TIẾNG VIỆT BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 23-11-2024
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 23-11-2024
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc
chữ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2.3. Viết
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
3. Vận dụng
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1)
ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ HS hoạt động nhóm nhỏ
thuật Chúng em biết 3, chia sẻ phán đoán
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ. (Gợi ý: Các nhân vật trong tranh
(đặc điểm, hoạt động, biểu cảm,…);
không gian xung quanh;…)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên - HS ghi tựa bài.
đường
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ
cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc - HS đọc từ khó.
chí; sao nhãng;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
- 2-3 HS đọc câu dài.
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được
những chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/
nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy
tôi đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết”
tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong
bảng chữ cái.//;...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
lời câu hỏi:
Câu 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở
trong hoàn cảnh nào?
trên đường, trong suốt khoảng thời gian
cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
để diễn xiếc.
+ Rút ý đoạn 1
Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy lớp 2: Những chi tiết cho thấy lớp học của
học của Rê-mi khác lạ so với lớp học Rê-mi khác lạ so với lớp học thông
thông thường.
thường: Sách vở là những miếng gỗ
mỏng nhặt trên đường được cắt thành
nhiều mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó;
Rê-mi học thuộc các chữ cái khi cậu đi
trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học
của Rê-mi;
Câu 3: Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để 3: HS trả lời theo ý của mình.
nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi? VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở
Vì sao?
trong hoàn cảnh khó khăn nhưng Rê-mi
vẫn chăm chỉ học tập để có thể biết đọc,
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li
nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
hồn”?
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
+ Rút ý đoạn 3:
biết viết,...)
+ Ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm
chỉ, Rê-mi đã biết đọc chữ.
4: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một
đứa trẻ có tâm hồn” vì âm nhạc, những
câu hát gợi ra ở cậu bé những cảm xúc
riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu
tưởng tượng được nhiều điều,…)
5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li vì cụ
tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã cưu
mang, dìu dắt Rê-mi nên người,…)
+ Ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có
tâm hồn.
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nhờ lớp học
đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã
biết đọc chữ.:
- GV mời HS ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi tấm
- 2-3 HS đọc lại ý nghĩa.
lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học
của cậu bé Rê-mi.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn “Từ đó” đến hết:;
luyện đọc theo nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS lắng nghe.
nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được
giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và - HS trả lời.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
Toàn bài đọc với giọng thong thả,
chậm rãi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, cảm xúc của nhân vật,…)
Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối
giọng run run, cảm động; giọng Rê-mi
- GV cho HS đọc đoạn “Từ đó” đến hết:
hồn nhiên,..
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút - HS đọc trước lớp.
nào.// Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên
nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy
hát,/ có lúc con muốn cười,/ có lúc lại
muốn khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ đến
mẹ con/ và tưởng như/ đang trông thấy mẹ
con ở nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc nhóm
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- Vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên
đường”.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân
vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
-GV gợi ý:
động:
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
+…
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào
- Cho HS hoạt động nhóm.
VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
- GV nhận xét – tuyên dương.
giá và tổng kết hoạt động đọc.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn - HS lắng nghe.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10
phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc đoạn thơ.
đoạn thơ.
– Cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS thảo luận nhóm đôi
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng.)
– Gọi 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
nhớ về cách viết hoa thể hiện sự tôn
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
trọng đặc biệt.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được
viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt (10 phút)
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2. – HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
(Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu – HS chơi trò chơi
để chữa bài trước lớp: Chia số HS trong
lớp thành sáu nhóm. GV trộn các thẻ từ
ghi các từ ngữ bất kì trong hai đoạn thơ.
HS chọn thẻ từ có ghi những danh từ
chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi
với Bác Hồ (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ
ra danh từ chung được viết hoa để thể
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong bài viết
của mình.
–GV hướng dẫn thêm
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ
– HS nghe GV hướng dẫn thêm
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 4
Viết: Viết chương trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
.- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
b. Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương
trình hoạt động (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
1 và đọc bản chương trình giao lưu bản chương trình giao lưu “Sách và ước
“Sách và ước mơ”.
mơ”.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm 4, – HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện
thực hiện yêu cầu
yêu cầu
(Đáp án:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công
chuẩn bị, chương trình cụ thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và
các ý thể hiện nội dung; các ý được trình
bày cụ thể rõ ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn,
kết hợp với các kí hiệu hoặc bảng biểu.)
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, rút ra những điều em – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
cần ghi nhớ về nội dung và cách viết những điều em cần ghi nhớ về nội dung
một bản chương trình hoạt động.
và cách viết một bản chương trình hoạt
– Gv gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho
một bản chương trình hoạt động (15
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT
2 và BT 3.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
nhỏ, thảo luận và ghi chép tóm tắt các
nội dung có trong bản chương trình
hoạt động.
(Gợi ý: HS có thể chọn một trong các
hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội
trường em dự kiến tổ chức trong năm
học để thảo luận,
VD: Hội trại, Hội thi Nghi thức Đội,
Triển lãm “Vì môi trường”, Triển lãm
tranh trong “Ngày hội sách”, Triển
lãm ảnh “Biển đảo Việt Nam”,...
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
động.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT
3.
– HS thảo luận
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
b. Cách tiến hành:
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt –HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Tìm đọc 1 – 2 đoạn trong truyện “Không
gia đình”.
–GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện – HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc
“Không gia đình” trước buổi học một truyện “Không gia đình” trước buổi học
tuần.
một tuần.
– Gv cho HS trao đổi đoạn truyện trong – HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm
nhóm nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng
sử dụng tranh, ảnh hoặc truyện đã tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn bị).
chuẩn bị).
-Gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 6: Luật trẻ em( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nội dung bài “Luật Trẻ em”
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa., Phân biệt các
nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui
chơi, giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; nội quy trường, lớp phóng to (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi Điều 15, Điều 16, Điều 17.
– Hình ảnh HS làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
2. Học sinh
– Hình ảnh về việc HS thực hiện nội quy trường, lớp (nếu có).
– Hình ảnh em làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhí - HS chơi trò chơi Phóng viên nhí để chia
theo nhóm nhỏ, chia sẻ về việc thực hiện sẻ trước lớp
- Những điều em thực hiện tốt:
nội quy trường, lớp.
-Những điều em cần cố gắng:
-YCHS quan sát tranh minh hoạ và phán - HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
đoán tên bài học.
độngphán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Luật Trẻ em”.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Luật
Trẻ em”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng.
- YC HS đọc toàn bài, chia đoạn
1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
• Đoạn 1: Điều 15, Điều 16, Điều 17.
• Đoạn 2: Điều 39.
- YC đọc nối tiếp nhau đọc đoạn trong -Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm
nhóm
- YCHS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện - Học sinh đọc nối tiếp lần một
đọc từ khó.
- Học sinh luyện đọc từ khó: tiềm năng;
- GV ghi từ khó, dễ sai
khuyết tật;...
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- Học sinh theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc câu khó:
+ Trẻ em có quyền vui chơi,/ giải trí;//
được bình đẳng/ về cơ hội tham gia các
hoạt động văn hoá,/ nghệ thuật,/ thể dục,/
thể thao,/ du lịch/ phù hợp với độ tuổi.//;
// Tôn trọng,/ lễ phép với người lớn tuổi;//
quan tâm,/ giúp đỡ người già,/ người
khuyết tật,/ phụ nữ mang thai,/ trẻ nhỏ,/
người gặp hoàn cảnh khó khăn/ phù hợp
với khả năng,/ sức khoẻ,/ độ tuổi của
mình.//; …
-Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- YCHS đọc nối tiếp lần 2
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ -HS theo dõi
khó VD: bổn phận (phần việc phải lo liệu,
phải làm theo đạo lí thông thường);...
+ GV nhận xét tuyên dương
-HS đọc
- GV đọc lại bài trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền được
chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối với
cộng đồng, xã hội.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài (25 phút)
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những điều luật nào được giới Câu 1: Những điều luật về quyền trẻ em:
thiệu trong bài nói về quyền trẻ em? Đó là Điều 15 có nội dung quy định về “Quyền
những quyền gì?
được chăm sóc, nuôi dưỡng”; Điều 16 có
Giải nghĩa từ: bình đẳng (ngang hàng nội dung quy định về “Quyền được giáo
nhau, có sự đối xử như nhau, không phân dục, học tập và phát triển năng khiếu”;
Điều 17 có nội dung quy định về “Quyền
biệt);...
Câu 2: Nói 2 – 3 câu về việc gia đình hoặc vui chơi, giải trí”.)
người thân chăm sóc, nuôi dưỡng em. Bày Câu 2: VD: Bà chăm sóc em khi em bị
tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi được bệnh; bố vất vả đi làm để có tiền nuo ̂i
chăm sóc, nuôi dưỡng.
nấng em;...Biết ơn gia đình hoặc người
thân đã chăm sóc, nuôi dưỡng em…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
-Ý đoạn 1: Một số nội dung quy định về
quyền của trẻ em.
Câu 3. Trẻ em có những bổn phận nào đối Câu 3: tôn trọng, lễ phép với người lớn
với cộng đồng, xã hội? (Gợi ý: Nêu các nội tuổi, quan tâm, giúp đỡ người già, người
dung ở Điều 39.)
khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ,
Giải nghĩa từ: nhân phẩm (phẩm chất và người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp
giá trị của con người);...
với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
mình….
- Ý đoạn 2: Các nội dung quy định về
Câu 4: Kể một vài việc em đã làm để thực bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng,
hiện bổn phận đối với cộng đồng, xã hội.
xã hội.
Câu 4: Lễ phép với các cô chú lao công,
- GV gọi HS Rút ra nội dung của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: : “Luật Trẻ em” có
những điều quy định về quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập
và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những
điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
3.2: Luyện đọc lại.
- Bài đọc nói về điều gì?
nhường chỗ cho người lớn tuổi trên xe
buýt,...
- Nội dung bài học: “Luật Trẻ em” có
những điều quy định về quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập
và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những
điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
- Bài đọc nói về “Luật Trẻ em” có những
điều quy định về quyền được chăm sóc,
nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và
phát triển năng khiếu, được vui chơi, giải
trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều
quy định về bổn phận của trẻ em đối với
cộng đồng, xã hội.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - Toàn bài đọc với giọng thong thả, rõ
bài.
ràng, rành mạch.
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu thị các
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về điều luật, yêu cầu thực hiện
nào?
các quy định của Luật,...
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Học sinh luyện đọc trong nhóm đôi.
Điều 15.// Quyền được chăm sóc,/ nuôi
dưỡng//
Trẻ em có quyền được chăm sóc,/ nuôi
dưỡng/ để phát triển toàn diện.//
Điều 16.// Quyền được giáo dục,/ học tập/
và phát triển năng khiếu// …
- Cho các nhóm thi đọc
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
-2 HS thi đọc đoạn và trước lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Xác định đúng chủ đề tranh luận.
- Bày tỏ được quan điểm cá nhân trước một vấn đề tranh luận.
- Hiểu được cách thức tranh luận theo chủ đề cho trước.
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài.
- Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
- Biết cách đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ quan điểm trong tranh luận.
- Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
3. Phẩm chất.
-Yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Máy chiếu, video clip
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
-GV yêu cầu lớp hát múa theo nhạc
-Hát múa theo nhạc
b.Kết nối
- Giới thiệu bài
Nhắc lại tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thức tranh
luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em (20
phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của bài tập BT 1
- YCHS thảo luận nhóm
a. Các bạn Sơn, Tuấn, Tú tranh luận về việc - HS thảo luận theo nhóm để thực hiện
các yêu cầu của BT.
gì?
a. Các bạn tranh luận về việc có nên
b. Ý kiến của mỗi bạn ra sao?
làm việc nhà sau khi đi học về không.
b. Bạn Sơn và Tuấn cho rằng không
c. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì cần, bạn Tú lại nghĩ rằng nên làm việc
phụ bố mẹ.
sao?
c. HS trả lời theo suy nghĩ riêng.
-Tổ chức trò chơi: “Kết đoàn”
+ GV hô: “Kết đoàn, kết đoàn”. HS hỏi lại: - HS chơi trò chơi: “Kết đoàn” để chia
“Kết mấy? Kết mấy?”. GV nói: “Kết những sẻ kết quả trước lớp:
bạn đồng ý với ý kiến của bạn Sơn và Tuấn
vào một nhóm, những bạn đồng ý với ý kiến
của bạn Tú vào một nhóm” .
- YC học sinh chia sẻ lý do vì sao đồng ý
- 3 HS chia sẻ lí do vì sao đồng ý sau
hoặc không đồng ý?
khi
đã
kết
đoàn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
Hoạt động 2: Thực hành tranh luận theo
chủ đề (15 phút) .
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2.
- GVgợi ý
- Đóng đóng vai tên, Tuấn và Tú để
canh lại bằng cách thêm lý lẽ và dẫn
chứng….
-HS đóng vai thực hiện BT trong nhóm
nhỏ dựa vào gợi ý:
+ Chưa cần làm việc nhà:
•
Tuổi
còn
nhỏ.
•
Đi
học
cả
ngày.
- Đại diện nhóm HS tranh luận trước lớp • Nhà đã có người giúp việc.
• Làm việc không tốt như người lớn, dễ
theo kĩ thuật Bể cá.
bị hư hỏng, đổ vỡ đồ đạc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
•...
+
Cần
làm
việc
nhà:
•
Chia
sẻ
trách
nhiệm.
•
Rèn
luyện
sức
khoẻ.
• Bố mẹ vui vì con biết chia sẻ.
• Rèn luyện cho mình kĩ năng sống.
•...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
Viết: Luyện tập viết chương trình hoạt động
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết được chương trình cho một hoạt động dựa vào gợi ý và những ý kiến đã ghi
chép.
- Biết chỉnh sửa, hoàn chỉnh chương trình hoạt động đã viết theo góp ý của bạn.
- Tìm hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày được nội dung một điều luật về quyền của trẻ
em.
Phẩm chất.
- Có lòng nhân ái, biết yêu thương và bảo vệ bản thân cũng như các em nhỏ.
Năng lực
- Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
- Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
-Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
-GV yêu cầu lớp hát múa theo nhạc
b.Kết nối
-Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Viết chương trình cho
một hoạt động dựa vào gợi ý (20 phút)
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS Thảo luận nhóm 4
GV hướng dẫn thêm:
+ Dựa vào gợi ý, kết quả thảo luận nhóm
và dàn ý đã làm ở tiết trước để viết
chương trình cho một hoạt động.
+ Cần tách các nội dung chính thành các
mục kèm số thứ tự, sử dụng kí hiệu hoặc
bảng biểu để thể hiện các ý trong mỗi nội
dung.
+ Phần chương trình cụ thể có thể trình
bày dưới dạng bảng với hai cột như gợi ý
để nội dung trình bày rõ ràng và dễ theo
dõi.
+ Trình bày thông tin cụ thể, rõ ràng với
các từ ngữ, câu ngắn gọn.
+...
Hoạt động 2: Chia sẻ trong nhóm,
hoàn chỉnh chương trình hoạt động đã
viết (10 phút)
-YCHS xác định yêu cầu của BT 2.
-
Giáo viên hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét tuyên dương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và
chỉnh sửa lại bài viết
3.Vận dụng. 5'
- YCHS xác định yêu cầu của hoạt động:
- GV hướng dẫn cách tìm hiểu những
điều Luật quy định ở nhà trước buổi học
khoảng một tuần.
- HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi
nhớ các ý chính, thực hành viết chương
trình
hoạt
động
vào
VBT.
- HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS trao đổi trong nhóm đôi để chỉnh sửa,
hoàn thiện chương trình hoạt động đã
viết theo góp ý của bạn:
+ Nội dung
+ Hình thức
+...
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi,
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của
bạn.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện được bài làm
dựa vào góp ý của bạn.
- Giáo viên đưa ra gợi ý:
+
Tên
điều
luật HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm
+
Nội
dung hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày nội
dung một điều luật về quyền của trẻ em.
+ Liên hệ bản thân + ...)
- GV nhận xét, đánh giá h...
BÀI 5: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Nhờ lớp học đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã biết đọc
chữ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học của cậu bé Rê-mi.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
2.3. Viết
Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
3. Vận dụng
Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về miền quê nước Pháp thế kỉ XIX (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Từ đó” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về truyện “Không gia đình” (nếu có).
– Truyện hoặc một đoạn trong truyện “Không gia đình” (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1)
ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh
hoạ.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ HS hoạt động nhóm nhỏ
thuật Chúng em biết 3, chia sẻ phán đoán
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ. (Gợi ý: Các nhân vật trong tranh
(đặc điểm, hoạt động, biểu cảm,…);
không gian xung quanh;…)
– Gv gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV giới thiệu bài học: “Lớp học trên - HS ghi tựa bài.
đường
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS lắng nghe.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “mà đọc được”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong bảng chữ
cái”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vi-ta-li; Ca-pi; đắc - HS đọc từ khó.
chí; sao nhãng;...
- Luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ:
- 2-3 HS đọc câu dài.
• Dĩ nhiên,/ Ca-pi không đọc lên được
những chữ nó thấy/ vì nó không biết nói,/
nhưng/ nó biết lấy ra những chữ mà thầy
tôi đọc lên.//;
• Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết”
tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong
bảng chữ cái.//;...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 4
nhóm 4.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
- 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
trong bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
lời câu hỏi:
Câu 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học 1: Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học ở
trong hoàn cảnh nào?
trên đường, trong suốt khoảng thời gian
cậu cùng cụ và các bạn thú đi khắp nơi
để diễn xiếc.
+ Rút ý đoạn 1
Lớp học đặc biệt của Rê-mi.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy lớp 2: Những chi tiết cho thấy lớp học của
học của Rê-mi khác lạ so với lớp học Rê-mi khác lạ so với lớp học thông
thông thường.
thường: Sách vở là những miếng gỗ
mỏng nhặt trên đường được cắt thành
nhiều mảnh nhỏ rồi khắc chữ cái lên đó;
Rê-mi học thuộc các chữ cái khi cậu đi
trên đường; chú chó Ca-pi là bạn học
của Rê-mi;
Câu 3: Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để 3: HS trả lời theo ý của mình.
nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi? VD: Chọn từ “hiếu học” vì dù đang ở
Vì sao?
trong hoàn cảnh khó khăn nhưng Rê-mi
vẫn chăm chỉ học tập để có thể biết đọc,
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li
nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm
hồn”?
Câu 5: Em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
+ Rút ý đoạn 3:
biết viết,...)
+ Ý đoạn 2: Nhờ thông minh và chăm
chỉ, Rê-mi đã biết đọc chữ.
4: Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một
đứa trẻ có tâm hồn” vì âm nhạc, những
câu hát gợi ra ở cậu bé những cảm xúc
riêng, gợi ra nỗi nhớ mẹ và giúp cậu
tưởng tượng được nhiều điều,…)
5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng.
VD: Em thích nhân vật cụ Vi-ta-li vì cụ
tốt bụng, có tấm lòng nhân hậu, đã cưu
mang, dìu dắt Rê-mi nên người,…)
+ Ý đoạn 3: Rê-mi là một đứa trẻ có
tâm hồn.
- HS rút ra nội dung của bài.
- 2-3 HS đọc lại nội dung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nhờ lớp học
đặc biệt của cụ Vi-ta-li, cậu bé Rê-mi đã
biết đọc chữ.:
- GV mời HS ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa của bài.
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi tấm
- 2-3 HS đọc lại ý nghĩa.
lòng nhân từ, quan tâm đến giáo dục cho
trẻ của cụ Vi-ta-li và tinh thần hiếu học
của cậu bé Rê-mi.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài, nghe GV đọc lại đoạn “Từ đó” đến hết:;
luyện đọc theo nhóm; HS đọc lại cả bài.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS lắng nghe.
nghĩa bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được
giọng đọc toàn bài, giọng của nhân vật và - HS trả lời.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
Toàn bài đọc với giọng thong thả,
chậm rãi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, cảm xúc của nhân vật,…)
Giọng cụ Vi-ta-li trầm ấm, câu cuối
giọng run run, cảm động; giọng Rê-mi
- GV cho HS đọc đoạn “Từ đó” đến hết:
hồn nhiên,..
Từ đó,/ tôi không dám sao nhãng một phút - HS đọc trước lớp.
nào.// Ít lâu sau,/ tôi đọc được,/ trong khi
con Ca-pi đáng thương/ chỉ biết “viết” tên
nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng
chữ cái.//
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi://
– Bây giờ/ con có muốn học nhạc không?//
– Đấy/ là điều con thích nhất.// Nghe thầy
hát,/ có lúc con muốn cười,/ có lúc lại
muốn khóc.// Có lúc/ tự nhiên con nhớ đến
mẹ con/ và tưởng như/ đang trông thấy mẹ
con ở nhà.//
Bằng một giọng cảm động,/ thầy bảo tôi://
– Con/ thật là một đứa trẻ có tâm hồn.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc nhóm
- Gọi vài HS đọc trước lớp.
- Vài HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Cùng sáng tạo.
a. Mục tiêu: Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên
đường”.
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân
vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
-GV gợi ý:
động:
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì thú vị?
+ Em có nhận xét gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
+…
– HS hoạt động nhóm 3, làm bài vào
- Cho HS hoạt động nhóm.
VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
- GV nhận xét – tuyên dương.
giá và tổng kết hoạt động đọc.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn - HS lắng nghe.
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận diện được các trường hợp viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm về cách viết
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt (10
phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
và đọc đoạn thơ.
đoạn thơ.
– Cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS thảo luận nhóm đôi
(Gợi ý:
a. Bác, Ông Cụ, Người.
b. Các danh từ được viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng.)
– Gọi 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
những điều em cần ghi nhớ về cách viết hoạt động, rút ra những điều em cần ghi
hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
nhớ về cách viết hoa thể hiện sự tôn
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
trọng đặc biệt.
2.2. Nhận diện các danh từ chung được
viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt (10 phút)
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2. – HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
(Đáp án: a. Xuân, Bác; b. Anh.)
– Gv cho HS chơi trò chơi Tấm lựa đậu – HS chơi trò chơi
để chữa bài trước lớp: Chia số HS trong
lớp thành sáu nhóm. GV trộn các thẻ từ
ghi các từ ngữ bất kì trong hai đoạn thơ.
HS chọn thẻ từ có ghi những danh từ
chung được viết hoa để thể hiện sự tôn
trọng đặc biệt. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
–GV nhận xét.
2.3. Viết câu về tình cảm của thiếu nhi
với Bác Hồ (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS nói câu trong nhóm nhỏ, chỉ
ra danh từ chung được viết hoa để thể
hiện sự tôn trọng đặc biệt trong bài viết
của mình.
–GV hướng dẫn thêm
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ
– HS nghe GV hướng dẫn thêm
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b. Cách tiến hành:
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TIẾT 4
Viết: Viết chương trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
.- Giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết được cách viết chương trình cho một hoạt động.
b. Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cấu tạo của bản chương
trình hoạt động (15 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
1 và đọc bản chương trình giao lưu bản chương trình giao lưu “Sách và ước
“Sách và ước mơ”.
mơ”.
– Gv cho HS trao đổi trong nhóm 4, – HS trao đổi trong nhóm 4, thực hiện
thực hiện yêu cầu
yêu cầu
(Đáp án:
a. Có ba mục: Mục đích, phân công
chuẩn bị, chương trình cụ thể.
b. Mỗi mục được trình bày gồm tên và
các ý thể hiện nội dung; các ý được trình
bày cụ thể rõ ràng; từ ngữ, câu ngắn gọn,
kết hợp với các kí hiệu hoặc bảng biểu.)
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, rút ra những điều em – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
cần ghi nhớ về nội dung và cách viết những điều em cần ghi nhớ về nội dung
một bản chương trình hoạt động.
và cách viết một bản chương trình hoạt
– Gv gọi 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Thực hành tìm ý, lập dàn ý cho
một bản chương trình hoạt động (15
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT
2 và BT 3.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
nhỏ, thảo luận và ghi chép tóm tắt các
nội dung có trong bản chương trình
hoạt động.
(Gợi ý: HS có thể chọn một trong các
hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội
trường em dự kiến tổ chức trong năm
học để thảo luận,
VD: Hội trại, Hội thi Nghi thức Đội,
Triển lãm “Vì môi trường”, Triển lãm
tranh trong “Ngày hội sách”, Triển
lãm ảnh “Biển đảo Việt Nam”,...
– Gv gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
động.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT
3.
– HS thảo luận
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được 1 – 2 đoạn trong truyện “Không gia đình”.
b. Cách tiến hành:
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của hoạt –HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động
Tìm đọc 1 – 2 đoạn trong truyện “Không
gia đình”.
–GV hướng dẫn cách tìm đọc truyện – HS nghe GV hướng dẫn cách tìm đọc
“Không gia đình” trước buổi học một truyện “Không gia đình” trước buổi học
tuần.
một tuần.
– Gv cho HS trao đổi đoạn truyện trong – HS trao đổi đoạn truyện trong nhóm
nhóm nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp nhỏ để cùng đọc (có thể kết hợp sử dụng
sử dụng tranh, ảnh hoặc truyện đã tranh, ảnh hoặc truyện đã chuẩn bị).
chuẩn bị).
-Gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
tổng kết bài học.
hoạt động và tổng kết bài học
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
- HS về thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 6: Luật trẻ em( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nội dung bài “Luật Trẻ em”
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa., Phân biệt các
nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền
được chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui
chơi, giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; nội quy trường, lớp phóng to (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi Điều 15, Điều 16, Điều 17.
– Hình ảnh HS làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
2. Học sinh
– Hình ảnh về việc HS thực hiện nội quy trường, lớp (nếu có).
– Hình ảnh em làm việc nhà phụ gia đình (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi Phóng viên nhí - HS chơi trò chơi Phóng viên nhí để chia
theo nhóm nhỏ, chia sẻ về việc thực hiện sẻ trước lớp
- Những điều em thực hiện tốt:
nội quy trường, lớp.
-Những điều em cần cố gắng:
-YCHS quan sát tranh minh hoạ và phán - HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
đoán tên bài học.
độngphán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Luật Trẻ em”.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Luật
Trẻ em”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động: Luyện đọc thành tiếng.
- YC HS đọc toàn bài, chia đoạn
1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
• Đoạn 1: Điều 15, Điều 16, Điều 17.
• Đoạn 2: Điều 39.
- YC đọc nối tiếp nhau đọc đoạn trong -Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm
nhóm
- YCHS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện - Học sinh đọc nối tiếp lần một
đọc từ khó.
- Học sinh luyện đọc từ khó: tiềm năng;
- GV ghi từ khó, dễ sai
khuyết tật;...
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- Học sinh theo dõi
- GV hướng dẫn luyện đọc câu khó:
+ Trẻ em có quyền vui chơi,/ giải trí;//
được bình đẳng/ về cơ hội tham gia các
hoạt động văn hoá,/ nghệ thuật,/ thể dục,/
thể thao,/ du lịch/ phù hợp với độ tuổi.//;
// Tôn trọng,/ lễ phép với người lớn tuổi;//
quan tâm,/ giúp đỡ người già,/ người
khuyết tật,/ phụ nữ mang thai,/ trẻ nhỏ,/
người gặp hoàn cảnh khó khăn/ phù hợp
với khả năng,/ sức khoẻ,/ độ tuổi của
mình.//; …
-Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- YCHS đọc nối tiếp lần 2
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ -HS theo dõi
khó VD: bổn phận (phần việc phải lo liệu,
phải làm theo đạo lí thông thường);...
+ GV nhận xét tuyên dương
-HS đọc
- GV đọc lại bài trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Luật Trẻ em” có những điều quy định về quyền được
chăm sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều quy định về bổn phận của trẻ em đối với
cộng đồng, xã hội.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài (25 phút)
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những điều luật nào được giới Câu 1: Những điều luật về quyền trẻ em:
thiệu trong bài nói về quyền trẻ em? Đó là Điều 15 có nội dung quy định về “Quyền
những quyền gì?
được chăm sóc, nuôi dưỡng”; Điều 16 có
Giải nghĩa từ: bình đẳng (ngang hàng nội dung quy định về “Quyền được giáo
nhau, có sự đối xử như nhau, không phân dục, học tập và phát triển năng khiếu”;
Điều 17 có nội dung quy định về “Quyền
biệt);...
Câu 2: Nói 2 – 3 câu về việc gia đình hoặc vui chơi, giải trí”.)
người thân chăm sóc, nuôi dưỡng em. Bày Câu 2: VD: Bà chăm sóc em khi em bị
tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi được bệnh; bố vất vả đi làm để có tiền nuo ̂i
chăm sóc, nuôi dưỡng.
nấng em;...Biết ơn gia đình hoặc người
thân đã chăm sóc, nuôi dưỡng em…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
-Ý đoạn 1: Một số nội dung quy định về
quyền của trẻ em.
Câu 3. Trẻ em có những bổn phận nào đối Câu 3: tôn trọng, lễ phép với người lớn
với cộng đồng, xã hội? (Gợi ý: Nêu các nội tuổi, quan tâm, giúp đỡ người già, người
dung ở Điều 39.)
khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ,
Giải nghĩa từ: nhân phẩm (phẩm chất và người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp
giá trị của con người);...
với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
mình….
- Ý đoạn 2: Các nội dung quy định về
Câu 4: Kể một vài việc em đã làm để thực bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng,
hiện bổn phận đối với cộng đồng, xã hội.
xã hội.
Câu 4: Lễ phép với các cô chú lao công,
- GV gọi HS Rút ra nội dung của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: : “Luật Trẻ em” có
những điều quy định về quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập
và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những
điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
3.2: Luyện đọc lại.
- Bài đọc nói về điều gì?
nhường chỗ cho người lớn tuổi trên xe
buýt,...
- Nội dung bài học: “Luật Trẻ em” có
những điều quy định về quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập
và phát triển năng khiếu, được vui chơi,
giải trí. Đồng thời, Luật cũng có những
điều quy định về bổn phận của trẻ em đối
với cộng đồng, xã hội.
- Bài đọc nói về “Luật Trẻ em” có những
điều quy định về quyền được chăm sóc,
nuôi dưỡng, được giáo dục, học tập và
phát triển năng khiếu, được vui chơi, giải
trí. Đồng thời, Luật cũng có những điều
quy định về bổn phận của trẻ em đối với
cộng đồng, xã hội.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - Toàn bài đọc với giọng thong thả, rõ
bài.
ràng, rành mạch.
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu thị các
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về điều luật, yêu cầu thực hiện
nào?
các quy định của Luật,...
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Học sinh luyện đọc trong nhóm đôi.
Điều 15.// Quyền được chăm sóc,/ nuôi
dưỡng//
Trẻ em có quyền được chăm sóc,/ nuôi
dưỡng/ để phát triển toàn diện.//
Điều 16.// Quyền được giáo dục,/ học tập/
và phát triển năng khiếu// …
- Cho các nhóm thi đọc
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
-2 HS thi đọc đoạn và trước lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................---------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Xác định đúng chủ đề tranh luận.
- Bày tỏ được quan điểm cá nhân trước một vấn đề tranh luận.
- Hiểu được cách thức tranh luận theo chủ đề cho trước.
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nói đơn thoại, nói thành bài.
- Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
- Biết cách đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ quan điểm trong tranh luận.
- Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
3. Phẩm chất.
-Yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Máy chiếu, video clip
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
-GV yêu cầu lớp hát múa theo nhạc
-Hát múa theo nhạc
b.Kết nối
- Giới thiệu bài
Nhắc lại tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thức tranh
luận theo chủ đề Bổn phận của trẻ em (20
phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của bài tập BT 1
- YCHS thảo luận nhóm
a. Các bạn Sơn, Tuấn, Tú tranh luận về việc - HS thảo luận theo nhóm để thực hiện
các yêu cầu của BT.
gì?
a. Các bạn tranh luận về việc có nên
b. Ý kiến của mỗi bạn ra sao?
làm việc nhà sau khi đi học về không.
b. Bạn Sơn và Tuấn cho rằng không
c. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì cần, bạn Tú lại nghĩ rằng nên làm việc
phụ bố mẹ.
sao?
c. HS trả lời theo suy nghĩ riêng.
-Tổ chức trò chơi: “Kết đoàn”
+ GV hô: “Kết đoàn, kết đoàn”. HS hỏi lại: - HS chơi trò chơi: “Kết đoàn” để chia
“Kết mấy? Kết mấy?”. GV nói: “Kết những sẻ kết quả trước lớp:
bạn đồng ý với ý kiến của bạn Sơn và Tuấn
vào một nhóm, những bạn đồng ý với ý kiến
của bạn Tú vào một nhóm” .
- YC học sinh chia sẻ lý do vì sao đồng ý
- 3 HS chia sẻ lí do vì sao đồng ý sau
hoặc không đồng ý?
khi
đã
kết
đoàn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
Hoạt động 2: Thực hành tranh luận theo
chủ đề (15 phút) .
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2.
- GVgợi ý
- Đóng đóng vai tên, Tuấn và Tú để
canh lại bằng cách thêm lý lẽ và dẫn
chứng….
-HS đóng vai thực hiện BT trong nhóm
nhỏ dựa vào gợi ý:
+ Chưa cần làm việc nhà:
•
Tuổi
còn
nhỏ.
•
Đi
học
cả
ngày.
- Đại diện nhóm HS tranh luận trước lớp • Nhà đã có người giúp việc.
• Làm việc không tốt như người lớn, dễ
theo kĩ thuật Bể cá.
bị hư hỏng, đổ vỡ đồ đạc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
•...
+
Cần
làm
việc
nhà:
•
Chia
sẻ
trách
nhiệm.
•
Rèn
luyện
sức
khoẻ.
• Bố mẹ vui vì con biết chia sẻ.
• Rèn luyện cho mình kĩ năng sống.
•...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
Viết: Luyện tập viết chương trình hoạt động
I.Yêu cầu cần đạt.
- Viết được chương trình cho một hoạt động dựa vào gợi ý và những ý kiến đã ghi
chép.
- Biết chỉnh sửa, hoàn chỉnh chương trình hoạt động đã viết theo góp ý của bạn.
- Tìm hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày được nội dung một điều luật về quyền của trẻ
em.
Phẩm chất.
- Có lòng nhân ái, biết yêu thương và bảo vệ bản thân cũng như các em nhỏ.
Năng lực
- Phát triển kĩ năng học tập hợp tác; kĩ năng nhận xét, đánh giá.
- Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong nhóm, trước lớp.
-Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a.Khởi động
-GV yêu cầu lớp hát múa theo nhạc
b.Kết nối
-Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Viết chương trình cho
một hoạt động dựa vào gợi ý (20 phút)
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS Thảo luận nhóm 4
GV hướng dẫn thêm:
+ Dựa vào gợi ý, kết quả thảo luận nhóm
và dàn ý đã làm ở tiết trước để viết
chương trình cho một hoạt động.
+ Cần tách các nội dung chính thành các
mục kèm số thứ tự, sử dụng kí hiệu hoặc
bảng biểu để thể hiện các ý trong mỗi nội
dung.
+ Phần chương trình cụ thể có thể trình
bày dưới dạng bảng với hai cột như gợi ý
để nội dung trình bày rõ ràng và dễ theo
dõi.
+ Trình bày thông tin cụ thể, rõ ràng với
các từ ngữ, câu ngắn gọn.
+...
Hoạt động 2: Chia sẻ trong nhóm,
hoàn chỉnh chương trình hoạt động đã
viết (10 phút)
-YCHS xác định yêu cầu của BT 2.
-
Giáo viên hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét tuyên dương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và
chỉnh sửa lại bài viết
3.Vận dụng. 5'
- YCHS xác định yêu cầu của hoạt động:
- GV hướng dẫn cách tìm hiểu những
điều Luật quy định ở nhà trước buổi học
khoảng một tuần.
- HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi
nhớ các ý chính, thực hành viết chương
trình
hoạt
động
vào
VBT.
- HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS trao đổi trong nhóm đôi để chỉnh sửa,
hoàn thiện chương trình hoạt động đã
viết theo góp ý của bạn:
+ Nội dung
+ Hình thức
+...
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi,
chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của
bạn.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện được bài làm
dựa vào góp ý của bạn.
- Giáo viên đưa ra gợi ý:
+
Tên
điều
luật HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm
+
Nội
dung hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày nội
dung một điều luật về quyền của trẻ em.
+ Liên hệ bản thân + ...)
- GV nhận xét, đánh giá h...
 








Các ý kiến mới nhất