GIÁO ÁN TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:03' 08-11-2024
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 09h:03' 08-11-2024
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
TOÁN
Tháng - Năm (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm).
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS tham gia chơi trò chơi.
về tuần lễ, ngày, tháng.
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1
tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm,
tên các thứ trong 1 tuần?
thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá kiến thức mới:
1. Giới thiệu số tháng trong một năm và
số ngày trong tháng (Làm việc CN)
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo
khoa.
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023
- 1 năm có 12 tháng
trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai,
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng
+ Đó là những tháng nào?
1
Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng
Chín, tháng Mười, tháng Mười một,
tháng Mười hai.
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - 2 HS đọc lại các tháng.
một năm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Giới thiệu số ngày trong một tháng
(Làm việc nhóm 4)
- HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và
trả lời theo đề bài.
+ GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023
ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến - HS khác nhận xét, bổ sung.
tháng 12), điền vào bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- HS quan sát và trả lời cá nhân
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm:
- Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
Những năm nhuận, tháng hai có 29 ngày.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận - HS quan sát tờ lịch tháng 5.
biết số ngày của mỗi tháng.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? - HS lắng nghe.
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá
nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS trả lời miệng
- GV hỏi:
+ Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này
31 ngày.
có bao nhiêu ngày?
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng
b. Những tháng nào trong năm có 30
4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
ngày?
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng
c. Những tháng nào trong năm có 31
1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
ngày?
2
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các
câu hỏi (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo
luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn
trả lời)
a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12
có bao nhiêu ngày?
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chúng, tuyên dương HS.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo
ngày:
a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25
tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi triển
lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu
ngày?
b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt
đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết
thúc vào ngày nào?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
D. Vận dụng.
Bài 4: Thực hành
- GV cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn, thực hành xác định số
ngày trong mỗi tháng.
- GV gọi HS lên bảng thực hành xác định
số ngày trong mỗi tháng.
- GV mời HS nhận xét.
3
tháng 10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu.
a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai.
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là
Chủ nhật.
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
ngày: 3, 10, 17, 24, 31.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6
ngày.
- Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16
tháng 1.
- HS khác nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS quan sát và thực hành theo GV.
- 3, 4 HS lên thực hành xác định trên
tay.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Cơ quan tuần hoàn (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch.
- Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vận
động mạnh hoặc nhẹ của cơ thể.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi động bài - HS nghe phổ biến luật chơi.
học.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội
lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một
bạn nêu yêu cầu đố thành viên đội kể một việc cần
làm hoặc cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau
đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3
phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì
giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- HS tham gia chơi
- GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó bị đứt - Một số HS trả lời: Nhìn thấy
tay, bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
máu.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Xác định các bộ phận chính của cơ - HS quan sát sơ đồ.
quan tuần hoàn. (Làm việc chung cả lớp)
- Cả lớp quan sát sơ đồ.
- GV chia sẻ sơ đồ và yêu cầu HS quan sát.
- Một vài HS lên bảng chỉ và
đọc tên các bộ phận chính của
4
cơ quan tuần hoàn.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói + Cơ quan tuần hoàn gồm các
tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên cơ quan chính là: Tim và các
sơ đồ.
mạch máu.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 1-2 HS đọc
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Một số HS lên bảng chỉ
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
động mạch, tĩnh mạch và mao
- GV gọi một số HS chỉ động mạch, tĩnh mạch và mạch trên sơ đồ cơ quan tuần
mao mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
hoàn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
“Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép kín, bao
gồm tim và các mạch máu”.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2. Chức năng của cơ quan tuần hoàn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp cách thực - Học sinh lắng nghe, quan
hành:
sát.
+ Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp
đập của tim trong một phút. (hình 1).
+ Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái
tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay. Đếm nhịp đập
của mạch trong một phút. (hình 3).
- GV mời 1 HS lên thực hành thử trước lớp.
GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV bấm giờ, yêu cầu cả lớp lần lượt thực hành
đếm nhịp tim và nhịp mạch 3 lần. Mỗi lần đếm
trong khoảng thời gian là 1 phút.
- GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
- 1 HS thực hành thử trước
lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
.- Cả lớp thực hành đếm nhịp
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
tim và nhịp mạch.
- GV gọi một số HS nhắc lại.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo luận câu - Một số HS chia sẻ kết quả
hỏi: “Nhịp tim của em thay đổi thế nào khi em vận thực hành. Các HS khác nhận
động nhẹ và vận động mạnh? Vì sao?”.
xét.
- GV gợi ý HS quan sát hình 1 và hình 2.
- 1-2 HS đọc, cả lớp đọc
thầm.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS chia nhóm 4 thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:
+ Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy tim đập
tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần một lượng máu
5
vừa phải là đủ cung cấp ô-xi và chất dinh dưỡng.
+ Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể sẽ cần
nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn. Vì vậy, tim
cũng phải đập nhanh hơn và mạnh hơn để cung cấp
một lượng máu nhiều hơn thì mới đáp ứng được
nhu cầu hoạt động của cơ thể.
D. Vận dụng.
- GV cùng trao đổi với HS:
- Đại diện một số nhóm trả
lời. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
+ Qua nội dung tiết học em đã biết thêm được điều + Cơ quan tuần hoàn gồm tim
gì?
và các mạch máu.
+ Cách đếm nhịp tim và nhịp
mạch.
+ Vận động nhẹ thì tim đập
chậm; vận động mạnh thì tim
đập nhanh hơn và mạnh hơn.
- GV đánh giá, nhận xét.
+ ...
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ và cùng người thân - HS lắng nghe, về nhà thực
thực hành đếm nhịp tim và nhịp mạch.
hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững
lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi....
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản
thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các
bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc,
quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
6
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
*GDKNS: Kiểm soát cảm xúc. Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ
- HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các
- HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là
các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi
chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân
và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng
trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em
thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta
cùng vào bài học nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
- 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này,
- HS đọc từ khó.
xích lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao
giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo
chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ
ơi…!// Cháu xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
7
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi
bóng.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người chơi bóng. – Đoạn 1
b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi
Câu 2:
đường.
Quang ân hận vì việc làm của mình đã
gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm
bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ
những chi tiết thể hiện điều đó.
ngã). Chi tiết cho thấy diều này:
Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ
và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!
Cháu xin lỗi cụ.”
Câu 3:
Không đồng tình, vì đây là hành động
vi phạm an toàn giao thông, có thể
gây nguy hiểm cho người chơi bóng
+ Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi
và những người xung quanh.
bóng trên đường phố không? Vì sao?
Câu 4:
Không được đá bóng trên đường phố
vì có thể gây ra tai nạn cho chính
mình và cả cho những người đi
đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
thông; tuân thủ các quy định ở nơi
công cộng,...
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: nghĩ của mình.
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình,
không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay
những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những
nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an
toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn
luyện sức khỏe.
Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy
hiểm cho bản thân và những người đi đường;
phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ,
quy tắc chung của cộng đồng.
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc
kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được
trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu
ngoặc kép.
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu
đọc nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu
máo” rồi!
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
9
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi
cụ.”.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang,
đi liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của
phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu
bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân
vật.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện
vui cho phù hợp.
- Một số HS trình bày theo kết quả
của mình
- HS quan sát, chữa bài
- HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
hoặc câu văn được trích dẫn.
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video.
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và
rút ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi
đá bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi + Trả lời các câu hỏi.
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những
thiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
TOÁN
Tháng - Năm (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng?
+ Trả lời: 24 tháng
+ Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
+ Trả lời: tháng 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
10
B. Luyện tập:
Bài 2. Xem hai từi lịch sau và trả lời các câu
hỏi. (Làm việc nhóm 2)
a) GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11
và tháng 12.
- GV Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25
tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8?
b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt
đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết
thúc vào ngày nào?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra
bạn bên cạnh.
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng
dẫn của GV để xác định số ngày trong mỗi
tháng.
- Yêu cầu học sinh nêu:
+ Các tháng có 30 ngày?
+ Các tháng có 31 ngày?
- HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi
theo nhóm 2:
? Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng
12 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
+ Là Thứ Hai.
? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
+ Là Chủ nhật.
? Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
+ Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài.
+ Hội triển lãm diễn ra trong 5 ngày.
+ Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16
tháng 1.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- HS quan sát tranh
- HS thực hành theo hướng dẫn của
GV.
- Xác định số ngày trong mỗi tháng.
+ Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11.
+ Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7,
8, 10, 12.
+ Các tháng có 28 hoặc 29 ngày:
Tháng 2.
- HS nhận xét.
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Nghe - viết: Chiều trên thành phố Vinh
Phân biệt ch/tr, t/ch
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu
bằng tr/ch hoặc có vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, câu văn trong các bài tập.
11
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
trình bày bài viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
chiều trên thành phố Vinh.
theo cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh
chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành
phố Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành
phố Vinh”.
- Gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ
viết sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm
mặc, thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô.
Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu
chấm, dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn
văn, tên riêng và sau dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm
từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc
lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c) Sửa bài:
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
12
-HS lắng nghe
-1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
theo.
-HS phát hiện các từ dễ viết sai.
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe và viết bài vào
vở.
-HS đổi vở soát lỗi (gạch chân
từ viết sai bằng bút chì. Yêu cầu
bạn viết lại cho đúng ra lề vở
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài
viết của bạn. Gợi ý:
+ Nội dung bài viết
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập.
hoặc cuối bài)
-HS quan sát và nhận xét bài
viết của bạn.
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào
vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao,
sửa lại bài theo đúng đáp án.
b) Chữ t hay ch?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào
vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hương thích ngắm thành phố từ trên boong tàu.
Khi biển lặng, cô thấy thành phố như xít lại gần.
Những ánh đèn chi chít, lấp lánh tựa sao sa. Tháp
nhà thờ chênh chếch trên nền trời đêm. Gió đưa
tiếng chuông ngân nga văng vẳng.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn văn
hoàn chỉnh, sửa lại bài theo đúng đáp án.
Bài 3: Tìm từ ngữ.
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa
như sau:
- Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, … đắp lên
người khi ngủ cho ấm.
- Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, dùng
làm gia vị hay pha nước uống.
- HS quan sát
13
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nộp bài.
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm và làm bài
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét
-HS quan sát
-HS sửa bài theo đáp án.
-HS quan sát
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm và làm bài
vào vở.
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét
-HS quan sát
-HS sửa bài theo đáp án.
- HS quan sát
- Tác phẩm nghệ thuật được thể hiện bằng đường
nét và màu sắc.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các
câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học
sinh.
ĐÁP ÁN: Cái chăn, cây chanh, bức tranh.
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
b) Chứa tiếng có vần it hoặc ich, có nghĩa như
sau:
- (Tiếng cười) nhỏ, liên tục, biểu lộ sự thích thú.
- (Tiếng khóc) nhỏ và rời rạc, xen với tiếng xịt
mũi.
- Có thái độ nhã nhặn, lễ độ.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các
câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học
sinh.
ĐÁP ÁN: Khúc khích, thút thít, lịch sự.
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
D. Vận dụng.
-HS đọc bài
-HS lắng nghe và chơi trò chơi.
-HS lắng nghe
-HS sửa bài theo đáp án
-HS quan sát
-HS đọc bài
-HS lắng nghe và chơi trò chơi.
-HS lắng nghe
-HS sửa bài theo đáp án
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Trận bóng trên đường phố
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, trả
lời được các câu hỏi. Kể lại được từng đoạn truyện bằng lời một nhân vật theo yêu
cầu.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
14
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
câu chuyện; biết đóng vai nhân vật thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
trong khi kể.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện luật giao thông và các nguyên tác,
quy định trong cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS nội dung, cách kể chuyện có
trong giờ kể chuyện.
trong video, rút ra những
- GV nhận xét, tuyên dương
điểm mạnh, điểm yếu từ câu
- GV dẫn dắt vào bài mới:
chuyện để rút ra kinh nghiệm
cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
-HS lắng nghe
B. Khám phá.
1. Kể lại câu chuyện “Trận bóng trên đường phố”.
- GV mời 2 HS đọc lần lượt từng yêu cầu a,b và câu -HS đọc yêu cầu bài
hỏi dưới mỗi tranh.
- HS lựa chọn 1 trong 2 yêu
a) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện cầu.
“Trận bóng trên đường phố” theo lời nhân vật Long. - HS vào nhóm theo nhân vật
b) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2 và 3 của câu chuyện mình đã chọn.
theo lời nhân vật Quang.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu.
- GV chia nhóm phù hợp theo số lượng HS lựa chọn -HS trả lời theo suy nghĩ của
các yêu cầu này.
mình.
(Các thành viên mỗi nhóm thực hiện cùng một yêu
cầu)
- GV gợi ý:
-HS lắng nghe
+ Khi thực hiện nhập vai nhân vật kể lại truyện cần
lưu ý gì?
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện, em phải chú ý
xưng hô như thế nào?
15
- GV hướng dẫn HS xác định vai nhân vật sẽ nhập,
dựa vào đoạn truyện trong SGK để thay đổi cách
xưng hô cho phù hợp. (Thay tên nhân vật, hoặc
nhữn...
TOÁN
Tháng - Năm (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1 năm).
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS tham gia chơi trò chơi.
về tuần lễ, ngày, tháng.
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày? Kể - 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1
tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm,
tên các thứ trong 1 tuần?
thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu ngày?
- Một tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá kiến thức mới:
1. Giới thiệu số tháng trong một năm và
số ngày trong tháng (Làm việc CN)
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách giáo
khoa.
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2023
- 1 năm có 12 tháng
trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai,
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng
+ Đó là những tháng nào?
1
Sáu, tháng Bảy, tháng Tám, tháng
Chín, tháng Mười, tháng Mười một,
tháng Mười hai.
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng trong - 2 HS đọc lại các tháng.
một năm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Giới thiệu số ngày trong một tháng
(Làm việc nhóm 4)
- HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và
trả lời theo đề bài.
+ GV yêu cầu HS quan sát lịch năm 2023
ở sách giáo khoa, thảo luận và tìm số - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
ngày trong từng tháng (từ tháng 1 đến - HS khác nhận xét, bổ sung.
tháng 12), điền vào bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- HS quan sát và trả lời cá nhân
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
- Giáo viên kết luận và giới thiệu thêm:
- Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
Những năm nhuận, tháng hai có 29 ngày.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 nhận - HS quan sát tờ lịch tháng 5.
biết số ngày của mỗi tháng.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 1.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong tháng 1? - HS lắng nghe.
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng 5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
C. Luyện tập:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm việc cá
nhân)
- 1 HS đọc đề bài.
- GV gọi HS đọc đề bài
- HS trả lời miệng
- GV hỏi:
+ Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3 có
a. Bây giờ đang là tháng mấy? Tháng này
31 ngày.
có bao nhiêu ngày?
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng
b. Những tháng nào trong năm có 30
4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
ngày?
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng
c. Những tháng nào trong năm có 31
1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
ngày?
2
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả lời các
câu hỏi (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, thảo
luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn hỏi – 1 bạn
trả lời)
a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12
có bao nhiêu ngày?
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chúng, tuyên dương HS.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS cách tính đếm theo
ngày:
a. Một triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25
tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8. Hỏi triển
lãm tranh đó diễn ra trong bao nhiêu
ngày?
b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1 tuần bắt
đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết
thúc vào ngày nào?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
D. Vận dụng.
Bài 4: Thực hành
- GV cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn, thực hành xác định số
ngày trong mỗi tháng.
- GV gọi HS lên bảng thực hành xác định
số ngày trong mỗi tháng.
- GV mời HS nhận xét.
3
tháng 10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu.
a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai.
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là
Chủ nhật.
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
ngày: 3, 10, 17, 24, 31.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6
ngày.
- Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16
tháng 1.
- HS khác nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS quan sát và thực hành theo GV.
- 3, 4 HS lên thực hành xác định trên
tay.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
…………………………………………………………………………………….
Tiết 4:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Cơ quan tuần hoàn (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch.
- Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vận
động mạnh hoặc nhẹ của cơ thể.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi động bài - HS nghe phổ biến luật chơi.
học.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội
lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. Một
bạn nêu yêu cầu đố thành viên đội kể một việc cần
làm hoặc cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau
đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong thời gian 3
phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng nhất thì
giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- HS tham gia chơi
- GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó bị đứt - Một số HS trả lời: Nhìn thấy
tay, bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
máu.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Hoạt động 1. Xác định các bộ phận chính của cơ - HS quan sát sơ đồ.
quan tuần hoàn. (Làm việc chung cả lớp)
- Cả lớp quan sát sơ đồ.
- GV chia sẻ sơ đồ và yêu cầu HS quan sát.
- Một vài HS lên bảng chỉ và
đọc tên các bộ phận chính của
4
cơ quan tuần hoàn.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ và nói + Cơ quan tuần hoàn gồm các
tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên cơ quan chính là: Tim và các
sơ đồ.
mạch máu.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- 1-2 HS đọc
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Một số HS lên bảng chỉ
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
động mạch, tĩnh mạch và mao
- GV gọi một số HS chỉ động mạch, tĩnh mạch và mạch trên sơ đồ cơ quan tuần
mao mạch trên sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
hoàn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
“Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép kín, bao
gồm tim và các mạch máu”.
C. Luyện tập:
Hoạt động 2. Chức năng của cơ quan tuần hoàn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp cách thực - Học sinh lắng nghe, quan
hành:
sát.
+ Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm nhịp
đập của tim trong một phút. (hình 1).
+ Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ tay trái
tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay. Đếm nhịp đập
của mạch trong một phút. (hình 3).
- GV mời 1 HS lên thực hành thử trước lớp.
GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV bấm giờ, yêu cầu cả lớp lần lượt thực hành
đếm nhịp tim và nhịp mạch 3 lần. Mỗi lần đếm
trong khoảng thời gian là 1 phút.
- GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hành.
- 1 HS thực hành thử trước
lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
.- Cả lớp thực hành đếm nhịp
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?”.
tim và nhịp mạch.
- GV gọi một số HS nhắc lại.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo luận câu - Một số HS chia sẻ kết quả
hỏi: “Nhịp tim của em thay đổi thế nào khi em vận thực hành. Các HS khác nhận
động nhẹ và vận động mạnh? Vì sao?”.
xét.
- GV gợi ý HS quan sát hình 1 và hình 2.
- 1-2 HS đọc, cả lớp đọc
thầm.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. Các nhóm
còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS chia nhóm 4 thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:
+ Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy tim đập
tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần một lượng máu
5
vừa phải là đủ cung cấp ô-xi và chất dinh dưỡng.
+ Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể sẽ cần
nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn. Vì vậy, tim
cũng phải đập nhanh hơn và mạnh hơn để cung cấp
một lượng máu nhiều hơn thì mới đáp ứng được
nhu cầu hoạt động của cơ thể.
D. Vận dụng.
- GV cùng trao đổi với HS:
- Đại diện một số nhóm trả
lời. Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
+ Qua nội dung tiết học em đã biết thêm được điều + Cơ quan tuần hoàn gồm tim
gì?
và các mạch máu.
+ Cách đếm nhịp tim và nhịp
mạch.
+ Vận động nhẹ thì tim đập
chậm; vận động mạnh thì tim
đập nhanh hơn và mạnh hơn.
- GV đánh giá, nhận xét.
+ ...
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ và cùng người thân - HS lắng nghe, về nhà thực
thực hành đếm nhịp tim và nhịp mạch.
hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Trận bóng trên đường phố
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng cac từ ngữ khó trong bài, ví dụ: giây lát, sững
lại, lần này, xích lô, cái lưng, xin lỗi....
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu những từ ngữ khó (bấm, cánh phải, dốc bóng, đứng tuổi, ...)
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy hiểm cho bản
thân và những người đi đường; phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận biết được những chi tiết và rút ra được ý nghĩa của câu chuyện.
+ Hiểu cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
+ Tự rút ra được bài học cho bản thân.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, thảo luận nhóm cùng các
bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ luật giao thông cũng như các nguyên tắc,
quy định trong cộng đồng. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
6
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
*GDKNS: Kiểm soát cảm xúc. Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh về những cầu thủ
- HS quan sát ảnh
bóng đá “nhí”
+ Lớp mình có những bạn nào thích bóng đá?
- HS trả lời
+ Có những bạn nào thích xem bóng đá?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Bóng đá được coi là môn thể thao “vua” đấy các
- HS lắng nghe
em ạ. Nhiều bạn nhỏ rất thích bóng đá, nhất là
các bạn nam. Chơi bóng đá rất tốt. Nhưng khi
chơi chúng ta cần lưu ý giữ an toàn cho bản thân
và những người xung quanh. Bài đọc “Trận bóng
trên đường phố” hôm nay lớp mình sẽ cho các em
thêm những lời khuyên rất bổ ích đấy. Chúng ta
cùng vào bài học nhé!
- GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS đọc.
- 2HS đọc, cả lớp ghi vở.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe cách đọc.
đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả bọn chạy tán loạn. (Trận
bóng gây nguy hiểm cho người chơi bóng)
+ Đoạn 2: Tiếp đến Đám học trò sợ hãi bỏ chạy.
(Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi đường)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Sự ân hận của Quang)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giây lát, sững lại, lần này,
- HS đọc từ khó.
xích lô, cái lưng, xin lỗi …
- Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Cậu bỗng thấy cái lưng còng của ông cụ / sao
giống lưng ông nội thế. // Cậu vừa chạy theo
chiếc xích lô,/ vừa mếu máo: // “Ông ơi…!// Cụ
ơi…!// Cháu xin lỗi cụ.//”
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
7
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho người chơi
bóng.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1:
a) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người chơi bóng. – Đoạn 1
b) Sự ân hận của Quang – Đoạn 3
b) Sự ân hận của Quang
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho
người đi đường. – Đoạn 2
c) Trận bóng gây nguy hiểm cho người đi
Câu 2:
đường.
Quang ân hận vì việc làm của mình đã
gây ra hậu quả nghiêm trọng (quả
+ Câu 2: Vì sao Quang cảm thấy ân hận? Tìm
bóng đập vào đầu cụ già, khiến cụ
những chi tiết thể hiện điều đó.
ngã). Chi tiết cho thấy diều này:
Quang chạy theo chiếc xích lô chở cụ
và mếu máo nói: “Ông ơi! Cụ ơi...!
Cháu xin lỗi cụ.”
Câu 3:
Không đồng tình, vì đây là hành động
vi phạm an toàn giao thông, có thể
gây nguy hiểm cho người chơi bóng
+ Câu 3: Em có đồng tình với hành động chơi
và những người xung quanh.
bóng trên đường phố không? Vì sao?
Câu 4:
Không được đá bóng trên đường phố
vì có thể gây ra tai nạn cho chính
mình và cả cho những người đi
đường/ Cần tuân thủ luật lệ giao
+ Câu 4: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
thông; tuân thủ các quy định ở nơi
công cộng,...
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
- GV kết nối mở rộng vấn đề đặt ra trong bài học: nghĩ của mình.
? Qua bài học này, em có mong muốn gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Các bạn sẽ nhận ra sai lầm của mình,
không đá bóng, chơi đùa trên đường phố hay
những nơi nguy hiểm khác, chỉ đá bóng ở những
nơi cho phép; có thêm những khu vui chơi an
toàn cho thiếu nhi để các bạn được giải trí và rèn
luyện sức khỏe.
Không được chơi bóng ở đường phố vì nguy
hiểm cho bản thân và những người đi đường;
phải tôn trọng luật giao thông; tôn trọng luật lệ,
quy tắc chung của cộng đồng.
C. Hoạt động luyện tập
1. Tìm các dấu ngoặc kép trong bài. Mỗi dấu
ngoặc kép đó được dùng để làm gì?
8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Truyện vui sau đây còn thiếu một số dấu ngoặc
kép để đánh dấu những từ ngữ hoặc câu được
trích dẫn. Em hãy chỉ ra những chỗ cần có dấu
ngoặc kép.
- Bài đọc trên có từ mếu máo. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là mếu máo
rồi!
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV gọi 2 HS vào vai nhân vật Hùng và Hiếu
đọc nối tiếp truyện vui.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đáp án đúng:
- Bài đọc trên có từ “mếu máo”. Bạn hãy đặt một
câu với từ đó!
Hiếu:
- Câu của mình là: “Bạn Quang chạy theo xích lô,
vừa khóc vừa nói.”.
Hùng:
- Nhưng câu đó chưa có từ cần đặt.
Hiếu:
- Có mà: Vừa khóc vừa nói có nghĩa là “mếu
máo” rồi!
- GV y/cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc
9
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ “Ông ơi...! Cụ ơi...! Cháu xin lỗi
cụ.”.
+ Dấu ngoặc kép đó dùng để đánh dấu
lời nói trực tiếp của nhân vật Quang,
đi liền sau dấu hai chấm.
+ Tiếng “kít...ít” là âm thanh của
phanh xe; do đó, cũng được đánh dấu
bằng dấu ngoặc kép như lời của nhân
vật.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt dấu ngoặc kép vào đoạn truyện
vui cho phù hợp.
- Một số HS trình bày theo kết quả
của mình
- HS quan sát, chữa bài
- HS trả lời: Dùng để đánh dấu từ ngữ
hoặc câu văn được trích dẫn.
kép?
- GV nhận xét tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video tình huống các bạn học - HS quan sát video.
sinh chơi ở những nơi nguy hiểm để các em xử lý
tình huống và đưa ra lời khuyên cho các bạn và
rút ra bài học.
+ GV nêu câu hỏi trong video các bạn nhỏ chơi
đá bóng ở đâu?
+ Em sẽ khuyên các bạn nhỏ điều gì?
- Nhắc nhở các em: Không nên chơi ở những nơi + Trả lời các câu hỏi.
nguy hiểm như: Ao hồ, sông ngòi, gần những
thiết bị dẫn truyền điện hay trên đường phố.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
TOÁN
Tháng - Năm (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*Bài tập cần làm: Bài 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng?
+ Trả lời: 24 tháng
+ Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
+ Trả lời: tháng 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
10
B. Luyện tập:
Bài 2. Xem hai từi lịch sau và trả lời các câu
hỏi. (Làm việc nhóm 2)
a) GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng 11
và tháng 12.
- GV Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày 25
tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8?
b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần bắt
đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó kết
thúc vào ngày nào?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm tra
bạn bên cạnh.
- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng
dẫn của GV để xác định số ngày trong mỗi
tháng.
- Yêu cầu học sinh nêu:
+ Các tháng có 30 ngày?
+ Các tháng có 31 ngày?
- HS quan sát lịch và trả lời câu hỏi
theo nhóm 2:
? Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng
12 có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
+ Là Thứ Hai.
? Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ
mấy?
+ Là Chủ nhật.
? Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
những ngày nào?
+ Các ngày: 3; 10; 17; 24; 31.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài.
+ Hội triển lãm diễn ra trong 5 ngày.
+ Hội chợ đó kết thcus vào ngày 16
tháng 1.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- HS quan sát tranh
- HS thực hành theo hướng dẫn của
GV.
- Xác định số ngày trong mỗi tháng.
+ Tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11.
+ Tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7,
8, 10, 12.
+ Các tháng có 28 hoặc 29 ngày:
Tháng 2.
- HS nhận xét.
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3: Nghe - viết: Chiều trên thành phố Vinh
Phân biệt ch/tr, t/ch
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe-viết đúng chính tả bài “Chiều trên thành phố Vinh”.
- Làm đúng BT điền chữ ch/tr hoặc t/ch để hoàn thiện tiếng; tìm tiếng bắt đầu
bằng tr/ch hoặc có vần it/ich.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ, câu văn trong các bài tập.
11
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
trình bày bài viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV cho HS xem một số hình ảnh về cảnh buổi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
chiều trên thành phố Vinh.
theo cảm nhận của mình.
+ Câu 1: Em đã bao giờ được đến thành phố Vinh
chưa?
+ Câu 2: Qua các hình ảnh vừa rồi, em thấy thành
phố Vinh vào buổi chiều như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị:
- GV đọc bài mẫu đoạn viết “Chiều trên thành
phố Vinh”.
- Gọi HS đọc
- Gọi HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS phát hiện những từ các em dễ
viết sai chính tả (Ví dụ: rót mật, sắc vàng, trầm
mặc, thoảng)
- GV yêu cầu HS viết nháp các từ đã nêu.
- GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn cách viết:
Tên bài viết cân đối ở giữa, đầu dòng lùi vào 1 ô.
Đoạn viết gồm 4 câu. Trong đoạn viết có dấu
chấm, dấu phẩy. Chú ý viết hoa chữ cái đầu đoạn
văn, tên riêng và sau dấu chấm.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn viết.
b) Viết bài:
- GV đọc cho HS viết. (Chú ý đọc chậm từng cụm
từ. Mỗi cụm từ đọc 3 lần)
- GV bao quát HS, chú ý các HS viết chậm, mắc
lỗi để kịp thời động viên, uốn nắn.
c) Sửa bài:
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.
- GV đọc lại để HS soát lỗi.
12
-HS lắng nghe
-1, 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
theo.
-HS phát hiện các từ dễ viết sai.
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-HS lắng nghe và viết bài vào
vở.
-HS đổi vở soát lỗi (gạch chân
từ viết sai bằng bút chì. Yêu cầu
bạn viết lại cho đúng ra lề vở
- Chiếu bài một số bài HS. Gọi HS nhận xét bài
viết của bạn. Gợi ý:
+ Nội dung bài viết
+ Chữ viết
+ Cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập.
hoặc cuối bài)
-HS quan sát và nhận xét bài
viết của bạn.
Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống.
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chữ ch hay tr?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào
vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài ca dao,
sửa lại bài theo đúng đáp án.
b) Chữ t hay ch?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào
vở.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hương thích ngắm thành phố từ trên boong tàu.
Khi biển lặng, cô thấy thành phố như xít lại gần.
Những ánh đèn chi chít, lấp lánh tựa sao sa. Tháp
nhà thờ chênh chếch trên nền trời đêm. Gió đưa
tiếng chuông ngân nga văng vẳng.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn văn
hoàn chỉnh, sửa lại bài theo đúng đáp án.
Bài 3: Tìm từ ngữ.
(GV chọn bài tập phù hợp tùy từng địa phương.)
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa
như sau:
- Đồ dùng bằng bông, len, dạ, vải, … đắp lên
người khi ngủ cho ấm.
- Cây cùng họ với cam, quả có nước chua, dùng
làm gia vị hay pha nước uống.
- HS quan sát
13
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nộp bài.
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm và làm bài
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét
-HS quan sát
-HS sửa bài theo đáp án.
-HS quan sát
-HS đọc bài
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm và làm bài
vào vở.
-Đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm nhận xét
-HS quan sát
-HS sửa bài theo đáp án.
- HS quan sát
- Tác phẩm nghệ thuật được thể hiện bằng đường
nét và màu sắc.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các
câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học
sinh.
ĐÁP ÁN: Cái chăn, cây chanh, bức tranh.
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
b) Chứa tiếng có vần it hoặc ich, có nghĩa như
sau:
- (Tiếng cười) nhỏ, liên tục, biểu lộ sự thích thú.
- (Tiếng khóc) nhỏ và rời rạc, xen với tiếng xịt
mũi.
- Có thái độ nhã nhặn, lễ độ.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò hỏi đáp nhanh:
Một bạn hỏi một bạn trả lời, cho đến khi có các
câu trả lời đúng cho các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án. Tuyên dương học
sinh.
ĐÁP ÁN: Khúc khích, thút thít, lịch sự.
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
D. Vận dụng.
-HS đọc bài
-HS lắng nghe và chơi trò chơi.
-HS lắng nghe
-HS sửa bài theo đáp án
-HS quan sát
-HS đọc bài
-HS lắng nghe và chơi trò chơi.
-HS lắng nghe
-HS sửa bài theo đáp án
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng
học tập cách viết.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Trận bóng trên đường phố
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ nội dung câu chuyện đã học, dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, trả
lời được các câu hỏi. Kể lại được từng đoạn truyện bằng lời một nhân vật theo yêu
cầu.
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
14
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong
câu chuyện; biết đóng vai nhân vật thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
trong khi kể.
*Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện luật giao thông và các nguyên tác,
quy định trong cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS nội dung, cách kể chuyện có
trong giờ kể chuyện.
trong video, rút ra những
- GV nhận xét, tuyên dương
điểm mạnh, điểm yếu từ câu
- GV dẫn dắt vào bài mới:
chuyện để rút ra kinh nghiệm
cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
-HS lắng nghe
B. Khám phá.
1. Kể lại câu chuyện “Trận bóng trên đường phố”.
- GV mời 2 HS đọc lần lượt từng yêu cầu a,b và câu -HS đọc yêu cầu bài
hỏi dưới mỗi tranh.
- HS lựa chọn 1 trong 2 yêu
a) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 1 của câu chuyện cầu.
“Trận bóng trên đường phố” theo lời nhân vật Long. - HS vào nhóm theo nhân vật
b) Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2 và 3 của câu chuyện mình đã chọn.
theo lời nhân vật Quang.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu.
- GV chia nhóm phù hợp theo số lượng HS lựa chọn -HS trả lời theo suy nghĩ của
các yêu cầu này.
mình.
(Các thành viên mỗi nhóm thực hiện cùng một yêu
cầu)
- GV gợi ý:
-HS lắng nghe
+ Khi thực hiện nhập vai nhân vật kể lại truyện cần
lưu ý gì?
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện, em phải chú ý
xưng hô như thế nào?
15
- GV hướng dẫn HS xác định vai nhân vật sẽ nhập,
dựa vào đoạn truyện trong SGK để thay đổi cách
xưng hô cho phù hợp. (Thay tên nhân vật, hoặc
nhữn...
 








Các ý kiến mới nhất