Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 46. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (2 tiết – SGK trang 96)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 20-11-2024
Dung lượng: 343.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Bài 46. DIỆN TÍCH HÌNH THANG
(2 tiết – SGK trang 96)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình
thang.
- Tính được diện tích hình thang biết độ dài hai đáy và chiều cao của hình
thang.
- Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình thang.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức được học vào giải
quyết các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một miếng bìa hình thang có hình dạng như phần Cùng học, kích
thước: đáy 3 dm, 7 dm, chiều cao 4 dm; một cái kéo.
- HS: Một miếng bìa hình thang có hình dạng và kích thước như phần Cùng
học; kéo thủ công.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I.
Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học
* Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG HS

- GV giới thiệu nội dung bài:
- HS quan sát hình ảnh phần Khởi
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính động, phân tích các bóng nói (từ trái
diện tích hình thang.
sang phải).
+ Tính được diện tích hình thang khi
biết độ dài hai đáy và chiều cao của
hình thang.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình thang
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích
hình thang.
* Cách tiến hành:
1. Tìm hiểu cách tính diện tích hình
thang
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh
hoạ).
Tính diện tích hình thang, biết:
độ dài đáy lớn là 7 cm,
độ dài đáy bé là 3cm,
chiều cao là 4cm.
(GV giải thích hình vẽ được phóng
lớn để dễ quan sát.)
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công
– HS thực hiện nhóm đôi.
thức tính diện tích hình tam giác,
xây dựng công thức tính diện tích
hình thang.
– GV giao việc:
Sử dụng miếng bìa hình thang đã
chuẩn bị
 Xác định trung điểm một cạnh
bên, vẽ một đoạn thẳng như hình mẫu
Diện tích hình thang bằng với diện
tích hình tam giác ghép được (vì hình
tam giác được ghép bởi hai mảnh cắt

 Cắt miếng bìa thành hai mảnh rồi của hình thang)
ghép lại để được một hình tam giác
7 + 3 = 10
 So sánh diện tích hình thang với Chiều dài đáy là 10 cm.
diện tích hình tam giác ghép được
10  4
 20
 Viết phép tính tìm diện tích hình
2
tam giác
Diện tích hình tam giác là 20 cm2.
 Viết phép tính tìm diện tích hình
thang.
Vì diện tích hình thang bằng diện tích
– Sửa bài, GV cho HS trình bày
hình tam giác nên diện tích hình thang là
trước lớp, có thao tác trên hình.
20 cm2.
– GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại.
Ví dụ:
Chiều dài đáy của hình tam giác.
Chiều dài đáy của hình tam giác chính
7 + 3 = 10 (cm)
là tổng của 2 đáy của hình thang.
(7  3)  4
 20 (cm2)
Viết lại công thức tính diện tích hình
thang.
2
2. Cách tính diện tích hình thang
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các
số đo (7; 3 và 4) trong phép tính rồi
giúp các em nêu quy tắc tính diện
tích hình thang. (Vừa vấn đáp vừa
ghi chú vào phép tính.)
7; 3 và 4 chính là các số đo nào trong
đề bài?
Độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao.

Viết công thức tính diện tích hình
thang có độ dài đáy lớn là a, đáy bé
là b và chiều cao là h.
Muốn tính diện tích hình thang ta làm
Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy
thế nào?
tổng độ dài hai đáy nhân với chiều
– GV hướng dẫn HS viết công thức cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho

tính diện tích hình thang.
GV viết lên bảng lớp:

2.
HS viết vào bảng con:
(a  b)  h
2
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tính
diện tích hình thang.
(Có thể sử dụng bài thơ ở phần Vui
học, SGK trang 105.)

III. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
- Tính được diện tích hình thang biết độ dài hai đáy và chiều cao của hình
thang.
- Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình
thang.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV trình chiếu hình
giúp HS quan sát và trình bày.

Lưu ý: HS có thể trình bày như sau:
a) (12 + 4)  6 : 2 = 48 (cm2).
…
Bài 2:
– GV lưu ý HS: Độ dài hai đáy và
chiều cao phải cùng đơn vị đo.
Sửa bài, GV yêu cầu HS trình bày
trên bảng lớp.

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

– Tìm hiểu bài, nhận biết: Số đo độ dài

hai đáy
và chiều cao của mỗi hình thang.
– HS làm bài cá nhân.
(12  4)  6
a)
 48 (cm2)
2
b)

(7  4)  3

2

 16, 5 (dm2)

– HS sử dụng công thức tính diện tích

hình thang để thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
1
1 1 1
a)     :2  (m2)
2 4
3
8


b) 20 cm = 2 dm
(2, 7 1,8)  2
 4, 5 (dm2)
2

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối với bài học

HOẠT ĐỘNG HS

* Cách tiến hành:
GV cho HS hát múa tạo bầu không -HS hát múa.
khí lớp học vui tươi.
II.
Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu:
- Tính được diện tích hình thang biết độ dài hai đáy và chiều cao của hình
thang.
* Cách tiến hành:
– HS thực hiện vào bảng con:
– GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính diện tích hình thang có độ
(1, 2 +0, 8) x 0, 5
=0, 5 (m2)
2
dài hai đáy là 1,2 m và 0,8 m, chiều
– HS nêu quy tắc và công thức tính
cao là 0,5 m.
diện tích hình thang.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
* Mục tiêu:
+ HS biết cách vận dụng kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề
đơn giản liên quan đến diện tích hình thang.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
– Sửa bài, HS có thể trình bày những cầu của
cách
bài toán, thực hiện cá nhân.
giải khác nhau.
+ HS có thể vận dụng quy tắc tính
diện tích
hình thang để giải.
Bài giải
(30 + 50) x10
= 400
2
Diện tích của mỗi miếng bìa hình
thang là 400 cm2.

Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, tìm cách
làm.
– Sửa bài.

400  4 = 1600
Diện tích của khung tranh là 1600 cm2.
+ HS có thể coi diện tích khung tranh bằng
hiệu diện tích giữa hai hình vuông:

Bài giải
50  50 = 2 500
Diện tích hình vuông lớn là 2 500 cm2.
30  30 = 900
Diện tích hình vuông bé là 900 cm2.
2 500 – 900 = 1 600
Diện tích của khung tranh là 1 600 cm2.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, tìm hiểu cách làm:
Tìm diện tích phần còn lại
 Dựa vào
2 diện tích cả vườn và diện tích
hoa cúc ( diện tích cả vườn: Bài toán tìm
5
phân số của một số)
 Tính diện tích cả vườn
 Vườn hình thang
 Cần biết số đo hai đáy và chiều cao (24 m,
18 m, 12 m).
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(24 18) 12
 252
2
Diện tích mảnh vườn là 252 m2.
2
252  = 100,8
5
Diện tích trồng hoa cúc là 100,8 m2.
252 – 100,8 = 151,2
Diện tích trồng hoa hồng là 151,2 m2.
Bài 3:
– Sửa bài, GV cho 1 HS đọc từng câu  Cả
lớp viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên theo
hiệu lệnh của GV, khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Nếu ta vẽ đoạn thẳng AK thì thấy
rằng hình thang được chia thành 4 phần

bằng nhau.
a) Hình chữ nhật màu hồng chiếm 2 phần
1
nên diện tích bằng diện tích hình thang
2
 Câu a sai.
...

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến