Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an 11 tuan 34 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Đức Khuyến
Ngày gửi: 16h:50' 11-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM
Tuần 33, 34, 35
Tiết 99,100,101,102

Ngày 25/03/2024
I. MỤC TIÊU
Năng lực hóa học
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm.
Về năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò quan trọng glucosamine trong cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cấu tạo glucose, glucosamine, muối của
glucosamine, cách điều chế muối glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và thực hành hóa học, hóa học với thực tiễn.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 Giáo viên
- Phiếu học tập
- Hình ảnh liên quan đến bài học
- Dụng cụ thí nghiệm.
Học sinh
- Xem trước bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề, lôi cuốn học sinh vào bài học giúp học sinh hứng thú và có động lực tìm
hiểu nhằm giải thích các hiện tượng trong thực tiễn.
https://youtu.be/fveZKCnzb9c
b) Nội dung:
LỜI DẪN KHỞI ĐỘNG
Với mức sản xuất mặt hàng tôm ngày càng nhiều, lượng phế phẩm tạo ra rất lớn và chiếm khoảng 40 50%, chủ yếu là đầu và vỏ tôm. Sản lượng phụ phẩm tôm thải ra hàng năm ở nước ta khoảng 325.000 tấn/năm,
trong đó vỏ tôm chiếm 10 - 15% (Bộ Công Thương, 2019). Do đó, phụ phẩm từ ngành công nghiệp chế biến
tôm, đặc biệt là vỏ tôm được xem là nguồn nguyên liệu tiềm năng để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị kinh tế
cao như astaxathin, chitin, chitosan và quan trọng hơn là hợp chất glucosamine. Glucosamine là một
monosaccharit và là thành phần chủ yếu của chitin có trong vỏ của các loài giáp xác và côn trùng, nó được sử
dụng rộng rãi và cho hiệu quả cao trong điều trị các bệnh về xương khớp, đồng thời glucosamine còn có khả
năng chống viêm, kháng khuẩn và ngăn ngừa ung thư tốt và không ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose trong cơ
thể nên nhu cầu tiêu thụ chúng rất lớn.
Glucosamine có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì sụn khớp của cơ thể người.
Glucosamine và một số muối của nó (glucosamine hydrochloride, glucosamine sulfate) có thể được điều chế từ
chitin. Chitin được tìm thấy trong vỏ của động vật giáp xác, xương động vật,… Vậy glucosamine là gì, những
muối nào của nó có vai trò quan trọng? Và được điều chế như thế nào? Trong phạm vi phòng thí nghiệm có thể
điều chế được không?

HS lắng nghe, tìm cụm từ quan trọng liên quan đến bài học và đặt câu hỏi thêm về glucosamine? (5 đến 6
cụm từ)
c) Sản phẩm: Vỏ tôm, glucosamine, chitin, glucosamine hydrochloride, glucosamine sulfate, chitosan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi để tìm
Nhận nhiệm vụ
ra các cụm từ trong đoạn văn, mỗi từ khóa được ghi 2 điểm
vào điểm của nhóm, bài báo cáo sẽ ghi được 10 điểm ứng
với bài trình bày tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu đoạn văn để HS cả lớp cùng tham gia trả lời câu Suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong thời gian nhanh
hỏi, HS nào xung phong trước được giành quyền trả lời câu nhất và ghi điểm về cho nhóm mình.
hỏi trước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo tổng thể về các cụm Báo cáo sản phẩm, nhận xét nhóm khác.
từ, sau đó cho HS thảo luận trong thời gian 2 phút để trình
bày hiểu biết của mình về từ khóa đó. Khi HS của nhóm
trình bày sẽ ghi được 10 điểm vào nhóm của mình.
Bước 4: Kết luận và nhận định
Nhận xét và dẫn dắt vào bài: Glucosamine có vai trò quan
HS lắng nghe và trình bày suy nghĩ, hoặc nêu
trọng trong việc phát triển và duy trì sụn khớp của cơ thể
thắc mắc.
người. Glucosamine và một số muối của nó (glucosamine
hydrochloride, glucosamine sulfate) có thể được điều chế
từ chitin. Chitin được tìm thấy trong vỏ của động vật giáp
xác, xương động vật,… Vậy glucosamine là gì, những
muối nào của nó có vai trò quan trọng? Và được điều chế
như thế nào?.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động tìm hiểu về glucosamine và glucosamine hydrochloride (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của glucose và glucosamine, glucosamine hydrochloride
- Nêu được tính chất vật lí của glucosamine hydrochloride.
- Ứng dụng của glucosamine hydrochloride.

b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Quan sát hình 6.1. so sánh công thức cấu tạo của glucose (a) và glucosamine (b), từ đó viết cấu tạo
của glucosamine hydrochloride.

(a)
(b)
Câu 2. Nêu ứng dụng của glucosamine, glucosamine hydrochloride và glucosamine sulfate.
Câu 3. Nêu tính chất vật lí của glucosamine hydrochloride.
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Khi thay thế nhóm –OH ở nguyên tử carbon số 2 trong phân tử glucose bằng nhóm –NH2, ta được
glucosamine.
Glucosamine tác dụng với hydrochloric acid thu được glucosamine hydrochloride (C6H13O5NHCl)

Câu 2. Glucosamine có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì gân, dây chằng, sụn và chất lỏng
bao quanh khớp, do vậy giúp ngăn ngừa sự thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate và glucosamine
hydrochloride được sử dụng làm thực phẩm chức năng, hỗ trợ quá trình phục hồi bệnh đau xương khớp.
Câu 3. Tính chất vật lí glucosamine hydrochloride.
- Khối lượng mol phân tử: 215,5 amu.
- Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, vị hơi ngọt.
- Nhiệt độ nóng chảy: 190 – 194 oC; nhiệt độ sôi: 450oC.
- Tan tốt trong nước (0,1 g/mL), tạo dung dịch không màu.
- Không tan trong dung môi hữu cơ.
- Tan rất ít trong methanol.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân: quan sát hình 6.1 sgk
và trả lời câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho HS
Quan sát, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi học sinh trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận và nhận định

Nhận xét và chốt kiến thức

Nhận xét câu trả lời của bạn.
Kiến thức trọng tâm
Câu 1. Khi thay thế nhóm –OH ở nguyên tử carbon số 2 trong phân tử glucose bằng nhóm –NH 2, ta được
glucosamine. Glucosamine tác dụng với hydrochloric acid thu được glucosamine hydrochloride
(C6H13O5NHCl)

Câu 2. Glucosamine có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì gân, dây chằng, sụn và chất lỏng
bao quanh khớp, do vậy giúp ngăn ngừa sự thoái hóa khớp. Glucosamine sulfate và glucosamine
hydrochloride được sử dụng làm thực phẩm chức năng, hỗ trợ quá trình phục hồi bệnh đau xương khớp.
Câu 3. Tính chất vật lí glucosamine hydrochloride.
- Khối lượng mol phân tử: 215,5 amu.
- Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, vị hơi ngọt.
- Nhiệt độ nóng chảy: 190 – 194 oC; nhiệt độ sôi: 450oC.
- Tan tốt trong nước (0,1 g/mL), tạo dung dịch không màu.
- Không tan trong dung môi hữu cơ.
- Tan rất ít trong methanol.
2.2. Hoạt động tìm hiểu về sự chuyển hóa chitin thành glucosamine (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được trạng thái thiên nhiên của chitin.
- Quá trình chuyển hóa từ chitin thành glucosamine, glucosamine hydrochliride.
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Quan sát hình 6.3. so sánh công thức cấu tạo của chitin và chitosan, từ đó nêu cấu tạo của chúng.

Câu 2. Trong tự nhiên, chitin có ở đâu? Viết quá trình biến đổi từ chitin thành glucosamine, glucosamine
hydrochloride.
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Khi thay thế nhóm –NHCOCH3 ở nguyên tử carbon số 2 trong phân tử chitin bằng nhóm –NH 2, ta
được chitosan.
Câu 2. Trong tự nhiên, chitin là một polysaccharide, thành phần chính của lớp vỏ các loài động vật giáp xác
như tôm, cua, sò,…

Từ chitin thành glucosamine, glucosamine hydrochloride:
a) Tách nhóm acetyl của chitin bằng NaOH thu được chitosan, thủy phân chitosan trong dung dịch HCl, thu
được glucosamine hydrochloride.

b) Thủy phân chitin trong dung dịch HCl thu được glucosamine (qua trung gian acetyl glucosamine), trong
môi trường dung dịch HCl, glucosamine tạo glucosamine hydrochloride.

d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, HĐ nhóm để hoàn thành nội Nhận nhiệm vụ
dung trong phiếu học tập số 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng
viên, thảo luận và thống nhất nội dung để ghi lại với bảng thành viên, thảo luận và thống nhất nội
phụ.
dung để ghi lại với bảng phụ
- GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
Báo cáo kết quả.
sung.
Bước 4: Kết luận và nhận định
Nhận xét và chốt kiến thức
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Kiến thức trọng tâm
Trong tự nhiên, chitin là một polysaccharide, thành phần chính của lớp vỏ các loài động vật giáp xác như
tôm, cua, sò,…Từ chitin thành glucosamine, glucosamine hydrochloride:
a) Tách nhóm acetyl của chitin bằng NaOH thu được chitosan, thủy phân chitosan trong dung dịch HCl, thu
được glucosamine hydrochloride.

b) Thủy phân chitin trong dung dịch HCl thu được glucosamine (qua trung gian acetyl glucosamine), trong
môi trường dung dịch HCl, glucosamine tạo glucosamine hydrochloride.

2.3. Hoạt động tìm hiểu thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm (135 phút)
a) Mục tiêu:
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm.
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Trình bày nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ và quy trình điều chế glucosamine hydrochloride và nêu
chú ý gì khi thực hiện thí nghiệm theo quy trình?
Câu 2. Nêu cụ thể các bước tiến hành thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride và viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra khi khử khoáng ở vỏ tôm bằng hydrochloric acid.

Câu 3. Nếu muốn điều chế glucosamine sulfate thì thay đổi ở bước nào với hóa chất gì trong thí nghiệm
trên?
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1.
- Nguyên liệu: Vỏ tôm.
- Hóa chất: dung dịch HCl 10% và 36%, dung dịch NaOH 5%, dung dịch H2O2 1%, cồn 96o, than hoạt tính, giấy
quỳ tím.
- Dụng cụ: Bếp đun, bình cầu, ống sinh hàn, cân, máy xay, ống đong, cốc, đũa thủy tinh, phễu lọc, giấy lọc.
- Quy trình:

- Chú ý: Cẩn thận khi làm việc với dung dịch HCl đặc.
Câu 2. Các bước tiến hành thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride
Bước 1. Sơ chế vỏ tôm (Rửa sạch, sấy khô, xay nhỏ)

Bước 2. Khử khoáng trong vỏ tôm
Cân khoảng 35 gam vỏ tôm đã được chuẩn bị ở bước 1, cho vào cốc thủy tinh 500 mL, ngâm ngập vỏ tôm bằng
dung dịch HCl 10% ở nhiệt độ phòng (rót từ từ vì CO 2 thoát ra rất mạnh). Sau khoảng 8 giờ, lọc bỏ dung dịch, rửa
vỏ tôm nhiều lần bằng nước sạch đến khi nước rửa có môi trường trung tính (thử bằng giấy quỳ tím). Lọc để thu
được vỏ tôm.
Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi khử khoáng ở vỏ tôm bằng hydrochloric acid.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O
Ca3(PO4)2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2H3PO4
Bước 3. Khử protein trong vỏ tôm
- Ngâm ngập vỏ tôm trong NaOH 5% (90 oC) trong 4h giờ.
- Lọc lấy vỏ tôm, rửa nhiều lần bằng nước sạch đến môi trường trung tính (dùng giấy quỳ tím thử) thu được chitin.

Bước 4. Tẩy màu, thu chitin sạch
- Ngâm chitin trong H2O2 1% trong 12 giờ (nhiệt độ phòng).
- Lọc chất rắn, rửa sạch, sấy khô thu được thành phẩm chitin sạch, sấy khô ở 60 oC.

Bước 5. Điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin
- Đun hỗn hợp trong bình cầu: 5 gam chitin + 40 mL dung dịch HCl 36% trong 4 giờ, ngừng đun (dung dịch thu
được có màu đen), cho từ từ than hoạt tính vào hỗn hợp (vừa cho vừa khuấy đến khi hết màu).
- Lọc nóng để thu dung dịch, đem kết tinh ở nhiệt độ thấp (ngăn mát tủ lạnh) trong 12 giờ.
- Lọc lấy tinh thể, rửa bằng ethanol 96o, sây khô thu được glucosamine hydrochloride (tinh thể màu trắng).
- Dung dịch lọc đem cô cho dung môi bay hơi (60 – 65 oC, còn khoảng 1/3 thể tích), tiếp tục làm lạnh để thu hồi
thêm glucosamine hydrochloride.
- Cân tổng lượng glucosamine hydrochloride sau kết tinh, tính hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ
chitin (5gam chitin).

Câu 3. Muốn điều chế glucosamine sulfate, ta dùng hóa chất là acid H2SO4.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành nội dung trong phiếu học tập số 3.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa
chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm.
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí
nghiệm .
(Nếu HS chưa rõ cách tiến hành thí nghiệm, GV nhắc lại một
lần nữa để các nhóm đều nắm được).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành
viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại
hiện tượng xảy ra, viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý
kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.
- GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Nhận nhiệm vụ

Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên: tiến hành thí nghiệm, quan sát
và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra,
viết các PTHH, …. vào bảng phụ, viết ý
kiến của mình vào giấy và kẹp chung với
bảng phụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ Báo cáo kết quả.
sung.
Bước 4: Kết luận và nhận định
- Nhận xét và chốt kiến thức
Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Lập kế hoạch chi tiết thực hiện thí nghiệm điều chế
glucosamine hydrochloride.

GV hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ các thành
viên, HS làm việc theo nhóm ngoài giờ học trong thời
gian 1 tuần, GV theo dõi, tư vấn, hỗ trợ HS (gián tiếp
hoặc trực tiếp).

Kiến thức trọng tâm

Câu 1.
- Nguyên liệu: Vỏ tôm.
- Hóa chất: dung dịch HCl 10% và 36%, dung dịch NaOH 5%, dung dịch H2O2 1%, cồn 96o, than hoạt tính,
giấy quỳ tím.
- Dụng cụ: Bếp đun, bình cầu, ống sinh hàn, cân, máy xay, ống đong, cốc, đũa thủy tinh, phễu lọc, giấy lọc.
- Quy trình:

- Chú ý: Cẩn thận khi làm việc với dung dịch HCl đặc.
Câu 2. Các bước tiến hành thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride
Bước 1. Sơ chế vỏ tôm (Rửa sạch, sấy khô, xay nhỏ)
Bước 2. Khử khoáng trong vỏ tôm
Bước 3. Khử protein trong vỏ tôm
Bước 4. Tẩy màu, thu chitin sạch
Bước 5. Điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin
Câu 3. Muốn điều chế glucosamine sulfate, ta dùng hóa chất là acid H2SO4.
2.4. Hoạt động báo cáo kết quả thực hành (35 phút)
a) Mục tiêu:
- Báo cáo kết quả thí nghiệm điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm.
b. Nội dung
Trình bày báo cáo thực hành
1. Mục tiêu
2. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất
3. Cách tiến hành
4. Thảo luận, đánh giá kết quả
- Màu của sản phẩm
- Mùi của sản phẩm

- Hiệu suất quá trình.

5. Kết luận
c. Sản phẩm: Các nhóm trình bày báo cáo thực hành:
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm tại khu vực của
Nhận nhiệm vụ
nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm tại khu vực của Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phân công
nhóm, mỗi nhóm sẽ cử đại diện làm giám khảo của nhóm thành viên.
đi đến khu vực trưng bày sản phẩm của nhóm đánh giá sản
phẩm:
+ Kiểm tra màu sản phẩm.
+ Kiểm tra mùi sản phẩm.
+ Hiệu suất quá trình.
Giám khảo dựa theo tiêu chí đã đề ra đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gọi một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

Báo cáo kết quả.

Bước 4: Kết luận và nhận định
- Nhận xét và chốt kiến thức

Nhận xét câu trả lời của bạn.

Đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí:
- Màu của sản phẩm: trắng và đồng nhất.
- Mùi của sản phẩm: không còn mùi tanh của vỏ tôm.
- Sản phẩm phải khô.
- Khối lượng sản phẩm thu được: HS cân và ghi kết quả.
3. Hoạt động luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu Vận dụng những kiến thức để làm bài tập trong phiếu học tập số 4 để hệ thống hóa kiến thức bài học.
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Có 3 nhóm học sinh trong một lớp tiến hành thí nghiệm điều chế chitin từ 35 gam vỏ tôm đã được
làm sạch. Kết quả thí nghiệm của các nhóm được cho trong bảng sau:
Nhóm

Khối lượng vỏ tôm
(gam)

Khối lượng vỏ tôm sau khử
khoáng, sấy khô (gam)

Khối lượng vỏ tôm sau khử
protein, sấy khô (gam)

1

35,0

18,5

10,0

2

35,0

20,0

11,0

3

35,0

19,0

10,5

a) Tính phần trăm khối lượng khoáng, phần trăm khối lượng protein có trong vỏ tôm của mỗi nhóm
b) Nhóm nào đã điều chế được chitin với hiệu suất cao nhất? Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ tôm
thu được qua thí nghiệm của cả lớp là bao nhiêu?
Câu 2. Hàm lượng chitin trong vỏ một loài cua biển là 18%. Từ 1 kg vỏ cua thu được tối đa bao nhiêu kg
chitin?
Câu 3. Sau khi đã có chitin, các nhóm tiếp tục điều chế glucosamine hydrochloride từ 5 gam chitin. Kết quả
thu được của các nhóm được cho trong bảng sau:
Nhóm

Khối lượng chitin (gam)

Khối lượng glucosamine hydrochloride (gam)

1

5

2,78

2

5

2,74

3

5

2,72

Tính hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin của mỗi nhóm.
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1. a) Phần trăm khối lượng khoáng, phần trăm khối lượng protein có trong vỏ tôm của mỗi nhóm
và của cả lớp từ bảng số liệu trên.
Nhóm

Khối
lượng

Khối
lượng vỏ

Phần trăm khoáng

Khối
lượng vỏ

Phần trăm protein

vỏ tôm
(gam)

tôm sau
khử
khoáng,
sấy khô
(gam)

tôm sau
khử
protein,
sấy khô
(gam)

1

35,0

18,5

10,0

2

35,0

20,0

11,0

3

35,0

19,0

10,5

b) Nhóm 2 đã điều chế được chitin với hiệu suất cao nhất
Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ tôm thu được qua thí nghiệm của cả lớp là 

Câu 2. 1 kg vỏ cua thu được tối đa 1.0,18 = 0,18 kg chitin
Câu 3.
Nhóm

Khối lượng chitin
Khối lượng
Hiệu suất điều chế glucosamine
(gam)
glucosamine hydrochloride hydrochloride từ chitin của mỗi
theo lí thuyết (gam)
nhóm (%)

1

5

5,3

52,45

2

5

5,3

51,7

3

5

5,3

51,32

d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. GV yêu cầu HS tham gia giải bài tập
2. HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Nhận nhiệm vụ
số 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho HS
HS làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu HS nêu kết quả và giải thích.
HS nêu kết quả và giải thích.
Bước 4: Kết luận và nhận định
Nhận xét và có thể tổng kết điểm.
Nhận xét kết quả của HS khác
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a. Mục tiêu
Vận dụng được kiến thức đã học về điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm để giải thích ứng dụng trong
thực tiễn.
b. Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Câu 1: Tìm hiểu những ứng dụng thực tế của các sản phẩm khác được điều chế từ vỏ tôm như chitn và
chitosan.
Câu 2: Tìm hiểu nguồn nguyên liệu thiên nhiên khác dùng để điều chế glucosamine hydrochloride.
c. Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Câu 1: Các ứng dụng phổ biến của Chitin bao gồm:
 Là tiền chất để chuyển hóa thành Chitosan.
 Làm nguyên liệu để tạo ra một số vật liệu hiện đại.
 Làm nguyên liệu cho một số loại sợi nhân tạo.
 Dùng làm kính áp tròng sử dụng 1 lần.
 Ứng dụng trong việc làm nhựa phân hủy sinh học
 Sử dụng làm chỉ khâu tự tan trong y khoa.
 Sử dụng trong một số loại bông băng vết thương.
 Có thể dùng trong ứng dụng xử lý nước thải.
 Dùng để làm cảm biến quang, các điện cực, siêu tụ điện hiệu quả
 Một số ứng dụng khác trong các ngành công nghiệp hiện đại.
Một số ứng dụng phổ biến khác của Chitosan bao gồm:
 Sử dụng trong y dược để điều chế thuốc.
 Sử dụng hỗ trợ diều trị một số bệnh ở người.
 Sử dụng làm thực phẩm chức năng.
 Sử dụng phổ biến trong thực phẩm.
 Sử dụng phổ biến trong mỹ phẩm.
 Ứng dụng làm vật liệu kháng khuẩn bảo quản thực phẩm an toàn.
 Ứng dụng trong chế tạo chất chống côn trùng.
Câu 2: Ngoài vỏ tôm, một số nguồn nguyên liệu thiên nhiên khác được dùng để điều chế glucosamine
hydrochloride như: vỏ cua biển, vỏ cua đồng, vỏ kén côn trùng, thành tế bào nấm, vảy cá ….
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi vận dụng ở phiếu học tập Nhận nhiệm vụ
6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận nhóm và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu HS nêu kết quả và giải thích.
HS nêu kết quả và giải thích.
Bước 4: Kết luận và nhận định
Nhận xét và có thể tổng kết.
Nhận xét kết quả của HS khác
------------Hết ----------Tiết 103: KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
Mức
CÂU
ĐỀ
ĐÁP ÁN / HƯỚNG DẪN GIẢI
độ
BIẾT 1
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do Đáp án: C
chứa
A. chủ yếu gốc acid béo không no.
B. glycerol trong phân tử.
C. chủ yếu gốc acid béo no.
D. gốc acid béo.

2

3

4

5

6

7

8

9

10

HIỂU

1

Xà phòng là muối của sodium hoặc
potassium của các
A. acid béo.
B. ketone.
C. acid carboxylic. D. alcohol.
Xà phòng hóa là phản ứng giữa base
mạnh và chất béo tạo thành các muối
tương ứng của acid béo và
A. glycerol.
B. alcohol thơm.
C. ethyl alcohol. D. methyl alcohol.
Chỉ số xà phòng hóa của một chất béo
cho biết điều gì?
A. Số mg NaOH cần dùng để xà phòng
hóa hoàn toàn 1 gam chất béo.
B. Số mg KOH cần dùng để xà phòng
hóa hoàn toàn 1 gam chất béo.
C. Số mg NaOH cần dùng để xà phòng
hóa hoàn toàn 1 mg chất béo.
D. Số mg KOH cần dùng để xà phòng
hóa hoàn toàn 1 mg chất béo.
Chất béo là triester của acid béo với
A. glycerol.
B. alcohol thơm.
C. ethyl alcohol. D. methyl alcohol.
Công thức chung của xà phòng là
A. RCOONa hoặc RCOOK.
B. RCOOLi hoặc RCOORb.
C. RONa hoặc ROK.
D. RCONa hoặc RCOK.
Khi thủy phân chất béo trong dung dịch
NaOH thì luôn thu được
A. methyl alcohol. B. alcohol thơm.
C. ethyl alcohol.
D. glycerol.
Glycerol có công thức là
A. C3H5(OH)2.
B. C3H8(OH)3.
C. C3H5(OH)3.
D. C3H8(OH)2.
Công thức của acid béo thường có trong
chất béo là C15H31COOH. Phân tử khối
của acid này là
A. 256.
B. 254.
C. 252.
D. 258.
Công thức của acid béo thường có trong
chất béo là C17H35COOH. Phân tử khối
của acid này là
A. 256.
B. 254.
C. 252.
D. 284.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Đáp án: A.

Đáp án : B.

Đáp án: A.

Đáp án: A.

Đáp án: D.

Đáp án: C.

Đáp án: A.

Đáp án: D.

Đáp án: C

A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ
hơn nước nhưng tan nhiều trong dung
môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành
phần nguyên tố.
D. Chất béo là triester của glycerol và
acid béo.

2

3

4

Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do
A. chất béo bị rữa ra.
B. chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxygen
không khí.
C. chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen
Đáp án: C
không khí rồi phân hủy thành các
aldehyde, có mùi khó chịu.
D. chất béo bị thủy phân với nước trong
không khí.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là
triglyceride hay triacylglycerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan
trong nước nhưng tan nhiều trong dung
môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong
môi trường acid là phản ứng thuận Đáp án: D
nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần
lượt
là:
(C17H33COO)3C3H5,
(C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1.
C. 2. D. 3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án: B
A. Tripanmitin có khả năng tham gia
phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng
có xúc tác Ni.
B. Các chất béo thường không tan
trong nước và nhẹ hơn nước.
C. Chất béo bị thủy phân trong môi
trường acid, không bị thủy phân trong
môi trường base.
D. Chất béo là triester của ethylene
glycol với các acid béo.

VẬN
DỤN
G

5

Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với
dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol
glycerol, 1 mol sodium panmitate và 2
mol sodium oleate. Phát biểu nào sau
đây sai?
A. Phân tử X có 5 liên kết π.
Đáp án: C
B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính
chất của X.
C. Công thức phân tử chất X là
C52H96O6.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol
Br2 trong dung dịch.

1

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt
khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch
NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục
khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30
phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để
giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để
nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20
ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy
nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu
trắng chứa muối natri của acid béo nổi
Đáp án: B
lên.
b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở
bước 3 là để tách muối sodium của acid
béo ra khỏi hỗn hợp.
c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất,
hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy
phân không xảy ra.
d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu
nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước
3 vẫn xảy ra tương tự.
e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí
nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất
xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4.
C. 5. D. 2.

2

Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30% Đáp án: A
tripanmitin và 20% tristearin. Tính khối Tristearin:
lượng xà phòng điều chế từ 100kg loại (C17H35COO)3C3H5 có M = 890

mỡ trên
A. 103,25 kg
C. 146,68 kg

3

VẬN
DỤN
G
CAO

1

B. 73,34 kg
D. 143,41 kg

Triolein:
(C17H33COO)3C3H5 có M = 884
Tripanmitin là:
(C15H31COO)3C3H5 có M = 806
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
mmỡ + mNaOH = mmuối + mglycerol
mmuối = 100 + 0,3488.40 - 0,1163.92
= 103,25 kg

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt
khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch
NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục
khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30
phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để
giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để
nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20
ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy
nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu
Đáp án: D
trắng nổi lên là glycerol.
b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở
bước 3 là để tách muối natri của acid béo
ra khỏi hỗn hợp.
c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất,
hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy
phân không xảy ra.
d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu
dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước
3 vẫn xảy ra tương tự.
e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí
nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất
xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Để trung hòa 89,6 gam chất béo cần Giải số mol KOH = 0.2 ·0.05 =
50ml dd KOH 0,2M. Chỉ số acid béo là: 0.01 mol
A. 6,5. B. 5,5. C. 6,12.
D. 6,25.
→ số gam KOH =0.01 ·56 = 0.56
gam
Trong 89,6 gam chất béo cần 0.56
gam KOH để trung hòa acid béo tự
do
Trong 1 gam chất béo cần
x gam KOH

Chỉ số acid béo là x = ( 0.56 :
89,6) ·1000 = 6.25 mg = chỉ số
acid béo là 6.25

2

Đáp án B.
Chỉ số acid = 8 → số mg KOH để
trung hòa 1 g chất béo = 8 mg→ để
trung hòa hòa acid tự do trong 175
gam cần 175×8 = 1400 mg KOH=
1.4 gam KOH → số mol KOH để
trung hòa acid tự do trong 175 gam
chất béo là = 1.4 : 56 = 0.025 mol.
Mà số mol KOH ban đầu = 0.2 mol
→ số mol KOH phản ứng với ester
trong chất béo là = 0.2 – 0.025=
0.175 mol → số mol glycerol sinh
ra trong quá trình thủy phân = 0.175
Để phản ứng hết với 175 g chất béo có
:3 =0.0583 mol
chỉ số acid béo bằng 8 phải cần 100 ml
Chất béo + KOH → muối của acid
dd KOH 2M. Khối lượng muối thu được
béo ( gồm cả muối của các acid tự
là
do ) + glycerol + H2O
A. 108,211 g. B. 180,383 g.
Số mol H2O = KOH trung hòa acid
C. 105,813 g. D. 120,338 g.
tự do = 0.025 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng
ta có:
mchất béo + mKOH = mmuối + mGlycerol +
mH2O
→ m Muối= 175 + 0.2 ×56 – 0.0583×
92 – 0.025 ×18 = 108.386 gam →
B( có sai số vì phép tính số mol
glycerol đã được làm tròn, còn nếu
không làm tròn bạn để dưới dạng
phân số thì kết quả trùng với đáp án
B.)

Tiết 104: ÔN TẬP
Ngày 4/4/2024

ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU

Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ củng cố lại kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde - ketone) - carboxylic acid.

1. Năng lực

Năng lực chung:




Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực luyện tập các kiến thức đã học của chương
Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hệ thống hoá các nội
dung kiến thức chương. Phối hợp giải các bài tập ôn tập chương
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được sơ đồ tư duy hợp lý logic

Năng lực hóa học:



Nhận thức hoá học: Hệ thống hoá được kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và
carboxylic acid.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
o
o
o

Nêu được ứng dụng của một số hợp chất carbonyl, carboxylic acid thông dụng;
Hiểu được tắm quan trọng của hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone) và carboxylic acid trong
việc giải thích một số ứng dụng trong đời sống hằng ngày của con người và thế giới tự nhiên;
Giải được các bài tập ôn tập chương.

Phẩm chất



Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Trung thực, biết phân tích, tổng hợp, cô đọng kiến thức khi tự thiết lập sơ đồ tư duy tổng kết chương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên



SGK, SGV, SBT.
Sơ đồ tư duy, câu hỏi/bài tập

2. Đối với học sinh



SGK, SBT.
Sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
3.
4.
5.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung: GV tổ chức trò chơi, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi “Gọi tên chất”: “Có 2 CTCT của 2 chất sau, em hãy suy nghĩ và trả lời thật nhanh và
chính xác tên gọi theo danh pháp thay thế của các chất đó.”
1. a) b)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra nhanh các đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Đáp án
1. a) 2-Methylpropanal
2. b) Propanoic acid

- GV đánh giá câu trả lời của HS, tuyên dương HS có câu trả lời đúng, nhanh nhất
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Qua trò chơi khởi động, chúng ta đã củng cố được một phần kiến thức của
chương 6, để củng cố và luyện tập chương 6 chúng ta cùng nghiên cứu bài học này - Ôn tập chương 6
1.
2.
3.
4.
5.

HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Mục tiêu: Sử dụng sơ đồ tư duy, HS hệ thống hoá được kiến thức chương.
Nội dung: Dựa vào sơ đồ tư duy SGK 153, HS trình bày kiến thức chương
Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy kiến thức chương
Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuy...
 
Gửi ý kiến