Bài 48. CHU VI HÌNH TRÒN (2tiết – SGK trang 101)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 20-11-2024
Dung lượng: 281.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 20-11-2024
Dung lượng: 281.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Bài 48. CHU VI HÌNH TRÒN
(2tiết – SGK trang 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính chu vi
hình tròn.
–HS tính được chu vi hình tròn.
– HS giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình
tròn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức được học
vào giải quyết các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các miếng bìa cứng hình tròn đường kính 5 cm hoặc 10 cm (đủ để
mỗi nhóm HS sử dụng một miếng bìa. Phân nửa số nhóm dùng bìa
đường kính 5 cm, nửa còn lại dùng bìa đường kính 10 cm).
HS: Mỗi nhóm HS một băng giấy trắng hình chữ nhật có chiều dài 35
cm, chiều rộng 1,5 cm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học
* Cách tiến hành:
- GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh HS quan sát hình ảnh phần Khởi
phần Khởi động cho HS quan sát.
động, phân tích các bóng nói (từ
- GV giới thiệu bài.
trái sang phải).
Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi
của hình tròn đó.
–Nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính
chu vi hình tròn.
+ Tính được chu vi hình tròn khi biết
đường kính hoặc bán kính.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Chu vi hình tròn
* Mục tiêu:
–HS nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính chu vi hình
tròn.
–HS tính được chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
1.Tìm hiểu cách tính chu vi của hình
tròn
– GV giao việc cho các nhóm (xem phần –HS trong nhóm thảo luận, thực
Cùng học).
hiện theo hướng dẫn của GV.
- Dùng sợi dây (hoặc băng giấy) khoanh
theo đường tròn đủ một vòng Dùng
bút đánh dấu trên sợi dây (hoặc băng
giấy)
Dùng thước có vạch mi-li-mét đo
chiều dài băng giấy đã đánh dấu theo đơn
vị mi-li-mét.
Đổi đơn vị sang xăng-ti-mét
Chia số đo chu vi cho độ dài đường
kính (thương lấy đến hai chữ số ở phần
thập phân).
–HS trình bày.
– Sửa bài, các nhóm trình bày, GV hệ
thống.
Ví dụ:
Chu vi: 314 mm = 31,4 cm
Đường kính: 10 cm
314 : 10 = 3,14
2. Cách tính chu vi của hình tròn
–GV yêu cầu HS dựa vào bảng để đưa ra
nhận xét về kết quả C : d.
–GV: Người ta đã tìm ra con số này là
3,14 (nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân) Vậy C : d = ?
Muốn tính chu vi của hình tròn ta làm gì?
–GV viết công thức tính chu vi hình tròn
trên bảng lớp.
C = d × 3,14
hay C = 3,14 × d C
= r × 2 × 3,14 hay C = 3,14 × 2 × r
trong đó C là chu vi, d và r lần lượt là độ
dài đường kính và bán kính hình tròn.
Lưu ý: Không bắt buộc HS viết đủ hai
cách.
– GV nêu yêu cầu của ví dụ.
+ Tính chu vi của hình tròn đường kính
20 cm.
+ Tính chu vi của hình tròn bán kính 1,5
m.
–Dựa vào bảng, HS nhận xét.
Kết quả C: d khoảng 3,1.
Vậy C : d = 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn, ta
lấy độ dài đường kính nhân với số
3,14.
–Vài HS lặp lại.
–HS viết vào bảng con.
C = d × 3,14 hay C = 3,14 × d
C = r × 2 × 3,14
hay C = 3,14 × 2 × r
– HS thực hiện vào bảng con.
20 × 3,14 = 62,8 (cm).
1,5 × 2 × 3,14 = 9,42 (m).
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
HS tính được chu vi hình tròn và giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên
quan đến chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính chu vi hình tròn.
Bài 2: Thực hiện tương tự Bài 1.
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính chu vi của hình tròn. Lưu
ý: Bài Thực hành 1 và 2, GV có thể vận
dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép
để tổ chức cho HS thực hiện
Nhận biết sự khác nhau khi chọn công
thức tính chu vi của hình tròn: đường
kính nhân với số 3,14; bán kính phải
nhân 2 rồi mới nhân với số 3,14.
…
-HS đọc yêu cầu BT1
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thực hiện cá nhân (bảng
con).
a) 3 × 3,14 = 9,42 (m)
b) 4,2 × 3,14 = 13,188 (dm)
c) ¾ x 3,14 = 2,355 (cm)
– HS nêu quy tắc, công thức tính
chu vi của hình tròn.
Ví dụ: Để tính chu vi của hình
tròn, ta lấy đường kính nhân với
số 3,14.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thực hiện cá nhân (bảng
con).
a)36 × 2 × 3,14 = 226,08 (mm)
b)0,7 × 2 × 3,14 = 4,396 (cm)
c) ½ x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
– HS nêu quy tắc, công thức tính
chu vi của hình tròn.
Ví dụ: Để tính chu vi của hình
tròn, ta lấy bán kính nhân 2 rồi
nhân với số 3,14.
4. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức của tiết học, tạo cảm giác lưu luyến cho HS sau khi học
xong bài học.
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Nêu cách tính chu vi -Hs trả lời
hình tròn và công thức tính chu vi hình
tròn
-HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
...........................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Đố bạn” để giúp HS HS thực hiện theo hướng dẫn của
ôn lại công thức và quy tắc tính chu vi GV.
của hình tròn..
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
HS tính được chu vi hình tròn và giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên
quan đến chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
– Khi sửa, GV có thể trình chiếu (hoặc
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
vẽ) hình giúp HS trình bày cách chọn
cầu của bài toán, vận dụng quy
công thức.
tắc, công thức tìm chu vi hình
tròn.
a) 4,5 × 2 × 3,14 = 28,26 (cm)
b) 7,8 × 3,14 = 24,492 (cm)
– HS trình bày cách chọn công
thức. Ví dụ:
a) Biết bán kính của hình tròn
Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân
với số 3,14.
…
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
– Khi sửa bài, GV có thể nói đôi nét về
chiếc nón lá. Chẳng hạn:
Nón thường dùng để che nắng, che mưa,
làm quạt khi nóng. Đôi khi có thể dùng
để múc nước hoặc để đựng. Ngày nay,
nón lá cũng được xem là quà tặng đặc
biệt cho du khách khi đến tham quan Việt
Nam. Nhưng hơn hết nón lá còn thể hiện
đặc trưng văn hoá nước ta. Chiếc nón lá
gắn liền với đời sống tinh thần của nhân
dân, với người phụ nữ Việt. Trải dài mọi
miền đất nước, hình ảnh nón lá luôn hiện
diện, đó chính là nét đẹp, nét duyên, là sự
bình dị, mộc mạc của người phụ nữ Việt
Nam. Nón lá đi liền với tà áo dài, tạo nên
một vẻ đẹp rất bình dị và mộc mạc của
người Việt Nam.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên giúp HS hệ thống cách
giải của bài toán.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Sợi dây thép đã được cắt ra để tạo
thành cái khung. Khung này gồm những
bộ phận nào?
+ Muốn tìm độ dài sợi dây thép, ta phải
-HS đọc yêu cầu BT2
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài toán.
40 × 3,14 = 125,6
Độ dài của vành nón (hay chu vi
của vành nón) là 125,6 cm.
-HS đọc yêu cầu BT3
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
0,6 x 3,14 = 1,884
Chu vi hình tròn nhỏ là 1,884 m.
0,9 x 3,14 = 2,826
Chu vi hình tròn lớn là 2,826 m.
1,884 + 2,826 + 0,9 x 2 = 6,51
Sợi dây thép dài 6,51 m.
+ Tính độ dài sợi dây thép.
+ Hai vòng tròn và hai thanh
thẳng.
+ Độ dài mỗi vòng tròn và độ dài
tìm những gì?
+ Nêu cách tìm.
…
…
mỗi thanh
thẳng.
+ Tìm chu vi mỗi hình tròn, biết
đường kính.
Mỗi thanh thẳng có độ dài bằng
đường kính hình tròn lớn.
3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức của tiết học, tạo cảm giác lưu luyến cho HS sau khi học
xong bài học.
* Cách tiến hành:
Vui học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Hoạt động nhóm bốn.
– HS thảo luận và thực hiện.
a) 1,256 m b) 1 256 m
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào – HS trình bày cách làm.
bảng con, gọi vài nhóm trình bày cách Ví dụ:
làm.
a)
0,4 × 3,14 = 1,256 (m)
Muốn tính chu vi của bánh xe, ta
lấy đường
kính nhân 3,14.
b)
1,256 × 1 000 = 1 256 (m)
Gấp chu vi của bánh xe lên 1 000
lần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................
(2tiết – SGK trang 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính chu vi
hình tròn.
–HS tính được chu vi hình tròn.
– HS giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình
tròn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức được học
vào giải quyết các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các miếng bìa cứng hình tròn đường kính 5 cm hoặc 10 cm (đủ để
mỗi nhóm HS sử dụng một miếng bìa. Phân nửa số nhóm dùng bìa
đường kính 5 cm, nửa còn lại dùng bìa đường kính 10 cm).
HS: Mỗi nhóm HS một băng giấy trắng hình chữ nhật có chiều dài 35
cm, chiều rộng 1,5 cm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học
* Cách tiến hành:
- GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh HS quan sát hình ảnh phần Khởi
phần Khởi động cho HS quan sát.
động, phân tích các bóng nói (từ
- GV giới thiệu bài.
trái sang phải).
Độ dài của một đường tròn gọi là chu vi
của hình tròn đó.
–Nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính
chu vi hình tròn.
+ Tính được chu vi hình tròn khi biết
đường kính hoặc bán kính.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Chu vi hình tròn
* Mục tiêu:
–HS nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính chu vi hình
tròn.
–HS tính được chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
1.Tìm hiểu cách tính chu vi của hình
tròn
– GV giao việc cho các nhóm (xem phần –HS trong nhóm thảo luận, thực
Cùng học).
hiện theo hướng dẫn của GV.
- Dùng sợi dây (hoặc băng giấy) khoanh
theo đường tròn đủ một vòng Dùng
bút đánh dấu trên sợi dây (hoặc băng
giấy)
Dùng thước có vạch mi-li-mét đo
chiều dài băng giấy đã đánh dấu theo đơn
vị mi-li-mét.
Đổi đơn vị sang xăng-ti-mét
Chia số đo chu vi cho độ dài đường
kính (thương lấy đến hai chữ số ở phần
thập phân).
–HS trình bày.
– Sửa bài, các nhóm trình bày, GV hệ
thống.
Ví dụ:
Chu vi: 314 mm = 31,4 cm
Đường kính: 10 cm
314 : 10 = 3,14
2. Cách tính chu vi của hình tròn
–GV yêu cầu HS dựa vào bảng để đưa ra
nhận xét về kết quả C : d.
–GV: Người ta đã tìm ra con số này là
3,14 (nếu lấy hai chữ số ở phần thập
phân) Vậy C : d = ?
Muốn tính chu vi của hình tròn ta làm gì?
–GV viết công thức tính chu vi hình tròn
trên bảng lớp.
C = d × 3,14
hay C = 3,14 × d C
= r × 2 × 3,14 hay C = 3,14 × 2 × r
trong đó C là chu vi, d và r lần lượt là độ
dài đường kính và bán kính hình tròn.
Lưu ý: Không bắt buộc HS viết đủ hai
cách.
– GV nêu yêu cầu của ví dụ.
+ Tính chu vi của hình tròn đường kính
20 cm.
+ Tính chu vi của hình tròn bán kính 1,5
m.
–Dựa vào bảng, HS nhận xét.
Kết quả C: d khoảng 3,1.
Vậy C : d = 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn, ta
lấy độ dài đường kính nhân với số
3,14.
–Vài HS lặp lại.
–HS viết vào bảng con.
C = d × 3,14 hay C = 3,14 × d
C = r × 2 × 3,14
hay C = 3,14 × 2 × r
– HS thực hiện vào bảng con.
20 × 3,14 = 62,8 (cm).
1,5 × 2 × 3,14 = 9,42 (m).
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
HS tính được chu vi hình tròn và giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên
quan đến chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính chu vi hình tròn.
Bài 2: Thực hiện tương tự Bài 1.
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính chu vi của hình tròn. Lưu
ý: Bài Thực hành 1 và 2, GV có thể vận
dụng phương pháp nhóm các mảnh ghép
để tổ chức cho HS thực hiện
Nhận biết sự khác nhau khi chọn công
thức tính chu vi của hình tròn: đường
kính nhân với số 3,14; bán kính phải
nhân 2 rồi mới nhân với số 3,14.
…
-HS đọc yêu cầu BT1
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thực hiện cá nhân (bảng
con).
a) 3 × 3,14 = 9,42 (m)
b) 4,2 × 3,14 = 13,188 (dm)
c) ¾ x 3,14 = 2,355 (cm)
– HS nêu quy tắc, công thức tính
chu vi của hình tròn.
Ví dụ: Để tính chu vi của hình
tròn, ta lấy đường kính nhân với
số 3,14.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thực hiện cá nhân (bảng
con).
a)36 × 2 × 3,14 = 226,08 (mm)
b)0,7 × 2 × 3,14 = 4,396 (cm)
c) ½ x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
– HS nêu quy tắc, công thức tính
chu vi của hình tròn.
Ví dụ: Để tính chu vi của hình
tròn, ta lấy bán kính nhân 2 rồi
nhân với số 3,14.
4. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức của tiết học, tạo cảm giác lưu luyến cho HS sau khi học
xong bài học.
* Cách tiến hành:
– GV đặt câu hỏi: Nêu cách tính chu vi -Hs trả lời
hình tròn và công thức tính chu vi hình
tròn
-HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
...........................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Đố bạn” để giúp HS HS thực hiện theo hướng dẫn của
ôn lại công thức và quy tắc tính chu vi GV.
của hình tròn..
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
HS tính được chu vi hình tròn và giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên
quan đến chu vi hình tròn.
* Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
– Khi sửa, GV có thể trình chiếu (hoặc
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
vẽ) hình giúp HS trình bày cách chọn
cầu của bài toán, vận dụng quy
công thức.
tắc, công thức tìm chu vi hình
tròn.
a) 4,5 × 2 × 3,14 = 28,26 (cm)
b) 7,8 × 3,14 = 24,492 (cm)
– HS trình bày cách chọn công
thức. Ví dụ:
a) Biết bán kính của hình tròn
Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân
với số 3,14.
…
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
– Khi sửa bài, GV có thể nói đôi nét về
chiếc nón lá. Chẳng hạn:
Nón thường dùng để che nắng, che mưa,
làm quạt khi nóng. Đôi khi có thể dùng
để múc nước hoặc để đựng. Ngày nay,
nón lá cũng được xem là quà tặng đặc
biệt cho du khách khi đến tham quan Việt
Nam. Nhưng hơn hết nón lá còn thể hiện
đặc trưng văn hoá nước ta. Chiếc nón lá
gắn liền với đời sống tinh thần của nhân
dân, với người phụ nữ Việt. Trải dài mọi
miền đất nước, hình ảnh nón lá luôn hiện
diện, đó chính là nét đẹp, nét duyên, là sự
bình dị, mộc mạc của người phụ nữ Việt
Nam. Nón lá đi liền với tà áo dài, tạo nên
một vẻ đẹp rất bình dị và mộc mạc của
người Việt Nam.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên giúp HS hệ thống cách
giải của bài toán.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Sợi dây thép đã được cắt ra để tạo
thành cái khung. Khung này gồm những
bộ phận nào?
+ Muốn tìm độ dài sợi dây thép, ta phải
-HS đọc yêu cầu BT2
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài toán.
40 × 3,14 = 125,6
Độ dài của vành nón (hay chu vi
của vành nón) là 125,6 cm.
-HS đọc yêu cầu BT3
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
0,6 x 3,14 = 1,884
Chu vi hình tròn nhỏ là 1,884 m.
0,9 x 3,14 = 2,826
Chu vi hình tròn lớn là 2,826 m.
1,884 + 2,826 + 0,9 x 2 = 6,51
Sợi dây thép dài 6,51 m.
+ Tính độ dài sợi dây thép.
+ Hai vòng tròn và hai thanh
thẳng.
+ Độ dài mỗi vòng tròn và độ dài
tìm những gì?
+ Nêu cách tìm.
…
…
mỗi thanh
thẳng.
+ Tìm chu vi mỗi hình tròn, biết
đường kính.
Mỗi thanh thẳng có độ dài bằng
đường kính hình tròn lớn.
3. Vận dụng trải nghiệm .
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức của tiết học, tạo cảm giác lưu luyến cho HS sau khi học
xong bài học.
* Cách tiến hành:
Vui học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Hoạt động nhóm bốn.
– HS thảo luận và thực hiện.
a) 1,256 m b) 1 256 m
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào – HS trình bày cách làm.
bảng con, gọi vài nhóm trình bày cách Ví dụ:
làm.
a)
0,4 × 3,14 = 1,256 (m)
Muốn tính chu vi của bánh xe, ta
lấy đường
kính nhân 3,14.
b)
1,256 × 1 000 = 1 256 (m)
Gấp chu vi của bánh xe lên 1 000
lần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất