Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 23h:05' 24-11-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 23h:05' 24-11-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
GV: Vũ Thị Phƣợng
LÝ THUYẾT & CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 - HỌC KÌ I
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
1. Đối tƣợng nghiên cứu Vật Lí: các dạng vận động của vật chất (chất và trường) và năng lượng.
2. Quá trình phát triển của vật lí:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan: từ
năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên: từ thế kỉ
XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
3. Vai trò của VL với KH, kĩ thuật và công nghệ: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công
nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của
Vật lí:
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình
sản xuất
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân
loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng
đúng phương pháp, đúng mục đích.
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu vật lí
Phƣơng pháp thực nghiệm:
Phƣơng pháp mô hình:
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 2: CÁC QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
- Thiết bị điện: Cần quan sát các kí hiệu và thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, yêu cầu
kĩ thuật.
- Thiết bị nhiệt và thủy tinh: Các thiết bị nung nóng có thể gây cháy hoặc nứt vỡ các bộ phận làm
thủy tinh.
- Thiết bị quang học: Các thiệt bị quang học rất dễ mốc, xước, nứt, vỡ và dính bụi bẩn, làm ảnh hưởng
đến đường truyền tia sáng và sai lệch kết quả thí nghiệm.
II. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị TN
- Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện
- Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
III. Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Kí hiệu
Mô tả
Kí hiệu
Mô tả
“+” hoặc
DC hoặc
Dòng điện 1 chiều
Cực dương
màu đỏ
dấu “–” hoặc
AC hoặc
Dòng điện xoay chiều
Cực âm
màu xanh
dấu ~
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Bình khí nén áp suất cao
Dụng cụ dễ vỡ
Cảnh báo tia laser
Không được phép bỏ vào thùng
rác.
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Chất độc môi trường
Nơi nguy hiểm về điện
Lối thoát hiểm
Nơi cấm lửa
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Nơi có chất phóng xạ
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa
chất, chống nước
Kính bảo vệ mắt khỏi những
hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống
khuẩn
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 3: THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO. GHI KẾT QUẢ ĐO
1. Các phép đo trong vật lí
Phép đo trực tiếp: là đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo (ví dụ như đo khối lượng bằng cân,
đo thể tích bằng bình chia độ)
Phép đo gián tiếp: là thông qua các công thức liên hệ để xác định giá trị một đại lượng.
2. Sai số của phép đo
Sai số hệ thống: có nguyên nhân khách quan (do dụng cụ), nguyên nhân chủ quan do người đo (cần
loại bỏ)
Sai số ngẫu nhiên: Khi lặp lại các phép đo ta nhận được giá trị khác nhau, sự sai lệch này không có
nguyên nhân rõ ràng.
3. Cách xác định sai số của phép đo
Tính giá trị trung bình của đại lượng cần đo khi tiến hành phép đo nhiều lần:
̅
Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
| ̅
|
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được xác định theo công thức
̅̅̅̅
̅̅̅̅
Sai số tuyệt đối của phép đo:
Trong đó sai số dụng cụ
thường được xem có giá trị bằng một nửa độ chia nhỏ nhất với những
dụng cụ đơn giản như thước kẻ, cân bàn, bình chia độ,…
Giá trị A của một đại lượng vật lí thường được ghi dưới dạng
̅
KẾT QUẢ:
Sai số tương đối (tỉ đối) được xác định bằng tỉ số giữa hai số tuyệt đối và giá trị
trung bình của đại lượng cần đo theo công thức
̅
Sai số tương đối (tỉ đối) cho biết mức độ chính xác của phép đo
4. Nguyên tắc xác định sai số trong phép đo gián tiếp
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
Sai số tương đối của một tích hoặc thương bằng tổng sai số tuyệt đối của các thừa số
GV: Vũ Thị Phƣợng
CHƢƠNG 2: ĐỘNG HỌC
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƢỜNG ĐI ĐƢỢC
1. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác định vị trí của một vật tại một thời điểm xác định người ta dùng hệ quy chiếu bao gồm:
- Hệ tọa độ gắn với vật mốc.
- Gốc thời gian và đồng hồ
2. Độ dịch chuyển và quãng đƣờng đi đƣợc
Độ dịch chuyển (d)
Quãng đƣờng (s)
- Là một đại lượng vectơ.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của
một vật.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì
độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi
được bằng nhau (d = s).
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
*Cách tính d: Khoảng cách từ điểm xuất phát
đến điểm kết thúc: d = ∆x = x2 – x1
- Là đại lượng vô hướng.
- Cho biết độ dài mà vật đi được trong suốt
quá trình chuyển động.
- Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì
quãng đường đi được và độ dịch chuyển có
độ lớn không bằng nhau (d ≠ s).
- Là một đại lượng không âm.
BÀI 5: TỐC ĐỘ - VẬN TỐC – TỔNG HỢP VẬN TỐC
1. Tốc độ: Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động.
.
(m/s)
{
Lƣu ý: 1 km/h =
m/s
2. Vận tốc: Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động theo một hướng xác định.
⃗
⃗
(m/s)
với đặc điểm ⃗ : {
{
Trong đó: d: độ dịch chuyển (m)
3. Tổng hợp vận tốc : ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
- Nếu 2 vận tốc cùng phương, cùng chiều: v1,3 = v1,2 + v2,3
- Nếu 2 vận tốc cùng phương, ngược chiều: v1,3 = | v1,2 - v2,3|
- Nếu 2 vận tốc vuông góc: v21,3 = v21,2 + v22,3 => v1,3 = √
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 7: ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG
1. Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
- Nếu vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi thì
+ Độ dịch chuyển d và quãng đường đi được s là như nhau: d = s
+ Tốc độ υ và vận tốc v có độ lớn như nhau: v = υ
- Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian
chuyển động ngược chiều đó,
+ Quãng đường đi được vẫn có giá trị dương, còn độ dịch chuyển có giá trị âm: d = - s
+ Tốc độ có giá trị dương còn vận tốc có giá trị âm v = - υ
2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
Biểu thức độ dịch chuyển
d
d
d> 0
d
d
d< 0
0
Theo chiều dương
t
0
d= 0
t
Ngược chiều dương
0
t
Không chuyển động
BÀI 8 +9: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU. GIA TỐC
1. Chuyển động thẳng biến đổi.
- Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc biến đổi tăng dần (CĐND) hoặc biến đổi
chậm dân (CĐCD)
GV: Vũ Thị Phƣợng
2. Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc biến đổi tăng dần đều(CĐNDĐ) hoặc biến
đổi chậm dần đều (CĐCDĐ)
3. Gia tốc (⃗ : Là đại lượng vecto đặc trưng cho độ biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời
gian
Gia tốc: ⃗
⃗⃗⃗⃗⃗
=
⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗
= không đổi
⃗⃗⃗⃗
⃗ có {
Lƣu ý : - Gia tốc không đổi theo thời gian (xét cả chiều và độ lớn đều không đổi)
- CĐNDĐ : v0 < v ; ⃗ cùng hướng với ⃗ và a.v > 0
- CĐCDĐ : v0 > v ; ⃗ gược hướng với ⃗ và a.v < 0
- Nếu vật chuyển động thẳng đều thì : a = 0
- Vật chuyển động thẳng biến đổi : a 0 và bằng hằng số
- Đơn vị của gia tốc:
.
4. Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
v
v
v
v0
v0
v0
t
0
CĐNDĐ : v0 < v và a > 0
0
t
CĐCDĐ : v0 > v và a < 0
5. Các công thức cần nhớ
( d
(
d
(3)
Trong đó: d : độ dịch chuyển của vật (m)
a: Gia tốc của vật (m/s2)
v0 : Vận tốc ban đầu (m/s)
v: vận tốc tại thời điểm t (m/s)
t0 : Thời điểm ban đầu (s)
t: thời điểm lúc sau (s)
BÀI 10: SỰ RƠI TỰ DO
- K/n: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Đặc điểm: + Phương: thẳng đứng
0
t
chuyển động thẳng đều : a = 0
GV: Vũ Thị Phƣợng
+ Chiều: từ trên xuống dưới
+ Sự rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Gia tốc rơi tự do g: g = 9,81 m/s2
+ Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với cùng 1 gia tốc
+ g vào vị trí địa lí và độ cao.
d
BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM
1. Chuyển động ném ngang
* K/N: Có vận tốc ban đầu theo phương ngang và chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Chuyển động theo phƣơng ngang: Là chuyển động thẳng đều.
Chuyển động theo phƣơng thẳng đứng: Là chuyển động rơi tự do.
Thời gian rơi:
√
Tầm ném xa:
(
√
√
2. Chuyển động ném xiên:
* Khái niệm: Vận tốc ban đầu hợp với một góc α, theo phương ngang, dưới tác dụng của trọng lực.
Chuyển động theo phƣơng ngang: là chuyển động thẳng đều
Chuyển động theo phƣơng thẳng đứng : Chuyển động thẳng chậm dần đều
Vận tốc tại t:
- Tầm cao:
- Tầm xa:
CHƢƠNG 3: ĐỘNG LỰC HỌC
Bài 13: Tổng hợp – Phân tích lực – Cân bằng lực
I. Tổng hợp lực. Hợp lực tác dụng
- Định nghĩa: Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng
đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt
các lực ấy.
Dùng quy tắc HBH để tìm hợp lực:
F F1 F2
1. Tổng hợp hai lực cùng phƣơng
2 lực cùng phƣơng, cùng chiều
2 lực cùng phƣơng, ngƣợc chiều
F F1 F2
- Phương chiều:
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗
F F1 F2
- Phương, chiều:
GV: Vũ Thị Phƣợng
và ⃗⃗⃗
- Độ lớn: Fmax F1 F2
Hoặc
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗ (F1 > F2 )
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗⃗⃗ (F1 < F2 )
- Độ lớn: Fmin F1 F2
2. Tổng hợp lực hai lực đồng quy
Tổng quát:
F1 và F2 đồng quy tại O và hợp với nhau góc α :
- Độ lớn lực F : F F12 F22 2F1F2 cos α
- Hướng của hợp lực so với lực F1
F22 F 2 F12 2 F .F1 cos
cos
= góc hợp giữa
F 2 F12 F22
2 F .F1
; ⃗⃗⃗
- Trƣờng hợp hai lực F1 F2 900
Độ lớn hợp lực
F F12 F22
Hướng của hợp lực so với lực F1
cos
- Trƣờng hợp : F1 F2
F1
F
F 2 F1 cos
Độ lớn hợp lực
2
II. Phân tích lực
Định nghĩa:
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
Chú ý: Khi các lực tác dụng lên vật thường ta đi phân tích các lực theo 2 phương Ox và Oy.
III. Điều kiện cân bằng của chất điểm
Điều kiện để một chất điểm nằm cân bằng là hợp
lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng 0.
F F1 F2 ... Fn 0
Lưu ý: Khi hợp lực tác dụng lên vật 0 thì các
lực không cân bằng. Hợp lực này làm thay đổi vận tốc của vật.
GV: Vũ Thị Phƣợng
Bài 14: Định luật I Niuton (Định luật quán tính)
- Lực không phải là nguyên nhân gây ra và duy trì
chuyển động của vật. Mà lực là nguyên nhân làm biến
dạng vật hoặc làm thay đổi vận tốc của vật.
- Định luật I Newton: Một vật nếu không chịu tác
dụng của lực nào (vật tự do) hoặc chịu tác dụng của
các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
- Quán tính: là tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật (bảo toàn vận tốc cả
hướng và độ lớn)
Quán tính ϵ vào khối lượng của vật (Nếu m lớn thì quán tính lớn và ngược lại)
Ứng dụng của quán tính trong đời sống: Giải thích một số hiện tượng trong đời sống:
Nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn
Ngồi trên xe khi phanh gấp thì người lại
hướng về phía trước,...
Bài 15: Định luật 2 Niuton
* Định luật II Newton: Gia tốc của vật có cùng
hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc
tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với
khối lượng của vật.
⃗
⃗
Về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là:
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì
1N = 1kg.1m/s2.
là hợp lực của các lực đó:
Bài 16: Định luật 3 Niuton
Định luật 3 Niuton : Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên
vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại lên vật A một lực. Hai
lực này có điểm đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá, cùng độ lớn
nhưng ngược chiều.
FAB FBA
Cặp lực FAB và FBA còn được gọi là hai lực trực đối
Lực và phản lực:
- Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặt mất đi
GV: Vũ Thị Phƣợng
đồng thời).
- Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều ( hai lực như
vậy là hai lực trực đối)
- Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau)
- Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại.
Bài 17: Trọng lực và lực căng
1. Trọng lƣc
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng lên vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do
- Kí hiệu trọng lực là P
- Ở gần Trái đất; trọng lực của vật có
+ Điểm đặt: trọng tâm vật
+ Phương: thẳng đứng
+ Chiều: từ trên xuống
- Công thức P m.g
2. Trọng lƣợng
Trọng lƣợng của 1 vật là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
- Công thức P m.g
- Cách đo trọng lượng: lực kế hoặc cân lò xo
3. Phân biệt trọng lƣợng và khối lƣợng
- Trọng lƣợng của vật thay đổi khi đem vật từ nơi này đến nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi.
- Khối lƣợng là số đo lượng chất của vật; khối lƣợng không thay đổi khi đem vật từ nơi này đến nơi
khác.
Ví dụ: phân biệt trọng lượng và khối lượng: Trên Trái đất; 1 hòn đá có khối lượng m; trọng lượng là P.
Khi đưa hòn đá lên Mặt trăng, khối lượng hòn đá không đổi nhưng trọng lượng thay đổi (vì gia tốc rơi
tự do ở Trái đất khác gia tốc ở Mặt trăng)
4. Lực căng
Lực căng do sợi dây tác dụng vào vật.
+ Kí hiệu lực căng là ⃗
+ Phương: trùng phương của sợi dây
+ Chiều: ngược chiều với chiều của lực do vật kéo dãn dây
5. Cách xác dịnh trọng tâm 1vật phẳng, mỏng vật phẳng, mỏng
+ Lấy 1 sợi dây mềm treo vật ở điểm A
+ Đưa dây dọi tới sát dây treo vật, dùng dây dọi để làm chuẩn, đánh dấu đường thẳng đứng AA' kéo
dài của dây treo trên vật
+ Treo vật ở điểm B và lặp lại quá trình như trên,
B
A
đánh dấu được đường thẳng đứng BB'.
G
+ Giao điểm G của AA' và BB' là trọng tâm của
A/
mặt phẳng
A/
B/
GV: Vũ Thị Phƣợng
Bài 18: Lực ma sát
1. Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật, khi vật có xu hướng chuyển động
nhưng chưa chuyển động:
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
Điểm đặt: trên vật, tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
Phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển
động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
Độ lớn: bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng
chuyển động.
Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại . Khi lực đẩy (hay kéo) vật
2. Lực ma sát trƣợt
Lực ma sát trƣợt là lực tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật khi vật
trượt trên bề mặt của một vật khác.
Đặc điểm của lực ma sát trƣợt:
Điểm đặt: trên vật, tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
Phương tiếp tuyến và ngược chiều với chuyển động của vật.
Độ lớn của lực ma sát trượt: tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa
hai bề mặt tiếp xúc.
thì vật bắt đầu trượt.
là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc. Đây là đại lượng
không có đơn vị.
Bài 19: Lực cản và lực nâng
1. Lực cẩn của chất lƣu
- Chất lƣu được dùng để chỉ chất lỏng và chất khí
- Mọi vật chuyển động trong chất lưu luôn chịu tác dụng bởi lực cản của chất lưu. Lực này ngược
hướng chuyển động và cản trở chuyển động của vật.
GV: Vũ Thị Phƣợng
- Lực cản của chất lưu được biểu diễn bởi một lực đặt tại trọng tâm vật, cùng phương và ngược
chiều với chiều chuyển động của vật trong chất lưu.
- Lực cản của chất lƣu phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.
Chú ý: Khi vật rơi trong chất lưu dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của chất lưu thì đến một
lúc nào đó vật sẽ đạt tới vận tốc giới hạn và sẽ chuyển động đều với vận tốc này.
2. Lực nâng của chất lƣu
Một số tác dụng của lực nâng trong tình huống thực tế:
+ Máy bay có thể di chuyển trong không khí
+ Tàu thuyền có thể nổi và di chuyển được trên mặt nước
+ Khinh khí cầu lơ lửng trên không trung
+ Nhiều sinh vật bay lượn dễ dàng trong không khí
3. Lực đẩy Archimedes
Lực đẩy Archimedes là trường hợp riêng của lực nâng vật đứng yên trong chất lưu.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có:
+ Điểm đặt: tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ.
+ Phƣơng: thẳng đứng
+ Chiều: từ dưới lên
+ Độ lớn: bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ:
FA = ρ.g.V
Trong đó: + FA: lực đẩy Archimedes (N)
+ ρ: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
+ V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
4. Khối lƣợng riêng và áp suất chất lỏng
Khối lượng riêng
của một chất là khối
lượng của một đơn
vị thể tích chất đó:
Áp suất p là đại lượng
được xác định bằng độ
lớn áp lực F trên một
đơn vị diện tích S của
mặt bị ép:
Áp suất chất lỏng
lên mỗi điểm ở
độ sâu h trong
lòng chất lỏng:
Độ chênh lệch áp
suất giữa hai điểm
có độ sâu khác nhau
trong chất lỏng:
p = p0 + .g.h
p = .g.h
+ Đơn vị áp suất: Pascan (Pa). Các đơn vị khác: 1 atm = 760 mmHg = 105Pa
+ p0 là áp suất khí quyển.
Bài 21: Moment lực. Cân bằng của vật rắn
1. Moment lực
a. Tác dụng làm quay của lực
- Cánh tay đòn của lực (d) : là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
- Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào giá của lực so với trục quay.
+ Lực có giá cắt hoặc song song với trục quay sẽ không làm quay vật
+ Lực có giá vuông góc với trục quay có tác dụng làm quay lớn nhất
GV: Vũ Thị Phƣợng
+ Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay (cánh tay đòn) càng lớn thì tác dụng làm quay của lực càng
lớn.
b. Moment lực
Moment lực đối với trục quay: là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Trong đó: M: Moment lực đối với trục quay (N.m)
F: Lực làm quay vật (N)
d: Cánh tay đòn của lực (m)
II. Quy tắc moment lực
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, tổng độ lớn các moment lực có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng độ lớn các moment lực có xu hướng
làm vật quay theo chiều ngược lại.
* Điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định: Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối
với một điểm bất kì) bằng 0: M = 0
III. Ngẫu lực
Ngẫu lực: Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
được gọi là ngẫu lực. Dưới tác dụng của ngẫu lực chỉ có tác dụng quay của vật bị biến đổi.
Moment ngẫu lực:
M = F1d1 + F2d2 hay M = F.d
IV. Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
Khi vật rắn ở trạng thái cân bằng, lực tác dụng vào vật phải có hai điều kiện sau:
⃗
+ Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không:
+ Tổng moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì bằng không:
⃗⃗
⃗⃗
⃗⃗
GV: Vũ Thị Phƣợng
Phân biệt Ngẫu lực, 2 lực cân bằng, 2 lực trực đối
Ngẫu lực
Hai lực cân bằng
⃗⃗⃗ và ⃗⃗⃗
⃗ và ⃗
Song song
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Cùng tác dụng vào 1 vật
Cùng giá
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Cùng tác dụng vào 1 vật
Hai lực trực đối
⃗ và ⃗⃗⃗⃗
Cùng giá
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Tác dụng vào 2 vật khác nhau
LÝ THUYẾT & CÔNG THỨC VẬT LÍ 10 - HỌC KÌ I
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
1. Đối tƣợng nghiên cứu Vật Lí: các dạng vận động của vật chất (chất và trường) và năng lượng.
2. Quá trình phát triển của vật lí:
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan: từ
năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên: từ thế kỉ
XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí
nghiệm để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
3. Vai trò của VL với KH, kĩ thuật và công nghệ: Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công
nghệ.
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của
Vật lí:
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình
sản xuất
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân
loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng
đúng phương pháp, đúng mục đích.
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu vật lí
Phƣơng pháp thực nghiệm:
Phƣơng pháp mô hình:
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 2: CÁC QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
- Thiết bị điện: Cần quan sát các kí hiệu và thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, yêu cầu
kĩ thuật.
- Thiết bị nhiệt và thủy tinh: Các thiết bị nung nóng có thể gây cháy hoặc nứt vỡ các bộ phận làm
thủy tinh.
- Thiết bị quang học: Các thiệt bị quang học rất dễ mốc, xước, nứt, vỡ và dính bụi bẩn, làm ảnh hưởng
đến đường truyền tia sáng và sai lệch kết quả thí nghiệm.
II. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị TN
- Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện
- Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
III. Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Kí hiệu
Mô tả
Kí hiệu
Mô tả
“+” hoặc
DC hoặc
Dòng điện 1 chiều
Cực dương
màu đỏ
dấu “–” hoặc
AC hoặc
Dòng điện xoay chiều
Cực âm
màu xanh
dấu ~
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Bình khí nén áp suất cao
Dụng cụ dễ vỡ
Cảnh báo tia laser
Không được phép bỏ vào thùng
rác.
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Chất độc môi trường
Nơi nguy hiểm về điện
Lối thoát hiểm
Nơi cấm lửa
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Nơi có chất phóng xạ
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Cần đeo mặt nạ phòng độc
Đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa
chất, chống nước
Kính bảo vệ mắt khỏi những
hóa chất độc hại và đảm bảo thị
lực của người trong phòng TN.
Bao tay chống hóa chất, chống
khuẩn
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 3: THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO. GHI KẾT QUẢ ĐO
1. Các phép đo trong vật lí
Phép đo trực tiếp: là đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo (ví dụ như đo khối lượng bằng cân,
đo thể tích bằng bình chia độ)
Phép đo gián tiếp: là thông qua các công thức liên hệ để xác định giá trị một đại lượng.
2. Sai số của phép đo
Sai số hệ thống: có nguyên nhân khách quan (do dụng cụ), nguyên nhân chủ quan do người đo (cần
loại bỏ)
Sai số ngẫu nhiên: Khi lặp lại các phép đo ta nhận được giá trị khác nhau, sự sai lệch này không có
nguyên nhân rõ ràng.
3. Cách xác định sai số của phép đo
Tính giá trị trung bình của đại lượng cần đo khi tiến hành phép đo nhiều lần:
̅
Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
| ̅
|
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được xác định theo công thức
̅̅̅̅
̅̅̅̅
Sai số tuyệt đối của phép đo:
Trong đó sai số dụng cụ
thường được xem có giá trị bằng một nửa độ chia nhỏ nhất với những
dụng cụ đơn giản như thước kẻ, cân bàn, bình chia độ,…
Giá trị A của một đại lượng vật lí thường được ghi dưới dạng
̅
KẾT QUẢ:
Sai số tương đối (tỉ đối) được xác định bằng tỉ số giữa hai số tuyệt đối và giá trị
trung bình của đại lượng cần đo theo công thức
̅
Sai số tương đối (tỉ đối) cho biết mức độ chính xác của phép đo
4. Nguyên tắc xác định sai số trong phép đo gián tiếp
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng
Sai số tương đối của một tích hoặc thương bằng tổng sai số tuyệt đối của các thừa số
GV: Vũ Thị Phƣợng
CHƢƠNG 2: ĐỘNG HỌC
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƢỜNG ĐI ĐƢỢC
1. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác định vị trí của một vật tại một thời điểm xác định người ta dùng hệ quy chiếu bao gồm:
- Hệ tọa độ gắn với vật mốc.
- Gốc thời gian và đồng hồ
2. Độ dịch chuyển và quãng đƣờng đi đƣợc
Độ dịch chuyển (d)
Quãng đƣờng (s)
- Là một đại lượng vectơ.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của
một vật.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì
độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi
được bằng nhau (d = s).
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
*Cách tính d: Khoảng cách từ điểm xuất phát
đến điểm kết thúc: d = ∆x = x2 – x1
- Là đại lượng vô hướng.
- Cho biết độ dài mà vật đi được trong suốt
quá trình chuyển động.
- Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì
quãng đường đi được và độ dịch chuyển có
độ lớn không bằng nhau (d ≠ s).
- Là một đại lượng không âm.
BÀI 5: TỐC ĐỘ - VẬN TỐC – TỔNG HỢP VẬN TỐC
1. Tốc độ: Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động.
.
(m/s)
{
Lƣu ý: 1 km/h =
m/s
2. Vận tốc: Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động theo một hướng xác định.
⃗
⃗
(m/s)
với đặc điểm ⃗ : {
{
Trong đó: d: độ dịch chuyển (m)
3. Tổng hợp vận tốc : ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗
- Nếu 2 vận tốc cùng phương, cùng chiều: v1,3 = v1,2 + v2,3
- Nếu 2 vận tốc cùng phương, ngược chiều: v1,3 = | v1,2 - v2,3|
- Nếu 2 vận tốc vuông góc: v21,3 = v21,2 + v22,3 => v1,3 = √
GV: Vũ Thị Phƣợng
BÀI 7: ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG
1. Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.
- Nếu vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi thì
+ Độ dịch chuyển d và quãng đường đi được s là như nhau: d = s
+ Tốc độ υ và vận tốc v có độ lớn như nhau: v = υ
- Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian
chuyển động ngược chiều đó,
+ Quãng đường đi được vẫn có giá trị dương, còn độ dịch chuyển có giá trị âm: d = - s
+ Tốc độ có giá trị dương còn vận tốc có giá trị âm v = - υ
2. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
Biểu thức độ dịch chuyển
d
d
d> 0
d
d
d< 0
0
Theo chiều dương
t
0
d= 0
t
Ngược chiều dương
0
t
Không chuyển động
BÀI 8 +9: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU. GIA TỐC
1. Chuyển động thẳng biến đổi.
- Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc biến đổi tăng dần (CĐND) hoặc biến đổi
chậm dân (CĐCD)
GV: Vũ Thị Phƣợng
2. Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc biến đổi tăng dần đều(CĐNDĐ) hoặc biến
đổi chậm dần đều (CĐCDĐ)
3. Gia tốc (⃗ : Là đại lượng vecto đặc trưng cho độ biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời
gian
Gia tốc: ⃗
⃗⃗⃗⃗⃗
=
⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗
= không đổi
⃗⃗⃗⃗
⃗ có {
Lƣu ý : - Gia tốc không đổi theo thời gian (xét cả chiều và độ lớn đều không đổi)
- CĐNDĐ : v0 < v ; ⃗ cùng hướng với ⃗ và a.v > 0
- CĐCDĐ : v0 > v ; ⃗ gược hướng với ⃗ và a.v < 0
- Nếu vật chuyển động thẳng đều thì : a = 0
- Vật chuyển động thẳng biến đổi : a 0 và bằng hằng số
- Đơn vị của gia tốc:
.
4. Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
v
v
v
v0
v0
v0
t
0
CĐNDĐ : v0 < v và a > 0
0
t
CĐCDĐ : v0 > v và a < 0
5. Các công thức cần nhớ
( d
(
d
(3)
Trong đó: d : độ dịch chuyển của vật (m)
a: Gia tốc của vật (m/s2)
v0 : Vận tốc ban đầu (m/s)
v: vận tốc tại thời điểm t (m/s)
t0 : Thời điểm ban đầu (s)
t: thời điểm lúc sau (s)
BÀI 10: SỰ RƠI TỰ DO
- K/n: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Đặc điểm: + Phương: thẳng đứng
0
t
chuyển động thẳng đều : a = 0
GV: Vũ Thị Phƣợng
+ Chiều: từ trên xuống dưới
+ Sự rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Gia tốc rơi tự do g: g = 9,81 m/s2
+ Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với cùng 1 gia tốc
+ g vào vị trí địa lí và độ cao.
d
BÀI 12: CHUYỂN ĐỘNG NÉM
1. Chuyển động ném ngang
* K/N: Có vận tốc ban đầu theo phương ngang và chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Chuyển động theo phƣơng ngang: Là chuyển động thẳng đều.
Chuyển động theo phƣơng thẳng đứng: Là chuyển động rơi tự do.
Thời gian rơi:
√
Tầm ném xa:
(
√
√
2. Chuyển động ném xiên:
* Khái niệm: Vận tốc ban đầu hợp với một góc α, theo phương ngang, dưới tác dụng của trọng lực.
Chuyển động theo phƣơng ngang: là chuyển động thẳng đều
Chuyển động theo phƣơng thẳng đứng : Chuyển động thẳng chậm dần đều
Vận tốc tại t:
- Tầm cao:
- Tầm xa:
CHƢƠNG 3: ĐỘNG LỰC HỌC
Bài 13: Tổng hợp – Phân tích lực – Cân bằng lực
I. Tổng hợp lực. Hợp lực tác dụng
- Định nghĩa: Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng
đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt
các lực ấy.
Dùng quy tắc HBH để tìm hợp lực:
F F1 F2
1. Tổng hợp hai lực cùng phƣơng
2 lực cùng phƣơng, cùng chiều
2 lực cùng phƣơng, ngƣợc chiều
F F1 F2
- Phương chiều:
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗
F F1 F2
- Phương, chiều:
GV: Vũ Thị Phƣợng
và ⃗⃗⃗
- Độ lớn: Fmax F1 F2
Hoặc
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗ (F1 > F2 )
cùng phương và chiều với ⃗⃗⃗⃗⃗ (F1 < F2 )
- Độ lớn: Fmin F1 F2
2. Tổng hợp lực hai lực đồng quy
Tổng quát:
F1 và F2 đồng quy tại O và hợp với nhau góc α :
- Độ lớn lực F : F F12 F22 2F1F2 cos α
- Hướng của hợp lực so với lực F1
F22 F 2 F12 2 F .F1 cos
cos
= góc hợp giữa
F 2 F12 F22
2 F .F1
; ⃗⃗⃗
- Trƣờng hợp hai lực F1 F2 900
Độ lớn hợp lực
F F12 F22
Hướng của hợp lực so với lực F1
cos
- Trƣờng hợp : F1 F2
F1
F
F 2 F1 cos
Độ lớn hợp lực
2
II. Phân tích lực
Định nghĩa:
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.
Chú ý: Khi các lực tác dụng lên vật thường ta đi phân tích các lực theo 2 phương Ox và Oy.
III. Điều kiện cân bằng của chất điểm
Điều kiện để một chất điểm nằm cân bằng là hợp
lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng 0.
F F1 F2 ... Fn 0
Lưu ý: Khi hợp lực tác dụng lên vật 0 thì các
lực không cân bằng. Hợp lực này làm thay đổi vận tốc của vật.
GV: Vũ Thị Phƣợng
Bài 14: Định luật I Niuton (Định luật quán tính)
- Lực không phải là nguyên nhân gây ra và duy trì
chuyển động của vật. Mà lực là nguyên nhân làm biến
dạng vật hoặc làm thay đổi vận tốc của vật.
- Định luật I Newton: Một vật nếu không chịu tác
dụng của lực nào (vật tự do) hoặc chịu tác dụng của
các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
- Quán tính: là tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật (bảo toàn vận tốc cả
hướng và độ lớn)
Quán tính ϵ vào khối lượng của vật (Nếu m lớn thì quán tính lớn và ngược lại)
Ứng dụng của quán tính trong đời sống: Giải thích một số hiện tượng trong đời sống:
Nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn
Ngồi trên xe khi phanh gấp thì người lại
hướng về phía trước,...
Bài 15: Định luật 2 Niuton
* Định luật II Newton: Gia tốc của vật có cùng
hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc
tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với
khối lượng của vật.
⃗
⃗
Về mặt Toán học, định luật 2 Newton có thể viết là:
Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì
1N = 1kg.1m/s2.
là hợp lực của các lực đó:
Bài 16: Định luật 3 Niuton
Định luật 3 Niuton : Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên
vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại lên vật A một lực. Hai
lực này có điểm đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá, cùng độ lớn
nhưng ngược chiều.
FAB FBA
Cặp lực FAB và FBA còn được gọi là hai lực trực đối
Lực và phản lực:
- Lực và phản lực luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặt mất đi
GV: Vũ Thị Phƣợng
đồng thời).
- Lực và phản lực cùng tác dụng theo một đường thẳng, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều ( hai lực như
vậy là hai lực trực đối)
- Lực và phản lực không cân bằng nhau (vì chúng đặt vào hai vật khác nhau)
- Cặp lực và phản lực là hai lực cùng loại.
Bài 17: Trọng lực và lực căng
1. Trọng lƣc
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng lên vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do
- Kí hiệu trọng lực là P
- Ở gần Trái đất; trọng lực của vật có
+ Điểm đặt: trọng tâm vật
+ Phương: thẳng đứng
+ Chiều: từ trên xuống
- Công thức P m.g
2. Trọng lƣợng
Trọng lƣợng của 1 vật là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
- Công thức P m.g
- Cách đo trọng lượng: lực kế hoặc cân lò xo
3. Phân biệt trọng lƣợng và khối lƣợng
- Trọng lƣợng của vật thay đổi khi đem vật từ nơi này đến nơi khác có gia tốc rơi tự do thay đổi.
- Khối lƣợng là số đo lượng chất của vật; khối lƣợng không thay đổi khi đem vật từ nơi này đến nơi
khác.
Ví dụ: phân biệt trọng lượng và khối lượng: Trên Trái đất; 1 hòn đá có khối lượng m; trọng lượng là P.
Khi đưa hòn đá lên Mặt trăng, khối lượng hòn đá không đổi nhưng trọng lượng thay đổi (vì gia tốc rơi
tự do ở Trái đất khác gia tốc ở Mặt trăng)
4. Lực căng
Lực căng do sợi dây tác dụng vào vật.
+ Kí hiệu lực căng là ⃗
+ Phương: trùng phương của sợi dây
+ Chiều: ngược chiều với chiều của lực do vật kéo dãn dây
5. Cách xác dịnh trọng tâm 1vật phẳng, mỏng vật phẳng, mỏng
+ Lấy 1 sợi dây mềm treo vật ở điểm A
+ Đưa dây dọi tới sát dây treo vật, dùng dây dọi để làm chuẩn, đánh dấu đường thẳng đứng AA' kéo
dài của dây treo trên vật
+ Treo vật ở điểm B và lặp lại quá trình như trên,
B
A
đánh dấu được đường thẳng đứng BB'.
G
+ Giao điểm G của AA' và BB' là trọng tâm của
A/
mặt phẳng
A/
B/
GV: Vũ Thị Phƣợng
Bài 18: Lực ma sát
1. Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát nghỉ là lực ma sát tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật, khi vật có xu hướng chuyển động
nhưng chưa chuyển động:
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
Điểm đặt: trên vật, tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
Phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển
động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
Độ lớn: bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng
chuyển động.
Lực ma sát nghỉ có giá trị cực đại . Khi lực đẩy (hay kéo) vật
2. Lực ma sát trƣợt
Lực ma sát trƣợt là lực tác dụng lên mặt tiếp xúc của vật khi vật
trượt trên bề mặt của một vật khác.
Đặc điểm của lực ma sát trƣợt:
Điểm đặt: trên vật, tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
Phương tiếp tuyến và ngược chiều với chuyển động của vật.
Độ lớn của lực ma sát trượt: tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa
hai bề mặt tiếp xúc.
thì vật bắt đầu trượt.
là hệ số ma sát trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc. Đây là đại lượng
không có đơn vị.
Bài 19: Lực cản và lực nâng
1. Lực cẩn của chất lƣu
- Chất lƣu được dùng để chỉ chất lỏng và chất khí
- Mọi vật chuyển động trong chất lưu luôn chịu tác dụng bởi lực cản của chất lưu. Lực này ngược
hướng chuyển động và cản trở chuyển động của vật.
GV: Vũ Thị Phƣợng
- Lực cản của chất lưu được biểu diễn bởi một lực đặt tại trọng tâm vật, cùng phương và ngược
chiều với chiều chuyển động của vật trong chất lưu.
- Lực cản của chất lƣu phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.
Chú ý: Khi vật rơi trong chất lưu dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của chất lưu thì đến một
lúc nào đó vật sẽ đạt tới vận tốc giới hạn và sẽ chuyển động đều với vận tốc này.
2. Lực nâng của chất lƣu
Một số tác dụng của lực nâng trong tình huống thực tế:
+ Máy bay có thể di chuyển trong không khí
+ Tàu thuyền có thể nổi và di chuyển được trên mặt nước
+ Khinh khí cầu lơ lửng trên không trung
+ Nhiều sinh vật bay lượn dễ dàng trong không khí
3. Lực đẩy Archimedes
Lực đẩy Archimedes là trường hợp riêng của lực nâng vật đứng yên trong chất lưu.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có:
+ Điểm đặt: tại vị trí trùng với trọng tâm của phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ.
+ Phƣơng: thẳng đứng
+ Chiều: từ dưới lên
+ Độ lớn: bằng trọng lượng phần chất lỏng bị chiếm chỗ:
FA = ρ.g.V
Trong đó: + FA: lực đẩy Archimedes (N)
+ ρ: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
+ V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
4. Khối lƣợng riêng và áp suất chất lỏng
Khối lượng riêng
của một chất là khối
lượng của một đơn
vị thể tích chất đó:
Áp suất p là đại lượng
được xác định bằng độ
lớn áp lực F trên một
đơn vị diện tích S của
mặt bị ép:
Áp suất chất lỏng
lên mỗi điểm ở
độ sâu h trong
lòng chất lỏng:
Độ chênh lệch áp
suất giữa hai điểm
có độ sâu khác nhau
trong chất lỏng:
p = p0 + .g.h
p = .g.h
+ Đơn vị áp suất: Pascan (Pa). Các đơn vị khác: 1 atm = 760 mmHg = 105Pa
+ p0 là áp suất khí quyển.
Bài 21: Moment lực. Cân bằng của vật rắn
1. Moment lực
a. Tác dụng làm quay của lực
- Cánh tay đòn của lực (d) : là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực
- Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào giá của lực so với trục quay.
+ Lực có giá cắt hoặc song song với trục quay sẽ không làm quay vật
+ Lực có giá vuông góc với trục quay có tác dụng làm quay lớn nhất
GV: Vũ Thị Phƣợng
+ Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay (cánh tay đòn) càng lớn thì tác dụng làm quay của lực càng
lớn.
b. Moment lực
Moment lực đối với trục quay: là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Trong đó: M: Moment lực đối với trục quay (N.m)
F: Lực làm quay vật (N)
d: Cánh tay đòn của lực (m)
II. Quy tắc moment lực
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, tổng độ lớn các moment lực có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng độ lớn các moment lực có xu hướng
làm vật quay theo chiều ngược lại.
* Điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định: Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối
với một điểm bất kì) bằng 0: M = 0
III. Ngẫu lực
Ngẫu lực: Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
được gọi là ngẫu lực. Dưới tác dụng của ngẫu lực chỉ có tác dụng quay của vật bị biến đổi.
Moment ngẫu lực:
M = F1d1 + F2d2 hay M = F.d
IV. Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
Khi vật rắn ở trạng thái cân bằng, lực tác dụng vào vật phải có hai điều kiện sau:
⃗
+ Lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không:
+ Tổng moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì bằng không:
⃗⃗
⃗⃗
⃗⃗
GV: Vũ Thị Phƣợng
Phân biệt Ngẫu lực, 2 lực cân bằng, 2 lực trực đối
Ngẫu lực
Hai lực cân bằng
⃗⃗⃗ và ⃗⃗⃗
⃗ và ⃗
Song song
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Cùng tác dụng vào 1 vật
Cùng giá
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Cùng tác dụng vào 1 vật
Hai lực trực đối
⃗ và ⃗⃗⃗⃗
Cùng giá
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Tác dụng vào 2 vật khác nhau
 








Các ý kiến mới nhất