Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 12h:42' 06-11-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13.
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. HĐTN - Sinh hoạt dưới cờ. Tự học – tự làm
Tiết 2. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 3. Toán
Bài 26. Tiết 1: Luyện tập -Trang 88
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
- GV gọi HS đọc bài.
+ Trả lời:
- Bài toán cho biết gì?
- Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà,
trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt
10 quả.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà,
bao nhiêu quả trứng vịt?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- HS làm.
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là

2
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vịt: 35 quả

-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt đọc kết quả.
làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
- HS làm.
a) S
b) Đ
c) C
d) Đ

-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. giải bài toán
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.

- GV nhận xét tuyên dương.

- HS trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Đọc và xác định đề bài.
-Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000
đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là
10.000 đồng
-.Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền?
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- HS làm bài.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn

3
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học - HS xung phong tham gia chơi.
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm
sinh của ông.
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh
thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 4. Tiếng Việt

Bài 23: Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh
trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không
chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng
nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo
nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc
biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 1.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.

4
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 2.
+ Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Bức tường có
nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu
thích. Tác giả của những bài hát đó là ai?
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức
tranh vẽ gì?
- GV dẫn vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô-ven,
xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đanuýt
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ
rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/
là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện theo nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

5
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?

+ Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù
trong hoàn cảnh nào?

Cô gái mù có ước mơ gì?
+ Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái
thực hiện ước mơ của mình?

+ Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp
của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô
gái mù?

+ Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”?

- 1 HS đọc chú giải
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
lượt các câu hỏi:

+ Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven
là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế
giới và là tác giả của bản nhạc nổi
tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”.
+ Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù
trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng
sáng, Bét-tô-ven đến cây cầu bắc qua
dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong
thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven nghe thấy
tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa.
Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven
đến một ngôi nhà trong khu lao động,
nơi có cha con cô gái mù. Người cha
đang chăm chú ngồi nghe cô gái mù
chơi đàn.
+ Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là
được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng
Đa-nuýp.
+ Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc
của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã
khiến cho cô gái mù có cảm giác mình
đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh
trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô
đã thực hiện được ước mơ của mình.
+ Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của
bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng
cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu
hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu
thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc
êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại
mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp...
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì
bản nhạc được sáng tác trong một đêm
trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng”
vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh
trăng...
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ

6
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh
trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng,
đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn
thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc
biệt là những con người có số phận không
may mắn.
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật
- Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để
học sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
+ Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét –
tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

sung đáp án
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
theo vai trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc
- Lắng nghe

Tiết 5. Lịch sử và Địa lí
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng - tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của
sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
2. Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3. Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông Hồng yêu cầu - HS trả lời
Hs mô tả những gì mình nhìn thấy.

7
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? Sông
Hồng chảy qua những thành phố nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát lực đồ VN
và xác định vị trí địa lí, giới thiệu hệ thống sông Hồng trên
lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV đánh giá, tuyên dương HS
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, phần chảy
trên lãnh thổ Vn dài khoảng 556km
+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác nhau như: Nhị
Hà, sông Xích Đằng...
2. 2. Văn minh sông Hồng
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy trình bày
thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
- Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng là sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà Âu
Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa.
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận cặp đôi: Em
hãy mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của con
người Việt cổ?
+ Những nghề sản xuất chính của con người Việt cổ là gì?
- Đại diện chia sẻ
- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn thì trống đồng
Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất, trống như một bộ sử thu nhỏ
giúp người đời sau phần nào hiểu biết được phần nào đời
sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời sống tinh
thần của người Việt cổ?
- Đại diện chia sẻ
GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của Việt Nam ta,
sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho
PT nông nghiệp. Trên lưu vực sông Hồng hình thành một
nền văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay khoảng
2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú,
nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ được duy trì
đến ngày nay.

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ và góp ý
- Lắng nghe

- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 4
- Trả lời
- Lắng nghe

- Lắng nghe
- Trả lời
- Lắng nghe

8
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu chuyện Đời
sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
Tiết 6. GDTC (GVBM)
Tiết 7. Đạo đức

Bài 3: Yêu lao động (tiết 3)

- HS thực hiện

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
- Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những
tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ
thể phù hợp với lứa tuổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh nghe bài hát “Học tập tốt, - HS nghe bài hát.
lao động tốt” nhạc thiếu nhi 5 Điều Bác Hồ
dạy.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
-GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: HS biết được vì sao phải yêu lao động.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống “Em sẽ
khuyên bạn điều gì” (Làm việc cặp đôi).
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi thảo luận - HS thảo luận cặp đôi với bạn bên
với bạn bên cạnh để đưa ra lời khuyên cho cạnh để đưa ra lời khuyên cho bạn.
bạn..
- HS các nhóm chia sẻ kết quả đã thảo
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu luận. Đại diện nhóm trình bày trước
hỏi.
lớp.
- GV mời HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ Tình huống 1: Suy nghĩ hành động

9
- GV nhận xét, kết luận:
+ Tình huống 1: Suy nghĩ hành động này của
Huy là không đúng. Vì học sinh đến trường
ngoài việc học cần tham gia các hoạt động
khác do trường lớp tổ chức trong đó có các
hoạt động lao động. Khuyên Huy nên tích cực
tham gia các hoạt động của trường, lớp.
+ Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không
đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể
của trường, lớp trong đó có hoạt động giữ gìn
trường lớp sạch đẹp là yêu cầu không thể thiếu
đối với mỗi học sinh..
+ Tình huống 3: Em cần khuyên Quỳnh có thời
gian nên giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù
hợp với khả năng của mình như nấu cơm, rửa
chén bát…
+ Tình huống 4: Em cần khuyên Hường không
nên từ chối việc mà tập thể lớp giao.
3. Luyện tập, thực hành.
Em hãy tìm những biểu hiện yêu lao động,
lười lao động và nối với ô chữ tương ứng.
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để
xác định ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS tự giác thực hiện các công việc
ở nhà, ở trường phù hợp với khả năng của bản
thân và đánh dấu vào bảng theo gợi ý dưới
đây.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.

này của Huy là không đúng. Vì học
sinh đến trường ngoài việc học cần
tham gia các hoạt động khác do trường
lớp tổ chức trong đó có các hoạt động
lao động.
+ Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là
không đúng vì tích cực tham gia các
hoạt động tập thể của trường, lớp.
+ Tình huống 3: Em cần khuyên
Quỳnh có thời gian nên giúp đỡ bố mẹ
làm những việc phù hợp với khả năng
của mình.
+ Tình huống 4: Hường không đúng.
Hường không nên từ chối việc mà tập
thể lớp giao.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS đọc yêu cầu trong SGK suy nghĩ
để trả lời câu hỏi.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS làm việc theo yêu cầu của giáo
viên.
- HS chia sẻ cho cả lớp cùng nghe..
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. Tiếng Việt -> Tin học (GVBM – chuyên đề cấp thành phố)
Tiết 2. Tiếng Việt
Bài 23: Bét -tô - ven và Bản xô – nát ánh trăng (T2)
LTVC : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.

10
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tô- - HS làm bài cá nhân
ven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá - 2-3 HS chia sẻ bài làm
nhân
- Nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng
nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng
sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn - Các nhóm thảo luận và chọn các tính
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để từ.
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – - HS chơi trò chơi
Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia lớp - KQ:

11
thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ.
Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm của
sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền
điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2-3 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Kết quả: a. Các tính từ chỉ màu xanh
trong đoạn thơ là: xanh, xanh mát,
xanh ngắt. Mỗi tính từ đó được dùng
để tả đặc điểm của các sự vật khác
nhau: tính từ xanh chỉ đặc điểm của
tre, lúa, ước mơ; tính từ xanh mát chỉ
đặc điểm của dòng sông; tính từ xanh
ngắt chỉ đặc điểm của mùa thu (của
bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Tiết 3. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4. Toán
Bài 26. Tiết 2: Luyện tập -Trang 89
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao
hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.

12
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + Trả lời:
án đúng.
a) A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
b) B. 1975
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm - HS lần lượt lên bảng làm.
vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533 137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ?
(Làm việc cá nhân )
- HS làm.
a) 73 833 + 3992 – 3833
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
b) 85 600 + 2500 – 5600
= 70 000 + 3992
c) 30 254 + 10 698 + 1646
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698

13
- HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
- HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?

=425981
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS đọc.
- Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận
được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ
ba nhận được 80 250 000 đồng.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được
bao nhiêu tiền?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận - Làm phép cộng.
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
diện nhóm trình bày.
tiền là
28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000=
156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để
- Bài toán cho biết gì?
giải bài toán.
- Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa
vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải
bài toán.
- HS làm.
- Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
- Gọi HS trình bày.
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
-Gọi HS đọc đề bài.
học vào thực tiễn.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:

14
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của tiễn.
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 5. Khoa học
Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay
dẫn nhiệt kém)
2. Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?
- HS trả lời
(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có nhiệt độ
thấp hơn)
- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào? (truyền từ vật
nóng hơn sang vật lạnh hơn)
- GV nhận xét – tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém
* Thí nghiệm
- Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm hình 1.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để đề xuất cách - HS đọc
làm thì nghiệm hình 1.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm.
- HS thảo luận
- Gọi HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
+ Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm nhận nhiệt
độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho
biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn.
+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và báo cáo
kết quả.
(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)

- Đại diện nhóm đề xuất cách
làm thí nghiệm.
- HS chia sẻ, nhận xét
- HS theo dõi

- HS làm thí nghiệm và báo cáo

15
- GV nhận xét, chốt:
* Trò chơi:
- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm nhà
thông thái”. Yêu cầu các nhóm tìm thêm các vật dẫn
nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém và viết kết quả vào bảng
phụ trong thời gian 5 phút.
- Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ và trình bày
trước lớp.
+ Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm, vàng, bạc,....
+ Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông, len, xốp,
thủy tinh, không khí,...
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Chốt: SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi 1HS cho lớp chơi trò “xì điện” kể tên những
vật dẫn nhiệt tốt, những vật dẫn nhiệt kém.
- Nhận xét tiết học.

kết quả.
- HS theo dõi.
- HS tham gia.
- HS chia sẻ, nhận xét.

- HS tham gia

Tiết 6. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 7. Tiếng Việt (Luyện) -> Đạo đức
Bài 3: Yêu lao động (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
- Biết vì sao phải yêu lao động.
- Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân.
- Qúy trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những
tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ
thể phù hợp với lứa tuổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh trả lời câu hỏi.
Cùng các bạn trong lớp thảo luận về các tình - HS nghe yêu cầu của GV.
huống sau:
a) Sáng nay, trong khi cả lớp đang lao động trồng - HS trả lời theo suy nghĩ.

16
cây xung quanh trường, Hùng rủ Nhân lẻn đi chơi
bi.
Theo em, Nhân ...
 
Gửi ý kiến