Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI Bài 7: Bức tranh đồng quê (4 tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 23-11-2024
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 7: Bức tranh đồng quê (4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về cánh đồng.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha
thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của
thiếu nhi hoặc ước mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được
với bạn về từ ngữ dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn đã đọc.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng
quê”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh bình minh, mây vảy cá, hàng cau, đường làng,... (nếu
có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Giấy dán hình trái tim.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
– YCHS quan sát tranh minh hoạ và giải câu - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
đố.
nhỏ để giải câu đố.
(Đáp án: Cánh đồng.)

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, nói 1 –
2 câu về cánh đồng.
– GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài kết hợp quan sát

-HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu về
cánh đồng.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.

tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
- HS thực hiện
động  phán đoán nội dung bài đọc.
 GV giới thiệu bài học: “Bức tranh đồng
quê”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ
- HS đọc từ khó.
khó: xoè rộng; thoắt; loang; lững thững;
quảy; quấn quýt;...
- GV hướng dẫn Cách ngắt nghỉ một số dòng - HS quan sát
thơ thể hiện cách nhìn cảnh vật buổi bình
minh của tác giả:
Ông trời/ đốt lửa phương đông/
Đun bằng mấy dải mây hồng/ vắt ngang/
Rồi/ xoè rộng/ cái quạt vàng/
Phất tung/ ánh sáng bay tràn khắp nơi/
Trắng ngời/ mây/ vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện/ cánh bơi nhịp nhàng//;…
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc
dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
trước lớp.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê
hương và bày tỏ tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ - Hình ảnh và màu sắc: Ông trời đốt
đầu được vẽ bằng những hình ảnh và màu lửa, đun bếp bằng mấy dải mây hồng
sắc nào?
vắt ngang, ông trời xoè rộng quạt vàng,
phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi,
mây trắng ngời như vảy cá phơi trong
ánh bình minh, đàn cánh cò (trắng) bay
– như bơi, hàng cau rũ tóc, sương loang
cuối vườn.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Cảnh sắc thiên nhiên, cây cối, chim
Câu 2. Cảnh đồng quê được tả trong khổ thơ chóc,… trong buổi bình minh.

2 gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
Câu 3. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong
bài thơ. Theo em, cách so sánh, nhân hoá của
tác giả có gì thú vị?

- Làng quê vào buổi bình minh mang
vẻ đẹp bình dị, hiền lành, thân thương
- • Hình ảnh nhân hoá: Ông trời đốt
lửa, xoè quạt, phất tung ánh sáng, đàn
cò sải cánh bơi, hàng cau rũ tóc, bờ
nghiêng nghiêng chạy, nắng lượn,…
• Hình ảnh so sánh: Mây vảy cá phơi,
lúa non trải lụa mượt mà, cụm vườn toả
khói mỏng như khăn voan choàng lên
cây,…
 Cảnh đồng quê sinh động, mọi vật
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
đều có hồn, tươi đẹp dưới ánh bình
Câu 4. Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét minh..
về cuộc sống ở quê hương tác giả và giải - Cảnh đồng quê trong buổi bình minh.
thích lí do em chọn từ đó.
- Chọn từ “thanh bình” vì cảnh vật nơi
đây bình yên, êm đềm
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- GV nhận xét và chốt: Cảnh cánh đồng làng
quê buổi ban mai tươi đẹp
Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức
sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ
tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương,
đất nước.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
tha thiết.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các sự
vật
- GV đọc mẫu đoạn 2
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Bóng trâu/ lững thững rời chuồng/
Dáng người quảy gánh/ trên đường xa

xa//
Lúa non/ trải lụa mượt mà/
Bờ nghiêng nghiêng chạy/ rồi nhoà mất
tăm//
Cụm vườn/ toả mỏng khói lam/
Như khăn voan/ phảng phất choàng
bóng cây//
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Một đàn sẻ/ quấn quýt bay/
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Dọc con đường/ nắng lượn dài lung
linh//
Đồng quê/ vẽ cảnh bình minh//
Bức tranh riêng của chúng mình:/ quê
hương...//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của
thiếu nhi hoặc ước mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được
với bạn về từ ngữ dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn đã đọc.
- Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc bài văn
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường, internet,...) một bài văn
phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương
viện trường, internet,...) một bài văn phù
hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” theo lai” theo hướng dẫn của GV.
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet một bài văn phù hợp
dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài văn/ tác
phẩm, tên tác giả hoặc nguồn bài văn:
+ Về vẻ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Đồng cỏ
nở hoa – Ma Văn Kháng, Mùa thu ở đồng
quê – Nguyễn Trọng Tạo, Vừa nhắm mắt

vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần,...)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi
ý: Cây gạo ngoài bến sông – Mai Phương,
Mẹ vắng nhà – Nguyễn Thi, Các em nhỏ và
cụ già – Xu-khôm-lin-xki,...)
+ Về ước mơ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Trên
đồi, mở mắt và mơ – Văn Thành Lê, Chiền
chiện bay lên – Ngô Văn Phú, Hái trăng
trên đỉnh núi – Vũ Thị Huyền Trang,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia
sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài văn: tên bài văn;
tên tác giả; nội dung bài văn; từ dùng hay;
hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bài văn.
1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ
ngữ dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn.
Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm về
cảm xúc của em khi đọc bài văn,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ

HS viết nhật kí đọc sách

-HS trang trí

HS thực hiện

HS chia sẻ trong nhóm

HS bình chọn

(05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin
quan trọng về một bài văn được bạn chia sẻ
mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả; HS ghi chép
những từ ngữ, hình ảnh đẹp;...
1.2.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em
thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách tìm đọc bài văn.
HS lắng nghe
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc
lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập sử dụng từ điển
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xếp các từ vào hai nhóm (05
phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- YC đọc nội dung trong khung
- 2 HS đọc nội dung bài tập a

- YCHS thảo luận nhóm dựa vào bài tập b - HS thảo luận nhóm. 5
- HS chơi trò chơi Thu hoạch cà rốt để

tổ chức trò chơi để xắp xếp các từ trong thực hiện yêu cầu BT: Chia số HS trong
lớp thành bốn nhóm. Mỗi thành viên lần
khung vào hai nhóm
lượt nhặt thẻ từ hình cà rốt và đem về rổ
thích hợp. Nhóm nào hoàn thành nhanh
và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “nhà”:
gia đình, gia tộc, gia súc, gia dụng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “thêm
vào”: gia giảm, gia cố, gia nhập, gia
công.
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ điển để
tìm từ đa nghĩa (15 phút)
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2a.

- GV chia lớp thành 5 nhóm
- GV gợi ý:
+ Trung thu: rằm tháng Tám âm lịch; ngày
tết của trẻ em.
+ Trung thành: trước sau một lòng một dạ;
đúng với sự thật không thêm bớt.
+ Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào
đó; nơi tập trung những hoạt động trong một
lĩnh vực nào đó.
+ Trung thực: ngay thẳng, thật thà.)
b.Dựa vào kết quả bài tập a để xếp các từ
trong khung thành hai nhóm và đặt tên
cho mỗi nhóm.

c.Tìm thêm 2 hoặc 3 từ thuộc mỗi nhóm.

-YC HS xác định đề bài 2d

-HS

đọc yêu cầu
-HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm
nghĩa của một từ.
- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS xác định yêu cầu của BT 2b, c.
-HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào
VBT. (Gợi ý:
b. Nhóm 1 (tiếng “trung” có nghĩa là “ở
giữa”): trung thu, trung tâm.
Nhóm 2 (tiếng “trung” có nghĩa là “thật
thà, ngay thẳng”): trung thành, trung
thực.
c. Nhóm 1: trung bình, trung du, trung
gian,... Nhóm 2: trung kiên, trung hậu,
trung dũng,...) – HS chơi trò chơi Tiếp
sức để chữa bài trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 2d. – HS
làm bài cá nhân vào VBT.
- 2 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

Hoạt động 3. Viết câu giới thiệu một câu
chuyện về lòng trung thực (15 phút).
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
-GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
- GV gợi ý:
+ Em sẽ giới thiệu về câu chuyện nào? GV:
- HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em có thể sử dụng từ nào có tiếng “trung”
đã tìm được trong đoạn viết của mình?
+...
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
-HS
làm
bài
vào
VBT.
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ. Yêu cầu HS mở
từ điển và tra nhanh nghĩa của từ đó
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tiết 4: VIẾT
Trả bài văn tả phong cảnh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát để khởi - HS múa hát
động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết..
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét
chung về bài văn (10 phút)
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS nghe GV nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về ưu điểm bài văn:
tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có
dịp đến thăm hoặc được biết qua sách
báo, phim ảnh,...

- GV nhận xét chung về hạn chế bài văn:

-HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn
chế,... chung về các bài viết để rút kinh
nghiệm.
.

Hoạt động 2: Đọc lời nhận xét của thầy
cô và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
Bài tập 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô
và chỉnh sửa bài viết.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận
xét chung và nhận xét riêng của GV để
chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Phát triển, mở rộng ý
+ Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và +...
-HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
chỉnh sửa lại bài viết.
- Yêu cầu HS chia sẻ phần đã chỉnh sửa
trước lớp.
-GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3. Trang trí và trưng bày bài
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
viết (08 phút)
- HS trang trí bài viết theo nội dung bài
-YCHS xác định đề bài
hoặc nội dung chủ điểm.
- GVHD giúp đỡ học sinh
- HS trưng bày bài viết trước lớp theo kĩ
thuật Phòng tranh.
Hoạt động 4. Bình chọn bài viết tốt (05
- Nhận xét, góp ý
phút)
Bài tập 4: Cùng bạn bình chọn
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV gợi ý tiêu chí:
- HS tham quan Phòng tranh và bình
+ Mở bài hấp dẫn.
chọn bài viết.
+ Từ ngữ, câu văn hay.
+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá hay.
+ Kết bài ấn tượng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng
quê”
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV YCHS xác định yêu cầu của hoạt - Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em
động: - Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”
thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”. ở nhà sau khi nghe GV hướng dẫn.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

BÀI 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và

tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng
Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm đội viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên đầu tiên của Hội
Nhi đồng Cứu quốc.
2.2. Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Công dân.
2.3. Viết
Biết được cách viết báo cáo một công việc.
3. Vận dụng
Giới thiệu được với người thân về một gương thiếu nhi mà em đã học trong chủ điểm
“Chủ nhân tương lai”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về năm đội viên đầu tiên của Hội, buổi lễ ra mắt Hội Nhi
đồng Cứu quốc,... (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Dưới cánh rừng đại ngàn” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Hình ảnh 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh (nếu có).

– Tranh, ảnh về các gương thiếu nhi tiêu biểu đã học (nếu có)
Tiết 1: ĐỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh mà em biết.Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt
động khởi động.
- Cách tiến hành:
- YCHS giới thiệu 1 – 2 hoạt động hoặc - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong nhỏ để giải câu đố.
Hồ Chí Minh mà em biết.
+Hội thi Nghi thức Đội; Phong trào
+ ...
“Kế hoạch nhỏ”; Phong trào “Nghìn
việc tốt”;...
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội - HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
dung khởi động, phán đoán nội dung bài minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
đọc.
động,phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: “Lễ ra mắt Hội Nhi
đồng Cứu quốc”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ - HS đọc từ khó.
khó: cấp thiết; gang thép; đại ngàn; thiêng

liêng;...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
• Để thực hiện nhiệm vụ này,/ vào ngày
15/ tháng 5/ năm 1941,/ tại thôn Nà Mạ,/ xã
Trường Hà,/ huyện Hà Quảng,/ tỉnh Cao
Bằng,/ Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời.//;
• Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt
các đội viên/ tươi đẹp như những đoá hoa/
nhưng cũng rất kiên nghị,/ sắt đá.//;
• Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như
muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng/
và trọng đại/ trong cuộc đời của các thành
viên đầu tiên của Hội.//;…
-Giải nghĩa từ: kháng chiến (chiến đấu chống
xâm lược); đại ngàn (rừng lớn có nhiều loại
cây to, lâu đời);... gang thép (cứng cỏi, vững
vàng đến mức không gì lay chuyển được);…
thiêng liêng (nghĩa trong bài: được coi là cao
quý, đáng coi trọng hơn hết);...
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “đã ra đời”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhấp nháy sáng”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.

- 2-3 HS đọc câu.

-HS Lắng nghe

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời với
sự góp mặt của năm đội viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần
dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên đầu tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời - Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong
trong hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ của Hội là những năm kháng chiến (chống thực
gì?
dân Pháp). Nhiệm vụ của Hội là
chuyển công văn, giấy tờ kịp thời, an
toàn để bảo vệ các cơ sở cách mạng.
- Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
diễn ra vào ngày 15 tháng 5 năm 1941,
Câu 2: Giới thiệu những thông tin chính về lễ tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện
ra mắt của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong bầu
không khí giản dị và nồng ấm nhưng
cũng rất đỗi thiêng liêng.
- Hoàn cảnh ra đời của Hội Nhi đồng
Cứu quốc.
- Lý Thị Nì có bí danh là Thuỷ Tiên.
Em rất thích bí danh này vì nó mang ý

Rút ra ý đoạn 1:

nghĩa tốt đẹp, nhắc nhở bạn nhỏ mang
cái tên với ý nghĩa là bông hoa tiên bên
Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về một trong suối biết làm việc tốt, việc có ích
năm đội viên đầu tiên.
- Bí danh của năm đội viên đầu tiên
mang ý nghĩa đặc biệt, tốt lành.
-Thể hiện ý chí kiên cường, dũng cảm
của các đội viên, sẵn sàng hi sinh vì Tổ
quốc
Rút ra ý đoạn 2
-Bầu không khí thiêng liêng và lòng
quyết tâm của năm đội viên đầu tiên.
Câu 4: Theo em, chi tiết “năm đội viên cùng - HS lắng nghe.
nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm - HS nêu nội dung ý nghĩa bài theo sự
vụ được giao” thể hiện điều gì?
hiểu biết của mình.
Rút ra ý đoạn 3:
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Năm 1941, Hội Nhi
đồng Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của
năm đội viên đầu tiên. ý nghĩa: Ngợi ca tinh
thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội
viên đầu tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt các
đội viên/ tươi đẹp như những đoá hoa/ nhưng
cũng rất kiên nghị,/ sắt đá.// Trên trời cao,/
ánh trăng/ và những ngôi sao/ bắt đầu nhấp
nháy sáng.//
Sau khi nghe lời căn dặn/ của anh phụ

- Toàn bài đọc với giọng thong thả,
chậm rãi, trầm ấm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
cảnh vật
- Một số HS đọc diễn cảm

trách,/ năm đội viên cùng nắm chặt tay
nhau,/ thề/ sẽ hoàn thành nhiệm vụ được
giao.//
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như
muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng/
và trọng đại/ trong cuộc đời của các thành
viên đầu tiên của Hội.//
- HS luyện đọc lại đoạn trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
- Cả lớp nhận xét.
lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
diễn cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải
đọc hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
diễn cảm.
- Dặn dò bài về nhà.
- Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp vị thứ
những bạn đọc hay nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------

Tiết 2:
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Công dân
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát để khởi động bài - HS tham gia múa hát để khởi động.
học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Công dân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ
“công dân” (10 phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- YC đọc nội dung trong khung và thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết
quả trong nhóm.
- Đáp án: Những người dân của một
nước, có quyền lợi và có trách nhiệm đối
với nhà nước.
- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
-HS đọc nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm từ
Bài tập 2: Xác định yêu cầu của BT 2.
- GV chia lớp thành 5 nhóm
- Tìm từ có tiếng dân đứng trước
- GV gợi ý:
- Tìm từ có tiếng dân đứng sau
HS chơi trò chơi Xây nhà để thực hiện
yêu cầu BT.
+ dân tộc, dân số, dân quân, dân phòng,
dân công,...

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Bài 3:Tìm từ ngữ nói về những việc làm
thể hiện ý thức, trách nhiệm của công
dân nhỏ tuổi
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn làm bài
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

+ cư dân, quốc dân, bình dân, thổ dân, di
dân,...
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS hoạt động nhóm nhỏ, tìm từ theo kĩ
thuật Khăn trải bàn.
+ Tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, trồng và
bảo vệ cây xanh, học tập tốt, quan tâm
đến người lớn tuổi,...)
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

Hoạt động 3. Viết đoạn văn ...
 
Gửi ý kiến