của thông tin số được pháp luật Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm,
bảo hộ.
truy cập, lưu trữ, xử lí và chia sẻ
- Từ đó, GV dẫn đến kết luận: Thông tin số cần phải thông tin số.
được quản lí và khai thác an toàn và có trách nhiệm. - Ngoài ra, vì An có thể chỉnh sửa bức
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ 5 đặc điểm của ảnh thành một bức ảnh khác và gửi
24
thông tin trong môi trường số trong Hộp kiến thức cho những người khác → Thông tin số
SGK trang 12.
có mức độ tin cậy khác nhau.
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK - Ảnh cá nhân của An trên ruộng bậc
trang 12 để củng cố kiến thức:
thang có thể gây nhầm lẫn → Thông
Em hãy chọn phương án ghép đúng:
tin số cần phải được quản lí, khai thác
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá nhân lưu trữ một cách hiệu quả và có trách nhiệm.
với dung lượng rất lớn,
b) Thông tin số trong xã hội
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy khác nhau.
- Thông tin số đa dạng, được thu thập
B. được bảo hộ quyền tác giả và không đáng tin cậy. nhanh, được lưu trữ với dung lượng
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác rất lớn bởi nhiều tổ chức và cá nhân.
nhau.
- Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm,
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất đáng tin cậy.
truy cập, lưu trữ, xử lí và chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thông tin số.
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- Quyền tác giả của thông tin số được
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
pháp luật bảo hộ.
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- Thông tin số có mức độ tin cậy khác
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Thông tin số cần phải được quản lí,
- GV mời đại diện HS trình bày về: Các đặc điểm khai thác một cách hiệu quả và có
của thông tin trong môi trường số.
trách nhiệm.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi Câu hỏi:
thảo luận nhóm.
Đáp án C.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng
cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
25
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin đáng tin cậy
a. Mục tiêu: HS nhận ra những tác hại của việc sử dụng thông tin sai lệch.
b. Nội dung: GV cho HS hoàn thành Hoạt động 3 SGK trang 12, kết hợp đọc thông
tin SGK để hình thành kiến thức mới về "thông tin đáng tin cậy".
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tác hại của thông tin không đáng tin cậy.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thông tin đáng tin cậy
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành * Hoạt động 3: Gợi ý câu trả lời:
các câu hỏi trong Hoạt động 3 SGK trang 12:
- Ví dụ một nội dung trên mạng là tin giả:
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng mà Việc đánh răng quá nhiều gây hại cho răng,
em biết đó là tin giả.
chỉ có ích (làm tăng doanh thu) cho nhà sản
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người đọc xuất.
tin vào điều đó?
- Tác hại: Việc không đánh răng theo nhận
+ Làm thế nào để em biết đó là tin giả?
định thiếu căn cứ gây mất vệ sinh răng
miệng.
- Để đánh giá độ tin cậy của thông tin, em
có thể dựa trên một số yếu tố như:
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện;
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận;
- GV có thể cho HS xem video clip về tin giả + Xác định nguồn thông tin;
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
trong bối cảnh dịch COVID - 19:
https://youtu.be/LcOenmUN4XM
- Kết luận:
- GV chỉ dẫn HS:
+ T...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
-
Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn
lao cho xã hội loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ
tính toán.
-
Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát
minh công nghệ.
-
Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
-
Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch
sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.
1
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
-
Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát
triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất
nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời
kì.
-
Câu chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ.
-
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS thấy nhu cầu tính toán của con người đã có từ lâu và họ sử dụng
những công cụ tự nhiên để thực hiện việc tính toán đó.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi: Em có biết đây là gì và
thường được sử dụng trong lĩnh vực nào không?
2
- GV tóm tắt các ý ở phần khởi động để HS nắm rõ:
+ Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng sử dụng 10 ngón tay.
+ Hệ thống ghi số thập phân vẫn phổ biến đến ngày nay.
+ Công cụ tính toán sớm nhất là bàn tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin đoạn văn bản.
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Đây là bàn tính.
+ Bàn tính thường được sử dụng trong lĩnh vực Toán học.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Theo em, máy tính có sử dụng để tính toán được không.
Để tìm hiểu xem máy tính được phát triển như thế nào và được sử dụng ra sao, chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lược sử công cụ
tính toán.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Máy tính cơ học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán
qua những câu chuyện.
3
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5, 6 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Sự ra đời của máy tính cơ học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Máy tính cơ học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc thông tin * Trả lời HĐ1 và Hoạt động nhóm:
mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo luận nhóm và trả lời câu (phiếu bài tập đính kèm cuối mục).
hỏi: Hầu hết mọi người nghĩ về máy tính như một * Trả lời hoạt động cá nhân:
thiết bị điện tử, có khả năng xử lí dữ liệu đa dạng - Nguyên lí thiết kế máy tính của
với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ lớn. Em hãy Babbage giống với máy tính hiện nay:
tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
+ thực hiện tính toán tự động.
1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên + có ứng dụng ngoài tính toán thuần
là gì?
túy.
2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?
- Dự án của ông không được hoàn
3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy thành cho hạn chế về công nghệ.
tính?
- GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu bài tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
Năm:………………………………………………
Tác giả:……………………………………………
4
Sản phẩm:…………………………………………
Chức năng:………………………………………..
Ý tưởng:…………………………………………
- GV dán hình Đường thời gian lên bảng:
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng bổ sung thông
tin đã tìm được vào Đường thời gian (năm, tên tác
giả, sản phẩm, ý tưởng).
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbgae có giống
máy tính ngày nay không?
+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn
thành?
- GV chốt kiến thức:
+ Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò
quan trọng trong lịch sử phát triển của máy tính.
Năm 1642, nhà bác học Blaise Pascal đã sáng chế
ra chiếc máy tính cơ học Pascaline.
+ Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết
kế máy tính đa năng, tính toán tự động tương tự như
máy tính ngày nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
5
- GV mời đại diện HS trình bày về: Sự ra đời của
máy tính cơ học.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……
-
Năm: 1642
-
Quê quán: Pháp
-
Tác giả: Blaise Pascal
-
Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
-
Chức năng: tính toán
-
Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính thuế
-
Năm: 1833
-
Quê quán: Anh
-
Tác giả: Charle Babbage
-
Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính toán tự động
-
Chức năng: thực hiện việc tính toán tự động
-
Ý tưởng: để tránh những sai sót của con người trong việc
tính toán và sao chép số.
Hoạt động 2: Máy tính điện tử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.3 – 1.6 và
trả lời câu hỏi.
6
c. Sản phẩm học tập: HS biết lịch sử ra đời của máy tính điện tử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Máy tính điện tử
- GV yêu cầu HS đọc mục Máy tính điện – cơ a) Máy tính điện – cơ và kiến trúc Von
và kiến trúc Von Neumann và trả lời câu hỏi: Neumann.
+ Em hãy vẽ đường thời gian mô tả lại lịch sử * Trả lời câu hỏi cá nhân:
ra đời của máy tính điện – cơ.
- Đường thời gian lịch sử ra đời của máy
+ Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von tính điện tử: đính kèm cuối mục
Neumann gồm những thành phần nào? Vẽ lại - Máy tính cấu tạo dựa trên kiến trúc Von
sơ đồ cấu trúc máy tính vào trong vở.
Neumann gồm:
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.6 – 8, + Bộ xử lí.
quan sát Hình 1.3 – 1.6, thảo luận theo nhóm + Bộ nhớ
(4 HS) và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học + Các cổng kết nối với thiết bị vào – ra
tập số 2 (đính kèm cuối mục): Em hãy nêu + Đường truyền.
hoàn cảnh ra đời, thời gian và đặc điểm của
máy tính điện tử qua từng thế hệ:
+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
* Trả lời Thảo luận nhóm:
b) Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
- GV đặt thêm câu hỏi: Em hãy phân biệt máy - Hoàn cảnh ra đời: công nghệ điện tử chân
không thay thế rơ-le điện cơ.
vi tính và máy tính cá nhân.
- GV cho HS xem video sau để hiểu thêm về - Thời gian: Đầu TK XX.
- Đặc điểm:
các sự ra đời của máy tính:
+ Thành phần điện tử chính: đèn điện tử
youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk
7
youtube.com/watch?v=K51Hgc7LZLM
chân không.
- GV kết luận:
+ Bộ nhớ chính: trống từ.
+ Thời gian ra đời: những năm 1940.
+ Kích thước: rất lớn
+ Sự tiến bộ của máy tính điện tử qua 5 thế hệ + Thiết bị vào – ra: máy đọc và tạo thẻ đục
nhờ vào việc thu nhỏ các linh kiện điện tử, tích lỗ.
hợp chúng vào những thiết bị có đặc điểm sau: + Ví dụ: Atanasoff-Berry Computer (ABC
Kích thước nhỏ.
1942), ENIAC (1943), ADVAC (1945),…
Tốc độ xử lí cao.
Có khả năng kết nối toàn cầu.
Tiêu thụ ít năng lượng.
Được trang bị nhiều ứng dụng thân thiện với
con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK mục 2, quan sát Hình
ENIAC 1943
1.3 – 1.6 - SGK tr. 8, 9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Sự ra đời
của máy tính điện tử
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động mới.
EDVAC 1945
c) Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
- Hoàn cảnh ra đời: Bóng bán dẫn tạo nên
thế hệ máy tính có kích thước nhỏ hơn.
- Thời gian: 1955
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: bóng bán dẫn
8
+ Bộ nhớ chính: lõi từ, băng từ
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: máy đọc và in băng đục
lỗ, máy đọc và in băng từ.
+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094
(1962), UNIVAC 1107 (1960)
IBM 7090 (1959)
UNIVAC 1107 (1960)
d) Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
- Hoàn cảnh ra đời: Các mạch tích hợp IC
ra đời.
- Thời gian: 1965
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
9
+ Bộ nhớ chính: lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ.
+ Kích thước: lớn
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung bàn phím,
màn hình, máy in,…
+ Ví dụ: IBM System/360 (1964), IBM
System/370
(1970),
PDP-11
(1970),
UNIVAC 1108 (1964),…
IBM System/360 (1964)
PDP-11 (1970)
e) Thế hệ thứ tư (1974 – 1990)
- Hoàn cảnh ra đời: Những bộ vi xử lí dẫn
đến sự ra đời của máy vi tính.
- Thời gian: 1974
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.
+ Bộ nhớ chính: CD, RAM, ROM, USB,
10
SSD,…
+ Kích thước: nhỏ, có thể để lên bàn.
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị
trỏ, máy quét.
+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE II,
Apple Macintosh,…
IBM PC
APPLE II
g) Thế hệ thứ năm (1990 – nay)
- Hoàn cảnh ra đời: Tiến bộ công nghệ dẫn
đến sự ra đời của mạch tích hợp cỡ siêu lớn.
- Thời gian: 1990
- Đặc điểm:
+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp
cỡ siêu lớn
+ Kích thước: nhỏ, có dung lượng lưu trữ
lớn.
11
+ Thiết bị vào – ra: được bổ sung thiết bị
nhận dạng tiếng nói, hình ảnh, chuyển
động,…
+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa thông
minh, kính thông minh,…
Điện thoại thông minh đầu tiên IBM Simon
Loa thông minh
* Trả lời câu hỏi phân biệt:
- Máy vi tính là máy tính điện tử, trong đó
bộ xử lí trung tâm là một mạch tích hợp cỡ
lớn, chứa hàng chục triệu linh kiện bán dẫn
trở lên, còn được gọi là bộ vi xử lí.
- Máy tính cá nhân là cách gọi máy vi tính
được cải tiến theo hướng giảm kích thước
và giá thành sản xuất để có thể được sở hữu
bởi mỗi cá nhân.
12
Đường thời gian sự ra đời của máy tính điện – cơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm: ……
Thế hệ thứ
Thế nhất
Thế hệ thứ
Thế hệ thứ
Thế hệ thứ
nhất
thứ hai
ba
tư
năm
Hoàn cảnh ra đời
Thời gian
Đặc điểm
Thành
phần điện
tử chính
Bộ nhớ
13
chính
Kích thước
Thiết bị
vào – ra
Ví dụ
Hoạt động 3: Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính
đã đem đến những thay đổi cho xã hội loài người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: ảnh hưởng của máy tính đối với
thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Máy tính thay đổi thế giới như thế
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy lấy ba ví nào?
dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc * Trả lời HĐ2:
sống của con người.
- Máy tính giúp con người giao tiếp, kết
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 – SGK tr.9, nối với nhau dù ở bất cứ đâu trên thế
thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời: Máy tính đã ảnh giới.
hưởng đến những lĩnh vực vào trong cuộc sống - Máy tính giúp con người cập nhật tin
của con người? Biểu hiện trong lĩnh vực đó.
tức, những kiến thức trong học tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Máy tính giúp con người làm việc và
- GV nhấn mạnh: Từ ảnh hưởng của máy tính, con học tập từ xa, mua bán hàng hóa trực
người cũng phải tự mình thay đổi để thích nghi với tuyến.
môi trường công nghệ. Sự thay đổi của con người * Trả lời hoạt động nhóm:
trong mọi hoạt động chính là sự thay đổi lớn.
- Lĩnh vực y tế:
14
+ Theo dõi sức khỏe thường xuyên.
+ Phát hiện kịp thời những hiện tượng
bất thường của cơ thể.
+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y
tế hay dịch vụ cấp cứu.
- Lĩnh vực giáo dục:
+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,
+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.
+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến
- GV chốt kiến thức: Thế giới đang biến đổi nhanh
chóng và sâu sắc nhờ sự phát triển của công nghệ
thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về: Ảnh hưởng của
máy tính với đời sống con người.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập.
kiến thức, kĩ năng hiệu quả.
- Lĩnh vực kinh tế:
+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.
+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn,
phát triển hơn.
- Lĩnh vực quốc phòng:
+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng
trời, lãnh thổ.
+ Những khí tài có tính tự động cao
giúp bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh
quốc phòng
- Lĩnh vực an toàn xã hội:
+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi
phạm để các cơ quan chức năng kịp thời
xử lí, giữ trật tự xã hội, cuộc sống bình
yên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
15
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?
A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
D. Cả ba đặc điểm trên.
Câu 2. Bộ vi xử lí là linh kiện máy tính dựa trên công nghệ nào?
A. Đèn điện tử chân không
B. Linh kiện bán dẫn đơn giản.
C. Mạch tích hợp hàng chục, hàng trăm linh kiện bán dẫn.
D. Mạch tích hợp cỡ lớn, gồm hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện bán dẫn.
Câu 3. Đâu là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ ba?
A. IBM System/360
B. IBM Simon
C. IBM PC
D. IBM 7090
Câu 4. Thành phần điện tử chính của máy tính từ thế hệ thứ ba đến thế hệ thứ năm là:
A. trống từ
B. mạch tích hợp
C. lõi từ
D. băng từ
Câu 5. Đâu không phải là tác động của máy tính đến lĩnh vực giáo dục?
A. Giúp con người tìm hiểu kiến thức, thông tin.
16
B. Giúp giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa.
C. Giúp con người giải trí, xem phim, nghe nhạc.
D. Giúp dạy và học trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án C.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động học tập
khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của những máy
tính thế hệ mới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
17
Câu 1. So với khi chưa có máy tính, trong điều kiện có các thiết bị công nghệ số hiện
nay, hoạt động học tập có những thay đổi sau:
+ Nguồn thông tin dồi dào hơn.
+ Nguồn thông tin được chia sẻ rộng rãi nhờ Internet.
+ Nguồn thông tin dễ tiếp cận hơn.
+ Nguồn thông tin có chất lượng cao hơn.
+ Dạy và học trực tuyến, từ xa.
+ Thảo luận nhóm và trao đổi bài tập trực tuyến.
Câu 2: Ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh trên máy tính:
+ Phần mềm trình chiếu bài giảng PowerPoint.
+ Phần mềm học trực tuyến Google Meet, Zoom, Microsoft Team.
+ Phần mềm sử dụng công nghệ quản lý lớp học Schoology, Moodle,…
+ Phần mềm chỉ đường Google Maps.
+ Phần mềm lưu trữ dữ liệu, chia sẻ thông tin: Google Drive, OneDrive,…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, năm
1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.
18
Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong tương lai. Hãy
giải thích cơ sở cửa dự báo đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước ta còn rất
nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.
→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn nhưng sự phát triển nhanh chóng
của đất nước về mọi mặt đã là thành tựu to lớn.
→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều kiện hiện có, phát huy bản thân để
thích nghi với sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính trong tương lai là ứng dụng điều
khiển rác thải biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô nhiễm, hiệu ứng nhà
kính tăng cao nên ứng dụng này sẽ giúp Trái Đất trở nên trong lành hơn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
19
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng
nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá
nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm,
chuyển đổi, truyền và xử lí hiệu quả.
-
Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin
đáng tin cậy, nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số,
cách nó tồn tại và được khai thác trong xã hội.
-
Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
-
Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển
năng lực tự học.
20
-
Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng
và độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao
động.
-
Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác
và sử dụng thông tin kĩ thuật số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Tin học 8.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV phát tư liệu học tập, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời
gian 10 - 15 phút và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng
tới đặc điểm của thông tin số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1 cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trong tập ảnh cũ, Khoa thấy bức ảnh ruộng bậc thang. Để chia sẻ ảnh với An mà
không cần phải đến nhà bạn, Khoa đã dùng điện thoại thông minh chụp lại bức ảnh
21
và gửi cho An qua thư điện tử. Em hãy cho biết:
1. An có thể nhận được ảnh bằng cách nào?
.......................................................................................................................................
2. Sau khi An nhận được ảnh, Khoa có bị mất bức ảnh gốc không?
.......................................................................................................................................
3. An có thể lưu trữ ảnh vào những thiết bị nào?
.......................................................................................................................................
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nhận tư liệu và đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình:
1. An nhận được bức ảnh số bằng cách truy cập vào hộp thư điện tử của mình qua
mạng.
2. An nhận được ảnh nhưng Khoa không bị mất bức ảnh gốc.
3. An có thể lưu trữ bức ảnh số vào nhiều thiết bị của mình như điện thoại, USB, máy
tính...
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tóm tắt lại nội dung của hoạt động khởi động để HS bước đầu nắm rõ đặc điểm
của thông tin số:
+ Thông tin số có thể được truy cập từ xa.
+ Việc nhân bản thông tin số không tốn vật liệu và dễ thực hiện.
+ Dữ liệu số dễ dàng được nhân bản và lan truyền.
22
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông tin số có đặc điểm gì, chúng ta cùng khám phá
bài học hôm nay – Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin trong môi trường số
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 10, 11 và thực hiện
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm của thông tin trong môi
trường số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thông tin trong môi trường số
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 10 và a) Thông tin số
thực hiện nhiệm vụ:
- Thông tin số được mã hóa thành dãy
+ Nêu cách thức thông tin được hình thành, lưu trữ bit, được chuyển vào máy tính, điện
và lan truyền trong môi trường kĩ thuật số.
thoại thông minh, máy tính bảng... để
+ Nêu đặc điểm của thông tin số.
có thể lan truyền, trao đổi trong môi
- GV chú ý HS, thuật ngữ "thông tin số" trong mục a trường kĩ thuật số.
mới chỉ để cập đến "dữ liệu số", chưa mang nghĩa - Thông tin số có những đặc điểm
đầy đủ như trong mục b sẽ tìm hiểu sắp tới.
chính sau:
- GV chỉ dẫn HS đọc và ghi nhớ hai đặc điểm chính + Dễ dàng được nhân bản và lan
của thông tin số như trong mục Hộp kiến thức SGK truyền nhưng khó bị xóa bỏ hoàn toàn.
trang 11.
+ Có thể được truy cập từ xa nếu
* Hoạt động 2:
người quản lí thông tin đó cho phép.
- GV giữ nguyên nhóm HS như ở hoạt động khởi * Hoạt động 2:
động.
- Câu trả lời trong Phiếu học tập số 2
23
- GV phát Phiếu học tập số 2 cho HS, yêu cầu các được khái quát thành những đặc điểm
nhóm thảo luận trong 10 - 15 phút, sau đó trình bày xã hội của thông tin số như sau:
câu trả lời của mình.
PHIỂU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm ........
Khoa gửi cho An bức ảnh ruộng bậc thang qua thư
điện tử. Nhận được, An chỉnh sửa lại ảnh cho đẹp
hơn và sử dụng nó làm nền cho ảnh cá nhân của
mình rồi đưa lên trang cá nhân trên mạng xã hội.
Em hãy cho biết:
1. Máy chủ của dịch vụ thư điện tử có lưu trữ bức
ảnh Khoa gửi không?
.................................................................................
2. Những ai có thể xem được bức ảnh An đưa lên
mạng xã hội?
.................................................................................
3. An có thể gửi ảnh sau khi chỉnh sửa cho Khoa
hoặc các bạn khác được không?
.................................................................................
- Kết thúc hoạt động, GV lưu ý HS:
1. Khi Khoa gửi ảnh cho An qua dịch
vụ thư điện tử, máy chủ của dịch vụ
này sẽ lưu trữ bức ảnh mà Khoa gửi.
→ Đó là ví dụ cho nhận định: Thông
tin số đa dạng, được thu thập nhanh,
được lưu trữ với dung lượng rất lớn
bởi nhiều tổ chức và cá nhân.
2. Tùy theo lựa chọn của An khi chia
sẻ bức ảnh lên mạng xã hội, chỉ những
ai được An cho phép mới có thể xem
được bức ảnh.
→ Nếu bức ảnh không đăng kí quyền
tác giả thì ai cũng có thể sử dụng bức
ảnh theo cách của mình. Quyền tác giả
của thông tin số được pháp luật bảo
hộ.
3. An có thể gửi lại bức tranh đã chỉnh
sửa cho Khoa hoặc các bạn khác và họ
đều có thể tiếp tục xem, tải bức ảnh về
+ Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm, truy cập, lưu máy của mình, chỉnh sửa và chia sẻ.
trữ, xử lí và chia sẻ thông tin số.
→ Điều này minh họa cho nhận xét:
+ Quyền tác giả của thông tin số được pháp luật Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm,
bảo hộ.
truy cập, lưu trữ, xử lí và chia sẻ
- Từ đó, GV dẫn đến kết luận: Thông tin số cần phải thông tin số.
được quản lí và khai thác an toàn và có trách nhiệm. - Ngoài ra, vì An có thể chỉnh sửa bức
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ 5 đặc điểm của ảnh thành một bức ảnh khác và gửi
24
thông tin trong môi trường số trong Hộp kiến thức cho những người khác → Thông tin số
SGK trang 12.
có mức độ tin cậy khác nhau.
- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK - Ảnh cá nhân của An trên ruộng bậc
trang 12 để củng cố kiến thức:
thang có thể gây nhầm lẫn → Thông
Em hãy chọn phương án ghép đúng:
tin số cần phải được quản lí, khai thác
Thông tin số được nhiều tổ chức và cá nhân lưu trữ một cách hiệu quả và có trách nhiệm.
với dung lượng rất lớn,
b) Thông tin số trong xã hội
A. được truy cập tự do và có độ tin cậy khác nhau.
- Thông tin số đa dạng, được thu thập
B. được bảo hộ quyền tác giả và không đáng tin cậy. nhanh, được lưu trữ với dung lượng
C. được bảo hộ quyền tác giả và có độ tin cậy khác rất lớn bởi nhiều tổ chức và cá nhân.
nhau.
- Có nhiều công cụ hỗ trợ tìm kiếm,
D. được bảo hộ quyền tác giả và rất đáng tin cậy.
truy cập, lưu trữ, xử lí và chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thông tin số.
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- Quyền tác giả của thông tin số được
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
pháp luật bảo hộ.
- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.
- Thông tin số có mức độ tin cậy khác
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Thông tin số cần phải được quản lí,
- GV mời đại diện HS trình bày về: Các đặc điểm khai thác một cách hiệu quả và có
của thông tin trong môi trường số.
trách nhiệm.
- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi Câu hỏi:
thảo luận nhóm.
Đáp án C.
- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng
cố kiến thức.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
25
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin đáng tin cậy
a. Mục tiêu: HS nhận ra những tác hại của việc sử dụng thông tin sai lệch.
b. Nội dung: GV cho HS hoàn thành Hoạt động 3 SGK trang 12, kết hợp đọc thông
tin SGK để hình thành kiến thức mới về "thông tin đáng tin cậy".
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tác hại của thông tin không đáng tin cậy.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thông tin đáng tin cậy
- GV cho HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành * Hoạt động 3: Gợi ý câu trả lời:
các câu hỏi trong Hoạt động 3 SGK trang 12:
- Ví dụ một nội dung trên mạng là tin giả:
+ Em hãy kể lại một nội dung trên mạng mà Việc đánh răng quá nhiều gây hại cho răng,
em biết đó là tin giả.
chỉ có ích (làm tăng doanh thu) cho nhà sản
+ Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người đọc xuất.
tin vào điều đó?
- Tác hại: Việc không đánh răng theo nhận
+ Làm thế nào để em biết đó là tin giả?
định thiếu căn cứ gây mất vệ sinh răng
miệng.
- Để đánh giá độ tin cậy của thông tin, em
có thể dựa trên một số yếu tố như:
+ Phân biệt ý kiến và sự kiện;
+ Kiểm tra chứng cứ của kết luận;
- GV có thể cho HS xem video clip về tin giả + Xác định nguồn thông tin;
+ Đánh giá tính thời sự của thông tin.
trong bối cảnh dịch COVID - 19:
https://youtu.be/LcOenmUN4XM
- Kết luận:
- GV chỉ dẫn HS:
+ T...
 








Các ý kiến mới nhất