Bài 1. Cơ thể chúng ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trà My
Ngày gửi: 17h:20' 30-11-2024
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trà My
Ngày gửi: 17h:20' 30-11-2024
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. Lý thuyết
Câu 1: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày vai trò, mục tiêu của hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm?
*Khái niệm
*Vai trò
-Cung cấp những thông tin cập nhật về thực tiễn giáo dục
- tâp luyện và hình thành những phẩm chất , năng lực sư phậm cần thiết của người
giáo viên
- Chuẩn bị những điều kiện cơ bản và cần thiết về tâm lí và kĩ thuật sư phạm để có
thể mau chóng thích ứng với nghề nghiệp sau này
- Tạo điều kiện cho sinh viên có điều kiện thâm nhập thực tế giáo dục để tìm hiểu ,
nghiên cứu thu nhập tài liệu thực tế nhằm một cách sinh động cụ thể lí luận đã
học,đồng thời làm cho phong phú thêm vốn hiểu biết của mình
- Góp phần hình thành tình cảm nghè nghiệp
*Mục tiêu
- Sông song với phần lí luận, nghiệp vụ sư phạm nhằm trang thiết bị cho sinh viên
những kĩ năng cơ bản và thực tế cho người giáo viên tiểu họctrong tương lai, vận
dụng lí luận vào thực tiễn
- sinh viên có được những kĩ năng chung và kĩ năng chuyên biệt của việc tổ chức
hoạt đọng dạy học và giáo dục ở trường tiểu học
- Sinh viên có yd thức và thái độ đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất và năng
lực của người giáo viên tiểu học
-Sinh viên được chuẩn bị những điều kiện cần thiết về tâm lí ,về kĩ năng,kĩ thuật để
đi thực tập sư phạm tập trung .
Câu 2: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1. Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất
lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức
giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn.
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục
của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo , gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây
dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
4. Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo
dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thực
hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu
học.
5. Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy
định.
6. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
7. Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của
pháp luật.
8. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và
cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo
viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
9. Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng
môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
10. Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Câu 3: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên tiểu học
*Nhiệm vụ và quyền hạn của gv tiểu học
1. Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây
a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục
của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục;
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung,
phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo
dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình
giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường;
thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và
đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.
c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với
cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ
trong học tập và rèn luyện.
d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng
và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.
đ) Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp
trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên
môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.
g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị
các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử
dụng trong quá trình dạy học.
h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.
i) Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa
phương.
k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng
đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
l) Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu
trưởng phân công.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công của hiệu trưởng.
2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1
của Điều này, còn có các nhiệm vụ sau đây:
a) Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công
tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và
của từng học sinh.
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu
trưởng phê duyệt.
c) Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng
phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục
và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm;
tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học
sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp;
hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.
d) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về việc
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện học sinh.
Quyền của giáo viên
1. Giáo viên có những quyền sau đây
a) Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và các chính sách khác theo
quy định; được thay đổi hạng chức danh nghề nghiệp; được bảo vệ nhân phẩm,
danh dự, sức khỏe, hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.
b) Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên
môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng
các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp
với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
c) Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ; được hưởng lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo
quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.
d) Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác
theo quy định.
đ) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền nêu tại khoản 1 của
Điều này, còn có các quyền sau đây
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình chủ
nhiệm.
b) Được dự các cuộc họp của hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng
khác khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình chủ
nhiệm.
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm.
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần và các quyền khác theo quy định.
3. Giáo viên làm công tác tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ, chính
sách theo quy định.
Câu 4: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của học sinh tiểu học?
Nhiệm vụ của học sinh
1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức
tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục
tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự
hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải
nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể,
giữ gìn vệ sinh cá nhân.
3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và
người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người
khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.
4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành
trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
5. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của
nhà trường, địa phương.
Quyền của học sinh
1. Được học tập
a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng
của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.
b) Học sinh được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa
bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
c) Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước
ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn chưa được đi
học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu
học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.
d) Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo
các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo
dục cá nhân của học sinh.
đ) Học sinh được học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi
cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban.
e) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp
trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được
thực hiện theo các bước sau:
Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường.
Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng
hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên
dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách
Đội.
Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và
báo cáo trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
g) Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành,
tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo
viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời
cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp.
2. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm
bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình
học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ
sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
3. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý
kiến, nguyện vọng của cá nhân.
4. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.
5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 5: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày khái niệm giao tiếp sư phạm và các kĩ năng giao
tiếp sư phạm?
Khái niệm:
Giao tiếp sư phạm là hình thức giao tiếp mang tính chất tương tác nghề
nghiệp giữa giáo viên với học sinh trong quá trình giảng dạy nhằm tạo ra
những tiếp xúc tâm lý đồng thời xây dựng sự liên kết của tư duy để có thể
tạo ra kết quả tối ưu cho quan hệ thầy trò và nội bộ tập thể học sinh trong
hoạt động dạy học.
Ngoài ra giao tiếp sư phạm còn được định nghĩa là hệ thống những thao
tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi, ngôn ngữ được giáo viên phối hợp hài hòa,
hợp lý nhằm đảm bảo đạt kết quả cao trong hoạt động dạy học và giáo
dục.
*Các kỹ năng giao tiếp sư phạm:
Có 3 kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản đó là kỹ năng định hướng, kỹ năng
định vị, và kỹ năng điều khiển điều chỉnh.
Kỹ năng định hướng
Là khả năng dựa vào sự biểu lộ bên ngoài như sắc thái biểu cảm, âm điệu
của lời nói, cử chỉ, hành động, điệu bộ…của học sinh mà giáo viên phán
đoán tương đối chính xác trạng thái tâm lý bên trong của học sinh.Giáo
viên phán đoán tương đối chính xác trạng thái tâm lý bên trong của học
sinh.
Định hướng trước khi giao tiếp đó là sự thu thập thông tin về đối tượng từ
trước khi gặp gỡ để xây dựng, phác thảo chân dung tâm lý của đối tượng.
Phân loại
Kỹ năng định hướng được chia thành 4 loại cơ bản như sau:
– Kỹ năng phán đoán dựa trên nét mặt, thái độ,..
– Kỹ năng chuyển từ sự nhận xét đánh giá bên ngoài vào nhận biết bản
chất bên trong của học sinh.
– Kỹ năng định hướng trước mục tiêu khi giao tiếp.
– Kỹ năng định hướng trong quá trình giao tiếp và kết quả giao tiếp.
Lợi ích của rèn luyện kỹ năng định hướng
Giúp giáo viên có các phương án ứng xử khác nhau, thấu hiểu và dự đoán
trước các vấn đề xảy ra để có đề xuất giải pháp chuẩn bị trước. Đồng thời
từ lường trước những phản ứng có thể có của học sinh giúp giáo viên có
cơ hội tìm hiểu về tích cách và cách giáo dục học sinh hiệu quả.
Phương pháp rèn luyện kỹ năng định hướng
Giáo viên cần có thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho học
sinh giúp học sinh bộc lộ một cách trung thực những đặc điểm tâm lý cá
nhân. Tìm hiểu tham khảo các sách tâm lý giáo dục và lĩnh hội kiến thức từ
những người giàu kinh nghiệm đã đi trước.
Giáo viên cần có thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho học
sinh
Huy động vốn kinh nghiệm, quan sát, tư duy… để nhận thức, điều chỉnh,
khẳng định thái độ cho phù hợp với nội dung, diễn biến của quá trình giao
tiếp
Kỹ năng định hướng giao tiếp quyết định thái độ và hành vi của giáo viên
khi tiếp xúc với học sinh nên giáo viên cần rèn luyện thường xuyên trong
môi trường chuyên nghiệp.
Kỹ năng định vị
Là khả năng xây dựng mô hình tâm lý, phác thảo chân dung nhân cách
học sinh đạt mức tương đối chính xác đồng thời xác định được vị thế của
giáo viên và học sinh trong quá trình giao tiếp.
Giáo viên phác thảo chân dung nhân cách học sinh
Lợi ích của kỹ năng định vị
Giáo viên có hành vi ứng xử phù hợp và biết xác định được vị trí của mình
trong quá trình giao tiếp để có cách xưng hô và nội dung trao đổi phù hợp.
Ngoài ra kỹ năng định vị còn giúp nâng cao vai trò của giáo viên trong công
tác dạy học.
Phương pháp rèn luyện kỹ năng định vị
Trong hoạt động nghề nghiệp nên tăng cường khả năng tương tác và tiếp
xúc nhiều lần với học sinh và biết cách nhập vai chân thực, không giả dối,
chân thành và gần gũi yêu thương.
Biết xác định vị trí trong giao tiếp và đặt mình vào vị trí của đối phương để
đồng cảm với đối tượng giao tiếp.Đồng thời tạo ra điều kiện để đối tượng
chủ động giao tiếp với mình nhưng lưu ý nên xác định đúng thời gian và
không gian giao tiếp.
Trau dồi cách lựa chọn thời điểm mở đầu, ngừng, tiếp tục và kết thúc giao
tiếp sao cho hiệu quả.
Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh
Là khả năng điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt được mục đích
mà giáo viên cần hướng tới.
Phân loại
Bao gồm 4 loại như sau:.
– Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp.
– Kỹ năng quan sát vấn đề, sự vật hiện tượng..
– Kỹ năng nghe và biết lắng nghe.
– Kỹ năng xử lý thông tin thu thập…
Phương pháp rèn luyện kỹ năng điều khiển, điều chỉnh
Thường xuyên kiểm tra điều chỉnh hành vi giao tiếp sao cho phù hợp tốt
nhất nên có kế hoạch giao tiếp cụ thể tránh nói hoang mang không vào vấn
đề chính. Hãy học cách lắng nghe ý kiến quan điểm bày tỏ nhận xét đánh
giá của người khác để thay đổi và cải thiện bản thân.
Biết cách làm chủ nhận thức, thái độ và hành vi, phản ứng của mình và
đọc được những biến đổi trên nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…của đối tượng.
Xây dựng hành vi ứng xử phù hợp, linh hoạt với đối tượng ở các hoàn
cảnh và nội dung giao tiếp khác nhau.
Câu 6: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học hiện nay
. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với
các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình,quê hương; có ý thức đối
với cội nguồn; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có
hứng thú học tập, hamthích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập
và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình,
xãhội và môi trường xung quanh.
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết,nói và nghe với mức độ căn
bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính
của văn bản; liên hệ, sosánh ngoài văn bản; viết đúng chính tả, ngữ
pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và
tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói.
- Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện,
biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ
thuật; có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện
của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản
văn học.
Câu 7: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày giao tiếp sư phạm?và nêu yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và đặc thù môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu
học hiện nay
*Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt:
Câu 8: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn
Khoa học ở tiểu học hiện nay
Câu 9: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
môn Lịch sử- Địa lí ở tiểu học hiện nay
Câu 10: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở
tiểu học hiện nay
Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
1. Trường tiểu học tổ chức đánh giá kết quả giáo dục trong quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh theo Quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao kết quả giáo
dục học sinh cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau; thực
hiện theo chỉ đạo của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức
nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu
học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.
2. Học sinh học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ.
3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học, học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đó xác
nhận hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ theo quy định. Đối với học
sinh do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở
khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, hiệu trưởng trường tiểu học
tổ chức đánh giá theo quy định và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học
nếu học sinh đạt yêu cầu.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả rèn luyện và học tập
học sinh theo lộ trình phù hợp với thực tế của cơ sở giáo dục.
II. Hùng biện
Chủ đề 1: Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với nghề
dạy học.
Chủ đề 2: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên sư phạm
với vấn đề đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay
Chủ đề 3: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với an toàn
giao thông
Chủ đề 4: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với cách
mạng công nghệ 4.0
Chủ đề 5: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với bảo vệ
chủ quyền biển đảo Việt Nam
II. Hướng dẫn HS làm bài tập môn Tiếng Việt
Bài 1: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: Vàng, trắng, nhỏ xíu, thơm ngát, nâu
nhạt, cao nghêu, dài, nhỏ
a) Từ ngữ chỉ màu sắc: Vàng, trắng, nâu nhạt
b) Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: Nhỏ, dài, cao nghêu
c) Từ ngữ chỉ mùi vị: Thơm ngát
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr24, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 2: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ sau đây vào 2 nhóm: kho, đi, xào, ra, nướng, vào, lên, luộc, hầm, xuống
a) Từ chỉ hoạt động di chuyển: ra, vào, lên, đi
b) Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho,xào,lên,luộc,hầm, nướng
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr32, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 3: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau:
a) Người: học sinh, sinh viên, giáo viên, lao công,...
b) Địa điểm: cổng trường, ktx, sân trường
c) Đồ vật: bàn, ghế, sách, vở, bút
d) Hoạt động: viết, nói, cười
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr58, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 4: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: tìm sách, thẻ thư viện, sách,
mượn, người đọc, báo, thủ thư, giá sách, phiếu mượn sách, người mượn, đọc, trả.
a) Người: thủ thư, người mượn
b) Đồ vật: thẻ thư viện, phiếu mượn sách, giá sách
c) Hoạt động: ……………………………………………………………
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr74, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 5: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong các
tình huống dưới đây:
a) Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim
b) Muốn bố mẹ cho về thăm quê
c) Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr90, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Yêu cầu: Hướng dẫn hs làm bài tập tiếng Việt chi tiết qua 4 bước: ví dụ
HĐ dạy của GV
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn HS xác
định yêu cầu của bài tập
(GV viết lên bảng hoặc dùng bảng
phụ / máy chiếu để đưa ngữ liệu đã
cho.
HĐ học của HS
- HS đọc to yêu cầu bài tập (1-2 em), cả lớp
đọc thầm
- HS xác định yêu cầu của bài tập: Xếp các
từ sau đây vào nhóm thích hợp?
(1 -2 em nhắc lại)
Bước 2: Tổ chức HS làm bài tập theo
yêu cầu của đề bài (GV nêu rõ HS thảo
luận nhóm mấy? Sử dụng kĩ thuật gì
khi thảo luận, Phiếu BT gì?....)
* HĐ nhóm/ cá nhân (theo yêu cầu của GV)
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu
- HS làm bài tập xếp từ vào các nhóm phù
hợp
* Nếu HĐ nhóm, HS viết kết quả trên giấy
A3
Bước 3: Tổ chức HS báo cáo và đánh - HS trả lời bài tập (theo cách tổ chức của
giá kết quả thực hiện bài tập của HS
GV)
+ HĐ nhóm: 1 nhóm trình bày sản phẩm;
các nhóm khác nhận xét và bổ sung;
+ HĐ cá nhân: HS trả lời từng ý. HS khác
nhận xét và bổ sung;
* Đáp án:
a. Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt
* GV chốt: đáp án của bài tập
b. Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao
nghêu, dài, nhỏ
c. Từ ngữ chỉ mùi vị: thơm ngát
(Chú ý: Trong hướng dẫn HS làm bài tập, thể hiện rõ HĐ của GV và HS phù hợp và hiệu quả, có
tính sáng tạo và linh hoạt)III. Xử lí tình huống sư phạm
Tình huống 1: (2,5 điểm)
Năm học mới, Ban giám hiệu phân công cho bạn chủ nhiệm một
lớp. Sau khi nhận lớp, bạn cảm thấy không khí học tập và các phong trào
của lớp rất trầm. Trong lớp rất ít khi học sinh phát biểu bài, có ngày
chẳng có học sinh nào phát biểu, các hoạt động của lớp cũng không hăng
hái. Trước tình trạng này bạn cẩn làm gì để khuấy động phong trào của
lớp mà mình chủ nhiệm?
Hướng giải quyết :
Bạn cần tìm hiểu lý do vì sao các phong trào của lớp lại trầm như
vậy. Sau khi đã tìm hiểu rõ được phần nào nguyên nhân thì sau đó hãy
tiếp tục đưa ra hướng giải quyết. Chẳng hạn như :
Động viên khuyến khích tinh thần của các em khi làm được việc
tốt.
Tổ chức thêm một số các hoạt động ngoại khóa, các trò chơi chung
để các em em hòa đồng và năng động hơn
Cần có những khích lệ khi các học sinh tham gia các hoạt động của
trường
Tổ chức thi đua giữa các nhóm trong lớp, biểu dương khen thưởng
cho các học sinh và các nhóm.
Ngoài việc làm sôi nổi phong trào trong lớp thì các hoạt động như
thế này còn làm siết chặt thêm tình bạn giữa các học sinh trong lớp nữa.
Tình huống 2: (2,5 điểm)
Bạn vào lớp dạy khoảng 10 phút thì có một em học sinh đứng lên
hốt hoảng nói với bạn rằng em mang tiền đi đóng quỹ lớp nhưng sau giờ
ra chơi vào đã không thấy đâu. Nếu là giáo viên trong tình huống này,
bạn sẽ xử lý như thế nào?
Hướng giải quyết
Điều đầu tiên mà bạn cần phải làm đó chính là trấn an học sinh đó
để em không quá hốt hoảng và lo lắng. Sau đó bạn tiếp tục bài giảng của
mình và vào cuối tiết học thì dành thời gian giải quyết vấn đề:
Trước tiên bạn nên khuyên học sinh đó xem lại thật kỹ tiền còn ở
trong túi em hay không và có phải mất ở lớp thật không.
Nếu thật sự mất ở lớp, bạn cần giữ cho mình một thái độ điềm tĩnh,
ôn tồn để nói chuyện với các em học sinh trong lớp: bạn động viên tinh
thần tự giác của các em trước, rồi giải thích cho học sinh và mở ra nhiều
hướng cho em nào đã trót lấy tiền của bạn có cơ hội trả lại mà không ai
biết mình đã lấy.
Nếu có học sinh trong lớp lấy thì bạn không nên mạt sát học sinh
mà hãy tế nhị yêu cầu học sinh đó gặp riêng cô giáo để giải quyết.
Hãy đưa ra lời khuyên đối với học sinh làm mất tiền, với học sinh
lấy tiền của bạn và toàn bộ học sinh trong lớp.
Tình huống 3: (2,5 điểm)
Là giáo viên chủ nhiệm khi bước vào lớp, bạn thấy bảng chưa lau
và trong phòng học có nhiều mẩu giấy vụn còn nằm rải rác trên nền lớp
học, bạn gọi một học sinh ngồi ở đầu bàn trên cùng lên xóa bảng và nhặt
những mẩu giấy vụn đó đi. Nhưng vừa dứt lời thì em học sinh đó đứng
lên và nói: “Thưa thầy (cô), em không vứt giấy ra lớp và hôm nay cũng
không phải đến phiên em trực nhật ạ”. Nói xong, học sinh đó ngồi
xuống. Trong tình huống đó, bạn sẽ xử lí như thế nào?
Tình huống 4: (2,5 điểm)
Trong lớp chủ nhiệm có một HS học rất kém, lại thường xuyên đi
muộn học, trong giờ học lại hay ngủ gật. Khi bạn đến gặp phụ huynh của
em ấy để trao đổi về tình hình học tập của em và muốn phối hợp cùng
với gia đình để giúp đỡ em tiến bộ thì mẹ của em lại xin cho con thôi
học. Nguyên nhân là vì bố em mất sớm, em lại có em nhỏ, vậy nên mẹ
em muốn xin cho em thôi học, ở nhà trông em để mẹ đi làm kiếm tiền
nuôi các con. Trong trường hợp này bạn sẽ làm gì?
-Trước tình huống này, bạn cần trao đổi thêm với phụ huynh học
sinh, động viên gia đình tạo mọi điều kiện cho em được học tiếp. Phối
hợp với hội phụ huynh của lớp, trường và địa phương để có thể giúp đỡ
gia đình em vượt qua khó khăn.
Nếu mẹ của em đó tỏ ý lo lắng rằng con mình kém cỏi, có đi học
cũng chẳng theo được các bạn hay cũng chẳng có lợi ích gì, thì bạn cần
khéo léo, tế nhị nói rằng em ấy học chưa tốt chứ không phải vì em ấy
kém mà chỉ vì em ấy chưa có thời gian và chưa thực sự tập trung vào
việc học của mình. Như vậy, gia đình học sinh vừa tin tưởng con mình,
lại vừa không phải cảm thấy xấu hổ vì kết quả học tập của con. Bạn hãy
yêu cầu gia đình tạo mọi điều kiện cho em đó tập trung học và bạn cũng
hứa sẽ quan tâm, khích lệ để em học tốt hơn. Bạn có thể phân công
những em học sinh khác giỏi hơn kèm cặp cũng như giúp đỡ cho học
sinh đó.
Nếu gia đình học sinh muốn em ấy ở nhà giúp việc vì hoàn cảnh
khó khăn. Trong trường hợp này, bạn nên nhẹ nhàng động viên gia đình
cho em đi học tiếp vì chính tương lai của em và cũng vì em còn quá nhỏ.
Bạn có thể cắt cử học sinh ngoài giờ học thay phiên nhau đến giúp đỡ
việc nhà cho em học sinh đó ấy có thời gian đi học. Bạn nên phối hợp
với hội phụ huynh của lớp, trường và địa phương để có thể giúp đỡ gia
đình em vượt qua khó khăn này. Bạn cũng có thể động viên gia đình cho
em nhỏ của học sinh đi gửi nhà trẻ để mẹ em có thể yên tâm đi làm mà
em học sinh đó vẫn được tiếp tục được đi học.
Tình huống 5: (2,5 điểm)
Phòng bên cạnh lớp dạy của bạn là lớp dạy của một cô giáo lớn
tuổi, có thâm niên và kinh nghiệm trong nghề. Cô giáo ấy rất nghiêm
khắc, thậm chí hay quát to học sinh và quản lý lớp rất trật tự, yên lặng.
Trong khi đó, bạn quản lý lớp thân thiện, thoải mái hơn, trong giờ dạy
thường tổ chức cho học sinh hoạt động nên lớp ồn ào. Mặc dù bạn không
đồng ý với phương pháp giáo dục, quản lý lớp của cô giáo ấy nhưng
chưa có dịp góp ý. Ngược lại đã nhiều lần cô giáo ấy than phiền với bạn,
thậm chí đã phản ánh lên hiệu trưởng, hiệu trưởng cũng đã gọi bạn lên
nhắc nhở, bạn sẽ xử lí tình huống này như nào?
Tình huống 6: (2,5 điểm)
Bạn đang là chủ nhiệm của một lớp từ đầu năm học. Vào đầu học
kỳ II, có một học sinh trong lớp xin được chuyển lớp. Bạn cần phải làm
gì trong tình huống này?
-Đầu tiên không nên đồng ý cho học sinh đó chuyển lớp vội. Tìm
hiểu xem lý do vì sao học sinh đó lại có ý định chuyển lớp. Nếu lý do là
do mối quan hệ của học sinh đó với các bạn trong lớp là không được tốt,
học sinh đó bị cô lập trong tập thể lớp, thì giáo viên cần phân tích cho
học sinh ...
I. Lý thuyết
Câu 1: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày vai trò, mục tiêu của hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm?
*Khái niệm
*Vai trò
-Cung cấp những thông tin cập nhật về thực tiễn giáo dục
- tâp luyện và hình thành những phẩm chất , năng lực sư phậm cần thiết của người
giáo viên
- Chuẩn bị những điều kiện cơ bản và cần thiết về tâm lí và kĩ thuật sư phạm để có
thể mau chóng thích ứng với nghề nghiệp sau này
- Tạo điều kiện cho sinh viên có điều kiện thâm nhập thực tế giáo dục để tìm hiểu ,
nghiên cứu thu nhập tài liệu thực tế nhằm một cách sinh động cụ thể lí luận đã
học,đồng thời làm cho phong phú thêm vốn hiểu biết của mình
- Góp phần hình thành tình cảm nghè nghiệp
*Mục tiêu
- Sông song với phần lí luận, nghiệp vụ sư phạm nhằm trang thiết bị cho sinh viên
những kĩ năng cơ bản và thực tế cho người giáo viên tiểu họctrong tương lai, vận
dụng lí luận vào thực tiễn
- sinh viên có được những kĩ năng chung và kĩ năng chuyên biệt của việc tổ chức
hoạt đọng dạy học và giáo dục ở trường tiểu học
- Sinh viên có yd thức và thái độ đúng đắn trong việc rèn luyện phẩm chất và năng
lực của người giáo viên tiểu học
-Sinh viên được chuẩn bị những điều kiện cần thiết về tâm lí ,về kĩ năng,kĩ thuật để
đi thực tập sư phạm tập trung .
Câu 2: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1. Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất
lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức
giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn.
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt đến trường. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục
của cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
3. Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo , gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xây
dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
4. Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành; thực hiện lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung giáo
dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thực
hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường tiểu
học.
5. Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy
định.
6. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
7. Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của
pháp luật.
8. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và
cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo
viên, người lao động và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương.
9. Xây dựng môi trường văn hoá - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng
môi trường văn hoá - giáo dục ở địa phương.
10. Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
đối với nhà trường theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Câu 3: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên tiểu học
*Nhiệm vụ và quyền hạn của gv tiểu học
1. Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây
a) Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục
của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục;
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung,
phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo
dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình
giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
b) Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường;
thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và
đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.
c) Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với
cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ
trong học tập và rèn luyện.
d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết,
giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng
và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.
đ) Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp
trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên
môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học.
g) Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị
các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử
dụng trong quá trình dạy học.
h) Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.
i) Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa
phương.
k) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng
đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
l) Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu
trưởng phân công.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công của hiệu trưởng.
2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1
của Điều này, còn có các nhiệm vụ sau đây:
a) Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công
tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và
của từng học sinh.
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu
trưởng phê duyệt.
c) Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng
phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục
và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm;
tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học
sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp;
hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.
d) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về việc
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện học sinh.
Quyền của giáo viên
1. Giáo viên có những quyền sau đây
a) Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và các chính sách khác theo
quy định; được thay đổi hạng chức danh nghề nghiệp; được bảo vệ nhân phẩm,
danh dự, sức khỏe, hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.
b) Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên
môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng
các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp
với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
c) Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ; được hưởng lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo
quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng.
d) Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác
theo quy định.
đ) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền nêu tại khoản 1 của
Điều này, còn có các quyền sau đây
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình chủ
nhiệm.
b) Được dự các cuộc họp của hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng
khác khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình chủ
nhiệm.
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm.
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần và các quyền khác theo quy định.
3. Giáo viên làm công tác tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ, chính
sách theo quy định.
Câu 4: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của học sinh tiểu học?
Nhiệm vụ của học sinh
1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức
tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục
tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
2. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự
hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải
nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể,
giữ gìn vệ sinh cá nhân.
3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và
người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người
khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.
4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành
trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
5. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của
nhà trường, địa phương.
Quyền của học sinh
1. Được học tập
a) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng
của bản thân; được học ở một trường, lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học thuận tiện đi lại đối với bản thân trên địa bàn cư trú.
b) Học sinh được chọn trường học hoặc chuyển đến học trường khác ngoài địa
bàn cư trú, nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
c) Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước
ngoài học tập, làm việc tại Việt Nam, trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn chưa được đi
học ở nhà trường nếu có nguyện vọng chuyển đến học trong một trường tiểu
học thì được hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.
d) Học sinh khuyết tật được học hòa nhập ở một trường tiểu học; được đảm bảo
các điều kiện để học tập và rèn luyện; được học và đánh giá theo kế hoạch giáo
dục cá nhân của học sinh.
đ) Học sinh được học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi
cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban.
e) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp
trong phạm vi cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được
thực hiện theo các bước sau:
Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường.
Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: hiệu trưởng
hoặc phó hiệu trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên
dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, tổng phụ trách
Đội.
Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, hiệu trưởng hoàn thiện hồ sơ và
báo cáo trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
g) Học sinh có kết quả học tập còn hạn chế, đã được giáo viên, cha mẹ hoặc
người giám hộ học sinh trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ mà vẫn chưa hoàn thành,
tùy theo mức độ chưa hoàn thành của các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, giáo
viên báo cáo hiệu trưởng xem xét quyết định lên lớp hoặc ở lại lớp, đồng thời
cùng với gia đình quyết định các biện pháp giáo dục phù hợp.
2. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được đảm
bảo quyền và lợi ích chính đáng; được cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình
học tập, rèn luyện của bản thân; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ
sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
3. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân; được bày tỏ ý
kiến, nguyện vọng của cá nhân.
4. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.
5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 5: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày khái niệm giao tiếp sư phạm và các kĩ năng giao
tiếp sư phạm?
Khái niệm:
Giao tiếp sư phạm là hình thức giao tiếp mang tính chất tương tác nghề
nghiệp giữa giáo viên với học sinh trong quá trình giảng dạy nhằm tạo ra
những tiếp xúc tâm lý đồng thời xây dựng sự liên kết của tư duy để có thể
tạo ra kết quả tối ưu cho quan hệ thầy trò và nội bộ tập thể học sinh trong
hoạt động dạy học.
Ngoài ra giao tiếp sư phạm còn được định nghĩa là hệ thống những thao
tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi, ngôn ngữ được giáo viên phối hợp hài hòa,
hợp lý nhằm đảm bảo đạt kết quả cao trong hoạt động dạy học và giáo
dục.
*Các kỹ năng giao tiếp sư phạm:
Có 3 kỹ năng giao tiếp sư phạm cơ bản đó là kỹ năng định hướng, kỹ năng
định vị, và kỹ năng điều khiển điều chỉnh.
Kỹ năng định hướng
Là khả năng dựa vào sự biểu lộ bên ngoài như sắc thái biểu cảm, âm điệu
của lời nói, cử chỉ, hành động, điệu bộ…của học sinh mà giáo viên phán
đoán tương đối chính xác trạng thái tâm lý bên trong của học sinh.Giáo
viên phán đoán tương đối chính xác trạng thái tâm lý bên trong của học
sinh.
Định hướng trước khi giao tiếp đó là sự thu thập thông tin về đối tượng từ
trước khi gặp gỡ để xây dựng, phác thảo chân dung tâm lý của đối tượng.
Phân loại
Kỹ năng định hướng được chia thành 4 loại cơ bản như sau:
– Kỹ năng phán đoán dựa trên nét mặt, thái độ,..
– Kỹ năng chuyển từ sự nhận xét đánh giá bên ngoài vào nhận biết bản
chất bên trong của học sinh.
– Kỹ năng định hướng trước mục tiêu khi giao tiếp.
– Kỹ năng định hướng trong quá trình giao tiếp và kết quả giao tiếp.
Lợi ích của rèn luyện kỹ năng định hướng
Giúp giáo viên có các phương án ứng xử khác nhau, thấu hiểu và dự đoán
trước các vấn đề xảy ra để có đề xuất giải pháp chuẩn bị trước. Đồng thời
từ lường trước những phản ứng có thể có của học sinh giúp giáo viên có
cơ hội tìm hiểu về tích cách và cách giáo dục học sinh hiệu quả.
Phương pháp rèn luyện kỹ năng định hướng
Giáo viên cần có thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho học
sinh giúp học sinh bộc lộ một cách trung thực những đặc điểm tâm lý cá
nhân. Tìm hiểu tham khảo các sách tâm lý giáo dục và lĩnh hội kiến thức từ
những người giàu kinh nghiệm đã đi trước.
Giáo viên cần có thái độ thiện cảm, tự tin, tạo cảm giác an toàn cho học
sinh
Huy động vốn kinh nghiệm, quan sát, tư duy… để nhận thức, điều chỉnh,
khẳng định thái độ cho phù hợp với nội dung, diễn biến của quá trình giao
tiếp
Kỹ năng định hướng giao tiếp quyết định thái độ và hành vi của giáo viên
khi tiếp xúc với học sinh nên giáo viên cần rèn luyện thường xuyên trong
môi trường chuyên nghiệp.
Kỹ năng định vị
Là khả năng xây dựng mô hình tâm lý, phác thảo chân dung nhân cách
học sinh đạt mức tương đối chính xác đồng thời xác định được vị thế của
giáo viên và học sinh trong quá trình giao tiếp.
Giáo viên phác thảo chân dung nhân cách học sinh
Lợi ích của kỹ năng định vị
Giáo viên có hành vi ứng xử phù hợp và biết xác định được vị trí của mình
trong quá trình giao tiếp để có cách xưng hô và nội dung trao đổi phù hợp.
Ngoài ra kỹ năng định vị còn giúp nâng cao vai trò của giáo viên trong công
tác dạy học.
Phương pháp rèn luyện kỹ năng định vị
Trong hoạt động nghề nghiệp nên tăng cường khả năng tương tác và tiếp
xúc nhiều lần với học sinh và biết cách nhập vai chân thực, không giả dối,
chân thành và gần gũi yêu thương.
Biết xác định vị trí trong giao tiếp và đặt mình vào vị trí của đối phương để
đồng cảm với đối tượng giao tiếp.Đồng thời tạo ra điều kiện để đối tượng
chủ động giao tiếp với mình nhưng lưu ý nên xác định đúng thời gian và
không gian giao tiếp.
Trau dồi cách lựa chọn thời điểm mở đầu, ngừng, tiếp tục và kết thúc giao
tiếp sao cho hiệu quả.
Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh
Là khả năng điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt được mục đích
mà giáo viên cần hướng tới.
Phân loại
Bao gồm 4 loại như sau:.
– Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp.
– Kỹ năng quan sát vấn đề, sự vật hiện tượng..
– Kỹ năng nghe và biết lắng nghe.
– Kỹ năng xử lý thông tin thu thập…
Phương pháp rèn luyện kỹ năng điều khiển, điều chỉnh
Thường xuyên kiểm tra điều chỉnh hành vi giao tiếp sao cho phù hợp tốt
nhất nên có kế hoạch giao tiếp cụ thể tránh nói hoang mang không vào vấn
đề chính. Hãy học cách lắng nghe ý kiến quan điểm bày tỏ nhận xét đánh
giá của người khác để thay đổi và cải thiện bản thân.
Biết cách làm chủ nhận thức, thái độ và hành vi, phản ứng của mình và
đọc được những biến đổi trên nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…của đối tượng.
Xây dựng hành vi ứng xử phù hợp, linh hoạt với đối tượng ở các hoàn
cảnh và nội dung giao tiếp khác nhau.
Câu 6: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu môn Tiếng Việt ở tiểu học hiện nay
. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với
các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình,quê hương; có ý thức đối
với cội nguồn; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có
hứng thú học tập, hamthích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập
và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình,
xãhội và môi trường xung quanh.
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết,nói và nghe với mức độ căn
bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính
của văn bản; liên hệ, sosánh ngoài văn bản; viết đúng chính tả, ngữ
pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và
tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói.
- Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện,
biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ
thuật; có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện
của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản
văn học.
Câu 7: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày giao tiếp sư phạm?và nêu yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và đặc thù môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu
học hiện nay
*Mục tiêu:
* Yêu cầu cần đạt:
Câu 8: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn
Khoa học ở tiểu học hiện nay
Câu 9: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
môn Lịch sử- Địa lí ở tiểu học hiện nay
Câu 10: (1,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở
tiểu học hiện nay
Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
1. Trường tiểu học tổ chức đánh giá kết quả giáo dục trong quá trình học tập và
rèn luyện của học sinh theo Quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao kết quả giáo
dục học sinh cuối năm học cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau; thực
hiện theo chỉ đạo của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức
nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu
học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.
2. Học sinh học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ.
3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học, học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đó xác
nhận hoàn thành chương trình tiểu học trong học bạ theo quy định. Đối với học
sinh do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở
khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, hiệu trưởng trường tiểu học
tổ chức đánh giá theo quy định và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học
nếu học sinh đạt yêu cầu.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả rèn luyện và học tập
học sinh theo lộ trình phù hợp với thực tế của cơ sở giáo dục.
II. Hùng biện
Chủ đề 1: Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với nghề
dạy học.
Chủ đề 2: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên sư phạm
với vấn đề đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay
Chủ đề 3: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với an toàn
giao thông
Chủ đề 4: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với cách
mạng công nghệ 4.0
Chủ đề 5: (3,0 điểm)
Anh (chị) hãy viết bài hùng biện ngắn gọn cho chủ đề: Sinh viên với bảo vệ
chủ quyền biển đảo Việt Nam
II. Hướng dẫn HS làm bài tập môn Tiếng Việt
Bài 1: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: Vàng, trắng, nhỏ xíu, thơm ngát, nâu
nhạt, cao nghêu, dài, nhỏ
a) Từ ngữ chỉ màu sắc: Vàng, trắng, nâu nhạt
b) Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: Nhỏ, dài, cao nghêu
c) Từ ngữ chỉ mùi vị: Thơm ngát
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr24, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 2: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ sau đây vào 2 nhóm: kho, đi, xào, ra, nướng, vào, lên, luộc, hầm, xuống
a) Từ chỉ hoạt động di chuyển: ra, vào, lên, đi
b) Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho,xào,lên,luộc,hầm, nướng
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr32, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 3: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau:
a) Người: học sinh, sinh viên, giáo viên, lao công,...
b) Địa điểm: cổng trường, ktx, sân trường
c) Đồ vật: bàn, ghế, sách, vở, bút
d) Hoạt động: viết, nói, cười
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr58, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 4: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: tìm sách, thẻ thư viện, sách,
mượn, người đọc, báo, thủ thư, giá sách, phiếu mượn sách, người mượn, đọc, trả.
a) Người: thủ thư, người mượn
b) Đồ vật: thẻ thư viện, phiếu mượn sách, giá sách
c) Hoạt động: ……………………………………………………………
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr74, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 5: (3,0 điểm) Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh tiểu học làm bài tập sau:
Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong các
tình huống dưới đây:
a) Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim
b) Muốn bố mẹ cho về thăm quê
c) Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích
(SGK Tiếng Việt 3, tập 1, tr90, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Yêu cầu: Hướng dẫn hs làm bài tập tiếng Việt chi tiết qua 4 bước: ví dụ
HĐ dạy của GV
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn HS xác
định yêu cầu của bài tập
(GV viết lên bảng hoặc dùng bảng
phụ / máy chiếu để đưa ngữ liệu đã
cho.
HĐ học của HS
- HS đọc to yêu cầu bài tập (1-2 em), cả lớp
đọc thầm
- HS xác định yêu cầu của bài tập: Xếp các
từ sau đây vào nhóm thích hợp?
(1 -2 em nhắc lại)
Bước 2: Tổ chức HS làm bài tập theo
yêu cầu của đề bài (GV nêu rõ HS thảo
luận nhóm mấy? Sử dụng kĩ thuật gì
khi thảo luận, Phiếu BT gì?....)
* HĐ nhóm/ cá nhân (theo yêu cầu của GV)
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu
- HS làm bài tập xếp từ vào các nhóm phù
hợp
* Nếu HĐ nhóm, HS viết kết quả trên giấy
A3
Bước 3: Tổ chức HS báo cáo và đánh - HS trả lời bài tập (theo cách tổ chức của
giá kết quả thực hiện bài tập của HS
GV)
+ HĐ nhóm: 1 nhóm trình bày sản phẩm;
các nhóm khác nhận xét và bổ sung;
+ HĐ cá nhân: HS trả lời từng ý. HS khác
nhận xét và bổ sung;
* Đáp án:
a. Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt
* GV chốt: đáp án của bài tập
b. Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao
nghêu, dài, nhỏ
c. Từ ngữ chỉ mùi vị: thơm ngát
(Chú ý: Trong hướng dẫn HS làm bài tập, thể hiện rõ HĐ của GV và HS phù hợp và hiệu quả, có
tính sáng tạo và linh hoạt)III. Xử lí tình huống sư phạm
Tình huống 1: (2,5 điểm)
Năm học mới, Ban giám hiệu phân công cho bạn chủ nhiệm một
lớp. Sau khi nhận lớp, bạn cảm thấy không khí học tập và các phong trào
của lớp rất trầm. Trong lớp rất ít khi học sinh phát biểu bài, có ngày
chẳng có học sinh nào phát biểu, các hoạt động của lớp cũng không hăng
hái. Trước tình trạng này bạn cẩn làm gì để khuấy động phong trào của
lớp mà mình chủ nhiệm?
Hướng giải quyết :
Bạn cần tìm hiểu lý do vì sao các phong trào của lớp lại trầm như
vậy. Sau khi đã tìm hiểu rõ được phần nào nguyên nhân thì sau đó hãy
tiếp tục đưa ra hướng giải quyết. Chẳng hạn như :
Động viên khuyến khích tinh thần của các em khi làm được việc
tốt.
Tổ chức thêm một số các hoạt động ngoại khóa, các trò chơi chung
để các em em hòa đồng và năng động hơn
Cần có những khích lệ khi các học sinh tham gia các hoạt động của
trường
Tổ chức thi đua giữa các nhóm trong lớp, biểu dương khen thưởng
cho các học sinh và các nhóm.
Ngoài việc làm sôi nổi phong trào trong lớp thì các hoạt động như
thế này còn làm siết chặt thêm tình bạn giữa các học sinh trong lớp nữa.
Tình huống 2: (2,5 điểm)
Bạn vào lớp dạy khoảng 10 phút thì có một em học sinh đứng lên
hốt hoảng nói với bạn rằng em mang tiền đi đóng quỹ lớp nhưng sau giờ
ra chơi vào đã không thấy đâu. Nếu là giáo viên trong tình huống này,
bạn sẽ xử lý như thế nào?
Hướng giải quyết
Điều đầu tiên mà bạn cần phải làm đó chính là trấn an học sinh đó
để em không quá hốt hoảng và lo lắng. Sau đó bạn tiếp tục bài giảng của
mình và vào cuối tiết học thì dành thời gian giải quyết vấn đề:
Trước tiên bạn nên khuyên học sinh đó xem lại thật kỹ tiền còn ở
trong túi em hay không và có phải mất ở lớp thật không.
Nếu thật sự mất ở lớp, bạn cần giữ cho mình một thái độ điềm tĩnh,
ôn tồn để nói chuyện với các em học sinh trong lớp: bạn động viên tinh
thần tự giác của các em trước, rồi giải thích cho học sinh và mở ra nhiều
hướng cho em nào đã trót lấy tiền của bạn có cơ hội trả lại mà không ai
biết mình đã lấy.
Nếu có học sinh trong lớp lấy thì bạn không nên mạt sát học sinh
mà hãy tế nhị yêu cầu học sinh đó gặp riêng cô giáo để giải quyết.
Hãy đưa ra lời khuyên đối với học sinh làm mất tiền, với học sinh
lấy tiền của bạn và toàn bộ học sinh trong lớp.
Tình huống 3: (2,5 điểm)
Là giáo viên chủ nhiệm khi bước vào lớp, bạn thấy bảng chưa lau
và trong phòng học có nhiều mẩu giấy vụn còn nằm rải rác trên nền lớp
học, bạn gọi một học sinh ngồi ở đầu bàn trên cùng lên xóa bảng và nhặt
những mẩu giấy vụn đó đi. Nhưng vừa dứt lời thì em học sinh đó đứng
lên và nói: “Thưa thầy (cô), em không vứt giấy ra lớp và hôm nay cũng
không phải đến phiên em trực nhật ạ”. Nói xong, học sinh đó ngồi
xuống. Trong tình huống đó, bạn sẽ xử lí như thế nào?
Tình huống 4: (2,5 điểm)
Trong lớp chủ nhiệm có một HS học rất kém, lại thường xuyên đi
muộn học, trong giờ học lại hay ngủ gật. Khi bạn đến gặp phụ huynh của
em ấy để trao đổi về tình hình học tập của em và muốn phối hợp cùng
với gia đình để giúp đỡ em tiến bộ thì mẹ của em lại xin cho con thôi
học. Nguyên nhân là vì bố em mất sớm, em lại có em nhỏ, vậy nên mẹ
em muốn xin cho em thôi học, ở nhà trông em để mẹ đi làm kiếm tiền
nuôi các con. Trong trường hợp này bạn sẽ làm gì?
-Trước tình huống này, bạn cần trao đổi thêm với phụ huynh học
sinh, động viên gia đình tạo mọi điều kiện cho em được học tiếp. Phối
hợp với hội phụ huynh của lớp, trường và địa phương để có thể giúp đỡ
gia đình em vượt qua khó khăn.
Nếu mẹ của em đó tỏ ý lo lắng rằng con mình kém cỏi, có đi học
cũng chẳng theo được các bạn hay cũng chẳng có lợi ích gì, thì bạn cần
khéo léo, tế nhị nói rằng em ấy học chưa tốt chứ không phải vì em ấy
kém mà chỉ vì em ấy chưa có thời gian và chưa thực sự tập trung vào
việc học của mình. Như vậy, gia đình học sinh vừa tin tưởng con mình,
lại vừa không phải cảm thấy xấu hổ vì kết quả học tập của con. Bạn hãy
yêu cầu gia đình tạo mọi điều kiện cho em đó tập trung học và bạn cũng
hứa sẽ quan tâm, khích lệ để em học tốt hơn. Bạn có thể phân công
những em học sinh khác giỏi hơn kèm cặp cũng như giúp đỡ cho học
sinh đó.
Nếu gia đình học sinh muốn em ấy ở nhà giúp việc vì hoàn cảnh
khó khăn. Trong trường hợp này, bạn nên nhẹ nhàng động viên gia đình
cho em đi học tiếp vì chính tương lai của em và cũng vì em còn quá nhỏ.
Bạn có thể cắt cử học sinh ngoài giờ học thay phiên nhau đến giúp đỡ
việc nhà cho em học sinh đó ấy có thời gian đi học. Bạn nên phối hợp
với hội phụ huynh của lớp, trường và địa phương để có thể giúp đỡ gia
đình em vượt qua khó khăn này. Bạn cũng có thể động viên gia đình cho
em nhỏ của học sinh đi gửi nhà trẻ để mẹ em có thể yên tâm đi làm mà
em học sinh đó vẫn được tiếp tục được đi học.
Tình huống 5: (2,5 điểm)
Phòng bên cạnh lớp dạy của bạn là lớp dạy của một cô giáo lớn
tuổi, có thâm niên và kinh nghiệm trong nghề. Cô giáo ấy rất nghiêm
khắc, thậm chí hay quát to học sinh và quản lý lớp rất trật tự, yên lặng.
Trong khi đó, bạn quản lý lớp thân thiện, thoải mái hơn, trong giờ dạy
thường tổ chức cho học sinh hoạt động nên lớp ồn ào. Mặc dù bạn không
đồng ý với phương pháp giáo dục, quản lý lớp của cô giáo ấy nhưng
chưa có dịp góp ý. Ngược lại đã nhiều lần cô giáo ấy than phiền với bạn,
thậm chí đã phản ánh lên hiệu trưởng, hiệu trưởng cũng đã gọi bạn lên
nhắc nhở, bạn sẽ xử lí tình huống này như nào?
Tình huống 6: (2,5 điểm)
Bạn đang là chủ nhiệm của một lớp từ đầu năm học. Vào đầu học
kỳ II, có một học sinh trong lớp xin được chuyển lớp. Bạn cần phải làm
gì trong tình huống này?
-Đầu tiên không nên đồng ý cho học sinh đó chuyển lớp vội. Tìm
hiểu xem lý do vì sao học sinh đó lại có ý định chuyển lớp. Nếu lý do là
do mối quan hệ của học sinh đó với các bạn trong lớp là không được tốt,
học sinh đó bị cô lập trong tập thể lớp, thì giáo viên cần phân tích cho
học sinh ...
 









Các ý kiến mới nhất