Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 17h:30' 08-11-2024
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 17h:30' 08-11-2024
Dung lượng: 129.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM SỬ 9 HỌC KỲ 2 –SÁCH MỚI
BÀI 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên đường số 4 trong chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm
1947 là:
A. Thất Khê.
B. Đông Khê.
C. Đèo Bông Lau.
D. Đoan Hùng.
Câu 2: Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
là:
A. Đèo Bông Lau.
B. Đoan Hùng, Khe Lau. C. Thất Khê.
D. Đông Khê
Câu 3: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối
năm 1946 – đầu năm 1947 là:
A. đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.
B. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.
D. tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.
Câu 4: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng không được thể hiện văn kiện lịch sử nào
dưới đây?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Tác phẩm Vấn đề dân cày.
Câu 5: Âm mưu của Pháp trong cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc năm 1947 là gì?
A. Mở rộng vùng chiếm đóng.
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Buộc Việt Nam ngồi vào bàn đàm phán Pa-ri.
Câu 6: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Liên Xô.
B. Cu - ba.
C. Trung Quốc.
D. Lào.
Câu 7: Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “ đánh nhanh sang thắng
nhanh ” sang:
A. “đánh thần tốc”.
B. “chắc thắng mới đánh”. C. “đánh lâu dài”.
D. “vừa đánh vừa đàm phán”.
Câu 8: Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
B. Giam chân địch ở vùng rừng núi.
C. Khai thông đường biên giới Việt-Trung.
D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 9: Đâu không phải là lý do để đến năm 1950, Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với
Việt Nam?
A. Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
B. Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 - 1950).
C. Việt Nam không phải là vùng ảnh hưởng của Liên Xô theo quy định của hội nghị Ianta.
D. Liên Xô không muốn đối đầu trực tiếp với Mĩ ở khu vực châu Á.
Câu 10: Bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và Biên giới năm 1950 là gì?
A. Đánh địch khi chúng còn mạnh.
B. Tiêu hao sinh lực địch.
C. Mở chiến dịch đánh ở các mặt trận.
D. Chủ động mở chiến dịch khi có thời cơ thuận lợi.
Câu 11: Ngày 17 – 12 – 1946 diễn ra sự kiện gì?
A. Thực dân Pháp khiêu khích quân ta. B. Thực dân Pháp chiếm đóng trái phép Sở Tài chính.
C. Quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng. D. Quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh.
Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào đêm:
A. 18/12/1946.
B. 19/12/1946.
C. 20/12/1946.
D. 21/12/1946.
Câu 13: Tín hiệu kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Nam Bộ.
D. Lạng Sơn.
Câu 14: Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9 – 1947) là của ai?
A. Ban thường vụ Trung ương Đảng.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tổng Bí thư Trường Chinh.
D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 15: Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra:
A. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa.
B. Quân lệnh số 1.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Câu 16: Để chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai Pháp – Mĩ thực hiện kế hoạch nào?
A. Kế hoạch Rơ - ve.
B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
C. Kế hoạch Na - va.
D. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
Câu 17: Cụm cứ điểm nào được Việt Nam chọn làm nơi mở đầu cho chiến dịch Biên giới thu - đông năm
1950?
A. Cao Bằng.
B. Thất Khê.
C. Đông Khê.
D. Đình Lập.
Câu 18: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến do ai soạn thảo?
A. Trường Chinh.
B. Võ Nguyên Giáp. C. Hồ Chí Minh.
D. Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 19: Tháng 10 – 1947, Pháp đã huy động bao nhiêu quân tiến công Việt Bắc?
A. 20 000 quân.
B. 12 000 quân. C. 21 000 quân.
D. 10 000 quân.
Câu 20: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 diễn ra trong thời gian nào?
A. Từ tháng 10 đến tháng 12 – 1949.
B. Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1949.
C. Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1950.
D. Từ tháng 10 đến tháng 11 – 1950.
Câu 21: So với chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), chiến dịch Biên giới thu đông (1950) có điểm khác
biệt là gì?
A. Có quy mô lớn đầu tiên do Việt Nam chủ động mở.
B. Phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.
C. Phòng thủ có quy mô của quân đội Việt Nam.
D. Đánh vận động có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.
Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện
đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
B. Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
C. Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.
D. Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
Câu 23: Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp (12/1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Là một chủ trương đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.
B. Là một quyết định đúng đắn đồng thời là lựa chọn duy nhất của Việt Nam.
C. Là một quyết định sai lầm đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh hao người tốn của.
D. Là một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam không bao giờ khơi mào đối đầu về quân sự, việc tiến
hành chiến tranh là bắt buộc.
Câu 24: Khẩu hiệu nào được đặt ra trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?
A. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
B. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.
C. “Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp”. D. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
BÀI 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất năm 1952 đã chọn được
bao nhiêu anh hùng ?
A. 5 anh hùng.
B. 6 anh hùng.
C. 7 anh hùng.
D. 8 anh hùng.
Câu 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?
A. 55 ngày đêm.
B. 56 ngày đêm.
C. 60 ngày đêm.
D. 66 ngày đêm.
Câu 3: Các tướng lĩnh Pháp – Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:
A. “một tập đoàn quân chủ lực”.
B. “một pháo đài bất khả xâm phạm”.
C. “một pháo đài bất khả chiến bại”.
D. “một sở chỉ huy vùng tây bắc”.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
Câu 4: Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ
điểm mạnh nhất ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.
B. Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.
C. Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.
D. Kế hoạch Nava của Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.
Câu 5: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã:
A. đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.
D. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Câu 6: Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954) vì
nguyên nhân gì?
A. Muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương. B. Cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa.
C. Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
D. Muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương.
Câu 7: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào,
Campuchia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do không có sự kiểm soát quốc tế.
D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của
họ.
Câu 9: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định
Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là:
A. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 10: Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình
lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A. Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
B. Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.
C. Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
D. Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Câu 11: Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tát – xi – nhi (1950)
là:
A. xây dựng quân đội quốc gia mạnh.
B. giúp cho ngụy quyền lớn mạnh.
C. tăng cường lực lượng cho quân Pháp.
D. đánh phá vùng nông thôn của ta.
Câu 12: Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết bởi những nước nào?
A. Anh và Nhật.
B. Mĩ và Nhật.
C. Mĩ và Pháp.
D. Anh và Pháp.
Câu 13: Năm 1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm viện trợ cho Pháp về:
A. quân sự.
B. kinh tế - tài chính. C. kinh tế - tài chính, y tế.
D. quân sự, kinh tế - tài chính.
Câu 14: Mặt trận Liên Việt được thành lập trên cơ sở hợp nhất tổ chức nào?
A. Hội Thanh niên Việt Nam và Mặt trận Liên Việt.
B. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Hội Quốc tế cộng sản và Mặt trận Việt Minh.
D. Mặt trận Đông Dương và Mặt trận Cộng sản.
Câu 15: Tháng 2 – 1951 đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
thuvienhoclieu.com
Trang 3
A. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 16: Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây ở Đông Dương vào cuối năm 1953 – 1954?
A. Kế hoạch Na – va.
B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát – xi – nhi.
C. Kế hoạch Rơ – ve.
D. Kế hoạch Bôlae.
Câu 17: Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935). B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960). D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
Câu 18: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở:
A. viện trợ của Mĩ.
B. tiềm lực kinh tế Pháp.
C. nguỵ quân ngày càng lớn mạnh.
D. kinh nghiệm chỉ huy của Tátxinhi.
Câu 19: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) diễn ra ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng).
B. Hóc Môn (Gia Định).
C. Hương Cảng (Trung Quốc).
D. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
Câu 20: Tháng 3/1951, Hội nghị đại biểu nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập
A. Liên minh Việt – Miên – Lào.
B. Mặt trận thống nhất nhân dân Việt – Miên – Lào.
C. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào. D. Mặt trận Việt – Miên – Lào.
Câu 21: Anh hùng lao động nào được vinh danh tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
lần thứ nhất được mệnh danh là “cha đẻ” của ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam?
A. Ngô Gia Khảm.
B. Hoàng Hanh.
C. Trần Đại Nghĩa.
D. Cù Chính Lan.
Câu 22: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận
dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là:
A. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Câu 23: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến thắng nào của ta
được ghi nhận là “cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.
B. Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.
C. Chiến thắng Ðiện Biên Phủ năm 1954.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
A. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng.
B. Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng.
C. Vừa phân tán lực lượng vừa chiếm các vị trí quan trọng.
D. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt.
BÀI 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt
Nam trong những năm 1954 - 1956?
A. Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân.
B. Hơn 2,2 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất.
C. Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn.
D. Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc.
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) được tổ chức trong hoàn cảnh nào?
thuvienhoclieu.com
Trang 4
A. Miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa, nhân dân đang phấn khởi tin
tưởng bắt tay xây dựng chế độ mới.
B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn lớn, chính sách "tố cộng, diệt cộng” của Mĩ Diệm đã làm cho lực lượng cách mạng tổn thất nặng nề.
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta đang gặp khó khăn, chưa có sự ủng hộ của các lực lượng
hòa bình trên thế giới.
D. Cách mạng hai miền Nam đang chuyển sang thế tiến công, miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất và
khôi phục kinh tế.
Câu 3: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của quân dân miền Nam
Việt Nam?
A. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. Làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Câu 4: Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là:
A. tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn.
B. thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
D. lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.
Câu 5: Âm mưu chiến lược của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chiếm lấy Việt Nam.
B. Chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
C. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ không quân của Mỹ ở Đông Dương.
D. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
Câu 6: Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Vĩnh Thạnh (Bình Định).
B. Bác Ái (Ninh Thuận).
C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
D. Mỏ Cày (Bến Tre).
Câu 7: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
A. 1960 – 1965.
B. 1961 - 1965.
C. 1965 - 1968. D. 1960- 1964.
Câu 8: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
A. An Lão (Bình Định).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 9: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?
A. 20 – 12 – 1960.
B. 22 – 12 – 1960.
C. 12 – 12 – 1954.
D. 20 – 12 – 1954.
Câu 10: Cho đến năm 1956, ta đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất ?
A. 2.
B. 3. C. 4.
D. 5.
Câu 11: Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là:
A. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B. tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Câu 12: Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì ?
A. Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
B. Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.
C. Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
D. Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Câu 13: Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
được kí kết là:
A. đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
D. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Câu 14: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng
bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?
A. Hội nghị lần thứ 15 (1-1959).
B. Hội nghị lần thứ 15 (1-1960).
C. Hội nghị lần thứ 14 (12-1959).
D. Hội nghị lần thứ 14 (1-1960)
Câu 15: Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mĩ - Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu ?
A. Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Quảng Ngãi.
D. Tây Ninh.
Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải
cách ruộng đất (1954 – 1956)?
A. Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.
B. Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.
C. Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.
D. Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.
Câu 17: Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”?
A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.
B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay
sai.
D. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng
miền Nam.
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh thành tựu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)?
A. Hơn 90% hộ nông dân vào hợp tác xã.
B. Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93% trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp toàn miền
Bắc.
C. Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80% hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân.
D. Thương nghiệp tư nhân được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường.
Câu 19: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng
Việt Nam?
A. Đại hội đã đề ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam: từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên
chủ nghĩa xã hội, mở ra thời kỳ mới cho lịch sử dân tộc.
B. Đại hội đã đem lại "nguồn ánh sáng” mới cho dân tộc Việt Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân trong cả nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Đại hội đã mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử Việt Nam - thời kỳ cả nước tiến lên con đường xã hội chủ
nghĩa.
D. Đại hội đã tiếp sức, chỉ đường cho cách mạng miền Nam, để nhân dân miền Nam tiến hành cuộc “Đồng
khởi” thành công.
Câu 20: Những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông xuân 1964 – 1965 có ý
nghĩa gì?
A. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Đánh dấu sự phá sản về cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
C. Làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Câu 21: Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam là gì ?
A. Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Kháng chiến chống Mĩ ở miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.
C. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất
đất nước.
D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
Câu 22: Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong
trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều
A. Hình thành liên minh công - nông.
B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất
thuvienhoclieu.com
Trang 6
C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
Câu 23: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)
đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?
A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm.
B. Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.
C. Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.
D. Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 24: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
A. “Cam kết và mở rộng”.
B. “Bên miệng hố chiến tranh”.
C. “Ngăn đe thực tế”.
D. “Phản ứng linh hoạt”
BÀI 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Căn cứ Dương Minh Châu nằm ở tỉnh nào?
A. Đồng Nai.
B. Tây Ninh.
C. Bình Phước.
D. Quảng Nam.
Câu 2: Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Nguyễn Cao Kì. C. Trần Văn Hương. D. Dương Văn Minh.
Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 4: Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
A. Chiến thắng Bình Giã (2/1964).
B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
C. Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
D. Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Câu 5: Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền.
D. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
Câu 6: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?
A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh.
C. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm.
D. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam
hoá” chiến tranh.
Câu 7: Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?
A. Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng
có lợi cho cách mạng.
B. Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn
chiếm”.
D. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
Câu 8: Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại
giao của nhân dân Việt Nam?
A. Vì buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
B. Vì buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
C. Vì buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
D. Vì làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.
Câu 9: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc
kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Câu 10: Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?
A. Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
Câu 11: Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong “Chiến
tranh cục bộ”?
A. Chiến thắng Núi Thành.
B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
D. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
Câu 12: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời sau thất bại của chiến lược nào?
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh đơn phương”.
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Câu 13: Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khoảng thời gian nào?
A. 1954 – 1960.
B. 1960 – 1965.
C. 1965 – 1968.
D. 1969 – 1973.
Câu 14: Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Câu 15: Hướng tiến công chính của Mỹ trong đợt phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966)
là
A. Đông Nam Bộ, Liên Khu V.
B. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
C. Tây Nam Bộ, Liên Khu V.
D. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Câu 16: Chiến thắng Vạn Tường (1963) đã mở ra cao trào:
A. “đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc”. B. “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
C. “tất cả vì miền Nam thân yêu”.
D. “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 17: Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
A. Quảng Trị. B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 18: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 – 1968 là:
A. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
B. tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.
D. chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.
Câu 19: Ních-xơn đã tuyên bố chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai vào thời
gian nào?
A. 6 – 4 – 1972.
B. 30 – 3 – 1972.
C. 9 – 5 – 1972. D. 16 – 4 – 1972.
Câu 20: Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra
trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
B. Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
C. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
D. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
Câu 21: Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt
Nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.
B. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.
C. Tiến hành bằng quân đội Mỹ.
D. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.
thuvienhoclieu.com
Trang 8
Câu 22: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là gì?
A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
B. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
C. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
D. Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.
Câu 23: So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong
trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?
A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.
C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Câu 24: Bài hát nào vang lên ngay sau lời tuyên bố đầu hàng của Tổng thống Dương Văn Minh?
A. Tiến về Sài Gòn.
B. Nối vòng tay lớn.
C. Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng.
D. Tiến quân ca.
BÀI 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng
đất nước (1975)?
A. Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.
B. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.
C. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.
D. Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.
Câu 2: Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).
B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).
D. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?
A. Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
B. Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.
C. Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.
D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Câu 4: Thành tựu về giáo dục trong giai đoạn 1976-1980 là gì ?
A. Số người đi học thuộc các đối tượng giảm mạnh theo từng năm.
B. Hệ thống giáo dục từ mầm non phổ thông đến đại học đều phát triển.
C. Xóa bỏ được nền văn hóa phản động của chế độ thực dân.
D. Xây dựng nền văn hóa mới của cách mạng.
Câu 5: Trong giai đoạn 1976 – 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu
tranh:
A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam. B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.
C. chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.
D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.
Câu 6: Khó khăn ...
BÀI 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên đường số 4 trong chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm
1947 là:
A. Thất Khê.
B. Đông Khê.
C. Đèo Bông Lau.
D. Đoan Hùng.
Câu 2: Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
là:
A. Đèo Bông Lau.
B. Đoan Hùng, Khe Lau. C. Thất Khê.
D. Đông Khê
Câu 3: Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối
năm 1946 – đầu năm 1947 là:
A. đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.
B. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.
D. tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.
Câu 4: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng không được thể hiện văn kiện lịch sử nào
dưới đây?
A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Tác phẩm Vấn đề dân cày.
Câu 5: Âm mưu của Pháp trong cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc năm 1947 là gì?
A. Mở rộng vùng chiếm đóng.
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Buộc Việt Nam ngồi vào bàn đàm phán Pa-ri.
Câu 6: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Liên Xô.
B. Cu - ba.
C. Trung Quốc.
D. Lào.
Câu 7: Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “ đánh nhanh sang thắng
nhanh ” sang:
A. “đánh thần tốc”.
B. “chắc thắng mới đánh”. C. “đánh lâu dài”.
D. “vừa đánh vừa đàm phán”.
Câu 8: Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
B. Giam chân địch ở vùng rừng núi.
C. Khai thông đường biên giới Việt-Trung.
D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 9: Đâu không phải là lý do để đến năm 1950, Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với
Việt Nam?
A. Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
B. Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 - 1950).
C. Việt Nam không phải là vùng ảnh hưởng của Liên Xô theo quy định của hội nghị Ianta.
D. Liên Xô không muốn đối đầu trực tiếp với Mĩ ở khu vực châu Á.
Câu 10: Bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và Biên giới năm 1950 là gì?
A. Đánh địch khi chúng còn mạnh.
B. Tiêu hao sinh lực địch.
C. Mở chiến dịch đánh ở các mặt trận.
D. Chủ động mở chiến dịch khi có thời cơ thuận lợi.
Câu 11: Ngày 17 – 12 – 1946 diễn ra sự kiện gì?
A. Thực dân Pháp khiêu khích quân ta. B. Thực dân Pháp chiếm đóng trái phép Sở Tài chính.
C. Quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng. D. Quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh.
Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào đêm:
A. 18/12/1946.
B. 19/12/1946.
C. 20/12/1946.
D. 21/12/1946.
Câu 13: Tín hiệu kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Nam Bộ.
D. Lạng Sơn.
Câu 14: Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9 – 1947) là của ai?
A. Ban thường vụ Trung ương Đảng.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tổng Bí thư Trường Chinh.
D. Võ Nguyên Giáp.
Câu 15: Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra:
A. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa.
B. Quân lệnh số 1.
thuvienhoclieu.com
Trang 1
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Câu 16: Để chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai Pháp – Mĩ thực hiện kế hoạch nào?
A. Kế hoạch Rơ - ve.
B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
C. Kế hoạch Na - va.
D. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
Câu 17: Cụm cứ điểm nào được Việt Nam chọn làm nơi mở đầu cho chiến dịch Biên giới thu - đông năm
1950?
A. Cao Bằng.
B. Thất Khê.
C. Đông Khê.
D. Đình Lập.
Câu 18: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến do ai soạn thảo?
A. Trường Chinh.
B. Võ Nguyên Giáp. C. Hồ Chí Minh.
D. Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Câu 19: Tháng 10 – 1947, Pháp đã huy động bao nhiêu quân tiến công Việt Bắc?
A. 20 000 quân.
B. 12 000 quân. C. 21 000 quân.
D. 10 000 quân.
Câu 20: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 diễn ra trong thời gian nào?
A. Từ tháng 10 đến tháng 12 – 1949.
B. Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1949.
C. Từ tháng 9 đến tháng 10 – 1950.
D. Từ tháng 10 đến tháng 11 – 1950.
Câu 21: So với chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), chiến dịch Biên giới thu đông (1950) có điểm khác
biệt là gì?
A. Có quy mô lớn đầu tiên do Việt Nam chủ động mở.
B. Phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.
C. Phòng thủ có quy mô của quân đội Việt Nam.
D. Đánh vận động có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.
Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện
đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A. Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
B. Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
C. Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.
D. Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
Câu 23: Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp (12/1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Là một chủ trương đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.
B. Là một quyết định đúng đắn đồng thời là lựa chọn duy nhất của Việt Nam.
C. Là một quyết định sai lầm đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh hao người tốn của.
D. Là một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam không bao giờ khơi mào đối đầu về quân sự, việc tiến
hành chiến tranh là bắt buộc.
Câu 24: Khẩu hiệu nào được đặt ra trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?
A. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
B. “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.
C. “Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp”. D. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.
BÀI 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất năm 1952 đã chọn được
bao nhiêu anh hùng ?
A. 5 anh hùng.
B. 6 anh hùng.
C. 7 anh hùng.
D. 8 anh hùng.
Câu 2: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?
A. 55 ngày đêm.
B. 56 ngày đêm.
C. 60 ngày đêm.
D. 66 ngày đêm.
Câu 3: Các tướng lĩnh Pháp – Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:
A. “một tập đoàn quân chủ lực”.
B. “một pháo đài bất khả xâm phạm”.
C. “một pháo đài bất khả chiến bại”.
D. “một sở chỉ huy vùng tây bắc”.
thuvienhoclieu.com
Trang 2
Câu 4: Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ
điểm mạnh nhất ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.
B. Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.
C. Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.
D. Kế hoạch Nava của Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.
Câu 5: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã:
A. đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.
D. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Câu 6: Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954) vì
nguyên nhân gì?
A. Muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương. B. Cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa.
C. Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
D. Muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương.
Câu 7: Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào,
Campuchia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do không có sự kiểm soát quốc tế.
D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của
họ.
Câu 9: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định
Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là:
A. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 10: Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình
lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A. Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
B. Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.
C. Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
D. Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Câu 11: Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tát – xi – nhi (1950)
là:
A. xây dựng quân đội quốc gia mạnh.
B. giúp cho ngụy quyền lớn mạnh.
C. tăng cường lực lượng cho quân Pháp.
D. đánh phá vùng nông thôn của ta.
Câu 12: Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết bởi những nước nào?
A. Anh và Nhật.
B. Mĩ và Nhật.
C. Mĩ và Pháp.
D. Anh và Pháp.
Câu 13: Năm 1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm viện trợ cho Pháp về:
A. quân sự.
B. kinh tế - tài chính. C. kinh tế - tài chính, y tế.
D. quân sự, kinh tế - tài chính.
Câu 14: Mặt trận Liên Việt được thành lập trên cơ sở hợp nhất tổ chức nào?
A. Hội Thanh niên Việt Nam và Mặt trận Liên Việt.
B. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Hội Quốc tế cộng sản và Mặt trận Việt Minh.
D. Mặt trận Đông Dương và Mặt trận Cộng sản.
Câu 15: Tháng 2 – 1951 đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
thuvienhoclieu.com
Trang 3
A. Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.
B. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 16: Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây ở Đông Dương vào cuối năm 1953 – 1954?
A. Kế hoạch Na – va.
B. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát – xi – nhi.
C. Kế hoạch Rơ – ve.
D. Kế hoạch Bôlae.
Câu 17: Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935). B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960). D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
Câu 18: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở:
A. viện trợ của Mĩ.
B. tiềm lực kinh tế Pháp.
C. nguỵ quân ngày càng lớn mạnh.
D. kinh nghiệm chỉ huy của Tátxinhi.
Câu 19: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) diễn ra ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng).
B. Hóc Môn (Gia Định).
C. Hương Cảng (Trung Quốc).
D. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
Câu 20: Tháng 3/1951, Hội nghị đại biểu nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập
A. Liên minh Việt – Miên – Lào.
B. Mặt trận thống nhất nhân dân Việt – Miên – Lào.
C. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào. D. Mặt trận Việt – Miên – Lào.
Câu 21: Anh hùng lao động nào được vinh danh tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
lần thứ nhất được mệnh danh là “cha đẻ” của ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam?
A. Ngô Gia Khảm.
B. Hoàng Hanh.
C. Trần Đại Nghĩa.
D. Cù Chính Lan.
Câu 22: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận
dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là:
A. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
Câu 23: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến thắng nào của ta
được ghi nhận là “cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.
B. Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950.
C. Chiến thắng Ðiện Biên Phủ năm 1954.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?
A. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng.
B. Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng.
C. Vừa phân tán lực lượng vừa chiếm các vị trí quan trọng.
D. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt.
BÀI 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt
Nam trong những năm 1954 - 1956?
A. Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân.
B. Hơn 2,2 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất.
C. Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn.
D. Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc.
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) được tổ chức trong hoàn cảnh nào?
thuvienhoclieu.com
Trang 4
A. Miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa, nhân dân đang phấn khởi tin
tưởng bắt tay xây dựng chế độ mới.
B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn lớn, chính sách "tố cộng, diệt cộng” của Mĩ Diệm đã làm cho lực lượng cách mạng tổn thất nặng nề.
C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta đang gặp khó khăn, chưa có sự ủng hộ của các lực lượng
hòa bình trên thế giới.
D. Cách mạng hai miền Nam đang chuyển sang thế tiến công, miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất và
khôi phục kinh tế.
Câu 3: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của quân dân miền Nam
Việt Nam?
A. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
C. Làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Câu 4: Thủ đoạn đóng vai trò “xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là:
A. tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sài Gòn.
B. thực hiện chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
D. lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.
Câu 5: Âm mưu chiến lược của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là gì?
A. Phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chiếm lấy Việt Nam.
B. Chia cắt nước ta, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
C. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ không quân của Mỹ ở Đông Dương.
D. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
Câu 6: Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Vĩnh Thạnh (Bình Định).
B. Bác Ái (Ninh Thuận).
C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
D. Mỏ Cày (Bến Tre).
Câu 7: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
A. 1960 – 1965.
B. 1961 - 1965.
C. 1965 - 1968. D. 1960- 1964.
Câu 8: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
A. An Lão (Bình Định).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 9: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?
A. 20 – 12 – 1960.
B. 22 – 12 – 1960.
C. 12 – 12 – 1954.
D. 20 – 12 – 1954.
Câu 10: Cho đến năm 1956, ta đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất ?
A. 2.
B. 3. C. 4.
D. 5.
Câu 11: Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong những năm 1958 - 1960 là:
A. hoàn thành cách mạng ruộng đất.
B. tập trung cải tạo quan hệ sản xuất.
C. cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội.
D. bước đầu xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Câu 12: Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì ?
A. Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
B. Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.
C. Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
D. Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Câu 13: Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
được kí kết là:
A. đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
thuvienhoclieu.com
Trang 5
D. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Câu 14: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng
bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?
A. Hội nghị lần thứ 15 (1-1959).
B. Hội nghị lần thứ 15 (1-1960).
C. Hội nghị lần thứ 14 (12-1959).
D. Hội nghị lần thứ 14 (1-1960)
Câu 15: Hình thức khởi nghĩa chống lại ách thống trị của Mĩ - Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu ?
A. Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Quảng Ngãi.
D. Tây Ninh.
Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải
cách ruộng đất (1954 – 1956)?
A. Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.
B. Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.
C. Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.
D. Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.
Câu 17: Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”?
A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.
B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay
sai.
D. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng
miền Nam.
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh thành tựu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)?
A. Hơn 90% hộ nông dân vào hợp tác xã.
B. Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93% trong tổng giá trị sản lượng ngành công nghiệp toàn miền
Bắc.
C. Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80% hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân.
D. Thương nghiệp tư nhân được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường.
Câu 19: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960)có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng
Việt Nam?
A. Đại hội đã đề ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam: từ cách mạng tư sản dân quyền tiến lên
chủ nghĩa xã hội, mở ra thời kỳ mới cho lịch sử dân tộc.
B. Đại hội đã đem lại "nguồn ánh sáng” mới cho dân tộc Việt Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân trong cả nước và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Đại hội đã mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử Việt Nam - thời kỳ cả nước tiến lên con đường xã hội chủ
nghĩa.
D. Đại hội đã tiếp sức, chỉ đường cho cách mạng miền Nam, để nhân dân miền Nam tiến hành cuộc “Đồng
khởi” thành công.
Câu 20: Những thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông xuân 1964 – 1965 có ý
nghĩa gì?
A. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Đánh dấu sự phá sản về cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
C. Làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Câu 21: Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam là gì ?
A. Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Kháng chiến chống Mĩ ở miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.
C. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất
đất nước.
D. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
Câu 22: Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong
trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều
A. Hình thành liên minh công - nông.
B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất
thuvienhoclieu.com
Trang 6
C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
Câu 23: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)
đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?
A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô
Đình Diệm.
B. Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.
C. Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.
D. Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 24: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra?
A. “Cam kết và mở rộng”.
B. “Bên miệng hố chiến tranh”.
C. “Ngăn đe thực tế”.
D. “Phản ứng linh hoạt”
BÀI 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Căn cứ Dương Minh Châu nằm ở tỉnh nào?
A. Đồng Nai.
B. Tây Ninh.
C. Bình Phước.
D. Quảng Nam.
Câu 2: Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Nguyễn Cao Kì. C. Trần Văn Hương. D. Dương Văn Minh.
Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 4: Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
A. Chiến thắng Bình Giã (2/1964).
B. Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
C. Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
D. Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Câu 5: Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền.
D. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.
Câu 6: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?
A. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hoá” chiến tranh.
C. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm.
D. Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam
hoá” chiến tranh.
Câu 7: Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?
A. Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng
có lợi cho cách mạng.
B. Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn
chiếm”.
D. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
Câu 8: Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại
giao của nhân dân Việt Nam?
A. Vì buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
B. Vì buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
C. Vì buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
thuvienhoclieu.com
Trang 7
D. Vì làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.
Câu 9: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc
kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Câu 10: Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là gì?
A. Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
Câu 11: Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong “Chiến
tranh cục bộ”?
A. Chiến thắng Núi Thành.
B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
D. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
Câu 12: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời sau thất bại của chiến lược nào?
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh đơn phương”.
C. “Chiến tranh đặc biệt”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
Câu 13: Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khoảng thời gian nào?
A. 1954 – 1960.
B. 1960 – 1965.
C. 1965 – 1968.
D. 1969 – 1973.
Câu 14: Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?
A. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
B. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Câu 15: Hướng tiến công chính của Mỹ trong đợt phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966)
là
A. Đông Nam Bộ, Liên Khu V.
B. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
C. Tây Nam Bộ, Liên Khu V.
D. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Câu 16: Chiến thắng Vạn Tường (1963) đã mở ra cao trào:
A. “đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc”. B. “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
C. “tất cả vì miền Nam thân yêu”.
D. “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Câu 17: Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
A. Quảng Trị. B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 18: Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 – 1968 là:
A. chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
B. tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
C. vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.
D. chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.
Câu 19: Ních-xơn đã tuyên bố chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai vào thời
gian nào?
A. 6 – 4 – 1972.
B. 30 – 3 – 1972.
C. 9 – 5 – 1972. D. 16 – 4 – 1972.
Câu 20: Cuộc tập kích không quân chiến lược trong 12 ngày đêm của Mĩ ở miền Bắc Việt Nam diễn ra
trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 12 - 8 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
B. Từ 18 - 12 - 1972 đến 29 - 12 - 1972.
C. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
D. Từ 8 - 12 - 1972 đến 20 - 12 - 1972.
Câu 21: Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt
Nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.
B. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.
C. Tiến hành bằng quân đội Mỹ.
D. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.
thuvienhoclieu.com
Trang 8
Câu 22: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là gì?
A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
B. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
C. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
D. Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.
Câu 23: So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong
trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?
A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.
C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
Câu 24: Bài hát nào vang lên ngay sau lời tuyên bố đầu hàng của Tổng thống Dương Văn Minh?
A. Tiến về Sài Gòn.
B. Nối vòng tay lớn.
C. Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng.
D. Tiến quân ca.
BÀI 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng
đất nước (1975)?
A. Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.
B. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.
C. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.
D. Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.
Câu 2: Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).
B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).
D. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?
A. Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
B. Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.
C. Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.
D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Câu 4: Thành tựu về giáo dục trong giai đoạn 1976-1980 là gì ?
A. Số người đi học thuộc các đối tượng giảm mạnh theo từng năm.
B. Hệ thống giáo dục từ mầm non phổ thông đến đại học đều phát triển.
C. Xóa bỏ được nền văn hóa phản động của chế độ thực dân.
D. Xây dựng nền văn hóa mới của cách mạng.
Câu 5: Trong giai đoạn 1976 – 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu
tranh:
A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam. B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.
C. chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.
D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.
Câu 6: Khó khăn ...
 








Các ý kiến mới nhất