khtn9 phần hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thép
Ngày gửi: 14h:07' 06-11-2024
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thép
Ngày gửi: 14h:07' 06-11-2024
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
1 người
(Hồ Thị Lan)
Ngày soạn: 6. 9. 2024
Ngày dạy : 10.9.2024
Tiết 2 : BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức. Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý
khi sử dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu
2. Năng lực.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình
một vấn đề khoa học.
1.2. Năng lực chung
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
- Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy
trình thí nghiệm.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất.
Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và
chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh,
giấy pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ
trộn và đựng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
dụng cụ và hoá chất
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
phù hợp và an toàn,
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở đầu người tiến hành cần:
trong SGK.
+ Xác định rõ mục
1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đích của thí nghiệm.
– HS thực hiện:
+ Có hiểu biết rõ
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
ràng về công dụng
+ Quan sát hình ảnh.
của từng dụng cụ thí
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
nghiệm, tính chất
của từng loại hoá
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chất.
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn
dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm
chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ
thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí
nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1 Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
9 trong SGK.Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt
động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của GVvà hs
Dự Kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Đặc điểm, cấu tạo, chức
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
năng sử dụng, các lưu ý khi sử
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
dụng và bảo quản một số dụng
+ Chia lớp thành 2 nhóm chuyên gia.
cụ thí nghiệm.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
– Kết quả thực hiện các
hiện:
nhiệm vụ của nhóm mảnh
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử ghép:
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số 1.Thực hiện theo các bước:
dụng cụ thí nghiệm điện từ.
(3) Các câu trả lời: 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử + Phễu dùng để rót chất lỏng
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số hoặc dùng để lọc;
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi + Phễu chiết dùng để tách chất
chất.
theo phương pháp chiết.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Bình cầu dùng để đựng chất
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm lỏng, pha chế dung dịch, đun
mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nóng, chưng cất.
nhóm chuyên gia.
+ Lưu ý khi sử dụng: Không
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ
được cho các dung
các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các dịch kiềm, axit đậm
2
thành viên còn lại của nhóm.
đặc vào những loại phễu, bình
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các thuỷ tinh mỏng.
nhiệm vụ:
Với phễu thuỷ tinh, khi dùng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phải đặt phễu trong vòng sắt cặp
– HS thực hiện:nhóm Chuyên gia
trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
trên các dụng cụ để hứng như:
GV, làm
chai, lọ, bình tam giác, bình
việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
cầu,…
được giao.
Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh
Nhóm các mảnh ghép
để chất lỏng bắn ra ngoài.
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
Không đổ chất lỏng quá đầy
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
phễu vì như thế phễu sẽ bị
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nghiêng và chất lỏng có thể trào
nhóm.
ra ngoài.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
Nên để các phễu thuỷ tinh,
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn để chúng va chạm sẽ làm đỗ
và hỗ trợ (nếu cần).
vỡ, hư hỏng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Những loại phễu thuỷ tinh,
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
bình cầu không sử dụng phải
trình bày
khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng
kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
rác có chứa vật sắc nhọn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Dùng để phân tán nhiệt khi
– HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ
phần trình bày.
thuỷ tinh khác
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án
1.3. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của GVvà hs
Dự Kiến sản phẩm
– Kết quả thực hiện nhiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
vụ 1:
– GV thực hiện:
+ Dụng cụ: ống nghiệm
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
hoặc cốc thuỷ tinh, giấy
pH hoặc bộ que thử pH,
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề xuất
bình xịt nước, ống pipet,
dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm
chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base ống chia, dụng cụ trộn
và đựng dung dịch.
(nhiệm vụ 1).
+ Hoá chất:
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS
• Acid:
acid
axetic
tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã thống nhất
3
(nhiệm vụ 2).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
– GV quan sát quá trình làm việc nhóm của HS, đưa ra
nhận xét, góp ý trực tiếp cho từngnhóm trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiệnnhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của
nhóm mình với nhóm đang trình bày,nêu ý kiến (nếu
có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của cácnhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của GV.
+ Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi được nêu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS các nhóm khác nêu ý kiến (nếu có).
–GV nhận xét chung và chốt kiến thức.
(CH₃COOH),
acid
sulfuric loãng (H₂SO₄),
hoặc acid clohidric
loãng (HCl).
• Base: Dung dịch nước
xút (NaOH) hoặc dung
dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
• Chuẩn bị dung dịch
acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha
loãng chúng với nước.
• Đo pH của từng dung dịch
bằng giấy pH hoặc que
thử pH.
• Chứng minh tính chất
phản ứng với dung dịch
điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như
phenolphthalein) vào dung
dịch base và quan sát sự
thay đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các
thí nghiệm theo quy
trình.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng
ít chữ và tập trung vào việc
truyền đạt thông điệp
chính thông qua hình ảnh
và đồ thị; đảm bảo hình
ảnh và văn bản rõ ràng,
sắc nét; trưng bày báo cáo
treo tường ở nơi dễ nhìn
và tiếp cận được.
Ngày duyệt: 9.9.2024
TT: Nguyễn Thị Hiền
4
Ngày soạn: 12.9.2024
Chủ đề 6: KIM LOẠI
Bài 18. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm,
sắt, vàng,...).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích
các hiện tượng liên quan đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm/lớp,
báo cáo kết quả,... trong quá trình thực hiện hoạt động tìm hiểu tính chất vật lí và
một số tính chất hoá học của kim loại (tác dụng với oxygen, chlorine và nước).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí của kim loại
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hóa
học của kim loại và mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim
loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ
các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
– Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1, GV: Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, muỗi sắt,
chậu thủy tinh.
- Hóa chất: dây sắt, bột nhôm, phenolphthalein,natri, khí chlorine, nước cất, khí
oxygen, bột lưu huỳnh.
2, HS : - HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại
- phiếu học tập
5
Phiếu học tập số 1
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu
than
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
Phiếu học tập số 2
Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí
nghiệm sau:
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng
1
Dây Mg tác dụng với oxygen
2
Sắt tác dụng với lưu huỳnh
2
Natri tác dụng với khí chlorine
3
Nhôm tác dụng với dung dịch
HCl
4
Sắt tác dụng với dung dịch
CuSO4
5
Natri tác dụng với nước
Viết
PTHH
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 17.9.2024
Tiết 6
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn
KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
c) Sản phẩm: xoong, dao....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà hs
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có 30
giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng kim
loại, đội nào ghi được nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
6
Dự kiến
sản phẩm
Học sinh quan
sát vật mẫu và
hình và trả lời
các câu hỏi
của giáo viên
đưa ra.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra
Nhận
vụ
nhiệm
Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video/tranh
Thực
hiện
để trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học
mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các
nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất.
làm thế nào để sử dụng kim loại có hiệu quả
=> Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Trình bày tính chất vật lý của kim loại
a. Mục tiêu:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1,2.
- GV cho học sinh đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa rút ra tính chất vật lý
của kim loại
- Học sinh làm bài tập vận dụng: Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng
của kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?
7
+ HS tìm thông tin trong SGK về khả năng phản ứng của vàng với oxygen.
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy sáng
tạo chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt sáng lấp
lánh.
c) Sản phẩm:
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu
than
Than chì vỡ vụn
Than chì không có tính
dẻo
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
Dây đồng bị dát
mỏng
Kim loại đồng có tính
dẻo
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và
không bị biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ
nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 4:Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh
kim.
*Vận dụng
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
kim loại vàng.
b) Đồng được dùng làm lõi dây điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của kim loại
c) Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của kim
loại
d) Thép được dùng trong xây dựng....ứng dụng tính chất dẻo của kim loại, kim loại
sắt (thành phần chính của thép); thép được uốn thành khung, đan thành cốt cho các
công trình này.
d) Tổ chức thực hiện
8
Hoạt động của GVvà hs
Dự kiến
sản
phẩm
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm.
+ Học sinh làm thí nghiệm: Lấy búa đập vào một mẩu than và lấy
búa đập vào một dây đồng hoàn thành phiếu học tập số 1
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu than
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
- Nhiệm vụ 2: GV chiếu hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh thảo
luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Trả lời câu hỏi sau
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải
thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không
làm bằng sắt.
Câu 5:Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bể mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT vận dụng
Câu 1: Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uống cong được các vật
liệu từ nhôm dễ dàng?
Giấy gói kẹo
Vỏ của các đồ hộp
Câu 2: Trước khi bóng đèn LED ra đời, bóng đèn sợi đốt với dây
tóc được làm từ kim loại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến.
Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm
dây tóc bóng đèn?
Câu 3: Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào?
9
HS nhận
nhiệm
vụ.
Câu 4: Hãy giải thích vì sao thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để do nhiệt độ?
- GV giáo dục an toàn điện: Ta không nên sử dụng dây điện trần,
hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện .Để tránh bị điện giật,
cháy do chập điện. Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Thảo
luận
nhóm.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- Nhóm
khác
nhận xét
phần
Tổng kết
I. Tính chất vật lý
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
+ Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính dẻo,
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Ghi nhớ
kiến
thức
Ngày dạy: 24.9.2024
Tiết 10
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
b) Nội dung:
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của kim loại, nêu hiện
tượng, viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
c) Sản phẩm:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Viết PTHH
2Mg +O t⃗0 2MgO
1
Dây Mg tác dụng Dây Mg cháy sáng trong
với oxygen
không khí
2
Sắt tác dụng với lưu Hỗn hợp nóng chảy, cháy
huỳnh
sáng và chuyển sang màu
đen
3
Natri tác dụng với Tạo ra khói trắng dày đặc
khí chlorine
đó là tinh thể NaCl
t0
2Na + Cl2 ⃗
2NaCl
(sodium chlorine)
4
Nhôm tác dụng với Nhôm tan dần có khí
dd HCl
thoát ra
2Al+ 6HCl →2 AlCl3+
3H2
5
Sắt tác dụng với Sắt tan dần, dung dịch
dung dịch CuSO4
màu xanh nhạt màu dần,
có chất rắn màu đỏ bám
Fe + CuSO4 →FeSO4 +
Cu
10
2
(Magnesium oxide)
Fe +S t⃗0 FeS
(Iron sulfide)
vào dây sắt
6
Natri tác dụng với Natri tan dần có khí thoát
nước
ra
2Na+2H2O→2NaOH
H2
+
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và Hs
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc
dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm
tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- HS dự đoán về tính chất hóa học của kim loại
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán
- HS làm TN quan sát hoạt động nhóm để trình bày tính chất
hóa học của kim loại
Thử thách 1: Học sinh sẽ làm thí nghiệm SGK và hoàn thành
phiếu học tập số 2
Dự kiến sản phẩm
HS nhận nhiệm vụ.
Chia nhóm
Bắt đầu làm thí
nghiệm và PHT số 3
trong 10 phút
Về vị trí cũ, thảo
luận, giải thích viết
PTHH
- Giáo viên bổ sung:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
Lưu ý phản ứng cần có to.
GV: Giới thiệu một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng
kim loại sắt
Và cách loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà từ dấm và
chanh muối
+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm và viết
PTHH
Trả lời các câu hỏi bài tập giáo viên đặt ra.
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức bà cho HS trả lời một số câu
hỏi vận dụng: Vì sao các đồ dùng (cửa, bàn ghế, ...) làm từ vật
liệu kim loại thường phải sơn phủ một lớp trên bề mặt?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ
11
- Thảo luận nhóm và
các nhóm khi cần thiết.
Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh
hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức
- Các nhóm lần lượt
trình bày sản phẩm
Tổng kết: II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base
2Mg +O2 t⃗0 2MgO (Magnesium oxide)
3Fe +2O2 t⃗0 Fe3O4 iron (II, III) oxide
2.Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc
oxide
Fe +S t⃗0 FeS (Iron sulfide)
t
⃗0
2Al + 3Cl2
2AlCl3 (Aluminium chloride)
3. Tác dụng với nước
- Kim loại (nhóm IA, IIA trừ Be, Mg) + nước → hydroxide +
H2
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
4. Tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại + HCl → muối + H2
(Mg, Al, Fe, Zn..)
Vd: Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2
5. Một số kim loại tác dụng với dung dịch Muối
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Ngày dạy: 1.10.2024
Tiết 14
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông
dụng
a)Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm,
sắt, vàng,...).
b)Nội dung:
– HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét
–Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng
thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ
d)Tổ chức thực hiện
12
Hoạt động của giáo viên và Hs
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
–HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét về kim
loại nhôm, sắt, vàng:
+ Màu sắc
+ Khối lượng riêng (g/cm3)
+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)
+ Khả năng phản ứng với các chất
Giao nhiệm vụ
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham khảo
sách giáo khoa
Thực hiện nhiệm
vụ ở nhà
Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét,
giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng và chốt nội
dung kiến thức
Tổng kết: HS xem SGK
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm trên phần mền Quizzic
c) Sản phẩm: 1-B, 2-D, 3-A, 4-C, 5-A.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và Hs
Giao nhiệm vụ:
- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic
Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là
20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10
câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
Câu 1. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. Đồng
B. Bạc
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 2. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là
do?
A. Do dẫn điện tốt
B. Có ánh kim, đẹp
C. Nhiệt độ nóng chảy cao
D. Bền và nhẹ
Câu 3. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp,
nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang
trí. Đó là tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Ánh kim
B. Tính dẫn điện
C. Tính dẫn nhiệt
D.Tính dẻo
Câu 4. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử
dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X là:
A. Sắt
B. Thủy ngân
C. Vonfram
D. Vàng
13
Hoạt động của HS
Học sinh sử dụng
điện thoại quét mã
QR đăng nhập và
vào tham gia trò
chơi trực tuyến.
Câu 5. Ở điều kiện thường, kim loại X là chất lỏng, được sử
dụng trong nhiệt kế, áp kế. Kim loại X là:
A. Bạc
B. Thủy ngân
C. Natri
D. Chì
HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả:
- Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết
Học sinh trả lời
câu hỏi
Ghi nhớ kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận
dụng thực tế
c. Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản
phẩm
Giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi
đặt ra trong mục "Em có thể". – GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
1. Trình bày cách phân biệt 2 mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm và 1
mảnh bạc.
2. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, Ca,..., ta phải ngâm chìm
trong dầu hoả mà không thể để ngoài không khí?
- Làm bài tập theo nhóm sau:
* Cho các KL Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. KL nào tác dụng với : dd
H2SO4, HCl dd AgNO3. Viết cácPTHH ?
* Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dd HCl
1,5M.
a. Chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết ?
b. Nếu pứ trên thu được 4,256 lít H2(đktc) thì khối lượng mỗi kim
loại trong X là bao nhiêu?
- Dùng sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên
đưa ra hướng dẫn cần thiết
Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.
Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở
những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị bài mới
- HS ghi chép
những câu hỏi
và lời dặn của
GV để về nhà
tìm hiểu thêm
trên sách báo,
internet
những nội
dung cần
thiết.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức bài học.
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT
Ngày duyệt: 9.9.2024
14
TT: Nguyễn Thị Hiền
Ngày soạn: 5.10.2024
Bài 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LỌAI.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm,
giải thích các hiện tượng liên quan đến mức độ hoạt động hoá học của kim loại.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dãy hoạt động hoá học. Trình bày được ý
nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và tiến hành được các thí nghiệm nhận xét, rút ra
được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào trên cơ sở dãy
hoạt động hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim
loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ
các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
- Trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
–
So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
+ Hóa chất: Dung dịch AgNO3 2%, Dây đồng.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, Panh.
–
Khảo sát phản ứng của kim loại Mg, Fe, Cu với dung dịch acid
15
+ Hóa chất: Đinh sắt, dây đồng, Magnesium dung dịch HCl ( 0,5 M).
+ Dụng cụ: 2 ống nghiệm.
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
+ Hóa chất: 1 mẩu kim loại natri bằng hạt đậu xanh. Đinh sắt. Dây đồng.
+ Dụng cụ: Chậu thuỷ tinh đựng nước, 2 ống nghiệm đựng nước được đánh
–
số.
Lưu ý: Nên dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt đinh sắt và dây đồng trước khi làm
thí nghiệm.
- Phiếu học tập
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 1
So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
1.Kết quả
STT
1
Cách tiến hành
Hiện tượng
quan sát được
PTHH của phản
ứng (nếu có)
Cho Cu dung dịch
AgNO3
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại
đồng và bạc. Giải thích.
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 2
Khảo sát phản ứng của Mg, Fe, Cu với dung dịch acid
1.Kết quả
STT
Cách tiến hành
1
Cho Magnesium tác
dụng dung dịch HCl
2
Cho Fe tác dụng dung
dịch HCl
3
Cho Cu tác dụng dung
dịch HCl
Hiện tượng
quan sát
được
PTHH của
phản ứng (nếu
có)
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của magie, sắt,
đồng với hydrogen.
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 3
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Mg với nước
1. Kết quả
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng
quan sát
16
PTHH của phản
ứng (nếu có)
được
1
Cho mẫu Na nhỏ bằng hạt
đậu vào nước có vài giọt dd
phenolphtalein
2
Cho Magie vào nước
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại natri
và magie. Giải thích.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngày dạy: 8.10.2024
Tiết H5
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn
KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung:
GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hóa học của kim loại mà đã được
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên đặt vấn đề: nhiều kim loại được dùng nhiều trong đời
sống như calcium, kẽm, magnesium, sắt, nhôm, natri, chì, vàng,
… Vậy những kim loại nào tan trong nước ở điều kiện nhiệt độ
thường
- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá học của Na, Mg,
Zn, Fe, H, Cu, Ag.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, viết các báo cáo.
Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận từng cặp với
nhau
GV nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Ở bài tập trên ta thấy Fe, Zn pư được với CuSO 4 và HCl, còn
Cu không phản ứng được hay ta nói cách khác Fe, Zn hoạt động
hóa học mạnh hơn Cu. Vậy thì mức độ hoạt động hóa học khác
nhau của kim loại được thể hiện như thế nào? Có thể dự đoán
- HS trả lời
theo kiến
thức bài cũ.
17
Nhận nhiệm
vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
được pư của kim loại với các chất khác hay không?
=> Dãy hoạt động hoá học của kim loại giúp các em trả lời các
câu hỏi đó.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,...
Ngày dạy : 10.9.2024
Tiết 2 : BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức. Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý
khi sử dụng các dụng cụ và cách bảo quản chúng.
– Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
– Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu
2. Năng lực.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình
một vấn đề khoa học.
1.2. Năng lực chung
- Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm
hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
- Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy
trình thí nghiệm.
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 9 trong SGK.
3. Phẩm chất.
Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và
chia sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ
đựng hoá chất,...(2) không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh,
giấy pH hoặc bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ
trộn và đựng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
Để lựa chọn được
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
dụng cụ và hoá chất
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
phù hợp và an toàn,
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phần mở đầu người tiến hành cần:
trong SGK.
+ Xác định rõ mục
1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đích của thí nghiệm.
– HS thực hiện:
+ Có hiểu biết rõ
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
ràng về công dụng
+ Quan sát hình ảnh.
của từng dụng cụ thí
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
nghiệm, tính chất
của từng loại hoá
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
chất.
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn
dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan trọng kiểm
chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Các dụng cụ
thí nghiệm, hoá chất được lựa chọn như thế nào? Kết quả thí
nghiệm được trình bày ra sao để đảm bảo tính khoa học? Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1 Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
9 trong SGK.Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt
động tìm hiểu về một số dụng cụ và cách sử dụng.
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia
sẻ các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của GVvà hs
Dự Kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Đặc điểm, cấu tạo, chức
–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:
năng sử dụng, các lưu ý khi sử
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
dụng và bảo quản một số dụng
+ Chia lớp thành 2 nhóm chuyên gia.
cụ thí nghiệm.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
– Kết quả thực hiện các
hiện:
nhiệm vụ của nhóm mảnh
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử ghép:
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số 1.Thực hiện theo các bước:
dụng cụ thí nghiệm điện từ.
(3) Các câu trả lời: 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử + Phễu dùng để rót chất lỏng
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số hoặc dùng để lọc;
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi + Phễu chiết dùng để tách chất
chất.
theo phương pháp chiết.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Bình cầu dùng để đựng chất
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm lỏng, pha chế dung dịch, đun
mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1 nóng, chưng cất.
nhóm chuyên gia.
+ Lưu ý khi sử dụng: Không
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy đủ
được cho các dung
các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia cho các dịch kiềm, axit đậm
2
thành viên còn lại của nhóm.
đặc vào những loại phễu, bình
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các thuỷ tinh mỏng.
nhiệm vụ:
Với phễu thuỷ tinh, khi dùng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
phải đặt phễu trong vòng sắt cặp
– HS thực hiện:nhóm Chuyên gia
trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp
+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
trên các dụng cụ để hứng như:
GV, làm
chai, lọ, bình tam giác, bình
việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
cầu,…
được giao.
Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh
Nhóm các mảnh ghép
để chất lỏng bắn ra ngoài.
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
Không đổ chất lỏng quá đầy
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt
phễu vì như thế phễu sẽ bị
động nhóm chuyên gia với các thành viên trong
nghiêng và chất lỏng có thể trào
nhóm.
ra ngoài.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
Nên để các phễu thuỷ tinh,
thực hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh
– GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn để chúng va chạm sẽ làm đỗ
và hỗ trợ (nếu cần).
vỡ, hư hỏng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Những loại phễu thuỷ tinh,
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
bình cầu không sử dụng phải
trình bày
khử trùng sạch sẽ, bỏ vào thùng
kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ nhóm.
rác có chứa vật sắc nhọn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Dùng để phân tán nhiệt khi
– HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ
phần trình bày.
thuỷ tinh khác
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án
1.3. Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu
– Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
– Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình
thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của GVvà hs
Dự Kiến sản phẩm
– Kết quả thực hiện nhiệm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
vụ 1:
– GV thực hiện:
+ Dụng cụ: ống nghiệm
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
hoặc cốc thuỷ tinh, giấy
pH hoặc bộ que thử pH,
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận để đề xuất
bình xịt nước, ống pipet,
dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí nghiệm
chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base ống chia, dụng cụ trộn
và đựng dung dịch.
(nhiệm vụ 1).
+ Hoá chất:
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS
• Acid:
acid
axetic
tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã thống nhất
3
(nhiệm vụ 2).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV.
+ Thảo luận theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã
thống nhất.
– GV quan sát quá trình làm việc nhóm của HS, đưa ra
nhận xét, góp ý trực tiếp cho từngnhóm trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 01 nhóm HS báo cáo thực hiệnnhiệm vụ (1).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả của
nhóm mình với nhóm đang trình bày,nêu ý kiến (nếu
có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của cácnhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy trình thí nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Đọc SGK theo hướng dẫn của GV.
+ Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi được nêu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
–HS các nhóm khác nêu ý kiến (nếu có).
–GV nhận xét chung và chốt kiến thức.
(CH₃COOH),
acid
sulfuric loãng (H₂SO₄),
hoặc acid clohidric
loãng (HCl).
• Base: Dung dịch nước
xút (NaOH) hoặc dung
dịch ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
• Chuẩn bị dung dịch
acid và base ở nồng độ
thấp bằng cách pha
loãng chúng với nước.
• Đo pH của từng dung dịch
bằng giấy pH hoặc que
thử pH.
• Chứng minh tính chất
phản ứng với dung dịch
điện li: thêm một chất
chuyển màu (ví dụ như
phenolphthalein) vào dung
dịch base và quan sát sự
thay đổi màu sắc.
– Kết quả tiến hành các
thí nghiệm theo quy
trình.
– Lưu ý khi trình bày: Dùng
ít chữ và tập trung vào việc
truyền đạt thông điệp
chính thông qua hình ảnh
và đồ thị; đảm bảo hình
ảnh và văn bản rõ ràng,
sắc nét; trưng bày báo cáo
treo tường ở nơi dễ nhìn
và tiếp cận được.
Ngày duyệt: 9.9.2024
TT: Nguyễn Thị Hiền
4
Ngày soạn: 12.9.2024
Chủ đề 6: KIM LOẠI
Bài 18. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm,
sắt, vàng,...).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích
các hiện tượng liên quan đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm/lớp,
báo cáo kết quả,... trong quá trình thực hiện hoạt động tìm hiểu tính chất vật lí và
một số tính chất hoá học của kim loại (tác dụng với oxygen, chlorine và nước).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất vật lí của kim loại
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm nhận xét, rút ra được tính chất hóa
học của kim loại và mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại
thông dụng
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim
loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ
các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
– Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1, GV: Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, muỗi sắt,
chậu thủy tinh.
- Hóa chất: dây sắt, bột nhôm, phenolphthalein,natri, khí chlorine, nước cất, khí
oxygen, bột lưu huỳnh.
2, HS : - HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại
- phiếu học tập
5
Phiếu học tập số 1
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu
than
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
Phiếu học tập số 2
Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí
nghiệm sau:
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng
1
Dây Mg tác dụng với oxygen
2
Sắt tác dụng với lưu huỳnh
2
Natri tác dụng với khí chlorine
3
Nhôm tác dụng với dung dịch
HCl
4
Sắt tác dụng với dung dịch
CuSO4
5
Natri tác dụng với nước
Viết
PTHH
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 17.9.2024
Tiết 6
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn
KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
c) Sản phẩm: xoong, dao....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà hs
Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”.
Giáo viên chia lớp làm 4 đội
- Luật chơi:
+ Các đội chơi quan sát hình/video chiếu trên màn hình có 30
giây để quan sát và ghi nhớ
+ Đội sẽ có 20 giây để ghi tất cả các đồ vật được làm bằng kim
loại, đội nào ghi được nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
6
Dự kiến
sản phẩm
Học sinh quan
sát vật mẫu và
hình và trả lời
các câu hỏi
của giáo viên
đưa ra.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Hs thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra
Nhận
vụ
nhiệm
Báo cáo, thảo luận: HS tham gia trò chơi và xem video/tranh
Thực
hiện
để trả lời câu hỏi.
nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học
mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các
nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất.
làm thế nào để sử dụng kim loại có hiệu quả
=> Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Trình bày tính chất vật lý của kim loại
a. Mục tiêu:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1,2.
- GV cho học sinh đọc thông tin và quan sát hình ảnh minh họa rút ra tính chất vật lý
của kim loại
- Học sinh làm bài tập vận dụng: Quan sát hình sau đây và cho biết những ứng dụng
của kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt dựa trên tính chất vật lý nào?
7
+ HS tìm thông tin trong SGK về khả năng phản ứng của vàng với oxygen.
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy sáng
tạo chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt sáng lấp
lánh.
c) Sản phẩm:
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu
than
Than chì vỡ vụn
Than chì không có tính
dẻo
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
Dây đồng bị dát
mỏng
Kim loại đồng có tính
dẻo
Câu 1: Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy → Kim loại có tính dẻo.
Câu 2: Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và
không bị biến dạng) → Kim loại có tính dẻo.
Câu 3: Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ
nhôm có thể dẫn nhiệt → Kim loại dẫn nhiệt.
Câu 4:Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt → Kim loại dẫn điện.
Câu 5: Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh → Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh
kim.
*Vận dụng
a) Vàng được dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
kim loại vàng.
b) Đồng được dùng làm lõi dây điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của kim loại
c) Nhôm được dùng làm xoong, nồi, chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt của kim
loại
d) Thép được dùng trong xây dựng....ứng dụng tính chất dẻo của kim loại, kim loại
sắt (thành phần chính của thép); thép được uốn thành khung, đan thành cốt cho các
công trình này.
d) Tổ chức thực hiện
8
Hoạt động của GVvà hs
Dự kiến
sản
phẩm
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm.
+ Học sinh làm thí nghiệm: Lấy búa đập vào một mẩu than và lấy
búa đập vào một dây đồng hoàn thành phiếu học tập số 1
THÍ NGHIỆM
HIỆN TƯỢNG
GIẢI THÍCH
Lấy búa đập vào một mẩu than
Dùng búa đập vào đoạn dây
đồng
- Nhiệm vụ 2: GV chiếu hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh thảo
luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Trả lời câu hỏi sau
Câu 1: Khi uốn các thanh thuỷ tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép
(thành phẩn chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không
gãy?
Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng,
nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụn, dát mỏng,...)?
Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ
thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?
Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải
thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không
làm bằng sắt.
Câu 5:Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bể mặt
nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?
- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT vận dụng
Câu 1: Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uống cong được các vật
liệu từ nhôm dễ dàng?
Giấy gói kẹo
Vỏ của các đồ hộp
Câu 2: Trước khi bóng đèn LED ra đời, bóng đèn sợi đốt với dây
tóc được làm từ kim loại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến.
Dựa vào tính chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm
dây tóc bóng đèn?
Câu 3: Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào?
9
HS nhận
nhiệm
vụ.
Câu 4: Hãy giải thích vì sao thủy ngân được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để do nhiệt độ?
- GV giáo dục an toàn điện: Ta không nên sử dụng dây điện trần,
hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện .Để tránh bị điện giật,
cháy do chập điện. Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Thảo
luận
nhóm.
Báo cáo kết quả:
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- Nhóm
khác
nhận xét
phần
Tổng kết
I. Tính chất vật lý
+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
+ Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt, tính dẻo,
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Ghi nhớ
kiến
thức
Ngày dạy: 24.9.2024
Tiết 10
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
b) Nội dung:
Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của kim loại, nêu hiện
tượng, viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
c) Sản phẩm:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
Viết PTHH
2Mg +O t⃗0 2MgO
1
Dây Mg tác dụng Dây Mg cháy sáng trong
với oxygen
không khí
2
Sắt tác dụng với lưu Hỗn hợp nóng chảy, cháy
huỳnh
sáng và chuyển sang màu
đen
3
Natri tác dụng với Tạo ra khói trắng dày đặc
khí chlorine
đó là tinh thể NaCl
t0
2Na + Cl2 ⃗
2NaCl
(sodium chlorine)
4
Nhôm tác dụng với Nhôm tan dần có khí
dd HCl
thoát ra
2Al+ 6HCl →2 AlCl3+
3H2
5
Sắt tác dụng với Sắt tan dần, dung dịch
dung dịch CuSO4
màu xanh nhạt màu dần,
có chất rắn màu đỏ bám
Fe + CuSO4 →FeSO4 +
Cu
10
2
(Magnesium oxide)
Fe +S t⃗0 FeS
(Iron sulfide)
vào dây sắt
6
Natri tác dụng với Natri tan dần có khí thoát
nước
ra
2Na+2H2O→2NaOH
H2
+
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và Hs
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho đại diện học sinh đọc
dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay, các nhóm khác kiểm
tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
- HS dự đoán về tính chất hóa học của kim loại
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán
- HS làm TN quan sát hoạt động nhóm để trình bày tính chất
hóa học của kim loại
Thử thách 1: Học sinh sẽ làm thí nghiệm SGK và hoàn thành
phiếu học tập số 2
Dự kiến sản phẩm
HS nhận nhiệm vụ.
Chia nhóm
Bắt đầu làm thí
nghiệm và PHT số 3
trong 10 phút
Về vị trí cũ, thảo
luận, giải thích viết
PTHH
- Giáo viên bổ sung:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
Lưu ý phản ứng cần có to.
GV: Giới thiệu một số hình ảnh về sự gỉ sét của đồ vật bằng
kim loại sắt
Và cách loại bỏ gỉ sắt bằng các nguyên liệu tại nhà từ dấm và
chanh muối
+ Thử thách 2: Yêu cầu học sinh dự đoán sản phẩm và viết
PTHH
Trả lời các câu hỏi bài tập giáo viên đặt ra.
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức bà cho HS trả lời một số câu
hỏi vận dụng: Vì sao các đồ dùng (cửa, bàn ghế, ...) làm từ vật
liệu kim loại thường phải sơn phủ một lớp trên bề mặt?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ
11
- Thảo luận nhóm và
các nhóm khi cần thiết.
Sau 5 phút, GV kiểm tra kết quả của học sinh
hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho Hs các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- GV: nhận xét, bổ sung kiến thức
- Các nhóm lần lượt
trình bày sản phẩm
Tổng kết: II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base
2Mg +O2 t⃗0 2MgO (Magnesium oxide)
3Fe +2O2 t⃗0 Fe3O4 iron (II, III) oxide
2.Tác dụng với phi kim khác
- Kim loại tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối hoặc
oxide
Fe +S t⃗0 FeS (Iron sulfide)
t
⃗0
2Al + 3Cl2
2AlCl3 (Aluminium chloride)
3. Tác dụng với nước
- Kim loại (nhóm IA, IIA trừ Be, Mg) + nước → hydroxide +
H2
2Na+ 2H2O →2NaOH + H2
4. Tác dụng với dung dịch HCl
Kim loại + HCl → muối + H2
(Mg, Al, Fe, Zn..)
Vd: Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2
5. Một số kim loại tác dụng với dung dịch Muối
Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu
HS tìm hiểu sau khi
học xong bài học,
ghi chếp nội dụng
với vở
Ngày dạy: 1.10.2024
Tiết 14
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông
dụng
a)Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm,
sắt, vàng,...).
b)Nội dung:
– HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét
–Vận dụng: Vì sao các nhà khảo cổ khi khám phá thấy những đồ vật bằng vàng
thường vẫn còn nguyên vẹn, không bị hoen gỉ?
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
*Vận dụng: Vì vàng không tác dụng với oxygen nên khi tìm thấy vàng không bị gỉ
d)Tổ chức thực hiện
12
Hoạt động của giáo viên và Hs
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ:
–HS xem bảng 16.2 trong SGK và rút ra nhận xét về kim
loại nhôm, sắt, vàng:
+ Màu sắc
+ Khối lượng riêng (g/cm3)
+ Nhiệt độ nóng chảy (0C)
+ Khả năng phản ứng với các chất
Giao nhiệm vụ
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tham khảo
sách giáo khoa
Thực hiện nhiệm
vụ ở nhà
Báo cáo kết quả: HS thuyết trình, nhóm khác nhận xét,
giáo viên cho học sinh làm bài tập vận dụng và chốt nội
dung kiến thức
Tổng kết: HS xem SGK
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm trên phần mền Quizzic
c) Sản phẩm: 1-B, 2-D, 3-A, 4-C, 5-A.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và Hs
Giao nhiệm vụ:
- Luật chơi: Tổ chức vận dụng trên phần mền Quizzic
Có 10 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là
20 -30 giây, trả lời nhiều nhất với thời gian nhanh nhất sau 10
câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
Câu 1. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. Đồng
B. Bạc
C. Sắt
D. Nhôm
Câu 2. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là
do?
A. Do dẫn điện tốt
B. Có ánh kim, đẹp
C. Nhiệt độ nóng chảy cao
D. Bền và nhẹ
Câu 3. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp,
nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang
trí. Đó là tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Ánh kim
B. Tính dẫn điện
C. Tính dẫn nhiệt
D.Tính dẻo
Câu 4. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử
dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X là:
A. Sắt
B. Thủy ngân
C. Vonfram
D. Vàng
13
Hoạt động của HS
Học sinh sử dụng
điện thoại quét mã
QR đăng nhập và
vào tham gia trò
chơi trực tuyến.
Câu 5. Ở điều kiện thường, kim loại X là chất lỏng, được sử
dụng trong nhiệt kế, áp kế. Kim loại X là:
A. Bạc
B. Thủy ngân
C. Natri
D. Chì
HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả:
- Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết
Học sinh trả lời
câu hỏi
Ghi nhớ kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông điểm bảo vệ môi trường và làm bài tập vận
dụng thực tế
c. Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Dự kiến sản
phẩm
Giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi
đặt ra trong mục "Em có thể". – GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
1. Trình bày cách phân biệt 2 mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm và 1
mảnh bạc.
2. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, Ca,..., ta phải ngâm chìm
trong dầu hoả mà không thể để ngoài không khí?
- Làm bài tập theo nhóm sau:
* Cho các KL Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au. KL nào tác dụng với : dd
H2SO4, HCl dd AgNO3. Viết cácPTHH ?
* Hòa tan 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dd HCl
1,5M.
a. Chứng tỏ rằng hỗn hợp X tan hết ?
b. Nếu pứ trên thu được 4,256 lít H2(đktc) thì khối lượng mỗi kim
loại trong X là bao nhiêu?
- Dùng sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên
đưa ra hướng dẫn cần thiết
Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi.
Kết luận, nhận định: Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở
những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị bài mới
- HS ghi chép
những câu hỏi
và lời dặn của
GV để về nhà
tìm hiểu thêm
trên sách báo,
internet
những nội
dung cần
thiết.
Thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của HS, chốt lại kiến thức bài học.
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT
Ngày duyệt: 9.9.2024
14
TT: Nguyễn Thị Hiền
Ngày soạn: 5.10.2024
Bài 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LỌAI.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm,
giải thích các hiện tượng liên quan đến mức độ hoạt động hoá học của kim loại.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dãy hoạt động hoá học. Trình bày được ý
nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và tiến hành được các thí nghiệm nhận xét, rút ra
được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào trên cơ sở dãy
hoạt động hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim
loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ
các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
- Trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
–
So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
+ Hóa chất: Dung dịch AgNO3 2%, Dây đồng.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, Panh.
–
Khảo sát phản ứng của kim loại Mg, Fe, Cu với dung dịch acid
15
+ Hóa chất: Đinh sắt, dây đồng, Magnesium dung dịch HCl ( 0,5 M).
+ Dụng cụ: 2 ống nghiệm.
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
+ Hóa chất: 1 mẩu kim loại natri bằng hạt đậu xanh. Đinh sắt. Dây đồng.
+ Dụng cụ: Chậu thuỷ tinh đựng nước, 2 ống nghiệm đựng nước được đánh
–
số.
Lưu ý: Nên dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt đinh sắt và dây đồng trước khi làm
thí nghiệm.
- Phiếu học tập
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 1
So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
1.Kết quả
STT
1
Cách tiến hành
Hiện tượng
quan sát được
PTHH của phản
ứng (nếu có)
Cho Cu dung dịch
AgNO3
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại
đồng và bạc. Giải thích.
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 2
Khảo sát phản ứng của Mg, Fe, Cu với dung dịch acid
1.Kết quả
STT
Cách tiến hành
1
Cho Magnesium tác
dụng dung dịch HCl
2
Cho Fe tác dụng dung
dịch HCl
3
Cho Cu tác dụng dung
dịch HCl
Hiện tượng
quan sát
được
PTHH của
phản ứng (nếu
có)
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của magie, sắt,
đồng với hydrogen.
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 3
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Mg với nước
1. Kết quả
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng
quan sát
16
PTHH của phản
ứng (nếu có)
được
1
Cho mẫu Na nhỏ bằng hạt
đậu vào nước có vài giọt dd
phenolphtalein
2
Cho Magie vào nước
2. Thực hiện các yêu cầu sau: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại natri
và magie. Giải thích.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ngày dạy: 8.10.2024
Tiết H5
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn
KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung:
GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hóa học của kim loại mà đã được
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên đặt vấn đề: nhiều kim loại được dùng nhiều trong đời
sống như calcium, kẽm, magnesium, sắt, nhôm, natri, chì, vàng,
… Vậy những kim loại nào tan trong nước ở điều kiện nhiệt độ
thường
- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá học của Na, Mg,
Zn, Fe, H, Cu, Ag.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, viết các báo cáo.
Báo cáo, thảo luận: HS suy nghĩ, có thể thảo luận từng cặp với
nhau
GV nhận xét câu trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học mới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Ở bài tập trên ta thấy Fe, Zn pư được với CuSO 4 và HCl, còn
Cu không phản ứng được hay ta nói cách khác Fe, Zn hoạt động
hóa học mạnh hơn Cu. Vậy thì mức độ hoạt động hóa học khác
nhau của kim loại được thể hiện như thế nào? Có thể dự đoán
- HS trả lời
theo kiến
thức bài cũ.
17
Nhận nhiệm
vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
được pư của kim loại với các chất khác hay không?
=> Dãy hoạt động hoá học của kim loại giúp các em trả lời các
câu hỏi đó.
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu,...
 









Các ý kiến mới nhất