TỔNG KẾT 23-24 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG 24-25.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Đua
Ngày gửi: 13h:56' 08-11-2024
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quang Đua
Ngày gửi: 13h:56' 08-11-2024
Dung lượng: 250.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN THỌ
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/ BC- THCSNT
Nhơn Thọ, ngày 28 tháng 9 năm 2024
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2023-2024 và phương hướng, nhiệm vụ
năm học 2024 – 2025
Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023- 2024
I. Tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu:
1. Về cán bộ, giáo viên, nhân viên:
a. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33, Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02
+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 26
+ Nhân viên hành chính: 05
- Tổ chuyên môn: 03 ; Tổ văn phòng: 01
b. Chất lượng đội ngũ giáo viên:
- Số lượng GV đạt chuẩn: 26/26, tỉ lệ 100% , trong đó 06 GV trên chuẩn,
(có trình độ Thạc sỹ) chiếm tỉ lệ 23%
- Nhân viên có trình độ chuyên môn đào tạo: Đại học : 03/05 nữ ; Cao
đẳng: 02/05 nữ
- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp trường : 04
- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp thị xã: 04
c. Vai trò của Chi bộ: Chi bộ với tổng số 21 Đảng viên/ 14 nữ, giữ vai trò
lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của nhà trường .
2. Về số học sinh, số lớp:
- Tổng số học sinh toàn trường có 550/291 nữ, gồm 15 lớp.
+ Lớp 6: Có 4 lớp, 164/95 nữ
+ Lớp 7: Có 4 lớp, 160/78 nữ
+ Lớp 8: Có 3 lớp, 98/49 nữ
2
+ Lớp 9: Có 4 lớp, 128/68 nữ
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 :
3.1. Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học 2023-2024 linh
hoạt, phù hợp với tình hình tại địa phương
- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai thực hiện kịp thời các
công văn chỉ đạo của cấp trên, của Phòng GDĐT:
Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2023 của UBND
tỉnh Bình Định về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh Bình Định;
Công văn số 380/PGDĐT ngày 18/8/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học
2023-2024;
Công văn số 436 /PGDĐT ngày 03/10/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc tăng cường quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường;
Công văn số 439/PGDĐT ngày 04/10/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng giáo dục năm
học 2023-2024;
-Lãnh đạo nhà trường đã chủ động xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà
trường khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa
phương. Ban hành Quy chế kiểm tra đánh giá chính xác, khoa học, khách quan.
- Xây dựng Kế hoạch dạy học môn học khoa học, hợp lý, phát huy được
năng lực, phẩm chất của học sinh
- Đối với chương trình GDPT 2006: Xây dựng kế hoạch giáo dục của
từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách
giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong
chương trình, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến
thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy
học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy
3
học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ
học tập có thể giao cho học sinh thực hiện trên lớp hoặc ở nhà
- Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà
trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện
theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm
nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho
học sinh.
- Hỗ trợ kịp thời sách giáo khoa, chi phí học tập đối với các em học sinh
hộ nghèo, cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn,...
3.2. Về chất lượng giáo dục
- Đối với lớp 6,7,8 thực hiện chương trình GDPT 2018
Khối
Sĩ
lớp
số
6
Kết quả học tập
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
164
32
19,51%
64
39,02%
65
39,63%
3
1,83%
7
159
30
18,87%
61
38,36%
65
40,88%
3
1,89%
8
97
16
16,49%
39
40,21%
42
43,30%
0
0,00%
420
78
18,57%
164
39,05%
172
40,95%
6
1,43%
Tổng
cộng
Khối
Sĩ
lớp
số
6
Kết quả rèn luyện
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
164
113
68,90%
49
29,88%
2
1,22%
0
0,00%
7
159
97
61,01%
59
37,11%
3
1,89%
0
0,00%
8
97
62
63,92%
35
36,08%
0
0,00%
0
0,00%
420
272
64,76%
143
34,05%
5
1,19%
0
0,00%
Tổng
cộng
4
- Đối với lớp 9 thực hiện chương trình giáo dục 2006
Khối
Sĩ
lớp
số
9
128
Khối
Sĩ
lớp
số
9
128
Học lực
Giỏi
SL
Khá
TL
SL
35 27,34%
Trung bình
TL
SL
77 60,16%
TL
Yếu
SL
16 12,50%
TL
Kém
SL
0 0,00%
TL
0 0,00%
Hạnh kiểm
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
118
92,19%
10
7,81%
0
0,00%
0
0,00%
- Học sinh tốt nghiệp THCS 128/128 em, đạt tỷ lệ 100%. HS thi đỗ vào
lớp 10 hệ công lập 63/124 ( HS dự thi ), đạt tỷ lệ 50,80%, xếp vị thứ 2/15 trường
THCS trong thị xã
- Phong trào thi đua dạy tốt học tốt đã được trú trọng, chất lượng thi HS
giỏi các cấp được nâng cao, cụ thể:
+ Thi HS giỏi cấp thị xã đạt 21 giải : Trong đó khối 9 đạt 06 giải ( 03 giải
ba, 03 giải khuyến khích); Khối 7,8 đạt 15 giải (02 giải nhất, 04 giải ba, 09 giải
khuyến khích)
+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 4 giải: 01 giải ba, 03 giải khuyến khích
3.3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quang nhà trường:
- Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn
Quốc gia.
- Cảnh quan nhà trường xanh - sạch - đẹp, việc trồng và chăm sóc cây
xanh luôn được nhà trường quan tâm.
- Toàn trường hiện có 27 camera ( đủ cho 18 phòng học và đảm bảo an
ninh khu vực xung quanh ). Nhờ có hệ thống camera mà hiện nay công tác quản
lý dạy và học được đảm bảo tốt hơn, công tác quản lý học sinh duy trì nề nếp ổn
định .
4. Kết quả thi đua trong năm học 2023-2024
5
- Chi bộ đạt danh hiệu “Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong năm 2023
- Công Đoàn đạt danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm
học 2023
- Trường học đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” năm 2023
- Trường học đạt danh hiệu “Cơ quan văn hóa năm 2023”
- Liên Đội đạt danh hiệu “Liên đội xuất sắc cấp thị xã” năm 2023
- GV đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp trường 4 GV, cấp thị xã 4 GV
- Đạt giải nhất trong hội thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp
THCS do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải nhì Hội thi Ý tưởng bảo vệ và khắc phục hậu quả ô nhiễm môi
trường do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải ba bóng chuyền nữ HS cấp THCS do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải ba Hội thi Kể chuyện lịch sử do Sở Văn hóa –TDTT phối hợp
với Sở GDĐT tỉnh Bình Định tổ chức
- Hội khỏe Phù Đổng cấp thị xã: 1 giải nhì chạy 400m nữ, 1 giải ba chạy
100m, 1 giải ba chạy 200m nữ, 1 giải ba chạy 800m nữ, 1giải nhì nhảy xa nữ, 1
giải nhì nhảy xa nữ, 1giải nhì cầu lông nam, 1 giải 3 cờ vua nam
5. Những hạn chế tồn tại cần khắc phục :
- Một số chỉ tiêu đào tạo chưa cao, cụ thể chất lượng học sinh trúng tuyển
vào lớp 10 hệ công lập có nâng cao nhưng chưa đạt yêu cầu so với cam kết của
lãnh đạo nhà trường với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Ủy ban
nhân dân thị xã về việc cam kết nâng cao chất lượng thi tuyển sinh của nhà
trường (nâng điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 năm học sau cao hơn năm học
trước 2.0 điểm chưa thực hiện được)
- Sân chơi bãi tập còn hẹp ảnh hưởng đến hoạt động vui chơi và luyện tập
thể dục thể thao.
- Một số giáo viên lớn tuổi việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm.
- Một số giáo viên hợp đồng nên chưa yên tâm trong công tác.
6
- Trường nằm ở khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người/ năm
thấp nên việc huy động xã hội hóa phục vụ cho việc dạy học 2 buổi/ ngày của
nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản lý, xây dựng niềm tin
yêu của nhân dân để xã hội hóa giáo dục mạnh mẽ hơn trong nhà trường, tranh
thủ sự đầu tư giúp đỡ các nguồn lực để xây dựng và phát triển nhà trường.
(So sánh kế hoạch đề ra có phụ lục kèm theo)
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024-2025
Căn cứ Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của
UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 -2025
đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên
địa bàn tỉnh Bình Định;
Căn cứ Công văn số 290/PGDĐT ngày 13/8/2024 của Phòng GDĐT thị
xã An Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở
năm học 2024 -2025;
Căn cứ Kế hoạch số 27/ PGDĐT ngày 09/9/2024 của Phòng GDĐT thị xã
An Nhơn về Kế hoạch trọng tâm năm học 2024 -2025;
Căn cứ vào tình hình thực tế và những kết quả đạt được của năm học
2023 - 2024, Trường THCS Nhơn Thọ đề ra phuong hướng, nhiệm vụ năm học
2024 - 2025, cụ thể như sau:
I. Đặc điểm tình hình nhà trường
1. Về cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 35, Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02
+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 27
+ Nhân viên hành chính: 05
+ Bảo vệ:01
- Trình độ giáo viên tham gia giảng dạy: 100 % đạt chuẩn và trên chuẩn.
Trong đó số giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 05/27 tỷ lệ: 18,5%.
7
- Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,8
- Tổng số Đảng viên chi bộ: 22/15 nữ.
2. Về học sinh
Khối
lớp
Số lớp, số học sinh
Số lớp
Số học sinh
Tổng số
Nữ
Dân tộc
Nữ dân tộc thiểu
thiểu số
số
6
4
152
68
0
0
7
4
165
93
1
1
8
4
155
76
0
0
9
3
98
50
0
0
Tổng
15
573
287
1
1
3. Tình hình cơ sở vật chất :
- Phòng học: 15 phòng
- Phòng học bộ môn: 02 phòng bộ môn Tin, 02 phòng bộ môn Khoa học
tự nhiên; 01 phòng bộ môn Nghệ thuật, 02 phòng bộ môn Tiếng Anh, 01 phòng
đa chức năng
- Cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị được bố trí phù hợp đảm bảo đủ ánh
sáng và thoáng mát cho học sinh học tập.
- Phòng chức năng: 01 phòng thư viện, 01 phòng thiết bị, 01 phòng Hiệu
trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng văn phòng , 01 phòng Truyền
thống, 01 phòng Đoàn - Đội, phòng 01 Tổ chuyên môn, 01 phòng sinh hoạt đoàn
thể, 01 phòng họp.
- Khu vệ sinh HS: 02 (nam, nữ ); Khu vệ sinh GV: 02 ( nam, nữ ).
- Tường rào cổng ngõ chuẩn theo quy định, có hệ thống nước sạch sử
dụng cho HS .
- Đã có 27 camera hỗ trợ công tác quản lý dạy học, đảm bảo an ninh trật
tự và công tác quản lý của nhà trường được tốt hơn.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
8
1. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV về
vai trò trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt quy chế
làm việc, văn hoá ứng xử. Tự giác học tập, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, thực
hiện tốt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành và các kế
hoạch hoạt động của trường.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện linh hoạt, triển khai thực
hiện hiệu quả Kế hoạch giáo dục nhà trường theo CTGDPT 2018
3. Đầu tư đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức
dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo mục tiêu giáo
dục toàn diện; Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, chương
trình dạy học phù hợp tình hình của trường, năng lực của học
sinh. Tăng cường rà soát, sắp xếp, sử dụng hiệu quả thiết bị,
ĐDDH đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
4. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn, đề cao
chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có cơ hội
học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, năng lực của mình.
Làm tốt vệ sinh môi trường, trồng thêm nhiều cây xanh, cải tạo
cảnh quan sân trường xanh - sạch - đẹp.
5. Đẩy mạnh giáo dục định hướng nghề nghiệp, phân luồng
học sinh sau tốt nghiệp THCS.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý, dạy và học; tăng
cường kỹ năng thực hành, hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học của học sinh (HS), ứng dụng triển khai dạy
học STEM.
9
7. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1895/QĐ-TTg
ngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Tăng
cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng
cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2025” và Chương
trình “Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho thanh niên,
thiếu niên, nhi đồng trên không gian mạng giai đoạn 2022-2030”; Thực hiện
nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
“dạy người - dạy kiến thức”.
8. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo
chuẩn chức danh nghề nghiệp, tạo điều kiện cho giáo viên được học tập để nâng
cao trình độ đào tạo; đồng thời tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục – đào tạo.
9. Làm tốt công tác phối hợp với chính quyền địa phương, cha mẹ học
sinh trong việc giáo dục học sinh chấp hành tốt Luật Giao thông, phòng chống tệ
nạn xã hội, giáo dục kĩ năng sống,...
III. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Quan tâm đầu tư và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức
dạy học 2 buổi/ ngày cho tất cả các khối lớp hiệu quả, đảm bảo chất lượng giáo
dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động
trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ
năng sống cho học sinh.
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát
thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa và
bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018.
10
Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
làm công tác quản lí thiết bị dạy học; chỉ đạo các giáo viên tăng cường sử dụng
thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.
1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Củng cố chất lượng PCGD trung học cơ sở, thực hiện phổ cập THCS
đúng độ tuổi, tạo cơ sở vững chắc cho công tác phổ cập bậc trung học.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác xóa mù chữ.
- Tăng cường điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn; tập hợp
các nguồn lực để tổ chức các hoạt động tại TT HTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận
lợi phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu, học tập của người dân ở mọi lứa tuổi được học
tập thường xuyên, học tập suốt đời góp phần nâng cao trình độ dân trí của địa
phương.
- Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt tỉ lệ
đạt 100%.
- Duy trì tỉ lệ học sinh từ 11 đến 14 tuổi đang học trung học cơ sở đạt
98%.
- Duy trì tỉ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp trung học
cơ sở đạt 98%.
- Duy trì tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học đạt 100%.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
các
cơ
sở
giáo
dục
bảo đảm đủ số lượng và nâng cao về chất lượng, đáp ứng
yêu
cầu
đổi
mới
căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo
- Tham mưu, đề xuất với cấp trên tổ chức tuyển dụng GV, NV
bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực
tiễn; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày
03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự
nghiệp giáo dục và y tế; thực hiện tốt chế độ, chính sách cho
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
11
- Cử cán bộ, GV tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo Luật
Giáo dục năm 2019.
- Quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành; tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Luật
Giáo dục năm 2019.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục
- Tiếp tục bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông
hiện hành, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với
điều kiện thực tiễn của nhà trường, chủ động ứng phó với dịch bệnh truyền
nhiễm và mưa lũ kéo dài.
- Đề ra các sáng kiến, biện pháp tích cực, hiệu quả trong xây dựng kế
hoạch và tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 7,8,9. Phấn đấu trong năm học
2024-2025 tiếp tục có học sinh đạt HS giỏi cấp tỉnh.
- Làm tốt công tác dạy ôn tập học sinh khối 9 để nâng chất lượng học sinh
trúng tuyển vào lớp 10 hệ công lập có điểm chuẩn cao hơn năm học 2024-2025.
2.1. Xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường
Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện về đội
ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, thực hiện hiệu quả các
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm, chất năng lực học sinh.
- Đối với môn Khoa học tự nhiên: Phân công giáo viên dạy học môn học
bảo đảm yêu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên. Xây dựng kế
hoạch dạy học trong đó bố trí thời gian, thời điểm dạy học các mạch nội dung
linh hoạt trong từng học kì phù hợp với việc phân công giáo viên dạy học, bảo
đảm tính khoa học, sư phạm và khả năng thực hiện của giáo viên.
- Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Ưu tiên phân công giáo
viên đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên; giáo viên
đảm nhận nội dung nào được thể hiện trên kế hoạch giáo dục và được tính giờ
12
thực hiện đối với nội dung đó theo phân phối chương trình (không trùng với
nhiệm vụ của giáo viên làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành). Xây dựng
kế hoạch giáo dục trong đó xác định cụ thể nội dung hoạt động và thời lượng
thực hiện theo từng loại hình hoạt động quy định trong chương trình; linh hoạt
thời lượng dành cho các loại hình hoạt động với quy mô tổ chức khác nhau giữa
các tuần; phân định rõ thời lượng dành cho hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh
hoạt lớp và các hoạt động giáo dục tập thể khác của nhà trường bảo đảm không
trùng với thời lượng thực hiện các nội dung theo chương trình Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp.
- Đối với Nội dung giáo dục của địa phương: Ưu tiên phân công giáo viên
đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên. Xây dựng kế
hoạch dạy học các chủ đề/bài học Nội dung giáo dục của địa phương phù hợp
với kế hoạch dạy học các môn học có nội dung liên quan.
-
Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên về trình độ tiếng Anh và phương
pháp giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm để thực hiện hiệu quả giảng dạy môn tiếng
Anh.
- Xây dựng kế hoạch tích hợp, lồng ghép và tổ chức thực hiện tích hợp,
lồng ghép nội dung giáo dục quyền con người; “Học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; các nội dung giáo dục pháp luật về an toàn
giao thông; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đạo đức liêm chính; giáo dục
bình đẳng giới; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh;
giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng
phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục tăng
cường năng lực số, kĩ năng chuyển đổi và các nội dung giáo dục lồng ghép khác
vào các tiết học ở những nội dung phù hợp.
- Kế hoạch dạy học của các tổ/ nhóm chuyên môn phải được lãnh đạo
nhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm
tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
13
2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
- Các tổ CM, GV thực hiện nhiệm vụ năm học theo Công văn số
290/PGDĐT ngày 13/8/2024 của Phòng GDĐT thị xã An Nhơn về việc hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2024 -2025.
- Tổ CM, GV xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo
dục bám sát yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018
- Các tổ CM, GV chủ động xây dựng và thực hiện Kế hoạch dạy học môn
học, Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, Kế hoạch giáo dục của giáo viên
và Kế hoạch bài dạy ( giáo án) theo các phụ lục 1,2,3,4 CV số 188/PGDĐT
ngày 25/5/2022 của Phòng GDĐT thị xã An Nhơn.
- Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương
pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu,
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc
xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ
học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng
kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi chủ đề/bài học được xây dựng thành
các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh
phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính
tự học, chủ động, sángtạo của học sinh. Kế hoạch bài dạy (giáo án) soạn theo
chủ đề/bài học, không yêu cầu giáo viên soạn theo tiết, dự kiến kế hoạch thời
gian các hoạt động hợp lý.
- Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao
trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng
cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung
hiểu biết nhằm bảo vệ, phát huy về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và
tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di
sản trong dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục phù hợp.
14
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản
lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh
giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị
nhà trường
- Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá, rèn kỹ năng
thực hành cho học sinh. Liên hệ thực tế phù hợp nội dung bài học.
- Giáo viên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm tổ
chức cho học sinh phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát
huy được năng lực, phẩm chất của học sinh.
2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Căn cứ văn số 320/PGDĐT ngày 06/9/2024 về việc hướng dẫn tổ chức
kiểm tra, đánh giá học sinh trung học từ năm học 2024 – 2025, nhà trường xây
dựng Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh. Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
đảm bảo tính khoa học, tính logic, tính chặt chẽ; đảm bảo các quy định hiện
hành.
- Thực hiện đánh giá học sinh theo đúng quy định, không vượt quá yêu
cầu cần đạt của chương trình, lưu ý một số nội dung như: xây dựng kế hoạch
kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; tăng cường thực hiện việc
kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Đối với môn
Ngữ văn, tránh sử dụng những văn bản, đoạn trích đã được học trong sách giáo
khoa để làm ngữ liệu kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu và viết trong các đề
kiểm tra định kì nhằm khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao
chép nội dung tài liệu có sẵn.
- Tăng cường xây dựng ngân hàng câu hỏi, ma trận, bảng đặc tả đề kiểm
tra theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học; chuẩn bị cho học sinh lớp 9
làm quen với định hướng đề thi tuyển sinh vào lớp 10
15
- Giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng
các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp;
đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học
sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật,
báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập. Lưu ý: GV phải nêu rõ các tiêu chí cụ thể để đánh
giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học
- Đối với bài kiểm tra định kỳ: Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc
tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học, xây dựng câu hỏi tự luận và
câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu,
Vận dụng, Vận dụng cao
- Đối với bài thực hành, dự án học tập: Các tổ chuyên môn xây dựng các
bài kiểm tra thực hành, dự án học tập để kiểm tra, đánh giá định kì môn học ở
từng khối lớp; các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập phải nêu rõ các tiêu chí
cụ thể để đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học.
-Tổng hợp nhận xét, đánh giá cuối học kì và cả năm học: Khuyến khích
giáo viên hướng dẫn và giao cho học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế,
sự tiến bộ của bản thân trong học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi
học kì; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kì, giáo viên tổng
hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện.
- Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Tổng hợp nhận xét cuối
mỗi học kì và cả năm học được thông báo cho từng học sinh và ghi vào Học bạ
học sinh; ngoài ra khuyến khích giáo viên nhận xét thêm sự tiến bộ, những ưu
điểm nổi bật của học sinh trong các hoạt động giáo dục và học tập môn học.
- Môn Nghệ thuật: mỗi nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật chọn 01 kết quả
KT,ĐGTX trong từng học kì; khuyến khích thực hiện KT,ĐG định kì thông qua
bài thực hành, dự án học tập. Bài KT,ĐGĐK bao gồm từng nội dung Âm nhạc,
Mĩ thuật tương tự như các môn học đánh giá bằng nhận xét; bài KT,ĐGĐK môn
Nghệ thuật được đánh giá mức Đạt khi cả 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được
đánh giá mức Đạt.
16
- Đối với Hoạt động trải nghiệm & hướng nghiệp, Nội dung
giáo dục địa phương: GV được phân công dạy học nội dung nào
thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với nội dung đó;
khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông
qua bài thực hành, dự án học tập. Nhóm trưởng chuyên môn
giao cho một GV trong số các GV được phân công dạy học chủ
trì, thống nhất với các GV còn lại để quyết định việc chọn 02 kết
quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì và tổ
chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì theo quy định.
- Về việc kiểm tra, đánh giá lại thực hiện theo quy định tại Thông tư
22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về
đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh chưa đủ điều
kiện lên lớp có quyền được đánh giá lại đối với các môn học chưa đạt yêu cầu
theo quy định tại Điều 14. Trường hợp học sinh không có nguyện vọng được
đánh giá lại tất cả các môn học chưa đạt yêu cầu thì GV chủ nhiệm hướng dẫn
cho học sinh được lựa chọn số môn học để được đánh giá lại và sử dụng kết quả
đánh giá lại để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này
- Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện KT,ĐG theo hình thức trực
tuyến theo quy định, bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách
quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực học sinh ( khi không thể thực hiện theo
hình thức trực tiếp).
2.4. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục nhà trường
- Căn cứ công văn số 314/PGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo thị xã An Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện giáo dục
STEM trong các cơ sở giáo dục THCS kể từ năm học 2020-2021.
- Nhà trường cử giáo viên tham gia tập huấn do ngành cấp trên tổ chức và
triển khai thực hiện chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong
trường đến các tổ bộ môn.
- Tổ chức hội thảo cấp trường chủ đề “Dạy học theo định hướng giáo dục
STEM”
17
- Giáo viên môn KHTN xây dựng các chủ đề dạy học gắn liền với hoạt
động giáo dục STEM và rà soát các thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ cho
các chủ đề dạy học, nhà trường bổ sung thêm các thiết bị cần thiết để phục vụ
dạy học STEM. Thực hiện ít nhất 02 chủ đề dạy học STEM/năm
2.5. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân
luồng.
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 13/7/2018 của
UBND thị xã An Nhơn về việc thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.
Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học
sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng
nghiệp trong nhà trường, thành lập tổ làm nhiệm vụ tư vấn tâm lý học sinh.
- Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục
hướng nghiệp trong nhà trường; triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch phân
luồng và tổ chức tốt công tác tư vấn, định hướng nghề cho học sinh lớp 9
- Chủ động liên hệ với các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng nghề... hướng nghiệp cho học sinh để nâng cao hiệu quả giáo
dục.
- Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch tích hợp
giáo dục hướng nghiệp qua từng bài dạy cụ thể nhằm giúp học sinh có những
hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp, yêu thích nghề nghiệp từ đó có động cơ học tập
đúng đắn.
- Thành lập Ban hướng nghiệp nhà trường để thực hiện tốt công tác tư
vấn hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh
2.6. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn
- Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 01 lần trong 02
tuần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi Hiệu trưởng yêu
cầu. Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học
tập, giúp đỡ lan nhau giữa các thành viên để phát triển năng lực chuyên môn.
18
- Các tổ CM tiếp tục đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên
cứu bài học; tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức dạy học theo
Chương trình GDPT 2018; đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học và
điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với tình hình thực tế nhà trường,
địa phương
- Thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học;
định kì sinh hoạt chuyên môn để xây dựng bài học minh hoạ, tổ chức dạy học và
dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của
học sinh.
- Việc dự giờ, thăm lớp của giáo viên được thực hiện theo kế hoạch
sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn và không đánh giá bài dạy
trong sinh hoạt chuyên môn thường xuyên.
- Thực hiện hồ sơ lưu về việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học gồm: Biên bản chọn chủ đề/bài học; Biên bản thảo luận về
việc chuẩn b...
TRƯỜNG THCS NHƠN THỌ
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
/ BC- THCSNT
Nhơn Thọ, ngày 28 tháng 9 năm 2024
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2023-2024 và phương hướng, nhiệm vụ
năm học 2024 – 2025
Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023- 2024
I. Tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu:
1. Về cán bộ, giáo viên, nhân viên:
a. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 33, Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02
+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 26
+ Nhân viên hành chính: 05
- Tổ chuyên môn: 03 ; Tổ văn phòng: 01
b. Chất lượng đội ngũ giáo viên:
- Số lượng GV đạt chuẩn: 26/26, tỉ lệ 100% , trong đó 06 GV trên chuẩn,
(có trình độ Thạc sỹ) chiếm tỉ lệ 23%
- Nhân viên có trình độ chuyên môn đào tạo: Đại học : 03/05 nữ ; Cao
đẳng: 02/05 nữ
- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp trường : 04
- Giáo viên đạt GV dạy giỏi cấp thị xã: 04
c. Vai trò của Chi bộ: Chi bộ với tổng số 21 Đảng viên/ 14 nữ, giữ vai trò
lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của nhà trường .
2. Về số học sinh, số lớp:
- Tổng số học sinh toàn trường có 550/291 nữ, gồm 15 lớp.
+ Lớp 6: Có 4 lớp, 164/95 nữ
+ Lớp 7: Có 4 lớp, 160/78 nữ
+ Lớp 8: Có 3 lớp, 98/49 nữ
2
+ Lớp 9: Có 4 lớp, 128/68 nữ
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 :
3.1. Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch năm học 2023-2024 linh
hoạt, phù hợp với tình hình tại địa phương
- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai thực hiện kịp thời các
công văn chỉ đạo của cấp trên, của Phòng GDĐT:
Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2023 của UBND
tỉnh Bình Định về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh Bình Định;
Công văn số 380/PGDĐT ngày 18/8/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học
2023-2024;
Công văn số 436 /PGDĐT ngày 03/10/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc tăng cường quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường;
Công văn số 439/PGDĐT ngày 04/10/2023 của Phòng GDĐT thị xã An
Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng giáo dục năm
học 2023-2024;
-Lãnh đạo nhà trường đã chủ động xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà
trường khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa
phương. Ban hành Quy chế kiểm tra đánh giá chính xác, khoa học, khách quan.
- Xây dựng Kế hoạch dạy học môn học khoa học, hợp lý, phát huy được
năng lực, phẩm chất của học sinh
- Đối với chương trình GDPT 2006: Xây dựng kế hoạch giáo dục của
từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách
giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù hợp với các chủ đề tương ứng trong
chương trình, xây dựng một số bài học theo chủ đề liên môn đối với những kiến
thức giao thoa giữa các môn học, tạo thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy
học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy
3
học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ
học tập có thể giao cho học sinh thực hiện trên lớp hoặc ở nhà
- Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà
trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện
theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm
nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho
học sinh.
- Hỗ trợ kịp thời sách giáo khoa, chi phí học tập đối với các em học sinh
hộ nghèo, cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn,...
3.2. Về chất lượng giáo dục
- Đối với lớp 6,7,8 thực hiện chương trình GDPT 2018
Khối
Sĩ
lớp
số
6
Kết quả học tập
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
164
32
19,51%
64
39,02%
65
39,63%
3
1,83%
7
159
30
18,87%
61
38,36%
65
40,88%
3
1,89%
8
97
16
16,49%
39
40,21%
42
43,30%
0
0,00%
420
78
18,57%
164
39,05%
172
40,95%
6
1,43%
Tổng
cộng
Khối
Sĩ
lớp
số
6
Kết quả rèn luyện
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
164
113
68,90%
49
29,88%
2
1,22%
0
0,00%
7
159
97
61,01%
59
37,11%
3
1,89%
0
0,00%
8
97
62
63,92%
35
36,08%
0
0,00%
0
0,00%
420
272
64,76%
143
34,05%
5
1,19%
0
0,00%
Tổng
cộng
4
- Đối với lớp 9 thực hiện chương trình giáo dục 2006
Khối
Sĩ
lớp
số
9
128
Khối
Sĩ
lớp
số
9
128
Học lực
Giỏi
SL
Khá
TL
SL
35 27,34%
Trung bình
TL
SL
77 60,16%
TL
Yếu
SL
16 12,50%
TL
Kém
SL
0 0,00%
TL
0 0,00%
Hạnh kiểm
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
118
92,19%
10
7,81%
0
0,00%
0
0,00%
- Học sinh tốt nghiệp THCS 128/128 em, đạt tỷ lệ 100%. HS thi đỗ vào
lớp 10 hệ công lập 63/124 ( HS dự thi ), đạt tỷ lệ 50,80%, xếp vị thứ 2/15 trường
THCS trong thị xã
- Phong trào thi đua dạy tốt học tốt đã được trú trọng, chất lượng thi HS
giỏi các cấp được nâng cao, cụ thể:
+ Thi HS giỏi cấp thị xã đạt 21 giải : Trong đó khối 9 đạt 06 giải ( 03 giải
ba, 03 giải khuyến khích); Khối 7,8 đạt 15 giải (02 giải nhất, 04 giải ba, 09 giải
khuyến khích)
+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 4 giải: 01 giải ba, 03 giải khuyến khích
3.3. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quang nhà trường:
- Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn
Quốc gia.
- Cảnh quan nhà trường xanh - sạch - đẹp, việc trồng và chăm sóc cây
xanh luôn được nhà trường quan tâm.
- Toàn trường hiện có 27 camera ( đủ cho 18 phòng học và đảm bảo an
ninh khu vực xung quanh ). Nhờ có hệ thống camera mà hiện nay công tác quản
lý dạy và học được đảm bảo tốt hơn, công tác quản lý học sinh duy trì nề nếp ổn
định .
4. Kết quả thi đua trong năm học 2023-2024
5
- Chi bộ đạt danh hiệu “Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong năm 2023
- Công Đoàn đạt danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm
học 2023
- Trường học đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” năm 2023
- Trường học đạt danh hiệu “Cơ quan văn hóa năm 2023”
- Liên Đội đạt danh hiệu “Liên đội xuất sắc cấp thị xã” năm 2023
- GV đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp trường 4 GV, cấp thị xã 4 GV
- Đạt giải nhất trong hội thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp
THCS do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải nhì Hội thi Ý tưởng bảo vệ và khắc phục hậu quả ô nhiễm môi
trường do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải ba bóng chuyền nữ HS cấp THCS do Phòng GDĐT tổ chức
- Đạt giải ba Hội thi Kể chuyện lịch sử do Sở Văn hóa –TDTT phối hợp
với Sở GDĐT tỉnh Bình Định tổ chức
- Hội khỏe Phù Đổng cấp thị xã: 1 giải nhì chạy 400m nữ, 1 giải ba chạy
100m, 1 giải ba chạy 200m nữ, 1 giải ba chạy 800m nữ, 1giải nhì nhảy xa nữ, 1
giải nhì nhảy xa nữ, 1giải nhì cầu lông nam, 1 giải 3 cờ vua nam
5. Những hạn chế tồn tại cần khắc phục :
- Một số chỉ tiêu đào tạo chưa cao, cụ thể chất lượng học sinh trúng tuyển
vào lớp 10 hệ công lập có nâng cao nhưng chưa đạt yêu cầu so với cam kết của
lãnh đạo nhà trường với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Ủy ban
nhân dân thị xã về việc cam kết nâng cao chất lượng thi tuyển sinh của nhà
trường (nâng điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 năm học sau cao hơn năm học
trước 2.0 điểm chưa thực hiện được)
- Sân chơi bãi tập còn hẹp ảnh hưởng đến hoạt động vui chơi và luyện tập
thể dục thể thao.
- Một số giáo viên lớn tuổi việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm.
- Một số giáo viên hợp đồng nên chưa yên tâm trong công tác.
6
- Trường nằm ở khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người/ năm
thấp nên việc huy động xã hội hóa phục vụ cho việc dạy học 2 buổi/ ngày của
nhà trường còn gặp nhiều khó khăn.
Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản lý, xây dựng niềm tin
yêu của nhân dân để xã hội hóa giáo dục mạnh mẽ hơn trong nhà trường, tranh
thủ sự đầu tư giúp đỡ các nguồn lực để xây dựng và phát triển nhà trường.
(So sánh kế hoạch đề ra có phụ lục kèm theo)
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024-2025
Căn cứ Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của
UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 -2025
đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên
địa bàn tỉnh Bình Định;
Căn cứ Công văn số 290/PGDĐT ngày 13/8/2024 của Phòng GDĐT thị
xã An Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở
năm học 2024 -2025;
Căn cứ Kế hoạch số 27/ PGDĐT ngày 09/9/2024 của Phòng GDĐT thị xã
An Nhơn về Kế hoạch trọng tâm năm học 2024 -2025;
Căn cứ vào tình hình thực tế và những kết quả đạt được của năm học
2023 - 2024, Trường THCS Nhơn Thọ đề ra phuong hướng, nhiệm vụ năm học
2024 - 2025, cụ thể như sau:
I. Đặc điểm tình hình nhà trường
1. Về cán bộ, giáo viên và nhân viên
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 35, Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02
+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 27
+ Nhân viên hành chính: 05
+ Bảo vệ:01
- Trình độ giáo viên tham gia giảng dạy: 100 % đạt chuẩn và trên chuẩn.
Trong đó số giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 05/27 tỷ lệ: 18,5%.
7
- Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,8
- Tổng số Đảng viên chi bộ: 22/15 nữ.
2. Về học sinh
Khối
lớp
Số lớp, số học sinh
Số lớp
Số học sinh
Tổng số
Nữ
Dân tộc
Nữ dân tộc thiểu
thiểu số
số
6
4
152
68
0
0
7
4
165
93
1
1
8
4
155
76
0
0
9
3
98
50
0
0
Tổng
15
573
287
1
1
3. Tình hình cơ sở vật chất :
- Phòng học: 15 phòng
- Phòng học bộ môn: 02 phòng bộ môn Tin, 02 phòng bộ môn Khoa học
tự nhiên; 01 phòng bộ môn Nghệ thuật, 02 phòng bộ môn Tiếng Anh, 01 phòng
đa chức năng
- Cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị được bố trí phù hợp đảm bảo đủ ánh
sáng và thoáng mát cho học sinh học tập.
- Phòng chức năng: 01 phòng thư viện, 01 phòng thiết bị, 01 phòng Hiệu
trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng văn phòng , 01 phòng Truyền
thống, 01 phòng Đoàn - Đội, phòng 01 Tổ chuyên môn, 01 phòng sinh hoạt đoàn
thể, 01 phòng họp.
- Khu vệ sinh HS: 02 (nam, nữ ); Khu vệ sinh GV: 02 ( nam, nữ ).
- Tường rào cổng ngõ chuẩn theo quy định, có hệ thống nước sạch sử
dụng cho HS .
- Đã có 27 camera hỗ trợ công tác quản lý dạy học, đảm bảo an ninh trật
tự và công tác quản lý của nhà trường được tốt hơn.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
8
1. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV về
vai trò trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt quy chế
làm việc, văn hoá ứng xử. Tự giác học tập, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, thực
hiện tốt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành và các kế
hoạch hoạt động của trường.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện linh hoạt, triển khai thực
hiện hiệu quả Kế hoạch giáo dục nhà trường theo CTGDPT 2018
3. Đầu tư đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức
dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo mục tiêu giáo
dục toàn diện; Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, chương
trình dạy học phù hợp tình hình của trường, năng lực của học
sinh. Tăng cường rà soát, sắp xếp, sử dụng hiệu quả thiết bị,
ĐDDH đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
4. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn, đề cao
chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có cơ hội
học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, năng lực của mình.
Làm tốt vệ sinh môi trường, trồng thêm nhiều cây xanh, cải tạo
cảnh quan sân trường xanh - sạch - đẹp.
5. Đẩy mạnh giáo dục định hướng nghề nghiệp, phân luồng
học sinh sau tốt nghiệp THCS.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý, dạy và học; tăng
cường kỹ năng thực hành, hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học của học sinh (HS), ứng dụng triển khai dạy
học STEM.
9
7. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1895/QĐ-TTg
ngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Tăng
cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng
cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2025” và Chương
trình “Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho thanh niên,
thiếu niên, nhi đồng trên không gian mạng giai đoạn 2022-2030”; Thực hiện
nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
“dạy người - dạy kiến thức”.
8. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo
chuẩn chức danh nghề nghiệp, tạo điều kiện cho giáo viên được học tập để nâng
cao trình độ đào tạo; đồng thời tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục – đào tạo.
9. Làm tốt công tác phối hợp với chính quyền địa phương, cha mẹ học
sinh trong việc giáo dục học sinh chấp hành tốt Luật Giao thông, phòng chống tệ
nạn xã hội, giáo dục kĩ năng sống,...
III. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
1.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Quan tâm đầu tư và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức
dạy học 2 buổi/ ngày cho tất cả các khối lớp hiệu quả, đảm bảo chất lượng giáo
dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động
trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ
năng sống cho học sinh.
- Tiếp tục đầu tư nguồn lực xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; rà soát
thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa và
bổ sung kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018.
10
Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
làm công tác quản lí thiết bị dạy học; chỉ đạo các giáo viên tăng cường sử dụng
thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.
1.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Củng cố chất lượng PCGD trung học cơ sở, thực hiện phổ cập THCS
đúng độ tuổi, tạo cơ sở vững chắc cho công tác phổ cập bậc trung học.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác xóa mù chữ.
- Tăng cường điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn; tập hợp
các nguồn lực để tổ chức các hoạt động tại TT HTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận
lợi phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu, học tập của người dân ở mọi lứa tuổi được học
tập thường xuyên, học tập suốt đời góp phần nâng cao trình độ dân trí của địa
phương.
- Huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt tỉ lệ
đạt 100%.
- Duy trì tỉ lệ học sinh từ 11 đến 14 tuổi đang học trung học cơ sở đạt
98%.
- Duy trì tỉ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp trung học
cơ sở đạt 98%.
- Duy trì tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học đạt 100%.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
các
cơ
sở
giáo
dục
bảo đảm đủ số lượng và nâng cao về chất lượng, đáp ứng
yêu
cầu
đổi
mới
căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo
- Tham mưu, đề xuất với cấp trên tổ chức tuyển dụng GV, NV
bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực
tiễn; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày
03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự
nghiệp giáo dục và y tế; thực hiện tốt chế độ, chính sách cho
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
11
- Cử cán bộ, GV tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo Luật
Giáo dục năm 2019.
- Quản lý, đánh giá đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành; tiếp tục rà soát chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Luật
Giáo dục năm 2019.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục
- Tiếp tục bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông
hiện hành, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với
điều kiện thực tiễn của nhà trường, chủ động ứng phó với dịch bệnh truyền
nhiễm và mưa lũ kéo dài.
- Đề ra các sáng kiến, biện pháp tích cực, hiệu quả trong xây dựng kế
hoạch và tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 7,8,9. Phấn đấu trong năm học
2024-2025 tiếp tục có học sinh đạt HS giỏi cấp tỉnh.
- Làm tốt công tác dạy ôn tập học sinh khối 9 để nâng chất lượng học sinh
trúng tuyển vào lớp 10 hệ công lập có điểm chuẩn cao hơn năm học 2024-2025.
2.1. Xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường
Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện về đội
ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, thực hiện hiệu quả các
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm, chất năng lực học sinh.
- Đối với môn Khoa học tự nhiên: Phân công giáo viên dạy học môn học
bảo đảm yêu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của giáo viên. Xây dựng kế
hoạch dạy học trong đó bố trí thời gian, thời điểm dạy học các mạch nội dung
linh hoạt trong từng học kì phù hợp với việc phân công giáo viên dạy học, bảo
đảm tính khoa học, sư phạm và khả năng thực hiện của giáo viên.
- Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Ưu tiên phân công giáo
viên đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên; giáo viên
đảm nhận nội dung nào được thể hiện trên kế hoạch giáo dục và được tính giờ
12
thực hiện đối với nội dung đó theo phân phối chương trình (không trùng với
nhiệm vụ của giáo viên làm chủ nhiệm lớp theo quy định hiện hành). Xây dựng
kế hoạch giáo dục trong đó xác định cụ thể nội dung hoạt động và thời lượng
thực hiện theo từng loại hình hoạt động quy định trong chương trình; linh hoạt
thời lượng dành cho các loại hình hoạt động với quy mô tổ chức khác nhau giữa
các tuần; phân định rõ thời lượng dành cho hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh
hoạt lớp và các hoạt động giáo dục tập thể khác của nhà trường bảo đảm không
trùng với thời lượng thực hiện các nội dung theo chương trình Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp.
- Đối với Nội dung giáo dục của địa phương: Ưu tiên phân công giáo viên
đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của giáo viên. Xây dựng kế
hoạch dạy học các chủ đề/bài học Nội dung giáo dục của địa phương phù hợp
với kế hoạch dạy học các môn học có nội dung liên quan.
-
Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên về trình độ tiếng Anh và phương
pháp giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm để thực hiện hiệu quả giảng dạy môn tiếng
Anh.
- Xây dựng kế hoạch tích hợp, lồng ghép và tổ chức thực hiện tích hợp,
lồng ghép nội dung giáo dục quyền con người; “Học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; các nội dung giáo dục pháp luật về an toàn
giao thông; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đạo đức liêm chính; giáo dục
bình đẳng giới; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh;
giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng
phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục tăng
cường năng lực số, kĩ năng chuyển đổi và các nội dung giáo dục lồng ghép khác
vào các tiết học ở những nội dung phù hợp.
- Kế hoạch dạy học của các tổ/ nhóm chuyên môn phải được lãnh đạo
nhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm
tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
13
2.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục
theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
- Các tổ CM, GV thực hiện nhiệm vụ năm học theo Công văn số
290/PGDĐT ngày 13/8/2024 của Phòng GDĐT thị xã An Nhơn về việc hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2024 -2025.
- Tổ CM, GV xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo
dục bám sát yêu cầu cần đạt theo chương trình GDPT 2018
- Các tổ CM, GV chủ động xây dựng và thực hiện Kế hoạch dạy học môn
học, Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục, Kế hoạch giáo dục của giáo viên
và Kế hoạch bài dạy ( giáo án) theo các phụ lục 1,2,3,4 CV số 188/PGDĐT
ngày 25/5/2022 của Phòng GDĐT thị xã An Nhơn.
- Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương
pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu,
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc
xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ
học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng
kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học mỗi chủ đề/bài học được xây dựng thành
các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh
phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính
tự học, chủ động, sángtạo của học sinh. Kế hoạch bài dạy (giáo án) soạn theo
chủ đề/bài học, không yêu cầu giáo viên soạn theo tiết, dự kiến kế hoạch thời
gian các hoạt động hợp lý.
- Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao
trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng
cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung
hiểu biết nhằm bảo vệ, phát huy về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và
tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di
sản trong dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục phù hợp.
14
- Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản
lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh
giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị
nhà trường
- Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá, rèn kỹ năng
thực hành cho học sinh. Liên hệ thực tế phù hợp nội dung bài học.
- Giáo viên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm tổ
chức cho học sinh phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát
huy được năng lực, phẩm chất của học sinh.
2.3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Căn cứ văn số 320/PGDĐT ngày 06/9/2024 về việc hướng dẫn tổ chức
kiểm tra, đánh giá học sinh trung học từ năm học 2024 – 2025, nhà trường xây
dựng Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh. Quy chế kiểm tra, đánh giá học sinh
đảm bảo tính khoa học, tính logic, tính chặt chẽ; đảm bảo các quy định hiện
hành.
- Thực hiện đánh giá học sinh theo đúng quy định, không vượt quá yêu
cầu cần đạt của chương trình, lưu ý một số nội dung như: xây dựng kế hoạch
kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; tăng cường thực hiện việc
kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập. Đối với môn
Ngữ văn, tránh sử dụng những văn bản, đoạn trích đã được học trong sách giáo
khoa để làm ngữ liệu kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu và viết trong các đề
kiểm tra định kì nhằm khắc phục tình trạng học sinh chỉ học thuộc bài hoặc sao
chép nội dung tài liệu có sẵn.
- Tăng cường xây dựng ngân hàng câu hỏi, ma trận, bảng đặc tả đề kiểm
tra theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học; chuẩn bị cho học sinh lớp 9
làm quen với định hướng đề thi tuyển sinh vào lớp 10
15
- Giáo viên thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng
các hình thức khác nhau: đánh giá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp;
đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học
sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật,
báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập. Lưu ý: GV phải nêu rõ các tiêu chí cụ thể để đánh
giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học
- Đối với bài kiểm tra định kỳ: Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc
tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học, xây dựng câu hỏi tự luận và
câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu,
Vận dụng, Vận dụng cao
- Đối với bài thực hành, dự án học tập: Các tổ chuyên môn xây dựng các
bài kiểm tra thực hành, dự án học tập để kiểm tra, đánh giá định kì môn học ở
từng khối lớp; các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập phải nêu rõ các tiêu chí
cụ thể để đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học.
-Tổng hợp nhận xét, đánh giá cuối học kì và cả năm học: Khuyến khích
giáo viên hướng dẫn và giao cho học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế,
sự tiến bộ của bản thân trong học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi
học kì; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kì, giáo viên tổng
hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện.
- Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Tổng hợp nhận xét cuối
mỗi học kì và cả năm học được thông báo cho từng học sinh và ghi vào Học bạ
học sinh; ngoài ra khuyến khích giáo viên nhận xét thêm sự tiến bộ, những ưu
điểm nổi bật của học sinh trong các hoạt động giáo dục và học tập môn học.
- Môn Nghệ thuật: mỗi nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật chọn 01 kết quả
KT,ĐGTX trong từng học kì; khuyến khích thực hiện KT,ĐG định kì thông qua
bài thực hành, dự án học tập. Bài KT,ĐGĐK bao gồm từng nội dung Âm nhạc,
Mĩ thuật tương tự như các môn học đánh giá bằng nhận xét; bài KT,ĐGĐK môn
Nghệ thuật được đánh giá mức Đạt khi cả 2 nội dung Âm nhạc, Mĩ thuật được
đánh giá mức Đạt.
16
- Đối với Hoạt động trải nghiệm & hướng nghiệp, Nội dung
giáo dục địa phương: GV được phân công dạy học nội dung nào
thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với nội dung đó;
khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông
qua bài thực hành, dự án học tập. Nhóm trưởng chuyên môn
giao cho một GV trong số các GV được phân công dạy học chủ
trì, thống nhất với các GV còn lại để quyết định việc chọn 02 kết
quả kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong mỗi học kì và tổ
chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì theo quy định.
- Về việc kiểm tra, đánh giá lại thực hiện theo quy định tại Thông tư
22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về
đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, học sinh chưa đủ điều
kiện lên lớp có quyền được đánh giá lại đối với các môn học chưa đạt yêu cầu
theo quy định tại Điều 14. Trường hợp học sinh không có nguyện vọng được
đánh giá lại tất cả các môn học chưa đạt yêu cầu thì GV chủ nhiệm hướng dẫn
cho học sinh được lựa chọn số môn học để được đánh giá lại và sử dụng kết quả
đánh giá lại để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này
- Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện KT,ĐG theo hình thức trực
tuyến theo quy định, bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách
quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực học sinh ( khi không thể thực hiện theo
hình thức trực tiếp).
2.4. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục nhà trường
- Căn cứ công văn số 314/PGDĐT ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo thị xã An Nhơn về việc hướng dẫn thực hiện giáo dục
STEM trong các cơ sở giáo dục THCS kể từ năm học 2020-2021.
- Nhà trường cử giáo viên tham gia tập huấn do ngành cấp trên tổ chức và
triển khai thực hiện chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong
trường đến các tổ bộ môn.
- Tổ chức hội thảo cấp trường chủ đề “Dạy học theo định hướng giáo dục
STEM”
17
- Giáo viên môn KHTN xây dựng các chủ đề dạy học gắn liền với hoạt
động giáo dục STEM và rà soát các thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ cho
các chủ đề dạy học, nhà trường bổ sung thêm các thiết bị cần thiết để phục vụ
dạy học STEM. Thực hiện ít nhất 02 chủ đề dạy học STEM/năm
2.5. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân
luồng.
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 13/7/2018 của
UBND thị xã An Nhơn về việc thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”.
Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học
sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng
nghiệp trong nhà trường, thành lập tổ làm nhiệm vụ tư vấn tâm lý học sinh.
- Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục
hướng nghiệp trong nhà trường; triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch phân
luồng và tổ chức tốt công tác tư vấn, định hướng nghề cho học sinh lớp 9
- Chủ động liên hệ với các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng nghề... hướng nghiệp cho học sinh để nâng cao hiệu quả giáo
dục.
- Chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch tích hợp
giáo dục hướng nghiệp qua từng bài dạy cụ thể nhằm giúp học sinh có những
hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp, yêu thích nghề nghiệp từ đó có động cơ học tập
đúng đắn.
- Thành lập Ban hướng nghiệp nhà trường để thực hiện tốt công tác tư
vấn hướng nghiệp và phân luồng cho học sinh
2.6. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn
- Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 01 lần trong 02
tuần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi Hiệu trưởng yêu
cầu. Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học
tập, giúp đỡ lan nhau giữa các thành viên để phát triển năng lực chuyên môn.
18
- Các tổ CM tiếp tục đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên
cứu bài học; tổ chức các hội thảo, tọa đàm trao đổi về tổ chức dạy học theo
Chương trình GDPT 2018; đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học và
điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học phù hợp với tình hình thực tế nhà trường,
địa phương
- Thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học;
định kì sinh hoạt chuyên môn để xây dựng bài học minh hoạ, tổ chức dạy học và
dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm giờ dạy dựa trên phân tích hoạt động học của
học sinh.
- Việc dự giờ, thăm lớp của giáo viên được thực hiện theo kế hoạch
sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn và không đánh giá bài dạy
trong sinh hoạt chuyên môn thường xuyên.
- Thực hiện hồ sơ lưu về việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học gồm: Biên bản chọn chủ đề/bài học; Biên bản thảo luận về
việc chuẩn b...
 









Các ý kiến mới nhất