Bài 4. Dàn hàng ngang, dồn hàng - Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:48' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:48' 02-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 06
Tiết 51 + 52
CHỦ ĐIỂM: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG
BÀI 3: MẸ
ĐỌC: MẸ (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được việc người thân thường làm để chăm sóc em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài thơ qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho con; biết liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu
mẹ; học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối; nói được 1-2 câu về mẹ, người thân theo mẫu.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu
chấm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài hát Bàn tay mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
- Hình ảnh mẹ chăm sóc con.
- Bảng phụ ghi 6 dòng thơ cuối.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV cho HS nghe bài hát Bàn tay
Tạo tâm thế mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo và
hứng
thú yêu cầu trả lời câu hỏi: Nói về việc - Những việc mà người thân
cho HS và mà người thân thường làm để chăm thường làm để chăm sóc em
từng bước sóc em.
như
làm quen bài
+Khi em bị ốm, mẹ nấu cháo
học.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Các em cho em ăn, đo thân nhiệt,
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Mẹ SHS
trang 50 với
giọng thong
thả,
chậm
rãi.
Ngắt
cuối
câu,
nhấn mạnh
từ ngữ, câu
biểu thị ý
chính
của
bài thơ.
là những bạn nhỏ hạnh phúc bởi
các em được lớn lên trong vòng tay
yêu thương của mẹ và sự che chở
của bố. Bố mẹ sẽ luôn hi sinh để
dành cho các em những điều tốt
đẹp nhất. Các em cần biết ơn những
người đã sinh ra và nuôi dưỡng các
em thành người. Chúng ta đã được
học bài Cánh đồng của bố, ngày
hôm nay chúng ta sẽ cùng học Bài
3 - Mẹ để hiểu hơn về tình cảm bao
la của một người một người mẹ
dành cho người con của mình.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV hướng
dẫn HS quan
sát tranh minh
họa bài thơ
SHS trang 51 và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Em hãy mô tả bức tranh và
dự đoán về nội dung bài thơ Mẹ.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Ngắt nghỉ cuối câu bát – câu 8
chữ, nhấn mạnh ở những từ ngữ,
câu biểu thị ý chính của bài thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: lặng rồi, mệt,
nắng, quạt, suốt.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ
nghĩa như: Những ngôi sao/thức
ngoài kia//Chẳng bằng mẹ/đã
thức/vì chúng con//Mẹ/là ngọn
gió/của con suốt đợi; Kẽo cà tiếng
võng/mẹ ngồi/mẹ ru//Lời ru/có gió
mùa thu/Bàn tay/mẹ/quạt/mẹ/đưa
gió về.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “mẹ
dùng khăn chườm trán cho
em, mua thuốc cho em
uống,...
+ Khi em đến trường, mẹ
chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ
dùng học tập, đồ ăn cho
em,...
- Bức tranh vẽ hình ảnh
người mẹ đang quạt và đưa
võng cho con nằm ngủ.
+ Dự đoán nội dung bài thơ
Mẹ: Tình cảm yêu thương
bao la, vô bờ bến của người
mẹ dành cho người con.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
- HS đọc bài.
đưa gió về”.
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số + Ngủ giấc tròn: ngủ ngon,
a. Mục tiêu: từ khó:
không tỉnh dậy giữa chừng.
HS
giải
nghĩa được Bước 2: Hoạt động nhóm
một số từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,
khó;
đọc thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
thầm
bài trong phần Cùng tìm hiểu SHS
thơ, trả lời trang 51.
câu hỏi phần - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
Cùng
tìm yêu cầu câu hỏi 1:
- Câu thơ cho biết mùa hè rất
hiểu
SHS Câu 1: Câu thơ nào cho biết mùa hè oi bức: Con ve cũng mệt vì
trang 51.
rất oi bức?
hè nắng oi.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của -Từ ngữ chỉ việc làm của mẹ
mẹ để con ngủ ngon?
để con ngủ ngon: ru, quạt,
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, 2 thức.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Hai dòng thơ sau cho em biết - Hai dòng thơ cho em biết
điều gì?
mẹ thức rất khuya vì các con.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu
thơ, lưu ý sự so sánh ngôi sao và
mẹ, từ ngữ “chẳng bằng” để tìm
câu trả lời.
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
được giọng
đọc toàn bài;
nghe
GV
đọc đoạn lại
toàn
bài;
luyện đọc 6
dòng
thơ
đầu; luyện
đọc
thuộc
lòng 6 dòng
thơ cuối
Hoạt động
4:
Luyện
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong phần
Lời hay ý
đẹp
SHS
trang 51.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4:Trong câu cuối bài thơ,
người mẹ đã được so sánh với hình
ảnh nào?
+ GV hướng dẫn HS tìm đọc câu
thơ cuối bài để trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định
được giọng đọc toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+Luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp 6 dòng thơ cuối.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thơ
Mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ
bản thân sau khi đọc xong bài.
- Trong câu cuối bài thơ,
người mẹ đã được so sánh
với hình ảnh ngọn gió.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm
rãi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- Bài thơ Mẹ nói về nỗi vất
vả, cực nhọc khi nuôi con và
tình yêu thương vô bờ bến
của mẹ dành cho con;
+ Liên hệ với bản thân: cần
biết ơn, kính yêu mẹ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
yêu cầu hỏi phần Lời hay ý đẹp:
Nói về người thân của em.
M: Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+HS nói về người thân theo mẫu
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
+ HS có thể nói về bố, mẹ, ông bà,
anh chị, em. Không bắt buộc HS
nói đúng như mẫu. HS có thể thể
nói: Mẹ là người con yêu quý nhất
trên đời; Mẹ là người đẹp nhất: Mẹ
là người tuyệt vời nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.
- GV khen ngợi những HS nói - HS trả lời.
đúng, hay, cách nói sáng tạo.
C. Củng cố - Cha mẹ đã chăm sóc, vất vả với - HS chia sẻ
- Vận dụng em như thế nào? Em đã làm gì để - Lắng nghe.
Mục tiêu: thể hiện lòng biết ơn đối với cha
Củng cố nội
mẹ ?
dung
bài
học, kết nối - Nhận xét, đánh giá.
kiến với tiết - Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 53
BÀI 3: MẸ
VIẾT CHỮ HOA E, Ê (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa E, Ê.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- Cho HS hát 1 bài
a.
Mục - GV giới trực tiếp vào bài Mẹ (tiết 3tiêu: Tạo 4).
tâm
thế
hứng
thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E
Hoạt động
1: Luyện + Chữ viết hoa E: gồm nét cong trái, nét
cong phải và nét thắt
viết chữ E,
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên
Ê hoa
đường kẻ dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết
a.
Mục 1 nét cong trái lưng chạm ĐK dọc 1,
tiêu:
HS lượn vòng lên chưa chạm đường kẻ dọc
biết
quy 3 viết liền mạch nét cong trái thứ hai kết
trình viết hợp với nét thắt trên ĐK ngang 2, viết
chữ E, Ê tiếp nét cong trái thứ ba và dừng bút trên
hoa
theo ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2
đúng mẫu;
viết chữ E,
Ê hoa vào
giới
vở
bảng - GV
con, vở Tập thiệu mẫu chữ viết hoa Ê: gồm nét cong
viết 2 tập trái, nét cong phải, nét thắt và dấu mũ.
một.
Độ cao: 2,5 li; độ rộng: 2 li.
- GV viết mẫu lên bảng: GV lưu ý HS
quy trình viết chữ Ê hoa giống với quy
trình viết chữ E hoa và lia bút viết dấu
mũ ở ĐK ngang 4, giữ ĐK dọc 2 và 3.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát : 5 ngón tay ngoan
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ E, Ê - HS viết vảo bảng con, vở
hoa vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
Tập viết.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết
câu - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to - HS đọc câu Em là con
ĐC
ứng dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
quan sát và
phân tích
câu
ứng
dụng Em là
con ngoan;
HS viết câu
ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
3: Luyện
viết thêm
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc được
và
hiểu
nghĩa của
câu thơ viết
câu thơ vào
vở Tập viết.
Hoạt động
4:
Đánh
giá bài viết
a.
Mục
tiêu: GV
kiểm
tra,
đánh
giá
bài viết của
HS
C.Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng
cố
nội
dung
bài học, kết
nối kiến với
câu trong phần Viết ứng dụng: Em là ngoan.
con ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng,
nào phải viết hoa?
có chữ Em phải viết hoa.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát trên bảng lớp.
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa E đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ m tiếp liền với
điểm kết thúc nét 2 của chữ viết hoa
E.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thơ:Tiếng bà được ví như tiếng mái
chèo từ xa vọng về, gợi nhớ một miền
kỉ niệm êm đẹp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Mái chèo - HS viết bài.
nghe vọng sông xa/Êm êm như tiếng
của bà năm xưa vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu - HS lắng nghe, tự soát lại
chưa đúng.
bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp.
- Em có cảm nhận hay ý kiến gì sau - HS chia sẻ
bài học?
- HS lắng nghe và thực
- Tiếp tục rèn viết chữ E, Ê hoa và hiện.
câu ứng dụng.
- Thực hiện hành vi “ Em là con
ngoan” với người lớn trong gia đình.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 54
BÀI 3: MẸ
TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Từ ngữ chỉ người trong gia đình; câu kể - dấu chấm.
- Tham gia và thực hiện trò chơi Bàn tay diệu kì: biết cùng bạn thực hiện trò chơi
theo lệnh của quản trò; nói được 1 - 2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Mẹ. Từ
a.
Mục chỉ sự vật. Dấu chấm (Tiết 4)
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho
học
sinh
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
Hoạt động cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ
1: Luyện
từ
a.
Mục
tiêu:
HS
tìm từ ngữ
chỉ người
trong đoạn
thơ.
người trong khổ thơ dưới đây:
Đi về con chào mẹ
Ra vườn cháu chào bà
Ông làm việc trên nhà
Cháu lên: Chào ông ạ.
- GV lưu ý HS: Từ ông trong lời
chào “Chào ông ạ” là từ xưng hô.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo nhóm 4
người: Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ
người trong mỗi dòng thơ.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới
đây dùng để kể về việc làm của mẹ
Hoạt động
2:
Nhận
diện câu kể
a.
Mục
tiêu:
HS
nghe GV
hướng dẫn
cách
tìm
câu kể, tìm được câu GV hướng dẫn HS:
kể.
+ Câu kể là câu nhằm mục đích kể,
tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự
việc. Ví dụ: Em đến trường vào
buổi sáng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi, dựa vào cách tìm câu kể
để chọn một câu dùng để kể về
việc làm của mẹ.
- GV mời đại diện 1-2HS trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hai câu còn lại trong bài tập là câu
gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ
người trong khổ thơ:
+ Dòng 1: con, mẹ.
+ Dòng 2: cháu, bà.
+ Dòng 3: ông.
+ Dòng 4: cháu
- Đọc yêu cầu
- Câu Mẹ em đang nấu cơm
là câu kể.
- Hai câu còn lại trong bài
tập là câu hỏi, có dấu hỏi ở
cuối câu.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Dấu Bước 1: Hoạt động cả lớp
chấm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
a.
Mục yêu cầu Bài tập 4b: Cuối những
tiêu:
HS dòng nào dưới đây có thể dùng dấu
xác
định chấm?
được cuối
dòng nào
có thể đặt
được dấu
chấm.
- GV hướng dẫn HS: Lần lượt đọc
3 câu cho trong bài tập, đặt dấu
chấm vào từng câu sao cho phù
hợp để có câu kể.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi để tìm dấu câu kết thúc
câu kể.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày
câu trả lời.
C.
Vận b. Cách thực hiện:
dụng
- GV giới thiệu trò chơi Bàn tay
Hoạt động diệu kì: Nói về những việc người
1: Chơi trò thân đã làm để chăm sóc em.
chơi Bàn
tay diệu kì
a.
Mục
tiêu:
HS
tìm
hiểu
cách thực - GV phổ biến cách thức thực hiện
hiện
trò trò chơi: một HS đóng vai quản trò
chơi, thực nói nội dung chỉ các việc mẹ làm
hiện theo cho con. Quản trò nói: Bàn tay mẹ
nhóm nhỏ, quạt cho con, các HS còn lại đưa
chia sẻ kết bàn tay thực hiện hoạt động như
quả trước đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt
lớp.
cho con; quản trò nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con, các HS còn lại đưa
bàn tay thực hiện hoạt động như
đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
theo từng nhóm nhỏ.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia
sẻ kết quả trước lớp.
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- HS lắng nghe, chuẩn bị
thực hiện trò chơi.
- HS chơi trò chơi, trình bày
kết quả.
Ví dụ:
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
chăm chút con từng ngày tất cả úp bàn tay lên má và
nghiêng đầu.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
sưởi ấm con ngày đông- tất
cả đặt chéo 2 lên ngực và
khẽ lắc lư người.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
là gió mát đêm hè- tất cả
làm động tác như đang
quạt.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
là bàn tay kì diệu - tất cả
Hoạt động
2: Nói điều
thích nhất
ở trò chơi
Bàn tay kì
diệu
a.
Mục
tiêu:
HS
nói
điều
yêu thích
nhất ở trò
chơi
Bàn
tay kì diệu.
giơ 2 cánh tay lên cao và hô
to “bàn tay kì diệu”.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nói điều em yêu - HS trả lời.
thích nhất ở trò chơi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Qua trò chơi, em học được thêm
điều gì?
+ Em có cảm thấy yêu mẹ người
thân của mình hơn không?
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Trao đổi nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
câu trả lời.
- Em hãy nên một số từ chỉ hoạt - HS chia sẻ
động mà em biết?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân về
bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
C.Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng
cố
nội
dung
bài học, kết
nối kiến với
tiết học sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 55
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
ĐỌC: CON LỢN ĐẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để thực hiện tiết kiệm; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Lời khuyên về cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền tiết kiệm qua bài văn
tả con lợn (heo) đất của nhân vật – bạn nhỏ trong bài văn; biết liên hệ bản thân: biết
tiết kiệm.
2. Năng lực
tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Con lợn dài đến bằng hai đốt ngón tay.
- Tranh ảnh, video, clip cảnh nuôi lợn đất, đập lợn đất của lớp để tham gia
Phong trào Kế hoạch nhỏ - giúp bạn vùng sâu vùng xa.
- Bài hát Con heo đất của nhạc sĩ Ngọc Lễ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a.
Mục + GV hướng dẫn HS thảo luận - Một số cách em đã làm để tiết
tiêu:
Tạo theo nhóm và yêu cầu HS trả lời kiệm:
tâm
thế câu hỏi: Chia sẻ với bạn cách em + Để tiết kiệm điện, em bật điện
hứng
thú đã làm để tiết kiệm theo gợi ý:
khi cần thiết và tắt điện khi ra
cho HS và
khỏi phòng.
từng bước
+ Để tiết kiệm nước, em khóa
làm
quen
vòi ngay sau khi sử dụng xong,
bài học.
vặn nước nhỏ vừa đủ để sử
+ GV dẫn dắt vào bài học: Chắc dụng.
hẳn trong mỗi chúng ta đã từng
làm những việc từ việc rất nhỏ bé
để tiết kiệm. Tiết kiệm ở trong
rất nhiều việc, tiết kiệm bằng
nhiều cách và hình thức thực
hiện khác nhau. Đặc biệt là trong
việc tiết kiệm tiền, các bạn nhỏ
thường sử dụng con lợn đất hoặc
B. Khám
phá
Hoạt động
1: Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc văn bản
Con lợn đất
SHS trang
53
với
giọng đọc
rõ
ràng,
thong thả,
chậm
rãi,
vui,
nhấn
giọng
ở
những
từ
ngữ chỉ màu
sắc,
hoạt
động.
Hoạt động
2: Luyện
lợn nhựa. Ngày hôm nay, các em
sử được tìm hiểu về con lợn đất
của bạn nhỏ trong câu chuyện để
xem Con lợn đất như thế nào và
bạn nhỏ dùng con lợn đất ấy vào
việc gì. Chúng ta cùng vào Bài 4
- Con lợn đất.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng
dẫn HS quan
sát
tranh
minh họa bài
đọc
SHS
trang 53 và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy mô tả bức tranh và phán
đoán về nội dung của bài học.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, vui, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt
động. Lời nói của mẹ đọc giọng
vui vẻ, trìu mến.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: con
lợn đất, béo tròn trùng trục, đen
lay láy, thỉnh thoảng, lắc lắc
+ Luyện đọc một số câu dài:
Thỉnh thoảng,/em/lại nhấc lợn
đất lên,/lắc lắc/xem nó đã no
chưa.//Em/mong đến cuối năm,
lợn đất/ sẽ giúp em/mua được
những cuốn sách yêu thích.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nó
bị đói nhé”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Bức tranh hình ảnh bạn nhỏ
đang cầm trên tay con lợn đất
rất đẹp và đáng yêu. Con lợn
đất có màu đỏ.
+ Phán đoán nội dung bài học:
Các bạn nhỏ nên tiết kiệm tiền
bằng việc sử dụng con lợn đất.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
đọc hiểu
a.
Mục
tiêu:
HS
giải nghĩa
được một số
từ khó; đọc
thầm lại bài
đọc để trả
lời
phần
Cùng
tìm
hiểu trong
SHS trang
54; nêu nội
dung
bài
học, liên hệ
bản thân.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Tiết kiệm: sử dụng tiền một
cách đúng mức, không phí phạm.
+ Béo tròn trùng trục: dáng vẻ to
tròn, mũm mĩm.
+ Xanh lá mạ: Màu xanh như
màu của lá cây lúa non.
+ Mõm: Miệng có hình dáng nhô
ra ở một số loài thú.
+ Dũi: Hành động thọc mõm
xuống rồi đẩy ngược lên để tìm
thức ăn.
+ Lấy may: làm cho mình có
được điều tốt lành bằng một hành
động.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang
54.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Chọn chiếc lá có từ ngữ
chỉ đặc điểm phù hợp với từng
bộ phận của con lợn đất.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- Mắt đen lay láy, mình tròn
trùng trục, bụng phệ, đuôi xinh
xinh.
+ GV hướng dẫn HS: lần lượt
ghép từ ngữ chỉ đặc điểm phù
hợp với từng bộ phận của con lợn
đất đến khi phù hợp
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Mẹ mua con lợn đất cho - Mẹ mua con lợn đất cho bạn
bạn nhỏ để làm gì?
nhỏ để nuôi, đó là lợn tiết kiệm.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Bạn nhỏ mong muốn điều
gì khi nuôi lợn đất?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động
3: Luyện
đọc lại
a.
Mục
tiêu:
HS
xác
định
được giọng
đọc và một
số từ ngữ
cần
nhấn
giọng; nghe
GV đọc lại
đoạn từ Con
lợn dài đến
bằng hai đốt
ngón
tay;
luyện đọc
theo nhóm.
C. Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học,
- Bạn nhỏ mong muốn đến cuối
năm, lợn đất sẽ giúp bạn nhỏ
mua được những cuốn sách yêu
thích.
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Lời
khuyên về cách tiết kiệm tiền
và sử dụng tiền tiết kiệm qua
bài văn tả con lợn đất của nhân
vật – bạn nhỏ trong bài văn.
+ HS liên hệ bản thân: biết tiết
kiệm tiền bạc, điện, nước, thời
gian, công sức.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
đọc của bài đọc.
chậm rãi, vui, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt
động. Lời nói của mẹ đọc giọng
vui vẻ, trìu mến.
- GV đọc lại đoạn từ Con lợn dài - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
đến bằng hai đốt ngón tay.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung - HS trả lời: Nội dung của đoạn
văn nói về hình dáng bên ngoài
của đoạn văn.
của con lợn đất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ Con lợn dài đến bằng hai đốt
ngón tay.
- HS đọc bài.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
toàn bài.
- Em hãy chia sẻ với bạn em có - HS chia sẻ
nuôi lợn đất không? Em nuôi để
làm gì?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân
về bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 56
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
NHÌN VIẾT: MẸ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhìn - viết đúng đoạn thơ.
- Phân biệt đúng c/k; iu/ưu; d/v
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Con
động
a.
Mục lợn đất. Nhìn - viết: Mẹ (Tiết 2)
tiêu:
Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS đọc bài, HS khác lắng
Luyện tập
Hoạt động
1: Nhìn –
viết
a.
Mục
tiêu:
HS
nhìn đoạn
thơ
trong
bài thơ Mẹ
(6 dòng thơ
cuối), nêu
nội
dung
đoạn
thơ;
HS
nhìn
viết
từng
dòng
thơ
vào vở bài
tập.
Hoạt động
2: Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt c/k
a.
Mục
tiêu:HS tìm
từ ngữ có
tiếng
bắt
đầu
bằng
c/k
trong
bài chính tả
và ngoài bài
chính tả; đặt
câu với các
- GV mời 1HS đọc 6 dòng thơ
cuối trong bài thơ Mẹ
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung
của đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc một số
từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương
ngữ: lời ru, bàn tay, quạt, sao,
nay.
- GV yêu cầu HS viết nháp một
số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4
ô khi bắt đầu viết đoạn thơ. Viết
dấu chấm cuối câu (Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa L,
N, M chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết
đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nhìn viết từng dòng thơ vào
vở tập viết.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn
bên cạnh, cùng giúp nhau soát,
sửa lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ
có tiếng chứa bắt đầu bằng chữ c
hoặc chữ k
+ Trong bài chính tả
+ Ngoài bài chính tả
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại bài chính tả vừa viết,
tìm các tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k.
+ Tìm thêm tiếng bắt đầu bằng c
hoặc k ngoài bài chính tả.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các
nghe, đọc thầm theo.
- đoạn thơ nói về tình cảm
yêu thương vồ bờ bến của
mẹ, tình cảm ấy sẽ đi theo
con đến hết cuộc đời.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình lần nữa.
- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
từ ngữ vừa từ tìm được bắt đầu bằng c hoặc
tìm được.
k ở trong và ngoài bài chính tả.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
Hoạt động b. Cách tiến hành
3: Luyện - GV mời 1 HS đứng dậy đọc
tập chính yêu cầu Bài tập 2c: Chọn chữ
tả - Phân hoặc vần thích hợp với mỗi
biệt
d/v,
iu/ưu
a.
Mục
tiêu:
HS
chọn
chữ
hoặc
vần GV hướng dẫn HS: Đọc thầm
thích
hợp các từ đã cho trong bài tập. Lần
với mỗi
lượt ghép vẫn iu/ưu hoặc chữ d/v
; giải nghĩa sao cho tìm được từ thích hợp.
các từ vừa Bước 2: Hoạt động nhóm
điền được.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
tiếp sức, các nhóm thực hiện bài
tập trên bảng lớp.
C. Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học, kết nối
kiến với tiết
- HS trả lời:
+ Trong bài chính tả: con,
cũng, cà, có, của, kẽo.
+ Ngoài bài chính tả: cua,
kéo, kim, cộng, kìm, cánh.
- Đọc yêu cầu
- HS chơi trò chơi:
+ Vần iu/ưu: quả lựu, trĩu
cành, ríu rít.
+ Chữ d/v: chỉ dẫn, vẫy
tay, dỗ dành.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một - HS giải nghĩa các từ vừa
số từ vừa điền được: trĩu cành, tìm được:
rĩu rít, dỗ dành.
+ Trĩu cành: cành bị sa
- GV nhận xét, đánh giá.
thấp xuống hoặc cong oằn
hẳn xuống do sức nặng.
+ Ríu rít: tiếng nói, tiếng
hót phát ra nhiều và liên
tiếp, nghe vui tai.
+ Dỗ dành: thuyết phục,
động viên, khích lệ.
- Trong bài em thấy những chữ - HS chia sẻ
nào em khó viết, dễ sai?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân
về bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 57
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- MRVT về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong gia đình); chọn từ phù hợp
điền
vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Con
a. Mục tiêu: lợn đất. MRVT: Gia đình (Tiết
Tạo tâm thế 3)
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1: Tìm từ
ngữ
chỉ
người trong
gia đình:
a. Mục tiêu:
HS tìm từ
ngữ nghĩa
phù hợp với
yêu
cầu,
đúng theo
mẫu từ chỉ
người trong
gia đình.
Hoạt động
2: Tìm từ
viết câu:
a.
Mục
tiêu: HS tìm
từ ngữ phù
hợp
điền
vào
chỗ
trống:
- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 3.
- Học sinh thảo luận nhóm
3:Tìm từ ngữ theo yêu cầu theo
hình thức mảnh ghép, mỗi HS
tìm 2 từ ngữ ghi vào thẻ từ.
Thống nhất kết quả trong nhóm.
- Hs trình bày trước bài làm của
nhóm
- Một số nhóm HS ch...
Tiết 51 + 52
CHỦ ĐIỂM: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG
BÀI 3: MẸ
ĐỌC: MẸ (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được việc người thân thường làm để chăm sóc em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài thơ qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, dòng thơ; đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu được nội dung bài thơ: Nỗi vất vả, cực nhọc khi nuôi con và tình yêu
thương vô bờ bến của mẹ dành cho con; biết liên hệ với bản thân: biết ơn, kính yêu
mẹ; học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối; nói được 1-2 câu về mẹ, người thân theo mẫu.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu
chấm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bài hát Bàn tay mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo.
- Hình ảnh mẹ chăm sóc con.
- Bảng phụ ghi 6 dòng thơ cuối.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a. Mục tiêu: + GV cho HS nghe bài hát Bàn tay
Tạo tâm thế mẹ của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo và
hứng
thú yêu cầu trả lời câu hỏi: Nói về việc - Những việc mà người thân
cho HS và mà người thân thường làm để chăm thường làm để chăm sóc em
từng bước sóc em.
như
làm quen bài
+Khi em bị ốm, mẹ nấu cháo
học.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Các em cho em ăn, đo thân nhiệt,
B.
Khám
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Mẹ SHS
trang 50 với
giọng thong
thả,
chậm
rãi.
Ngắt
cuối
câu,
nhấn mạnh
từ ngữ, câu
biểu thị ý
chính
của
bài thơ.
là những bạn nhỏ hạnh phúc bởi
các em được lớn lên trong vòng tay
yêu thương của mẹ và sự che chở
của bố. Bố mẹ sẽ luôn hi sinh để
dành cho các em những điều tốt
đẹp nhất. Các em cần biết ơn những
người đã sinh ra và nuôi dưỡng các
em thành người. Chúng ta đã được
học bài Cánh đồng của bố, ngày
hôm nay chúng ta sẽ cùng học Bài
3 - Mẹ để hiểu hơn về tình cảm bao
la của một người một người mẹ
dành cho người con của mình.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV hướng
dẫn HS quan
sát tranh minh
họa bài thơ
SHS trang 51 và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Em hãy mô tả bức tranh và
dự đoán về nội dung bài thơ Mẹ.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Ngắt nghỉ cuối câu bát – câu 8
chữ, nhấn mạnh ở những từ ngữ,
câu biểu thị ý chính của bài thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: lặng rồi, mệt,
nắng, quạt, suốt.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ
nghĩa như: Những ngôi sao/thức
ngoài kia//Chẳng bằng mẹ/đã
thức/vì chúng con//Mẹ/là ngọn
gió/của con suốt đợi; Kẽo cà tiếng
võng/mẹ ngồi/mẹ ru//Lời ru/có gió
mùa thu/Bàn tay/mẹ/quạt/mẹ/đưa
gió về.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “mẹ
dùng khăn chườm trán cho
em, mua thuốc cho em
uống,...
+ Khi em đến trường, mẹ
chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ
dùng học tập, đồ ăn cho
em,...
- Bức tranh vẽ hình ảnh
người mẹ đang quạt và đưa
võng cho con nằm ngủ.
+ Dự đoán nội dung bài thơ
Mẹ: Tình cảm yêu thương
bao la, vô bờ bến của người
mẹ dành cho người con.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
- HS đọc bài.
đưa gió về”.
+ HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động b. Cách tiến hành
2:
Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số + Ngủ giấc tròn: ngủ ngon,
a. Mục tiêu: từ khó:
không tỉnh dậy giữa chừng.
HS
giải
nghĩa được Bước 2: Hoạt động nhóm
một số từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,
khó;
đọc thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
thầm
bài trong phần Cùng tìm hiểu SHS
thơ, trả lời trang 51.
câu hỏi phần - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
Cùng
tìm yêu cầu câu hỏi 1:
- Câu thơ cho biết mùa hè rất
hiểu
SHS Câu 1: Câu thơ nào cho biết mùa hè oi bức: Con ve cũng mệt vì
trang 51.
rất oi bức?
hè nắng oi.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của -Từ ngữ chỉ việc làm của mẹ
mẹ để con ngủ ngon?
để con ngủ ngon: ru, quạt,
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, 2 thức.
để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Hai dòng thơ sau cho em biết - Hai dòng thơ cho em biết
điều gì?
mẹ thức rất khuya vì các con.
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ 2 câu
thơ, lưu ý sự so sánh ngôi sao và
mẹ, từ ngữ “chẳng bằng” để tìm
câu trả lời.
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
được giọng
đọc toàn bài;
nghe
GV
đọc đoạn lại
toàn
bài;
luyện đọc 6
dòng
thơ
đầu; luyện
đọc
thuộc
lòng 6 dòng
thơ cuối
Hoạt động
4:
Luyện
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong phần
Lời hay ý
đẹp
SHS
trang 51.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4:Trong câu cuối bài thơ,
người mẹ đã được so sánh với hình
ảnh nào?
+ GV hướng dẫn HS tìm đọc câu
thơ cuối bài để trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định
được giọng đọc toàn bài.
- GV đọc lại đoạn toàn bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+Luyện đọc 6 dòng thơ đầu.
+ Luyện đọc thuộc lòng 6 dòng thơ
cuối.
- GV mời 3-4 HS thi đọc thuộc
lòng trước lớp 6 dòng thơ cuối.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thơ
Mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ
bản thân sau khi đọc xong bài.
- Trong câu cuối bài thơ,
người mẹ đã được so sánh
với hình ảnh ngọn gió.
- Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm
rãi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- Bài thơ Mẹ nói về nỗi vất
vả, cực nhọc khi nuôi con và
tình yêu thương vô bờ bến
của mẹ dành cho con;
+ Liên hệ với bản thân: cần
biết ơn, kính yêu mẹ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
yêu cầu hỏi phần Lời hay ý đẹp:
Nói về người thân của em.
M: Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+HS nói về người thân theo mẫu
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
+ HS có thể nói về bố, mẹ, ông bà,
anh chị, em. Không bắt buộc HS
nói đúng như mẫu. HS có thể thể
nói: Mẹ là người con yêu quý nhất
trên đời; Mẹ là người đẹp nhất: Mẹ
là người tuyệt vời nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.
- GV khen ngợi những HS nói - HS trả lời.
đúng, hay, cách nói sáng tạo.
C. Củng cố - Cha mẹ đã chăm sóc, vất vả với - HS chia sẻ
- Vận dụng em như thế nào? Em đã làm gì để - Lắng nghe.
Mục tiêu: thể hiện lòng biết ơn đối với cha
Củng cố nội
mẹ ?
dung
bài
học, kết nối - Nhận xét, đánh giá.
kiến với tiết - Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 53
BÀI 3: MẸ
VIẾT CHỮ HOA E, Ê (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ viết hoa E, Ê.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- Cho HS hát 1 bài
a.
Mục - GV giới trực tiếp vào bài Mẹ (tiết 3tiêu: Tạo 4).
tâm
thế
hứng
thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E
Hoạt động
1: Luyện + Chữ viết hoa E: gồm nét cong trái, nét
cong phải và nét thắt
viết chữ E,
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên
Ê hoa
đường kẻ dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết
a.
Mục 1 nét cong trái lưng chạm ĐK dọc 1,
tiêu:
HS lượn vòng lên chưa chạm đường kẻ dọc
biết
quy 3 viết liền mạch nét cong trái thứ hai kết
trình viết hợp với nét thắt trên ĐK ngang 2, viết
chữ E, Ê tiếp nét cong trái thứ ba và dừng bút trên
hoa
theo ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2
đúng mẫu;
viết chữ E,
Ê hoa vào
giới
vở
bảng - GV
con, vở Tập thiệu mẫu chữ viết hoa Ê: gồm nét cong
viết 2 tập trái, nét cong phải, nét thắt và dấu mũ.
một.
Độ cao: 2,5 li; độ rộng: 2 li.
- GV viết mẫu lên bảng: GV lưu ý HS
quy trình viết chữ Ê hoa giống với quy
trình viết chữ E hoa và lia bút viết dấu
mũ ở ĐK ngang 4, giữ ĐK dọc 2 và 3.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát : 5 ngón tay ngoan
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ E, Ê - HS viết vảo bảng con, vở
hoa vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
Tập viết.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
2: Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
viết
câu - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to - HS đọc câu Em là con
ĐC
ứng dụng
a.
Mục
tiêu:
HS
quan sát và
phân tích
câu
ứng
dụng Em là
con ngoan;
HS viết câu
ứng dụng
vào vở Tập
viết.
Hoạt động
3: Luyện
viết thêm
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc được
và
hiểu
nghĩa của
câu thơ viết
câu thơ vào
vở Tập viết.
Hoạt động
4:
Đánh
giá bài viết
a.
Mục
tiêu: GV
kiểm
tra,
đánh
giá
bài viết của
HS
C.Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng
cố
nội
dung
bài học, kết
nối kiến với
câu trong phần Viết ứng dụng: Em là ngoan.
con ngoan.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng,
nào phải viết hoa?
có chữ Em phải viết hoa.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát trên bảng lớp.
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa E đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ m tiếp liền với
điểm kết thúc nét 2 của chữ viết hoa
E.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu - HS lắng nghe, tiếp thu.
thơ:Tiếng bà được ví như tiếng mái
chèo từ xa vọng về, gợi nhớ một miền
kỉ niệm êm đẹp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơ Mái chèo - HS viết bài.
nghe vọng sông xa/Êm êm như tiếng
của bà năm xưa vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu - HS lắng nghe, tự soát lại
chưa đúng.
bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp.
- Em có cảm nhận hay ý kiến gì sau - HS chia sẻ
bài học?
- HS lắng nghe và thực
- Tiếp tục rèn viết chữ E, Ê hoa và hiện.
câu ứng dụng.
- Thực hiện hành vi “ Em là con
ngoan” với người lớn trong gia đình.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 54
BÀI 3: MẸ
TỪ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Từ ngữ chỉ người trong gia đình; câu kể - dấu chấm.
- Tham gia và thực hiện trò chơi Bàn tay diệu kì: biết cùng bạn thực hiện trò chơi
theo lệnh của quản trò; nói được 1 - 2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Mẹ. Từ
a.
Mục chỉ sự vật. Dấu chấm (Tiết 4)
tiêu: Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho
học
sinh
B. Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện tập - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - Đọc yêu cầu
Hoạt động cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ
1: Luyện
từ
a.
Mục
tiêu:
HS
tìm từ ngữ
chỉ người
trong đoạn
thơ.
người trong khổ thơ dưới đây:
Đi về con chào mẹ
Ra vườn cháu chào bà
Ông làm việc trên nhà
Cháu lên: Chào ông ạ.
- GV lưu ý HS: Từ ông trong lời
chào “Chào ông ạ” là từ xưng hô.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo nhóm 4
người: Mỗi HS tìm từ ngữ chỉ
người trong mỗi dòng thơ.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới
đây dùng để kể về việc làm của mẹ
Hoạt động
2:
Nhận
diện câu kể
a.
Mục
tiêu:
HS
nghe GV
hướng dẫn
cách
tìm
câu kể, tìm được câu GV hướng dẫn HS:
kể.
+ Câu kể là câu nhằm mục đích kể,
tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự
việc. Ví dụ: Em đến trường vào
buổi sáng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi, dựa vào cách tìm câu kể
để chọn một câu dùng để kể về
việc làm của mẹ.
- GV mời đại diện 1-2HS trình bày
kết quả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hai câu còn lại trong bài tập là câu
gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ
người trong khổ thơ:
+ Dòng 1: con, mẹ.
+ Dòng 2: cháu, bà.
+ Dòng 3: ông.
+ Dòng 4: cháu
- Đọc yêu cầu
- Câu Mẹ em đang nấu cơm
là câu kể.
- Hai câu còn lại trong bài
tập là câu hỏi, có dấu hỏi ở
cuối câu.
Hoạt động b. Cách tiến hành:
3:
Dấu Bước 1: Hoạt động cả lớp
chấm
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - Đọc yêu cầu
a.
Mục yêu cầu Bài tập 4b: Cuối những
tiêu:
HS dòng nào dưới đây có thể dùng dấu
xác
định chấm?
được cuối
dòng nào
có thể đặt
được dấu
chấm.
- GV hướng dẫn HS: Lần lượt đọc
3 câu cho trong bài tập, đặt dấu
chấm vào từng câu sao cho phù
hợp để có câu kể.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi để tìm dấu câu kết thúc
câu kể.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày
câu trả lời.
C.
Vận b. Cách thực hiện:
dụng
- GV giới thiệu trò chơi Bàn tay
Hoạt động diệu kì: Nói về những việc người
1: Chơi trò thân đã làm để chăm sóc em.
chơi Bàn
tay diệu kì
a.
Mục
tiêu:
HS
tìm
hiểu
cách thực - GV phổ biến cách thức thực hiện
hiện
trò trò chơi: một HS đóng vai quản trò
chơi, thực nói nội dung chỉ các việc mẹ làm
hiện theo cho con. Quản trò nói: Bàn tay mẹ
nhóm nhỏ, quạt cho con, các HS còn lại đưa
chia sẻ kết bàn tay thực hiện hoạt động như
quả trước đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt
lớp.
cho con; quản trò nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con, các HS còn lại đưa
bàn tay thực hiện hoạt động như
đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ
bế bồng con.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
theo từng nhóm nhỏ.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia
sẻ kết quả trước lớp.
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- HS lắng nghe, chuẩn bị
thực hiện trò chơi.
- HS chơi trò chơi, trình bày
kết quả.
Ví dụ:
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
chăm chút con từng ngày tất cả úp bàn tay lên má và
nghiêng đầu.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
sưởi ấm con ngày đông- tất
cả đặt chéo 2 lên ngực và
khẽ lắc lư người.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
là gió mát đêm hè- tất cả
làm động tác như đang
quạt.
+ Quản trò nói: Bàn tay mẹ
là bàn tay kì diệu - tất cả
Hoạt động
2: Nói điều
thích nhất
ở trò chơi
Bàn tay kì
diệu
a.
Mục
tiêu:
HS
nói
điều
yêu thích
nhất ở trò
chơi
Bàn
tay kì diệu.
giơ 2 cánh tay lên cao và hô
to “bàn tay kì diệu”.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nói điều em yêu - HS trả lời.
thích nhất ở trò chơi.
- GV hướng dẫn HS:
+ Qua trò chơi, em học được thêm
điều gì?
+ Em có cảm thấy yêu mẹ người
thân của mình hơn không?
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Trao đổi nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
câu trả lời.
- Em hãy nên một số từ chỉ hoạt - HS chia sẻ
động mà em biết?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân về
bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
C.Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng
cố
nội
dung
bài học, kết
nối kiến với
tiết học sau.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 55
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
ĐỌC: CON LỢN ĐẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để thực hiện tiết kiệm; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Lời khuyên về cách tiết kiệm tiền và sử dụng tiền tiết kiệm qua bài văn
tả con lợn (heo) đất của nhân vật – bạn nhỏ trong bài văn; biết liên hệ bản thân: biết
tiết kiệm.
2. Năng lực
tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng phụ ghi đoạn từ Con lợn dài đến bằng hai đốt ngón tay.
- Tranh ảnh, video, clip cảnh nuôi lợn đất, đập lợn đất của lớp để tham gia
Phong trào Kế hoạch nhỏ - giúp bạn vùng sâu vùng xa.
- Bài hát Con heo đất của nhạc sĩ Ngọc Lễ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a.
Mục + GV hướng dẫn HS thảo luận - Một số cách em đã làm để tiết
tiêu:
Tạo theo nhóm và yêu cầu HS trả lời kiệm:
tâm
thế câu hỏi: Chia sẻ với bạn cách em + Để tiết kiệm điện, em bật điện
hứng
thú đã làm để tiết kiệm theo gợi ý:
khi cần thiết và tắt điện khi ra
cho HS và
khỏi phòng.
từng bước
+ Để tiết kiệm nước, em khóa
làm
quen
vòi ngay sau khi sử dụng xong,
bài học.
vặn nước nhỏ vừa đủ để sử
+ GV dẫn dắt vào bài học: Chắc dụng.
hẳn trong mỗi chúng ta đã từng
làm những việc từ việc rất nhỏ bé
để tiết kiệm. Tiết kiệm ở trong
rất nhiều việc, tiết kiệm bằng
nhiều cách và hình thức thực
hiện khác nhau. Đặc biệt là trong
việc tiết kiệm tiền, các bạn nhỏ
thường sử dụng con lợn đất hoặc
B. Khám
phá
Hoạt động
1: Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc văn bản
Con lợn đất
SHS trang
53
với
giọng đọc
rõ
ràng,
thong thả,
chậm
rãi,
vui,
nhấn
giọng
ở
những
từ
ngữ chỉ màu
sắc,
hoạt
động.
Hoạt động
2: Luyện
lợn nhựa. Ngày hôm nay, các em
sử được tìm hiểu về con lợn đất
của bạn nhỏ trong câu chuyện để
xem Con lợn đất như thế nào và
bạn nhỏ dùng con lợn đất ấy vào
việc gì. Chúng ta cùng vào Bài 4
- Con lợn đất.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng
dẫn HS quan
sát
tranh
minh họa bài
đọc
SHS
trang 53 và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy mô tả bức tranh và phán
đoán về nội dung của bài học.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, vui, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt
động. Lời nói của mẹ đọc giọng
vui vẻ, trìu mến.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: con
lợn đất, béo tròn trùng trục, đen
lay láy, thỉnh thoảng, lắc lắc
+ Luyện đọc một số câu dài:
Thỉnh thoảng,/em/lại nhấc lợn
đất lên,/lắc lắc/xem nó đã no
chưa.//Em/mong đến cuối năm,
lợn đất/ sẽ giúp em/mua được
những cuốn sách yêu thích.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “nó
bị đói nhé”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Bức tranh hình ảnh bạn nhỏ
đang cầm trên tay con lợn đất
rất đẹp và đáng yêu. Con lợn
đất có màu đỏ.
+ Phán đoán nội dung bài học:
Các bạn nhỏ nên tiết kiệm tiền
bằng việc sử dụng con lợn đất.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.
- HS đọc bài.
đọc hiểu
a.
Mục
tiêu:
HS
giải nghĩa
được một số
từ khó; đọc
thầm lại bài
đọc để trả
lời
phần
Cùng
tìm
hiểu trong
SHS trang
54; nêu nội
dung
bài
học, liên hệ
bản thân.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó:
+ Tiết kiệm: sử dụng tiền một
cách đúng mức, không phí phạm.
+ Béo tròn trùng trục: dáng vẻ to
tròn, mũm mĩm.
+ Xanh lá mạ: Màu xanh như
màu của lá cây lúa non.
+ Mõm: Miệng có hình dáng nhô
ra ở một số loài thú.
+ Dũi: Hành động thọc mõm
xuống rồi đẩy ngược lên để tìm
thức ăn.
+ Lấy may: làm cho mình có
được điều tốt lành bằng một hành
động.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc
mục Cùng tìm hiểu SHS trang
54.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Chọn chiếc lá có từ ngữ
chỉ đặc điểm phù hợp với từng
bộ phận của con lợn đất.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- Mắt đen lay láy, mình tròn
trùng trục, bụng phệ, đuôi xinh
xinh.
+ GV hướng dẫn HS: lần lượt
ghép từ ngữ chỉ đặc điểm phù
hợp với từng bộ phận của con lợn
đất đến khi phù hợp
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2:Mẹ mua con lợn đất cho - Mẹ mua con lợn đất cho bạn
bạn nhỏ để làm gì?
nhỏ để nuôi, đó là lợn tiết kiệm.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Bạn nhỏ mong muốn điều
gì khi nuôi lợn đất?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài học, liên hệ bản thân.
Hoạt động
3: Luyện
đọc lại
a.
Mục
tiêu:
HS
xác
định
được giọng
đọc và một
số từ ngữ
cần
nhấn
giọng; nghe
GV đọc lại
đoạn từ Con
lợn dài đến
bằng hai đốt
ngón
tay;
luyện đọc
theo nhóm.
C. Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học,
- Bạn nhỏ mong muốn đến cuối
năm, lợn đất sẽ giúp bạn nhỏ
mua được những cuốn sách yêu
thích.
- HS rút ra ý nghĩa bài học: Lời
khuyên về cách tiết kiệm tiền
và sử dụng tiền tiết kiệm qua
bài văn tả con lợn đất của nhân
vật – bạn nhỏ trong bài văn.
+ HS liên hệ bản thân: biết tiết
kiệm tiền bạc, điện, nước, thời
gian, công sức.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng - Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
đọc của bài đọc.
chậm rãi, vui, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt
động. Lời nói của mẹ đọc giọng
vui vẻ, trìu mến.
- GV đọc lại đoạn từ Con lợn dài - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
đến bằng hai đốt ngón tay.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung - HS trả lời: Nội dung của đoạn
văn nói về hình dáng bên ngoài
của đoạn văn.
của con lợn đất.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc.
từ Con lợn dài đến bằng hai đốt
ngón tay.
- HS đọc bài.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại - HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
toàn bài.
- Em hãy chia sẻ với bạn em có - HS chia sẻ
nuôi lợn đất không? Em nuôi để
làm gì?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân
về bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 56
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
NHÌN VIẾT: MẸ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhìn - viết đúng đoạn thơ.
- Phân biệt đúng c/k; iu/ưu; d/v
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Con
động
a.
Mục lợn đất. Nhìn - viết: Mẹ (Tiết 2)
tiêu:
Tạo
tâm
thế
hứng
thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS đọc bài, HS khác lắng
Luyện tập
Hoạt động
1: Nhìn –
viết
a.
Mục
tiêu:
HS
nhìn đoạn
thơ
trong
bài thơ Mẹ
(6 dòng thơ
cuối), nêu
nội
dung
đoạn
thơ;
HS
nhìn
viết
từng
dòng
thơ
vào vở bài
tập.
Hoạt động
2: Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt c/k
a.
Mục
tiêu:HS tìm
từ ngữ có
tiếng
bắt
đầu
bằng
c/k
trong
bài chính tả
và ngoài bài
chính tả; đặt
câu với các
- GV mời 1HS đọc 6 dòng thơ
cuối trong bài thơ Mẹ
- GV mời 1-2 HS nêu nội dung
của đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc một số
từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương
ngữ: lời ru, bàn tay, quạt, sao,
nay.
- GV yêu cầu HS viết nháp một
số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4
ô khi bắt đầu viết đoạn thơ. Viết
dấu chấm cuối câu (Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa L,
N, M chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết
đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nhìn viết từng dòng thơ vào
vở tập viết.
- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn
bên cạnh, cùng giúp nhau soát,
sửa lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Tìm từ ngữ
có tiếng chứa bắt đầu bằng chữ c
hoặc chữ k
+ Trong bài chính tả
+ Ngoài bài chính tả
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại bài chính tả vừa viết,
tìm các tiếng bắt đầu bằng c hoặc
k.
+ Tìm thêm tiếng bắt đầu bằng c
hoặc k ngoài bài chính tả.
- GV yêu cầu HS đặt câu với các
nghe, đọc thầm theo.
- đoạn thơ nói về tình cảm
yêu thương vồ bờ bến của
mẹ, tình cảm ấy sẽ đi theo
con đến hết cuộc đời.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình lần nữa.
- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
từ ngữ vừa từ tìm được bắt đầu bằng c hoặc
tìm được.
k ở trong và ngoài bài chính tả.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
Hoạt động b. Cách tiến hành
3: Luyện - GV mời 1 HS đứng dậy đọc
tập chính yêu cầu Bài tập 2c: Chọn chữ
tả - Phân hoặc vần thích hợp với mỗi
biệt
d/v,
iu/ưu
a.
Mục
tiêu:
HS
chọn
chữ
hoặc
vần GV hướng dẫn HS: Đọc thầm
thích
hợp các từ đã cho trong bài tập. Lần
với mỗi
lượt ghép vẫn iu/ưu hoặc chữ d/v
; giải nghĩa sao cho tìm được từ thích hợp.
các từ vừa Bước 2: Hoạt động nhóm
điền được.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
tiếp sức, các nhóm thực hiện bài
tập trên bảng lớp.
C. Củng cố
- Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học, kết nối
kiến với tiết
- HS trả lời:
+ Trong bài chính tả: con,
cũng, cà, có, của, kẽo.
+ Ngoài bài chính tả: cua,
kéo, kim, cộng, kìm, cánh.
- Đọc yêu cầu
- HS chơi trò chơi:
+ Vần iu/ưu: quả lựu, trĩu
cành, ríu rít.
+ Chữ d/v: chỉ dẫn, vẫy
tay, dỗ dành.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một - HS giải nghĩa các từ vừa
số từ vừa điền được: trĩu cành, tìm được:
rĩu rít, dỗ dành.
+ Trĩu cành: cành bị sa
- GV nhận xét, đánh giá.
thấp xuống hoặc cong oằn
hẳn xuống do sức nặng.
+ Ríu rít: tiếng nói, tiếng
hót phát ra nhiều và liên
tiếp, nghe vui tai.
+ Dỗ dành: thuyết phục,
động viên, khích lệ.
- Trong bài em thấy những chữ - HS chia sẻ
nào em khó viết, dễ sai?
- Chia sẻ với cha mẹ, người thân
về bài học mới.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 57
BÀI 4: CON LỢN ĐẤT
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- MRVT về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong gia đình); chọn từ phù hợp
điền
vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn.
- Năng lực riêng: Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người thân trong
gia đình); chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chính đoạn văn; ngắt
đúng đoạn văn.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bố mẹ và người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt ở
gia đình và ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới trực tiếp vào bài Con
a. Mục tiêu: lợn đất. MRVT: Gia đình (Tiết
Tạo tâm thế 3)
hứng
thú
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá
–
Luyện tập
Hoạt động
1: Tìm từ
ngữ
chỉ
người trong
gia đình:
a. Mục tiêu:
HS tìm từ
ngữ nghĩa
phù hợp với
yêu
cầu,
đúng theo
mẫu từ chỉ
người trong
gia đình.
Hoạt động
2: Tìm từ
viết câu:
a.
Mục
tiêu: HS tìm
từ ngữ phù
hợp
điền
vào
chỗ
trống:
- HS đọc và xác định yêu cầu
của BT 3.
- Học sinh thảo luận nhóm
3:Tìm từ ngữ theo yêu cầu theo
hình thức mảnh ghép, mỗi HS
tìm 2 từ ngữ ghi vào thẻ từ.
Thống nhất kết quả trong nhóm.
- Hs trình bày trước bài làm của
nhóm
- Một số nhóm HS ch...
 









Các ý kiến mới nhất