Tìm kiếm Giáo án
bài 3-chủ đề F

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khuyên
Ngày gửi: 15h:08' 28-11-2024
Dung lượng: 630.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khuyên
Ngày gửi: 15h:08' 28-11-2024
Dung lượng: 630.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
Tuần: 12
Tiết: 23, 24
Ngày soạn: 14 / 11/2024
CHỦ ĐỀ F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 3. QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG VÀ KHÓA NGOÀI TRONG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUAN HỆ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; Lớp: 11E, G, H
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Bài học cung cấp về những kiến thức sau:
- Tính dư thừa dữ liệu.
- Liên kết giữa các bảng và khóa ngoài.
- Hệ quản trị CSDL đảm bảo ràng buộc khóa ngoài.
- Thực hành về bảng với khóa ngoài.
2. Năng lực
Bài học góp phần củng cố và phát triển cho HS những năng lực với các biểu
hiện cụ thể sau:
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập,
theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực Tin học
NLc - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông:
+ Diễn tả được khái niệm khóa ngoài của một bảng và mối liên kết giữa các
bảng. Giải thích được các khái niệm đó qua ví dụ minh họa.
+ Giải thích được ràng buộc khóa ngoài là gì.
+ Biết được các phần mềm quản trị CSDL có cơ chế kiểm soát các cập nhật dữ
liệu để đảm bảo ràng buộc khóa ngoài.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc học tập, rèn luyện.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thiết bị: Máy tính có kết nối với ti vi (máy chiếu).
- Học liệu : SGK, bài trình chiếu Powerpoint, bài tập, phần mềm Access.
2. Học sinh
- Thiết bị: Ti vi (máy chiếu).
- Học liệu : SGK, vở ghi, tài liệu, bài tập giáo viên cung cấp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Giúp học sinh thấy được sự dữ thừa dữ liệu sẽ dẫn đến khó khăn khi cập nhật
và không nhất quán dữ liệu.
b) Nội dung
- Yêu cầu: Học sinh liên hệ thực tế, thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Để quản lí sách, người đọc và việc mượn/trả sách của thưu viên trường học, bạn
Anh Thư dự định chỉ dùng một bảng. Theo em, trong trường hợp cụ thể đó, việc
đưa tất cả dữ liệu cần quản lí vào trong một bảng như Anh Thư thực hiện có ưu
điểm và nhược điểm gì?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dữ liệu được tổ chức trên một bảng Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
sẽ gây ra dư thừa dữ liệu, dẫn đến khó GV:
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
cập nhật và không nhất quán trong dữ - Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu
liệu. Thường để tránh dữ thừa dữ liệu học tập.
thì CSDL gồm một số bảng có mối
liên kết với nhau.
Dẫn dắt vào bài
Để hiểu được mối quan hệ giữa các
bảng và khóa ngoại trong CSDL, ràng
buộc khóa ngoại. Chúng ta cùng nhau
đi tìm hiểu bài học hôm nay.
HS: Nghe, hiểu câu hỏi.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo luận, suy nghĩ, tìm câu trả
lời.
GV:Quansátvàtrợgiúphọc sinh.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung
cho nhau.
GV: Nghe, nhận xét phần trình bày
của học sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hoạt động
a) Mục tiêu
- Nhận ra được tính dư thừa của dữ liệu trong CSDL.
- Hình thành khái niệm khóa ngoài, thể hiện liên kết giữa các bảng.
- Thể hiện được các ràng buộc khóa ngoài.
b) Nội dung
- Yêu cầu: thảo luận hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của giáo viên
trên
các phiếu học tập.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình ảnh sau và cho biết ý nghĩa có việc xây dựng CSDL gồm nhiều
bảng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể hiện liên kết giữa các bảng trong CSDL quản lí THU_VIEN, khóa ngoài
trong CSDL
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CSDL thư viện có bảng MƯỢN- TRẢ liên kết với bảng NGƯỜI ĐỌC qua khóa
ngoài số thẻ TV. Hiện tại, bảng NGƯỜI ĐỌC có bốn bản ghi (ghi nhận dữ liệu
về bốn học sinh đã làm thẻ thư viện). Người thủ thư đang muốn thêm một bản
ghi cho bảng MƯỢN-TRẢ. Theo em, cập nhật đó có hợp lí không? Giải thích vì
sao?
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Sản phẩm
- Hoàn thành phiếu học tập trả lời các câu hỏi tương ứng.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 2.1. Tính dư thừa dữ
liệu
a) Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến
dữ liệu không nhất quán khi cập
nhật
- Đa số bài toán quản lí cần dùng
nhiều hơn một bảng dữ liệu.
- Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến sai
nhầm, không nhất quán về dữ liệu.
- Thiết kế các bảng sao cho giảm
được tính dư thừa dữ liệu mà vẫn
chứa được đầy đủ thông tin, đáp
ứng cho các bài toán quản lí.
b) CSDL cần được thiết kế để
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
tránh dư thừa dữ liệu
- Để tránh dư thừa dữ liệu, CSDL
quan hệ thường thiết kế gồm một số
bảng, có bảng chứa dữ liệu về riêng
một đối tượng cần quản lí, có bảng
chứa dữ liệu về những sự kiện liên
quan đến các đối tượng được quản
lí.
Ví dụ CSDL quản lí Thư viện gồm
3 bảng
- Bảng SÁCH: chứa dữ liệu về các
quyển sách trong thư viện.
- Bảng NGƯỜI ĐỌC: Chứa dữ liệu
về những người đọc.
- Bảng MƯỢN – TRẢ chứa dữ liệu
về sự việc một người mượn/trả một
quyển sách.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
Hoạt động 2.2. Liên kết giữa các
bảng và khóa ngoại
- Để trích xuất thông tin từ CSDL
quan hệ, ta có thể cần dữ liệu trong
hơn một bảng và phải ghép nối
đúng được dữ liệu giữa các bảng với
nhau.
- Liên kết giữa hai bảng trong
CSDL được thực hiện thông qua
cặp khóa chính – khóa ngoại.
- Khóa ngoại của một bảng: là một
hay một số trường của bảng này và
đồng thời là khóa của một bảng
khác.
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Thảo
luận,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo
luận,
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 2.3. Hệ quản trị CSDL
đảm bảo ràng buộc khóa ngoại
a) Ràng buộc khóa ngoại
- Khi hai bảng trong một CSDL có
liên kết với nhau, mỗi giá trị khóa
ngoài ở bảng tham chiếu sẽ được
giải thích chi tiết hơn ở bảng được
tham chiếu.
- Ràng buộc khóa ngoài là yêu cầu
mọi giá trị của khóa ngoài trong
bảng tham chiếu phải xuất hiện
trong giá trị khóa ở bảng được tham
chiếu.
b) Khai báo liên kết giữa các bảng
- Các hệ CSDL đều cho người tạo
lập CSDL được khai báo liên kết
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo
luận,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
giữa các bảng. Phần mềm quản trị
CSDL sẽ căn cứ vào liên kết đó để
kiểm soát tất cả thao tác cập nhật,
không để xảy ra những vi phạm
ràng buộc khóa ngoài.
Ví dụ về việc liên kết giữa 3 bảng
trong CSDL
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 2.4. Thực hành về
bảng với khóa ngoài
Yêu cầu
Khám phá cách khai báo liên kết
giữa các bảng trong môi trường
Access và nhận biết các cập nhật vi
phạm ràng buộc khóa ngoài.
Hướng dẫn:
Bước 1. Mở CSDL thư viện có bảng
SÁCH, NGƯỜI ĐỌC, MƯỢN –
TRẢ. Chọn số thẻ TV làm khóa
chính trong bảng NGƯỜI ĐỌC,
khóa chính trong bảng MƯỢN –
TRẢ: Số thẻ TV, mã sách, ngày
mượn.
Bước 2. Khám phá cách khai báo
liên kết
- Chọn Database Tools /
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV:
- Phân chia nhóm.
- Yêu cầu học sinh thực hiện yêu cầu
của bài học
Khám phá cách khai báo liên kết giữa
các bảng trong môi trường Access và
nhận biết các cập nhật vi phạm ràng
buộc khóa ngoài.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Relationships
- Dùng chuột kéo thả các bảng vòa
cửa sổ liên kết.
- Dùng chuột kéo thả khóa ngoài
của bảng tham chiếu thả vào khóa
chính của bảng được tham chiếu,
xuất
hiện
hộp
thoại
Edit
relationships
- Đánh dấu hộp kiểm Enforce
Referential Integrity/ Create.
Bước 3. Khám ohas báo lỗi của
phần mềm CSDL khi vi phạm ràng
buộc khóa ngoài.
- Tham một vài bản ghi trong đó có
bản ghi vi phạm lỗi ràng buộc khóa
ngoài.
- Chọn xóa một bản ghi trong bảng
NGƯỜI MƯỢN nếu giá trị số thẻ
TV trong bản ghi này xuất hiện
trong bảng MƯỢN – TRẢ, quan sát
báo lỗi của phần mềm.
S: Khởi động Access và làm theo yêu
H
cầu.
GV:L
ắng nghe và quan sát.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Thực hành theo yêu cầu.
GV: Quan sát và kiểm tra bài của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – kiểm tra thường xuyên
a) Mục tiêu
- Củng cố, luyện tập kiến thức về CSDL quan hệ.
b) Nội dung
- Học sinh thực hiện làm bài kiểm tra kiến thức.
c) Sản phẩm
- Sản phẩm bài kiểm tra của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ĐỀ 1
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
Cho CSDL quản lí học sinh gồm 3 GV:
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
bảng
- Bảng DANH SÁCH: Mã hs, họ tên,
ngày sinh, địa chỉ.
- Bảng MÔN HỌC: Mã môn, tên môn
- Bảng ĐIỂM: ID, Mã hs, Mã môn,
điểm
a) Xác định khóa chính và khóa ngoài
b) Xác định liên kết giữa các bảng
ĐỀ 2
Cho CSDL quản lí thuốc gồm 3 bảng
- Bảng THUỐC: Mã thuốc, tên thuốc,
hãng.
- Bảng KHÁCH HÀNG: Mã KH, tên
khách hàng, địa chỉ
- Bảng HÓA ĐƠN: ID, Mã thuốc, Mã
KH, số lượng, giá tiền.
a) Xác định khóa chính và khóa ngoài
b) Xác định liên kết giữa các bảng.
Đáp án
ĐỀ 1
a) Khóa chính và khóa ngoại: Mã HS,
mã môn (4 điểm)
b) Liên kết (6 điểm)
Bảng DANH SÁCH liên kết với bảng
ĐIỂM qua khóa Mã HS
Bảng MÔN HỌC liên kết với bảng
ĐIỂM qua khóa Mã môn
ĐỀ 2
a) Khóa chính và khóa ngoại: Mã
KH, mã thuốc (4 điểm)
b) Liên kết (6 điểm)
Bảng HÓA ĐƠN liên kết với bảng
THUỐC qua khóa Mã thuốc
- Ra đề kiểm tra yêu cầu học sinh vận
dụng kiến thức để làm.
HS: Xác định nội dung cần thực hiện.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Vận dụng kiến thức để trả lời câu
hỏi.
GV:Quan sát.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Làm bài kiểm tra ra giấy.
GV: Quan sát
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm.
HS: Nghe và ghi nhận.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bảng HÓA ĐƠN liên kết với bảng
KHÁCH HÀNG qua khóa Mã KH.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung
- Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập vận dụng trong SGK trang 61.
c) Sản phẩm
- HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bài tập: Trong việc tạo lập CSDL,
sau khi tạo xong cấu trúc cho hai
bảng mà ta dự kiến có liên quan với
nhau bằng khóa ngoài, ta nên khai
báo liên kết trước hay nên nhập dữ
liệu cho hai bảng trước? Hãy giải
thích vì sao?
Hướng dẫn
- Sau khi tạo cấu trúc cho hai bảng
xong ta nên khai báo khóa và khai
báo liên kết trước khi nhập dữ liệu vì
khai báo liên kết trước khi nhập dữ
liệu để hệ quản trị CSDL sẽ ngăn
chặn những bản ghi nhập vào bị vi
phạm ràng buộc khóa ngoài. Nếu
nhập dữ liệu trước thì dữ liệu đó có
thể bị vi phạm ràng buộc khóa ngoài
mà không được phát hiện.
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh làm bài bài tập
phần vận dụng - SGK – trang 61.
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Suy nghĩ vận dụng kiến thức làm
bài theo yêu cầu.
GV:Quansáthướng dẫn nếu cần.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Lần lượt trả lời câu hỏi.
GV: Nghe, nhận xét câu trả lời của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Củng cố và kết luận câu trả lời.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
5. Hướng dẫn học sinh tự học
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
- Hướng dẫn học bài cũ: Trả lời câu hỏi phần câu hỏi tự kiểm tra – SGK – trang
61 và thực hành lại các thao tác trên.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Bài 4 – Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ
liệu
Bổ sung và điều chỉnh sau khi dạy
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
Tuần: 12
Tiết: 23, 24
Ngày soạn: 14 / 11/2024
CHỦ ĐỀ F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 3. QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG VÀ KHÓA NGOÀI TRONG CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUAN HỆ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Tin học; Lớp: 11E, G, H
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Bài học cung cấp về những kiến thức sau:
- Tính dư thừa dữ liệu.
- Liên kết giữa các bảng và khóa ngoài.
- Hệ quản trị CSDL đảm bảo ràng buộc khóa ngoài.
- Thực hành về bảng với khóa ngoài.
2. Năng lực
Bài học góp phần củng cố và phát triển cho HS những năng lực với các biểu
hiện cụ thể sau:
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập,
theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực Tin học
NLc - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông:
+ Diễn tả được khái niệm khóa ngoài của một bảng và mối liên kết giữa các
bảng. Giải thích được các khái niệm đó qua ví dụ minh họa.
+ Giải thích được ràng buộc khóa ngoài là gì.
+ Biết được các phần mềm quản trị CSDL có cơ chế kiểm soát các cập nhật dữ
liệu để đảm bảo ràng buộc khóa ngoài.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác và nghiêm túc học tập, rèn luyện.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Thiết bị: Máy tính có kết nối với ti vi (máy chiếu).
- Học liệu : SGK, bài trình chiếu Powerpoint, bài tập, phần mềm Access.
2. Học sinh
- Thiết bị: Ti vi (máy chiếu).
- Học liệu : SGK, vở ghi, tài liệu, bài tập giáo viên cung cấp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
- Giúp học sinh thấy được sự dữ thừa dữ liệu sẽ dẫn đến khó khăn khi cập nhật
và không nhất quán dữ liệu.
b) Nội dung
- Yêu cầu: Học sinh liên hệ thực tế, thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Để quản lí sách, người đọc và việc mượn/trả sách của thưu viên trường học, bạn
Anh Thư dự định chỉ dùng một bảng. Theo em, trong trường hợp cụ thể đó, việc
đưa tất cả dữ liệu cần quản lí vào trong một bảng như Anh Thư thực hiện có ưu
điểm và nhược điểm gì?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dữ liệu được tổ chức trên một bảng Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
sẽ gây ra dư thừa dữ liệu, dẫn đến khó GV:
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
cập nhật và không nhất quán trong dữ - Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu
liệu. Thường để tránh dữ thừa dữ liệu học tập.
thì CSDL gồm một số bảng có mối
liên kết với nhau.
Dẫn dắt vào bài
Để hiểu được mối quan hệ giữa các
bảng và khóa ngoại trong CSDL, ràng
buộc khóa ngoại. Chúng ta cùng nhau
đi tìm hiểu bài học hôm nay.
HS: Nghe, hiểu câu hỏi.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo luận, suy nghĩ, tìm câu trả
lời.
GV:Quansátvàtrợgiúphọc sinh.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung
cho nhau.
GV: Nghe, nhận xét phần trình bày
của học sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hoạt động
a) Mục tiêu
- Nhận ra được tính dư thừa của dữ liệu trong CSDL.
- Hình thành khái niệm khóa ngoài, thể hiện liên kết giữa các bảng.
- Thể hiện được các ràng buộc khóa ngoài.
b) Nội dung
- Yêu cầu: thảo luận hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi của giáo viên
trên
các phiếu học tập.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát hình ảnh sau và cho biết ý nghĩa có việc xây dựng CSDL gồm nhiều
bảng.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể hiện liên kết giữa các bảng trong CSDL quản lí THU_VIEN, khóa ngoài
trong CSDL
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CSDL thư viện có bảng MƯỢN- TRẢ liên kết với bảng NGƯỜI ĐỌC qua khóa
ngoài số thẻ TV. Hiện tại, bảng NGƯỜI ĐỌC có bốn bản ghi (ghi nhận dữ liệu
về bốn học sinh đã làm thẻ thư viện). Người thủ thư đang muốn thêm một bản
ghi cho bảng MƯỢN-TRẢ. Theo em, cập nhật đó có hợp lí không? Giải thích vì
sao?
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Sản phẩm
- Hoàn thành phiếu học tập trả lời các câu hỏi tương ứng.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 2.1. Tính dư thừa dữ
liệu
a) Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến
dữ liệu không nhất quán khi cập
nhật
- Đa số bài toán quản lí cần dùng
nhiều hơn một bảng dữ liệu.
- Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến sai
nhầm, không nhất quán về dữ liệu.
- Thiết kế các bảng sao cho giảm
được tính dư thừa dữ liệu mà vẫn
chứa được đầy đủ thông tin, đáp
ứng cho các bài toán quản lí.
b) CSDL cần được thiết kế để
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
tránh dư thừa dữ liệu
- Để tránh dư thừa dữ liệu, CSDL
quan hệ thường thiết kế gồm một số
bảng, có bảng chứa dữ liệu về riêng
một đối tượng cần quản lí, có bảng
chứa dữ liệu về những sự kiện liên
quan đến các đối tượng được quản
lí.
Ví dụ CSDL quản lí Thư viện gồm
3 bảng
- Bảng SÁCH: chứa dữ liệu về các
quyển sách trong thư viện.
- Bảng NGƯỜI ĐỌC: Chứa dữ liệu
về những người đọc.
- Bảng MƯỢN – TRẢ chứa dữ liệu
về sự việc một người mượn/trả một
quyển sách.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
Hoạt động 2.2. Liên kết giữa các
bảng và khóa ngoại
- Để trích xuất thông tin từ CSDL
quan hệ, ta có thể cần dữ liệu trong
hơn một bảng và phải ghép nối
đúng được dữ liệu giữa các bảng với
nhau.
- Liên kết giữa hai bảng trong
CSDL được thực hiện thông qua
cặp khóa chính – khóa ngoại.
- Khóa ngoại của một bảng: là một
hay một số trường của bảng này và
đồng thời là khóa của một bảng
khác.
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Thảo
luận,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo
luận,
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 2.3. Hệ quản trị CSDL
đảm bảo ràng buộc khóa ngoại
a) Ràng buộc khóa ngoại
- Khi hai bảng trong một CSDL có
liên kết với nhau, mỗi giá trị khóa
ngoài ở bảng tham chiếu sẽ được
giải thích chi tiết hơn ở bảng được
tham chiếu.
- Ràng buộc khóa ngoài là yêu cầu
mọi giá trị của khóa ngoài trong
bảng tham chiếu phải xuất hiện
trong giá trị khóa ở bảng được tham
chiếu.
b) Khai báo liên kết giữa các bảng
- Các hệ CSDL đều cho người tạo
lập CSDL được khai báo liên kết
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức và SGK để hoàn thành phiếu học
tập.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Thảo
luận,
suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu
hỏi.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
giữa các bảng. Phần mềm quản trị
CSDL sẽ căn cứ vào liên kết đó để
kiểm soát tất cả thao tác cập nhật,
không để xảy ra những vi phạm
ràng buộc khóa ngoài.
Ví dụ về việc liên kết giữa 3 bảng
trong CSDL
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV:Quansátvàtrợgiúpcácnhóm.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS:
- Một học sinh đại diện nhóm trình bày
sản phẩm.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV:
- Nghe, nhận xét phần trình bày của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 2.4. Thực hành về
bảng với khóa ngoài
Yêu cầu
Khám phá cách khai báo liên kết
giữa các bảng trong môi trường
Access và nhận biết các cập nhật vi
phạm ràng buộc khóa ngoài.
Hướng dẫn:
Bước 1. Mở CSDL thư viện có bảng
SÁCH, NGƯỜI ĐỌC, MƯỢN –
TRẢ. Chọn số thẻ TV làm khóa
chính trong bảng NGƯỜI ĐỌC,
khóa chính trong bảng MƯỢN –
TRẢ: Số thẻ TV, mã sách, ngày
mượn.
Bước 2. Khám phá cách khai báo
liên kết
- Chọn Database Tools /
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV:
- Phân chia nhóm.
- Yêu cầu học sinh thực hiện yêu cầu
của bài học
Khám phá cách khai báo liên kết giữa
các bảng trong môi trường Access và
nhận biết các cập nhật vi phạm ràng
buộc khóa ngoài.
HS: Xác định nội dung cần tìm hiểu.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Relationships
- Dùng chuột kéo thả các bảng vòa
cửa sổ liên kết.
- Dùng chuột kéo thả khóa ngoài
của bảng tham chiếu thả vào khóa
chính của bảng được tham chiếu,
xuất
hiện
hộp
thoại
Edit
relationships
- Đánh dấu hộp kiểm Enforce
Referential Integrity/ Create.
Bước 3. Khám ohas báo lỗi của
phần mềm CSDL khi vi phạm ràng
buộc khóa ngoài.
- Tham một vài bản ghi trong đó có
bản ghi vi phạm lỗi ràng buộc khóa
ngoài.
- Chọn xóa một bản ghi trong bảng
NGƯỜI MƯỢN nếu giá trị số thẻ
TV trong bản ghi này xuất hiện
trong bảng MƯỢN – TRẢ, quan sát
báo lỗi của phần mềm.
S: Khởi động Access và làm theo yêu
H
cầu.
GV:L
ắng nghe và quan sát.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Thực hành theo yêu cầu.
GV: Quan sát và kiểm tra bài của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Kết lại vấn đề thành kiến thức
trong bài.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – kiểm tra thường xuyên
a) Mục tiêu
- Củng cố, luyện tập kiến thức về CSDL quan hệ.
b) Nội dung
- Học sinh thực hiện làm bài kiểm tra kiến thức.
c) Sản phẩm
- Sản phẩm bài kiểm tra của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
ĐỀ 1
Bước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
Cho CSDL quản lí học sinh gồm 3 GV:
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
bảng
- Bảng DANH SÁCH: Mã hs, họ tên,
ngày sinh, địa chỉ.
- Bảng MÔN HỌC: Mã môn, tên môn
- Bảng ĐIỂM: ID, Mã hs, Mã môn,
điểm
a) Xác định khóa chính và khóa ngoài
b) Xác định liên kết giữa các bảng
ĐỀ 2
Cho CSDL quản lí thuốc gồm 3 bảng
- Bảng THUỐC: Mã thuốc, tên thuốc,
hãng.
- Bảng KHÁCH HÀNG: Mã KH, tên
khách hàng, địa chỉ
- Bảng HÓA ĐƠN: ID, Mã thuốc, Mã
KH, số lượng, giá tiền.
a) Xác định khóa chính và khóa ngoài
b) Xác định liên kết giữa các bảng.
Đáp án
ĐỀ 1
a) Khóa chính và khóa ngoại: Mã HS,
mã môn (4 điểm)
b) Liên kết (6 điểm)
Bảng DANH SÁCH liên kết với bảng
ĐIỂM qua khóa Mã HS
Bảng MÔN HỌC liên kết với bảng
ĐIỂM qua khóa Mã môn
ĐỀ 2
a) Khóa chính và khóa ngoại: Mã
KH, mã thuốc (4 điểm)
b) Liên kết (6 điểm)
Bảng HÓA ĐƠN liên kết với bảng
THUỐC qua khóa Mã thuốc
- Ra đề kiểm tra yêu cầu học sinh vận
dụng kiến thức để làm.
HS: Xác định nội dung cần thực hiện.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Vận dụng kiến thức để trả lời câu
hỏi.
GV:Quan sát.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Làm bài kiểm tra ra giấy.
GV: Quan sát
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm.
HS: Nghe và ghi nhận.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Tổ: Toán – Tin
Sản phẩm dự kiến
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Khuyên
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bảng HÓA ĐƠN liên kết với bảng
KHÁCH HÀNG qua khóa Mã KH.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung
- Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập vận dụng trong SGK trang 61.
c) Sản phẩm
- HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bài tập: Trong việc tạo lập CSDL,
sau khi tạo xong cấu trúc cho hai
bảng mà ta dự kiến có liên quan với
nhau bằng khóa ngoài, ta nên khai
báo liên kết trước hay nên nhập dữ
liệu cho hai bảng trước? Hãy giải
thích vì sao?
Hướng dẫn
- Sau khi tạo cấu trúc cho hai bảng
xong ta nên khai báo khóa và khai
báo liên kết trước khi nhập dữ liệu vì
khai báo liên kết trước khi nhập dữ
liệu để hệ quản trị CSDL sẽ ngăn
chặn những bản ghi nhập vào bị vi
phạm ràng buộc khóa ngoài. Nếu
nhập dữ liệu trước thì dữ liệu đó có
thể bị vi phạm ràng buộc khóa ngoài
mà không được phát hiện.
ước1:Chuyểngiaonhiệmvụ
B
GV: Yêu cầu học sinh làm bài bài tập
phần vận dụng - SGK – trang 61.
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước2:Thựchiệnn
hiệmvụ
HS: Suy nghĩ vận dụng kiến thức làm
bài theo yêu cầu.
GV:Quansáthướng dẫn nếu cần.
Bước3:Báocáo,thảoluận
HS: Lần lượt trả lời câu hỏi.
GV: Nghe, nhận xét câu trả lời của học
sinh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Củng cố và kết luận câu trả lời.
HS: Nghe và ghi nhận kiến thức.
5. Hướng dẫn học sinh tự học
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
Trường: THPT Đường An
Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán – Tin
Nguyễn Thị Khuyên
- Hướng dẫn học bài cũ: Trả lời câu hỏi phần câu hỏi tự kiểm tra – SGK – trang
61 và thực hành lại các thao tác trên.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Bài 4 – Các biểu mẫu cho xem và cập nhật dữ
liệu
Bổ sung và điều chỉnh sau khi dạy
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Kế hoạch bài dạy Tin học 11
 








Các ý kiến mới nhất