TUẦN 11 ĐỦ CÁC MÔN CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 22h:29' 10-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thanh
Ngày gửi: 22h:29' 10-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5.2 – TUẦN 11
Từ 18 - 22/11/ 2024
Thứ
Buổi
Sáng
Tiết Môn học
1 Chào cờ
2 Tiếng Việt
3 Tiếng Việt
Hai
18/11
Chiều
Sáng
Ba
19/11
4
Chiều
Tư
20/11
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
21/11
Chiều
Sáu
Sáng
22/11
Tên bài dạy
Tuần 11
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 1)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 2)
4
Toán
1
2
Khoa học
LS – ĐL
3
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 29. Trừ hai số thập phân (tiết 2)
Bài 9. Sử dụng năng lượng điện (Tiết 2)
Bài 8. Đấu tranh giành ĐL thời kì Bắc thuộc (Tiết 3)
Bài 5: Em vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống (Tiết 1)
Bài 30. Em làm được những gì? (tiết 1)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 3)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 3)
GDTC
Bài 3: Động tác toàn thân kết hợp với bóng.
1
2
Khoa học
LS – ĐL
3
HĐTN
1
2
3
T. Anh
GDTC
Tiếng Việt
Bài 10. Năng lượng chất đốt (Tiết 1)
Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long(Tiết1)
HĐ theo CĐ : Tìm hiểu những vấn đề thường nảy sinh
trong quan hệ với bạn bè và thầy cô.
Unit 6 Our school rooms- lesson 2 – 2
Bài 4: Động tác nhảy kết hợp với bóng.
Bài 4: Mùa vừng (tiết 1)
4
1
2
3
1
2
3
Toán
Công nghệ
TC TV
TC toán
Toán
T. Anh
Tiếng Việt
Bài 30. Em làm được những gì? (tiết 2)
4
1
2
3
1
2
3
Tiếng Việt
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Toán
T. Anh
T. Anh
Bài 4: Mùa vừng (tiết 3)
4
SHCN
Ghi chú
Bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi (Tiết 3)
Ôn tập về Đại từ
Ôn trừ 2 số thập phân
Bài 31. Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Unit 6 Our school rooms- lesson 3 – 1
Bài 4: Mùa vừng (tiết 2)
Bài 6: Chỉnh sửa văn bản (tiết 1)
Nhạc cụ: Nhạc cụ tiết tấu; Nhạc cụ giai điệu
Bài 1: Đồ gốm sứ trong gia đình (tiết 1)
Bài 32. Nhân hai số thập phân (tiết 1)
Unit 6 Our school rooms- lesson 3 – 2
Unit 7 Our favourite school activities - lesson 1
Tuần 11- HĐTN. Làm sổ tay ca dao, tục ngữ, danh
ngôn về tình bạn, tình thầy trò.
Thứ Hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
1
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 3. TRI ÂN THẦY CÔ. KẾT NỐI BẠN BÈ
TUẦN 11. VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chương trình.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong
quan hệ với bạn bè, thầy cô.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng,
giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức các trò chơi tập thể
để kết nối bạn bè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn,
tình thầy trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Chuẩn bị cờ, bảng tên lớp.
- Dặn dò học sinh những điều cần thực hiện để chào đón năm học mới.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự lễ chào cờ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
T.Trình dạy học
1. Hoạt động mở
đầu: (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (30')
* Mục tiêu : Học
sinh tham gia tích
cực buổi nói chuyện
về phòng chống hỏa
hoạn. Học sinh ghi
nhớ được những biện
pháp phòng chống hỏa
hoạn sau buổi nghe
nói chuyện.
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh xếp hàng đúng khu
vực lớp mình để tham gia lễ chào
cờ.
- Chỉnh đốn trang phục chỉnh tề
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
Hoạt động 1. Tham gia các hoạt
động dưới cờ do Liên Đội tổ chức
(cô Tổng phụ trách thực hiện)
Hoạt động 2. Tham gia biểu diễn
văn nghệ chào mừng 20/11.
GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ
trách kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm HS tham gia biểu diễn văn
nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11.
GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm
túc, văn minh khi tham gia hoạt
động văn nghệ chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên
- Chỉnh đốn lại trang phục cho gọn
gàng, xếp hàng ngay ngắn.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của cô tổng phụ trách
Thực hiện các hoạt động do GV
hướng dẫn.
- HS lên sân khấu biểu diễn văn
nghệ theo sự điều phối của GV và
Tổng phụ trách.
- HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
2
động viên và cổ vũ cho các tiết mục
văn nghệ.
GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của
các bạn sau khi tham gia các tiết
mục văn nghệ và
GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số
HS nói lời tri ân với các thầy cô giáo
nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 2011.
− GV động viên và nhắc HS biết ơn
và kính trọng thầy cô giáo.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham
gia các tiết mục văn nghệ.
- HS phát biểu
- HS phát biểu
3. Tổng kết hoạt
động (3')
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
bài học, vận dụng
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN (TIẾT 1 +2); SỐ TIẾT : 4
ĐỌC: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Những nụ cười của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang
đến niềm vui cho bạn nhỏ.
Rút ra được ý nghĩa: Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với nhau để cuộc sống luôn
tươi vui, tích cực. Học thuộc lòng được bài thơ.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu quý người thân.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi, video clip hoặc lời bài hát “Nụ cười” (nếu có).
2. Học sinh
SGK, tranh ảnh
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
T.Trình dạy học
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (30')
* Mục tiêu : Hình
thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn
giọng. Đọc to, rõ
ràng, đúng các từ
khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các
dòng thơ. Nhận xét
được cách đọc của
mình và của bạn,
giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu
có).
* Mục tiêu:
Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu
bài. Thông qua tìm
hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó
và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Hoạt động của giáo viên
– Tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm đôi theo kĩ thuật Chúng em
biết 3, đọc đoạn lời bài hát “Nụ
cười” và chia sẻ về ý nghĩa của tiếng
cười đối với cuộc sống. (Gợi ý:
Tiếng cười làm cho cuộc sống đẹp
hơn, mọi người vui vẻ, chan hoà với
nhau,....
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
Hoạt động của học sinh
– HS hoạt động nhóm đôi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng
audio, video clip hoặc lời bài hát đã
chuẩn bị.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội
dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Nụ cười – Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ
mang tên mùa xuân”.
cười mang tên mùa xuân”.
a) Đọc thành tiếng.
– GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe cô đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn - HS thực hiện chia đoạn
- GV chốt cách chia đoạn cho HS
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn:
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: dí
lớp.
dỏm; trong ngần;…
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ động luyện đọc.
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật: Có những nụ cười/ mang tên
mùa xuân/Tươi mới,/ trong ngần/
Nụ cười em/ lấp lánh từ hiên nhà/
đến lớp/Nụ cười/ như chồi non xanh
mướt/Dệt từ/ ngàn vạn tin yêu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: trong ngần (rất trong);
…
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
b) Tìm hiểu bài.
– Mời HS đọc thầm bài thơ, thảo
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn
giản.
giản.
1. Việc làm của mỗi người trong gia – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
đình bạn nhỏ được tả bằng những từ tìm hiểu bài trước lớp:
ngữ, hình ảnh nào? Những việc làm
1. Việc làm của mỗi người trong
đó gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì? gia đình bạn nhỏ: Mẹ chuẩn bị bữa
trưa, bà đan áo ấm, bố đi rẫy về, dí
dỏm cất lời gọi con “con mèo lười”
4
Những người trong gia đình luôn
yêu thương, quan tâm, chăm sóc
nhau, ngôi nhà đó nhờ thế nên đầy
ắp niềm vui.
Rút ra ý đoạn 1: Ngôi nhà mang
tên yêu thương.
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
mang tên niềm vui gợi cho em
nhận riêng, VD: Giọng thầy đọc
những cảm xúc gì?
thơ gợi cho em cảm xúc ấm áp, gợi
ra những không gian quen thuộc;
tiếng reo cười trẻ nhỏ gợi cho em
những cảm xúc ngọt ngào khi được
học tập, vui chơi cùng các bạn ở
trường;...
Rút ra ý đoạn 2: Ngôi trường
mang tên niềm vui.
3. Vì sao những nụ cười được tả ở
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
khổ thơ cuối bài mang tên mùa
nhận riêng, VD: Nụ cười chứa
xuân?
những niềm vui, những gì tươi mới,
trong ngần, lấp lánh; nụ cười ấy dệt
từ niềm tin và tình yêu của người
thân, thầy cô, bạn bè với em;...
Rút ra ý đoạn 3: Nụ cười mang
tên mùa xuân.
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
thơ có gì thú vị?
nhận riêng, VD: Cách đặt tên gợi ra
những điều đẹp đẽ, tươi mới về
ngôi nhà, ngôi trường, nụ cười,...
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
3. Hoạt động luyện a) Luyện đọc lại (8')
tập thực hành
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
(30')
nội dung chính của bài và xác định lại nội dung chính của bài và xác
* Mục tiêu: Xác
giọng đọc.
định giọng đọc:
định được giọng
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong
đọc trên cơ sở hiểu
trẻo, tươi vui.
nội dung bài. Biết
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ + Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
nhấn giọng ở một
nào?
hoạt động, đặc điểm,…
số từ ngữ quan
+ Lời của bố đọc giọng thế nào?
+ Lời của bố đọc giọng dí dỏm,
trọng, dựa vào cách
ấm áp,…
hiểu để ngắt nghỉ
– GV đọc lại khổ thơ đầu:
– HS nghe GV đọc lại khổ thơ đầu:
đúng nhịp thơ.
Có một ngôi nhà/ mang tên yêu
Nhận xét được cách thương/
đọc của mình và
Góc bếp/ mẹ chuẩn bị bữa trưa/
của bạn, giúp nhau Bên thềm/ bà đan áo ấm/
điều chỉnh sai sót
Bố vừa đi rẫy về,/ lưng áo còn ướt
5
(nếu có). Biết cách
tự nhẩm thuộc từng
đoạn và toàn bài
thơ.
* Mục tiêu: Hình
thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông
tin đọc được.
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng
chọn lọc thông tin
đọc được, thói quen
và kĩ năng ghi chép
Nhật kí đọc sách.
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng
hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông
tin; năng lực cảm
thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về
chi tiết yêu thích và
giải thích lí do. Phát
triển kĩ năng lắng
nghe, đặt câu hỏi
đẫm/Đã cất lời dí dỏm://
Con mèo lười của bố/ đi đâu?//
– HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp khổ thơ đầu và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau
giờ học).
–GV đánh giá chung về hoạt động – HS nghe GV đánh giá về hoạt
luyện đọc lại.
động luyện đọc lại
b) Đọc mở rộng
*Tìm đọc truyện
– GV hướng dẫn HS có thể tìm đọc – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên lớp, thư viện trường,...) một truyện
internet truyện phù hợp dựa vào gợi phù hợp với chủ điểm “Chung sống
ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả yêu thương” theo hướng dẫn của
hoặc nguồn truyện:
GV trước buổi học khoảng một
tuần.
– HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
+ Về niềm vui trong học tập, lao + Tốt-tô-chan bên cửa sổ – Ku-rôđộng,…
ya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một
khu vườn nhỏ – Vân Long, Ngày
như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,
…
+ Về niềm vui khi được yêu + Con gái – Đỗ Thị Thu Hiền,
thương .
Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà
Đình Cẩn, Miền cỏ hát – Nguyễn
Thu Hằng,…
+ Về niềm vui khi làm việc tốt.
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn
Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam –
Phun-tơn O-xlơ, Nguyễn Hiến Lê
dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu.
* Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, những điều em ghi nhớ sau khi đọc
nhóm, cả lớp.
truyện: tên truyện; tên tác giả; nội
dung chính; tên nhân vật; ý nghĩa
của truyện;...
– Tổ chức HS có thể trang trí Nhật – HS có thể trang trí Nhật kí đọc
kí đọc sách.
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
* Chia sẻ về truyện đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, – HS đọc truyện hoặc trao đổi
chia sẻ trong nhóm sự việc chính, ý truyện cho bạn trong nhóm để cùng
nghĩa của truyện, chi tiết em thích đọc.
và giải thích lí do sau khi đọc – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
truyện.
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự
việc chính, ý nghĩa của truyện, chi
tiết em thích và giải thích lí do sau
6
* Mục tiêu: Phát
triển kĩ năng tìm
đọc truyện được
bạn chia sẻ.
* Đọc một truyện được bạn chia
sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách tìm đọc truyện.
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
khi đọc truyện.
– HS nghe GV nêu yêu cầu và
hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS đọc truyện đã tìm ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
4. HĐ vận dụng,
- GV nêu câu hỏi để khích lệ HS HS có thể phát biểu các ý kiến khác
trải nghiệm: (5')
nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau nhau
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra
khắc sâu nội dung
cái hay, cái đẹp của bài đọc.
bài học, vận dụng
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 4
TOÁN
BÀI 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 1); số tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số thập
phân.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T.Trình dạy
học
1. Hoạt động
mở đầu: (5
phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho
HS, ktra kiến
thức.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV có thể tổ chức cho HS chơi
để ôn lại các kiến thức, kĩ năng
có liên quan đến các nội dung
sau:
– Cộng, trừ số thập phân: Đặt
tính rồi tính, tính giá trị biểu
thức, chọn số thích hợp viết phép
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
7
tính, tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
2. Luyện tập – Bài 1:
Thực hành (30 – Sửa bài, GV có thể cho HS thi
phút)
đua tiếp sức: Gắn (hoặc nối) các
* Mục tiêu:
thẻ cấu tạo số với thẻ số thập
Củng cố một
phân thích hợp, khuyến khích HS
số kĩ năng
giải thích cách làm.
liên quan
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận:
đến số thập
Từ số
Viết thành tổng theo
phân
các hàng
Chọn.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào
bảng con.)
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).
Bài 4:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2 đơn
vị và 3 phần mười → U
…
HS đọc yêu cầu.
HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính. Ví
dụ:
Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số
hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang
Tính từ phải sang
trái.
…
-HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
-HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) + 0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
95,4 + 0,16 + 4,6
= (95,4 + 4,6) + 0,16 (giao hoán và kết
hợp)
= 100 + 0,16
(cộng nhẩm)
= 100,16
…
8
– Có thể thực hiện bằng cách
giao việc cho các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
• Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Chọn 3
số trong các số đã cho để viết một phép
tính cộng và một phép tính trừ.
• Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn)
Tìm 2 số
có tổng là 6.
• HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm
Tìm tổng của hai số thập
phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là 3 và 7.
+ Thử chọn
1,7 + 4,3 = 6
Bước 4: Kiểm tra lại
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực …
hiện của các nhóm, ôn lại mối
quan hệ cộng, trừ.
Nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét tiết học
Dặn dò học sinh về nhà xem lại - Thực hiện theo hướng dẫn
bài, chuẩn bị bài sau
3. Vận dụng –
trải nghiệm
(3')
Mục tiêu :
Củng cố lại
kiến thứ đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
KHOA HỌC
BÀI 10. NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 2); số tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
I.1. Năng lực đặc thù
– Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản
xuất.
– Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất
đốt.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– Thực hành tạo sản phẩm trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết
kiệm năng lượng chất đốt và vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
I.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình huống
nên làm và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình bày
việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm năng
lượng chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
9
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chất đốt
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bài giảng baboy, SGK
- Học sinh : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.Trình dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
học
1. Hoạt động
–
GV mời hai đến ba nhóm trình -Các nhóm trình bày những thông
khởi động (5')
bày trước lớp các thông tin đã tìm tin đã tìm hiểu được ở nhà.
Mục tiêu : Tạo
hiểu được ở nhà:
hứng thú và
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử
khơi gợi những
dụng năng lượng chất đốt không an
hiểu biết đã có
toàn.
của HS về việc
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những
sử dụng an toàn
nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai
và tiết kiệm
thác cạn kiệt.
năng lượng chất -GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 HS lắng nghe.
đốt.
của bài học.
2. Hoạt động
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm
– HS trả lời theo hiểu biết của bản
hình thành
gì để tiết kiệm năng lượng chất đốt?
thân.
kiến thức mới
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình
- HS quan sát các hình.
(25)
13, 14, 15, 16 (SGK trang 40).
Mục tiêu: HS
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
nêu được
hiểu những việc nên làm, không nên làm
những việc
để tiết kiệm năng lượng chất đốt trong
cần làm để tiết
các hình và hoàn thành bảng theo gợi ý
kiệm năng
dưới đây vào bảng nhóm.
lượng chất đốt.
Nên Không
Hình làm nên
Giải thích
làm
Dùng nồi nấu có kích thước phù hợp và vặn ngọn lửa vừa
phải giúp tiết kiệm khí gas
13
X
khi đun nấu.
Đun nước lửa quá to dễ làm cạn hết nước, lãng phí dầu
14
X
hoả, dễ
gây ra cháy, nổ.
Cứ để bếp cháy dù không đun nấu gây
15
X
lãng phí than đá.
Đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng giúp
giảm thiểu khí thải và tiết kiệm
16
X
xăng, dầu.
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng
– Các nhóm treo bảng nhóm lên
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bảng.
bày về sản phẩm của nhóm mình trước – Đại diện hai nhóm trình bày.
lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét
– Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung (nếu có).
10
Mục tiêu: HS
nêu và thực
hiện được
những việc làm
thiết thực để sử
dụng an toàn và
tiết kiệm năng
lượng chất đốt
và vận động
mọi người cùng
thực hiện.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS
rút ra kết luận: Chúng ta cần sử dụng
tiết kiệm năng lượng chất đốt bằng
cách: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu
và sử dụng các đồ dùng trong bếp phù
hợp; sử dụng phương tiện giao thông
công cộng;...
GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để – HS trả lời theo hiểu biết của bản
trả lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm
thân.
những việc gì để tiết kiệm khi sử dụng
năng lượng chất đốt?
Em tập làm tuyên truyền viên
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em
ở mục Em tập làm tuyên truyền viên tập làm tuyên truyền viên (SGK
(SGK trang 40).
trang 40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những việc em và gia đình đã làm để – HS trả lời theo hiểu biết của bản
sử dụng an toàn và tiết kiệm năng
thân.
lượng chất đốt vào giấy khổ A3 hoặc
A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
– Các nhóm dán sản phẩm của
của nhóm xung quanh lớp.
nhóm xung quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh
– HS xem sản phẩm của các nhóm
lớp học để xem sản phẩm của các và bình chọn cho sản phẩm mình
nhóm và bình chọn cho sản phẩm mình thích nhất.
thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản
– Đại diện hai nhóm trình bày.
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung (nếu có).
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm
– HS lắng nghe.
có sản phẩm được yêu thích nhất và – HS có ý thức vận động mọi
yêu cầu HS vận động mọi người cùng người cùng thực hiện sử dụng an
thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm toàn và tiết kiệm năng lượng chất
năng lượng chất đốt.
đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được
HS nêu được các từ khoá trong bài.
các từ khoá trong bài: Năng lượng chất
đốt; An toàn, tiết kiệm năng lượng
chất đốt; Phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm.
Nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị
- Thực hiện theo HD của GV
bài sau
3. Vận dụng –
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu :
Củng cố lại nội
dung đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Tiết 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 8. ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (tiết 3); số tiết : 3
11
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên và vẽ được đường thời gian thể hiện
một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40, 248, 542,
938,...).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
1.2 Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì
Bắc thuộc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc
thuộc.
2. Phẩm chất
Yêu nước: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint; Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến
nội dung bài học.
– Học sinh : SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
III. Các hoạt động dạy - học:
T.Trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động
- GV tổ chức cả lớp chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi.
mở đầu: (5
“Nhìn hình đoán chữ”
- HS quan sát tranh và nêu từ ngữ chỉ
phút)
- GV chiếu một số hình, yêu cầu tên nhân vật lịch sử và cuộc khởi
*Mục tiêu: Tạo HS nêu từ ngữ chỉ tên nhân vật lịch nghĩa.
hứng thú cho HS sử và cuộc khởi nghĩa.
Tranh 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Tranh 2: Khởi nghĩa Bà Triệu
2. Luyện tập
(20 phút)
Mục tiêu: Rèn
luyện kiến thức,
kĩ năng đã học và
vận dụng kiến
thức vào thực
tiễn cuộc sống.
- GV mời HS đọc nội dung phần
Luyện tập.
- GV tổ chức làm việc theo nhóm,
vẽ đường thời gian thể hiện một số
cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời
kì Bắc thuộc.
- GV mời HS trưng bày sản phẩm
bản lớp.
- HS đọc nội dung phần Luyện tập: Vẽ
đường thời gian thể hiện một số cuộc
đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc theo gợi ý: 179TCN, 40,248,
542,938,...
- HS làm việc theo nhóm. HS thực hiện
trên giấy khổ to.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
12
3. Vận dụng (10
phút)
Mục tiêu:
Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc
sâu nội dung.
Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn. Tạo
không khí vui vẻ,
hào hứng, hru
luyến sau khi học
sinh bài học.
- GV mời HS đọc nội dung phần
Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong
nhóm, sau đó mời một số trình bày
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
dương nhóm trình bày tốt.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị tiết sau.
- 1 HS đọc to nội dung phần Vận dụng
trong SGK: Sưu tầm thông tin về các
nhân vật lịch sử tiêu biểu khác trong
thời kì Bắc thuộc, sau đó chia sẻ với
các bạn cùng lớp (gợi ý: Phùng Hưng,
Mai Thúc Loan, Dương Đình Nghệ,...).
- HS chia sẻ trong nhóm 4.
- HS trình bày chia sẻ trước lớp.
Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng:
+ Năm 776, Phùng Hưng cùng em là
Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở
Đường Lâm. Nhân dân các vùng xung
quanh nổi dậy hưởng ứng và giành
được quyền làm chủ vùng đất của
mình.
+ Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân về
bao vây phủ thành Tống Bình. Viên đô
lộ là Cao Chính Bình phải rút vào
thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết. Phùng
Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc
cai trị.
Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí:
+ Năm 542, ách đô hộ tàn bạo của nhà
Lương đã khiến nhân dân Giao Châu
phẫn uất. Nắm bắt thời cơ, Lý Bí, đã
phất cờ khởi nghĩa, kêu gọi người dân
đứng lên chống lại ách áp bức.
+ Khởi nghĩa bùng nổ nhanh chóng và
thu hút đông đảo người dân tham gia.
Lý Bí được làm thủ lĩnh, xưng là Lý
Nam Đế.
+ Chưa đầy 3 tháng sau, nghĩa quân dã
đánh chiếm được hầu hết các quận,
huyện. Tiêu Tư
phải bỏ thành Long Biên chạy về
Trung Quốc.
+ Tháng 4 năm 542, nhà Lương huy
động quân từ Quảng Châu sang đàn áp.
Nghĩa quân
đánh bại quân Lương, giải phóng thêm
Hoàng Châu (Quảng Ninh).
+ Đầu năm 543, nhà Lương tổ chức
cuộc tấn công đàn áp lần thứ hai. Quân
của Lý Bí chủ
động đón đánh ở Hợp Phố, quân giặc
bị đánh tan.
+ Kết quả: Cuộc khởi nghĩa giành
thắng lợi, lập được nước Vạn Xuân.
- HS cùng GV nhận xét, tuyên dương
nhóm trình bày tốt.
13
- - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................
Tiết 3
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: EM VƯỢT QUA KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG (tiết 1) ); số
tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vượt qua được những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). Máy tính, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Học sinh
– SGK
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T.Trình dạy
học
1. Hoạt động
mở đầu: (5
phút)
*Mục tiêu:
Tạo hứng thú
cho HS, ktra
kiến thức.
2. Hoạt động
hình thành
kiến thức mới
(25phút)
*Mục tiêu:
-Xác định
Hoạt động của giáo viên
1. GV tổ chức cho HS quan sát bức ảnh
con đường đến trường mùa mưa lũ của các
bạn ở miền núi.
2. Sau quan sát bức ảnh, GV nêu yêu cầu
để HS suy nghĩ và chia sẻ cảm nghĩ.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau,
GV nhận xét và tổng kết lại hoạt động để
kết nối vào bài học.
Gợi ý: Con đường đến trường mùa mưa lũ
của các bạn ở miền núi rất khó khăn, bất
tiện nhưng các bạn vẫn nỗ lực đến trường
để học tập.
a) Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS quan sát tranh, thảo
luận về các cách vượt qua khó khăn trong
học tập và cuộc sống.
Nếu tổ chức theo nhóm, GV có thể cho
HS hoạt động theo...
Từ 18 - 22/11/ 2024
Thứ
Buổi
Sáng
Tiết Môn học
1 Chào cờ
2 Tiếng Việt
3 Tiếng Việt
Hai
18/11
Chiều
Sáng
Ba
19/11
4
Chiều
Tư
20/11
Sáng
Chiều
Sáng
Năm
21/11
Chiều
Sáu
Sáng
22/11
Tên bài dạy
Tuần 11
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 1)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 2)
4
Toán
1
2
Khoa học
LS – ĐL
3
1
2
3
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài 29. Trừ hai số thập phân (tiết 2)
Bài 9. Sử dụng năng lượng điện (Tiết 2)
Bài 8. Đấu tranh giành ĐL thời kì Bắc thuộc (Tiết 3)
Bài 5: Em vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống (Tiết 1)
Bài 30. Em làm được những gì? (tiết 1)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 3)
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân (tiết 3)
GDTC
Bài 3: Động tác toàn thân kết hợp với bóng.
1
2
Khoa học
LS – ĐL
3
HĐTN
1
2
3
T. Anh
GDTC
Tiếng Việt
Bài 10. Năng lượng chất đốt (Tiết 1)
Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long(Tiết1)
HĐ theo CĐ : Tìm hiểu những vấn đề thường nảy sinh
trong quan hệ với bạn bè và thầy cô.
Unit 6 Our school rooms- lesson 2 – 2
Bài 4: Động tác nhảy kết hợp với bóng.
Bài 4: Mùa vừng (tiết 1)
4
1
2
3
1
2
3
Toán
Công nghệ
TC TV
TC toán
Toán
T. Anh
Tiếng Việt
Bài 30. Em làm được những gì? (tiết 2)
4
1
2
3
1
2
3
Tiếng Việt
Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật
Toán
T. Anh
T. Anh
Bài 4: Mùa vừng (tiết 3)
4
SHCN
Ghi chú
Bài 4: Thực hành thiết kế nhà đồ chơi (Tiết 3)
Ôn tập về Đại từ
Ôn trừ 2 số thập phân
Bài 31. Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Unit 6 Our school rooms- lesson 3 – 1
Bài 4: Mùa vừng (tiết 2)
Bài 6: Chỉnh sửa văn bản (tiết 1)
Nhạc cụ: Nhạc cụ tiết tấu; Nhạc cụ giai điệu
Bài 1: Đồ gốm sứ trong gia đình (tiết 1)
Bài 32. Nhân hai số thập phân (tiết 1)
Unit 6 Our school rooms- lesson 3 – 2
Unit 7 Our favourite school activities - lesson 1
Tuần 11- HĐTN. Làm sổ tay ca dao, tục ngữ, danh
ngôn về tình bạn, tình thầy trò.
Thứ Hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
1
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 3. TRI ÂN THẦY CÔ. KẾT NỐI BẠN BÈ
TUẦN 11. VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chương trình Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20-11
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chương trình.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong
quan hệ với bạn bè, thầy cô.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng,
giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức các trò chơi tập thể
để kết nối bạn bè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn,
tình thầy trò.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Chuẩn bị cờ, bảng tên lớp.
- Dặn dò học sinh những điều cần thực hiện để chào đón năm học mới.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự lễ chào cờ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
T.Trình dạy học
1. Hoạt động mở
đầu: (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (30')
* Mục tiêu : Học
sinh tham gia tích
cực buổi nói chuyện
về phòng chống hỏa
hoạn. Học sinh ghi
nhớ được những biện
pháp phòng chống hỏa
hoạn sau buổi nghe
nói chuyện.
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh xếp hàng đúng khu
vực lớp mình để tham gia lễ chào
cờ.
- Chỉnh đốn trang phục chỉnh tề
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
Hoạt động 1. Tham gia các hoạt
động dưới cờ do Liên Đội tổ chức
(cô Tổng phụ trách thực hiện)
Hoạt động 2. Tham gia biểu diễn
văn nghệ chào mừng 20/11.
GV phối hợp với thầy/cô Tổng phụ
trách kiểm tra sự chuẩn bị của các
nhóm HS tham gia biểu diễn văn
nghệ chào mừng ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11.
GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm
túc, văn minh khi tham gia hoạt
động văn nghệ chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam; lắng nghe,
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên
- Chỉnh đốn lại trang phục cho gọn
gàng, xếp hàng ngay ngắn.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của cô tổng phụ trách
Thực hiện các hoạt động do GV
hướng dẫn.
- HS lên sân khấu biểu diễn văn
nghệ theo sự điều phối của GV và
Tổng phụ trách.
- HS cổ vũ các tiết mục biểu diễn.
2
động viên và cổ vũ cho các tiết mục
văn nghệ.
GV cho HS chia sẻ cảm nghĩ của
các bạn sau khi tham gia các tiết
mục văn nghệ và
GV hỗ trợ Tổng phụ trách cho 1 số
HS nói lời tri ân với các thầy cô giáo
nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 2011.
− GV động viên và nhắc HS biết ơn
và kính trọng thầy cô giáo.
- HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham
gia các tiết mục văn nghệ.
- HS phát biểu
- HS phát biểu
3. Tổng kết hoạt
động (3')
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
bài học, vận dụng
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN (TIẾT 1 +2); SỐ TIẾT : 4
ĐỌC: NỤ CƯỜI MANG TÊN MÙA XUÂN
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Những nụ cười của người thân, bạn bè, thầy cô,... mang
đến niềm vui cho bạn nhỏ.
Rút ra được ý nghĩa: Mọi người hãy vui vẻ, thân ái, chan hoà với nhau để cuộc sống luôn
tươi vui, tích cực. Học thuộc lòng được bài thơ.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu quý người thân.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi, video clip hoặc lời bài hát “Nụ cười” (nếu có).
2. Học sinh
SGK, tranh ảnh
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
T.Trình dạy học
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (30')
* Mục tiêu : Hình
thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn
giọng. Đọc to, rõ
ràng, đúng các từ
khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các
dòng thơ. Nhận xét
được cách đọc của
mình và của bạn,
giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu
có).
* Mục tiêu:
Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu
bài. Thông qua tìm
hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó
và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Hoạt động của giáo viên
– Tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm đôi theo kĩ thuật Chúng em
biết 3, đọc đoạn lời bài hát “Nụ
cười” và chia sẻ về ý nghĩa của tiếng
cười đối với cuộc sống. (Gợi ý:
Tiếng cười làm cho cuộc sống đẹp
hơn, mọi người vui vẻ, chan hoà với
nhau,....
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
Hoạt động của học sinh
– HS hoạt động nhóm đôi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng
audio, video clip hoặc lời bài hát đã
chuẩn bị.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội
dung bài đọc.
– GV giới thiệu bài học: “Nụ cười – Nghe GV giới thiệu bài học: “Nụ
mang tên mùa xuân”.
cười mang tên mùa xuân”.
a) Đọc thành tiếng.
– GV đọc mẫu toàn bài.
- HS nghe cô đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn - HS thực hiện chia đoạn
- GV chốt cách chia đoạn cho HS
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn:
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: dí
lớp.
dỏm; trong ngần;…
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ động luyện đọc.
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật: Có những nụ cười/ mang tên
mùa xuân/Tươi mới,/ trong ngần/
Nụ cười em/ lấp lánh từ hiên nhà/
đến lớp/Nụ cười/ như chồi non xanh
mướt/Dệt từ/ ngàn vạn tin yêu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: trong ngần (rất trong);
…
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
b) Tìm hiểu bài.
– Mời HS đọc thầm bài thơ, thảo
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn
giản.
giản.
1. Việc làm của mỗi người trong gia – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
đình bạn nhỏ được tả bằng những từ tìm hiểu bài trước lớp:
ngữ, hình ảnh nào? Những việc làm
1. Việc làm của mỗi người trong
đó gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì? gia đình bạn nhỏ: Mẹ chuẩn bị bữa
trưa, bà đan áo ấm, bố đi rẫy về, dí
dỏm cất lời gọi con “con mèo lười”
4
Những người trong gia đình luôn
yêu thương, quan tâm, chăm sóc
nhau, ngôi nhà đó nhờ thế nên đầy
ắp niềm vui.
Rút ra ý đoạn 1: Ngôi nhà mang
tên yêu thương.
2. Mỗi âm thanh trong ngôi trường
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
mang tên niềm vui gợi cho em
nhận riêng, VD: Giọng thầy đọc
những cảm xúc gì?
thơ gợi cho em cảm xúc ấm áp, gợi
ra những không gian quen thuộc;
tiếng reo cười trẻ nhỏ gợi cho em
những cảm xúc ngọt ngào khi được
học tập, vui chơi cùng các bạn ở
trường;...
Rút ra ý đoạn 2: Ngôi trường
mang tên niềm vui.
3. Vì sao những nụ cười được tả ở
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
khổ thơ cuối bài mang tên mùa
nhận riêng, VD: Nụ cười chứa
xuân?
những niềm vui, những gì tươi mới,
trong ngần, lấp lánh; nụ cười ấy dệt
từ niềm tin và tình yêu của người
thân, thầy cô, bạn bè với em;...
Rút ra ý đoạn 3: Nụ cười mang
tên mùa xuân.
4. Cách đặt tên mỗi sự vật trong bài 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
thơ có gì thú vị?
nhận riêng, VD: Cách đặt tên gợi ra
những điều đẹp đẽ, tươi mới về
ngôi nhà, ngôi trường, nụ cười,...
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.
3. Hoạt động luyện a) Luyện đọc lại (8')
tập thực hành
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ
(30')
nội dung chính của bài và xác định lại nội dung chính của bài và xác
* Mục tiêu: Xác
giọng đọc.
định giọng đọc:
định được giọng
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Toàn bài đọc với giọng trong
đọc trên cơ sở hiểu
trẻo, tươi vui.
nội dung bài. Biết
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ + Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
nhấn giọng ở một
nào?
hoạt động, đặc điểm,…
số từ ngữ quan
+ Lời của bố đọc giọng thế nào?
+ Lời của bố đọc giọng dí dỏm,
trọng, dựa vào cách
ấm áp,…
hiểu để ngắt nghỉ
– GV đọc lại khổ thơ đầu:
– HS nghe GV đọc lại khổ thơ đầu:
đúng nhịp thơ.
Có một ngôi nhà/ mang tên yêu
Nhận xét được cách thương/
đọc của mình và
Góc bếp/ mẹ chuẩn bị bữa trưa/
của bạn, giúp nhau Bên thềm/ bà đan áo ấm/
điều chỉnh sai sót
Bố vừa đi rẫy về,/ lưng áo còn ướt
5
(nếu có). Biết cách
tự nhẩm thuộc từng
đoạn và toàn bài
thơ.
* Mục tiêu: Hình
thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông
tin đọc được.
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng
chọn lọc thông tin
đọc được, thói quen
và kĩ năng ghi chép
Nhật kí đọc sách.
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng
hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông
tin; năng lực cảm
thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về
chi tiết yêu thích và
giải thích lí do. Phát
triển kĩ năng lắng
nghe, đặt câu hỏi
đẫm/Đã cất lời dí dỏm://
Con mèo lười của bố/ đi đâu?//
– HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp khổ thơ đầu và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau
giờ học).
–GV đánh giá chung về hoạt động – HS nghe GV đánh giá về hoạt
luyện đọc lại.
động luyện đọc lại
b) Đọc mở rộng
*Tìm đọc truyện
– GV hướng dẫn HS có thể tìm đọc – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên lớp, thư viện trường,...) một truyện
internet truyện phù hợp dựa vào gợi phù hợp với chủ điểm “Chung sống
ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả yêu thương” theo hướng dẫn của
hoặc nguồn truyện:
GV trước buổi học khoảng một
tuần.
– HS chuẩn bị truyện để mang tới
lớp chia sẻ.
+ Về niềm vui trong học tập, lao + Tốt-tô-chan bên cửa sổ – Ku-rôđộng,…
ya-na-gi Tét-su-kô, Chuyện một
khu vườn nhỏ – Vân Long, Ngày
như thế nào là đẹp? – V. Ô-xê-ê-va,
…
+ Về niềm vui khi được yêu + Con gái – Đỗ Thị Thu Hiền,
thương .
Buôn Chư Lênh đón cô giáo – Hà
Đình Cẩn, Miền cỏ hát – Nguyễn
Thu Hằng,…
+ Về niềm vui khi làm việc tốt.
+ Người gác rừng tí hon – Nguyễn
Thị Cẩm Châu, Chuỗi ngọc lam –
Phun-tơn O-xlơ, Nguyễn Hiến Lê
dịch, Đi tìm việc tốt – Phong Thu.
* Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, những điều em ghi nhớ sau khi đọc
nhóm, cả lớp.
truyện: tên truyện; tên tác giả; nội
dung chính; tên nhân vật; ý nghĩa
của truyện;...
– Tổ chức HS có thể trang trí Nhật – HS có thể trang trí Nhật kí đọc
kí đọc sách.
sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện.
* Chia sẻ về truyện đã đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, – HS đọc truyện hoặc trao đổi
chia sẻ trong nhóm sự việc chính, ý truyện cho bạn trong nhóm để cùng
nghĩa của truyện, chi tiết em thích đọc.
và giải thích lí do sau khi đọc – HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
truyện.
của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ sự
việc chính, ý nghĩa của truyện, chi
tiết em thích và giải thích lí do sau
6
* Mục tiêu: Phát
triển kĩ năng tìm
đọc truyện được
bạn chia sẻ.
* Đọc một truyện được bạn chia
sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách tìm đọc truyện.
– Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
khi đọc truyện.
– HS nghe GV nêu yêu cầu và
hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS đọc truyện đã tìm ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
4. HĐ vận dụng,
- GV nêu câu hỏi để khích lệ HS HS có thể phát biểu các ý kiến khác
trải nghiệm: (5')
nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau nhau
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra
khắc sâu nội dung
cái hay, cái đẹp của bài đọc.
bài học, vận dụng
vào thực tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 4
TOÁN
BÀI 30. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 1); số tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số thập
phân.
– Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T.Trình dạy
học
1. Hoạt động
mở đầu: (5
phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho
HS, ktra kiến
thức.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV có thể tổ chức cho HS chơi
để ôn lại các kiến thức, kĩ năng
có liên quan đến các nội dung
sau:
– Cộng, trừ số thập phân: Đặt
tính rồi tính, tính giá trị biểu
thức, chọn số thích hợp viết phép
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
7
tính, tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
2. Luyện tập – Bài 1:
Thực hành (30 – Sửa bài, GV có thể cho HS thi
phút)
đua tiếp sức: Gắn (hoặc nối) các
* Mục tiêu:
thẻ cấu tạo số với thẻ số thập
Củng cố một
phân thích hợp, khuyến khích HS
số kĩ năng
giải thích cách làm.
liên quan
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận:
đến số thập
Từ số
Viết thành tổng theo
phân
các hàng
Chọn.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào
bảng con.)
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).
Bài 4:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2 chục
và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2 đơn
vị và 3 phần mười → U
…
HS đọc yêu cầu.
HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính. Ví
dụ:
Viết số hạng thứ nhất ở trên, viết số
hạng thứ hai ở dưới sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang
Tính từ phải sang
trái.
…
-HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
-HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) + 0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Ví dụ:
95,4 + 0,16 + 4,6
= (95,4 + 4,6) + 0,16 (giao hoán và kết
hợp)
= 100 + 0,16
(cộng nhẩm)
= 100,16
…
8
– Có thể thực hiện bằng cách
giao việc cho các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
• Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Chọn 3
số trong các số đã cho để viết một phép
tính cộng và một phép tính trừ.
• Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn)
Tìm 2 số
có tổng là 6.
• HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Cộng nhẩm
Tìm tổng của hai số thập
phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có
chữ số ở phần thập phân lần lượt là 3 và 7.
+ Thử chọn
1,7 + 4,3 = 6
Bước 4: Kiểm tra lại
– Sửa bài, GV hệ thống cách thực …
hiện của các nhóm, ôn lại mối
quan hệ cộng, trừ.
Nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét tiết học
Dặn dò học sinh về nhà xem lại - Thực hiện theo hướng dẫn
bài, chuẩn bị bài sau
3. Vận dụng –
trải nghiệm
(3')
Mục tiêu :
Củng cố lại
kiến thứ đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
KHOA HỌC
BÀI 10. NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 2); số tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
I.1. Năng lực đặc thù
– Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản
xuất.
– Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất
đốt.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– Thực hành tạo sản phẩm trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết
kiệm năng lượng chất đốt và vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
I.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình huống
nên làm và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình bày
việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm năng
lượng chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
9
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chất đốt
trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Bài giảng baboy, SGK
- Học sinh : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T.Trình dạy
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
học
1. Hoạt động
–
GV mời hai đến ba nhóm trình -Các nhóm trình bày những thông
khởi động (5')
bày trước lớp các thông tin đã tìm tin đã tìm hiểu được ở nhà.
Mục tiêu : Tạo
hiểu được ở nhà:
hứng thú và
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử
khơi gợi những
dụng năng lượng chất đốt không an
hiểu biết đã có
toàn.
của HS về việc
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những
sử dụng an toàn
nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai
và tiết kiệm
thác cạn kiệt.
năng lượng chất -GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 HS lắng nghe.
đốt.
của bài học.
2. Hoạt động
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm
– HS trả lời theo hiểu biết của bản
hình thành
gì để tiết kiệm năng lượng chất đốt?
thân.
kiến thức mới
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình
- HS quan sát các hình.
(25)
13, 14, 15, 16 (SGK trang 40).
Mục tiêu: HS
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
nêu được
hiểu những việc nên làm, không nên làm
những việc
để tiết kiệm năng lượng chất đốt trong
cần làm để tiết
các hình và hoàn thành bảng theo gợi ý
kiệm năng
dưới đây vào bảng nhóm.
lượng chất đốt.
Nên Không
Hình làm nên
Giải thích
làm
Dùng nồi nấu có kích thước phù hợp và vặn ngọn lửa vừa
phải giúp tiết kiệm khí gas
13
X
khi đun nấu.
Đun nước lửa quá to dễ làm cạn hết nước, lãng phí dầu
14
X
hoả, dễ
gây ra cháy, nổ.
Cứ để bếp cháy dù không đun nấu gây
15
X
lãng phí than đá.
Đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng giúp
giảm thiểu khí thải và tiết kiệm
16
X
xăng, dầu.
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng
– Các nhóm treo bảng nhóm lên
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bảng.
bày về sản phẩm của nhóm mình trước – Đại diện hai nhóm trình bày.
lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét
– Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung (nếu có).
10
Mục tiêu: HS
nêu và thực
hiện được
những việc làm
thiết thực để sử
dụng an toàn và
tiết kiệm năng
lượng chất đốt
và vận động
mọi người cùng
thực hiện.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS
rút ra kết luận: Chúng ta cần sử dụng
tiết kiệm năng lượng chất đốt bằng
cách: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu
và sử dụng các đồ dùng trong bếp phù
hợp; sử dụng phương tiện giao thông
công cộng;...
GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để – HS trả lời theo hiểu biết của bản
trả lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm
thân.
những việc gì để tiết kiệm khi sử dụng
năng lượng chất đốt?
Em tập làm tuyên truyền viên
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em
ở mục Em tập làm tuyên truyền viên tập làm tuyên truyền viên (SGK
(SGK trang 40).
trang 40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
những việc em và gia đình đã làm để – HS trả lời theo hiểu biết của bản
sử dụng an toàn và tiết kiệm năng
thân.
lượng chất đốt vào giấy khổ A3 hoặc
A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
– Các nhóm dán sản phẩm của
của nhóm xung quanh lớp.
nhóm xung quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh
– HS xem sản phẩm của các nhóm
lớp học để xem sản phẩm của các và bình chọn cho sản phẩm mình
nhóm và bình chọn cho sản phẩm mình thích nhất.
thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản
– Đại diện hai nhóm trình bày.
phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ
lẫn nhau.
sung (nếu có).
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm
– HS lắng nghe.
có sản phẩm được yêu thích nhất và – HS có ý thức vận động mọi
yêu cầu HS vận động mọi người cùng người cùng thực hiện sử dụng an
thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm toàn và tiết kiệm năng lượng chất
năng lượng chất đốt.
đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được
HS nêu được các từ khoá trong bài.
các từ khoá trong bài: Năng lượng chất
đốt; An toàn, tiết kiệm năng lượng
chất đốt; Phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm.
Nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị
- Thực hiện theo HD của GV
bài sau
3. Vận dụng –
trải nghiệm
(5')
Mục tiêu :
Củng cố lại nội
dung đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Tiết 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 8. ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (tiết 3); số tiết : 3
11
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên và vẽ được đường thời gian thể hiện
một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (ví dụ: 179 TCN, 40, 248, 542,
938,...).
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
1.2 Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì
Bắc thuộc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc
thuộc.
2. Phẩm chất
Yêu nước: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint; Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến
nội dung bài học.
– Học sinh : SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
III. Các hoạt động dạy - học:
T.Trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động
- GV tổ chức cả lớp chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi.
mở đầu: (5
“Nhìn hình đoán chữ”
- HS quan sát tranh và nêu từ ngữ chỉ
phút)
- GV chiếu một số hình, yêu cầu tên nhân vật lịch sử và cuộc khởi
*Mục tiêu: Tạo HS nêu từ ngữ chỉ tên nhân vật lịch nghĩa.
hứng thú cho HS sử và cuộc khởi nghĩa.
Tranh 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Tranh 2: Khởi nghĩa Bà Triệu
2. Luyện tập
(20 phút)
Mục tiêu: Rèn
luyện kiến thức,
kĩ năng đã học và
vận dụng kiến
thức vào thực
tiễn cuộc sống.
- GV mời HS đọc nội dung phần
Luyện tập.
- GV tổ chức làm việc theo nhóm,
vẽ đường thời gian thể hiện một số
cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời
kì Bắc thuộc.
- GV mời HS trưng bày sản phẩm
bản lớp.
- HS đọc nội dung phần Luyện tập: Vẽ
đường thời gian thể hiện một số cuộc
đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc theo gợi ý: 179TCN, 40,248,
542,938,...
- HS làm việc theo nhóm. HS thực hiện
trên giấy khổ to.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
12
3. Vận dụng (10
phút)
Mục tiêu:
Củng cố những
kiến thức đã học
trong tiết học để
học sinh khắc
sâu nội dung.
Vận dụng kiến
thức đã học vào
thực tiễn. Tạo
không khí vui vẻ,
hào hứng, hru
luyến sau khi học
sinh bài học.
- GV mời HS đọc nội dung phần
Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong
nhóm, sau đó mời một số trình bày
trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên
dương nhóm trình bày tốt.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị tiết sau.
- 1 HS đọc to nội dung phần Vận dụng
trong SGK: Sưu tầm thông tin về các
nhân vật lịch sử tiêu biểu khác trong
thời kì Bắc thuộc, sau đó chia sẻ với
các bạn cùng lớp (gợi ý: Phùng Hưng,
Mai Thúc Loan, Dương Đình Nghệ,...).
- HS chia sẻ trong nhóm 4.
- HS trình bày chia sẻ trước lớp.
Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng:
+ Năm 776, Phùng Hưng cùng em là
Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở
Đường Lâm. Nhân dân các vùng xung
quanh nổi dậy hưởng ứng và giành
được quyền làm chủ vùng đất của
mình.
+ Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân về
bao vây phủ thành Tống Bình. Viên đô
lộ là Cao Chính Bình phải rút vào
thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết. Phùng
Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc
cai trị.
Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí:
+ Năm 542, ách đô hộ tàn bạo của nhà
Lương đã khiến nhân dân Giao Châu
phẫn uất. Nắm bắt thời cơ, Lý Bí, đã
phất cờ khởi nghĩa, kêu gọi người dân
đứng lên chống lại ách áp bức.
+ Khởi nghĩa bùng nổ nhanh chóng và
thu hút đông đảo người dân tham gia.
Lý Bí được làm thủ lĩnh, xưng là Lý
Nam Đế.
+ Chưa đầy 3 tháng sau, nghĩa quân dã
đánh chiếm được hầu hết các quận,
huyện. Tiêu Tư
phải bỏ thành Long Biên chạy về
Trung Quốc.
+ Tháng 4 năm 542, nhà Lương huy
động quân từ Quảng Châu sang đàn áp.
Nghĩa quân
đánh bại quân Lương, giải phóng thêm
Hoàng Châu (Quảng Ninh).
+ Đầu năm 543, nhà Lương tổ chức
cuộc tấn công đàn áp lần thứ hai. Quân
của Lý Bí chủ
động đón đánh ở Hợp Phố, quân giặc
bị đánh tan.
+ Kết quả: Cuộc khởi nghĩa giành
thắng lợi, lập được nước Vạn Xuân.
- HS cùng GV nhận xét, tuyên dương
nhóm trình bày tốt.
13
- - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..........................................................................................................................................................
Tiết 3
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: EM VƯỢT QUA KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG (tiết 1) ); số
tiết : 2
Thời gian thực hiện: 18/11/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vượt qua được những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của bản thân trong học tập và
cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
2. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK, Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp). Máy tính, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Học sinh
– SGK
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T.Trình dạy
học
1. Hoạt động
mở đầu: (5
phút)
*Mục tiêu:
Tạo hứng thú
cho HS, ktra
kiến thức.
2. Hoạt động
hình thành
kiến thức mới
(25phút)
*Mục tiêu:
-Xác định
Hoạt động của giáo viên
1. GV tổ chức cho HS quan sát bức ảnh
con đường đến trường mùa mưa lũ của các
bạn ở miền núi.
2. Sau quan sát bức ảnh, GV nêu yêu cầu
để HS suy nghĩ và chia sẻ cảm nghĩ.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau,
GV nhận xét và tổng kết lại hoạt động để
kết nối vào bài học.
Gợi ý: Con đường đến trường mùa mưa lũ
của các bạn ở miền núi rất khó khăn, bất
tiện nhưng các bạn vẫn nỗ lực đến trường
để học tập.
a) Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS quan sát tranh, thảo
luận về các cách vượt qua khó khăn trong
học tập và cuộc sống.
Nếu tổ chức theo nhóm, GV có thể cho
HS hoạt động theo...
 









Các ý kiến mới nhất