Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1 - Câu chuyện và điểm nhìn trong tuyện kể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 09h:32' 26-10-2024
Dung lượng: 286.2 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
* Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: Không gian, thời
gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba), sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa người kể chuyện và lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết trong việc thể
hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có định hướng
vận dụng phù hợp hiệu quả.
* Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng
trong cách kể của tác giả.
* Nói và nghe: Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tiếp nhận; Năng lực tự nhận thức; Hợp tác, trao đổi; Tạo lập;
Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Đánh giá. Tư duy phản biện; Giải quyết vẫn đề,…
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực đọc – hiểu;
3. Về phẩm chất: Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con
người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao
được chia sẻ, yêu thương.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT …: VĂN BẢN 1

VỢ NHẶT
(KIM LÂN)

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
a. Về năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết
vấn đề,...
b. Năng lực đặc thù
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm  
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
2. Về phẩm chất:
- Học sinh có thêm sự đồng cảm với con người trong nạn đói, tiếp thêm hi vọng ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau,…

1

- Học sinh có niềm tin tưởng, lạc quan biết vượt qua những khó khăn thử thách, hướng về
tương lai
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng

2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video về nạn đói năm Ất Dậu (1945) và gợi dẫn: Em biết gì về nạn đói năm Ất
Dậu (1945)
❖ Link: https://www.youtube.com/watch?v=RV0gK8Myv_I
c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
❖ GV chiếu video về nạn đói
⇨ Dẫn dắt vào bài học
năm Ất Dậu (1945) và gợi
dẫn: Em biết gì về nạn đói
năm Ất Dậu (1945)
❖ Link:
https://www.youtube.com/wa
tch?v=RV0gK8Myv_I
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào
bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực
hiện phiếu học tập, thảo luận nhóm
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao A. TRI THỨC NGỮ VĂN

2

nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS trao đổi
với nhau về phần Tri thức
ngữ văn trong SGK để nêu
những hiểu biết về thể loại.
GV giúp HS tổ chức buổi
tọa đàm với chủ đề: Vẻ đẹp
của truyện ngắn hiện đại
* Chia nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ:
Nhóm 1:
GV trực tiếp hướng dẫn để
nhóm MC thiết kế bộ câu
hỏi về truyện ngắn hiện đại
Nhóm 2:
Tìm câu chuyện và truyện
kể để kể lại theo trí nhớ
Nhóm 3:
Chuẩn bị các tri thức về
điểm nhìn trong truyện kể
Nhóm 4:
Chuẩn bị các tri thức lời
người kể chuyện và lời
nhân vật
Nhóm 5:
Chuẩn bị các tri thức ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết
Dự kiến bộ câu hỏi và
phân hướng:
? Chọn kể một truyện hiện
đại mà bạn yêu thích.
? Tìm và kể lại một câu
chuyện hiện đại mà em đã
từng đọc.
?Điểm nhìn trong truyện kể
là gì? Các câu chuyện kể
có thể được nhìn theo
những điểm nhìn nào.
? Trong truyện hiện đại lời
người kể chuyện và lời
nhân vật được xác định
bằng cách nào?
? Phân biệt ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết? Lấy ví
dụ về ngôn ngữ nói và

3

1. Truyện ngắn hiện đại
Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn
gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét
riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay
quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian,
không gian hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này
lại giàu sức khơi gợi, có khả năng gây ấn tượng mạnh đối
với người đọc, Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn đòi
hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc vận dụng
các bút pháp chấm phá trong trần thuật.
2. Câu chuyện và truyện kể
- Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của
tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được
sắp xếp theo trật tự thời gian. Truyện kể gắn liền với câu
chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện
được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với
vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn là chú ý
dến cách câu chuyện kể tức là chú ý đến cách câu chuyện
được kể như thế nào.
3. Điểm nhìn trong truyện kể
- Để câu chuyện được kể ra, nhất thiết phải có người kể
chuyện (tức người biết, nhìn thấy và kể lại câu chuyện ấy).
Người kể chuyện bao giờ cũng kể chuyện từ điểm nhìn nhất
định, được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự thành
nhiều thể loại khác nhau như: điểm nhìn của người kể
chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm nhìn bên
ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại
hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết) và điểm
nhìn bên trong (kể và tả xuyện qua cảm nhận, ý thức của
nhân vật); điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần) và
điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua
lăng kính hồi ức,…) Điểm nhìn còn mang tính tâm lí, tư
tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn
cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
- Câu chuyện được kể có thể được kể có thế gắn với một
điểm nhìn thấu suốt mọi sự việc, một quan điểm, một cách
đánh gía mang tính định hướng cho người đọc. Nhưng có
thể câu chuyện được kể từ nhiều điểm nhìn, gắn với nhiều
quan điểm, cách đánh giá khác nhau, thậm chí đối lập nhau,
xoay quanh sự việc hay nhân vật. Điều này tạo nên tính đối
thoại của tác phẩm đặt người đọc vào một vai trò chủ động,
tích cực hơn trong việc diễn giải và đánh giá.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật là những yếu tố cấu

ngôn ngữ viết trong cuộc thành lời văn và nghệ thuật của văn bản tự sự.
sống hàng ngày mà em biết - Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và
giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng của nó là miêu
tả, trân thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối
tượng miêu tả, trần thuật cũng như định hướng việc hình
Bước 2. Tổ chức tọa đàm dung, theo dõi mạch kể của người đọc. Trong khi đó, lời
theo nhiệm vụ đã phân nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức,
công
quan điẻm, giọng điệu của chính nhân vật.
Bước 3. Các nhóm bổ - Trong văn bản tự sự, đặc biệt ở các thể loại tự sự hiện đại,
sung, hoàn thành phiếu lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả năng kết nối,
học tập về thể loại truyện cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng
hiện đại
đặc biệt về lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể
GV kiểm tra phiếu học chuyện như tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật), lời
tập sau tiết học.
độc thoại nội tâm (tái hiện lời nói bên trong nhân vật), lời
Bước 4: Đánh giá kết quả nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ
thực hiện
ý mỉa mai hay bông đùa,…)
- GV nhận xét và chuẩn 5. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
kiến thức.
- Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm thanh
được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói gắn liền với
hoạt động giao tiếp của con người trong đời sống thường
nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà trường, nhà máy, công
sở,…; phát biểu giờ học, cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi
mua bán ở chợ, siêu thị;…
- Trong một số trường hợp đặc biệt, ngôn ngữ nói cũng xuất
hiện dưới hình thức văn bản viết. Ví dụ: tin nhắn qua điện
thoại hoặc qua các ứng dụng trên mạng xã hội, văn bản bóc
băng ghi âm một cuộc phỏng vấn hay lời khai,… Những
đoạn hội thoại giữa các nhân vật trong tác phẩm truyện thực
chất là ngôn ngữ viết mô phỏng ngôn ngữ nói. Ở đây ngôn
ngữ nói được tái tạo, nghệ thuật hoá nhằm thực hiện chức
năng thẩm mĩ, không còn là ngôn ngữ nói đích thực,
“nguyên dạng”.
- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết,
được dùng trong sách báo,văn bản hành chính, thư từ,…
Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất hiện dưới
nhiều hình thức vật thể khác nhau: bản viết tay, bản đánh
máy, bản in, bản chữ nổi dành cho người khiếm thị,…
- Có những văn bản viết mà nội dung thông tin được truyền
tải bằng âm thanh, chẳng hạn bài diễn văn, bản tin trên
truyền hình,… Tuy các văn bản này được tiếp nhận bằng
thính giác, nhưng ngôn ngữ trong đó vẫn mang đầy đủ đặc
điểm của ngôn ngữ viết.
Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN “VỢ NHẶT”
* Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:

4

- HS trình bày được những nét khái quát về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác của
tác giả Kim Lân và quá trình sáng tác truyện ngắn Vợ nhặt.
- HS tóm tắt được tác phẩm, nội dung của đoạn trích.
- Học sinh phân tích được mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung câu chuyện
- Học sinh xác định và nêu được ý nghĩa tình huống truyện
- Học sinh xác định trình tự kể truyện và bố cục của văn bản
b. Nội dung
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao: sưu tầm tư liệu về tác giả và tác phẩm, thuyết minh
sáng tạo về tác giả, tác phẩm...
c. Sản phẩm
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Sản phẩm giới thiệu về tác giả, tác phẩm (video, sơ đồ tư duy, power point,…)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
2.1 Đọc văn bản và tìm hiểu
chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn
+ Một số hiểu biết của em về
tác giả?
+ Nhan đề văn bản với nội
dung câu chuyện và hoàn
cảnh ra đời (Gợi ý: Quan
điểm của Kim Lân khi sáng
tác truyện ngắn này)
+ Tình huống truyện có gì
đặc sắc
+ Trình tự kể và bố cục của
truyện.
Thời gian: 35ph
Chia sẻ và thảo luận: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
- Dựa vào gợi ý của GV – HS
trả lời câu hỏi và thảo luận
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận
định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản

5

Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Kim Lân (1920 – 2007)
- Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài
- Quê quán: Bắc Ninh
- Là cây bút chuyên viết truyện ngắn
- Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở khung cảnh
nông thôn và hình tượng người nông dân. Ông am hiểu sâu sắc
cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo, rất gần gũi
với sinh hoạt của ông – những con người gắn bó tha thiết với quê
hương và cách mạng
2. Tác phẩm
a. Nhan đề và mối liên hệ với nội dung, hoàn cảnh ra đời
- Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Vợ nhặt” có tiền thân là tiểu
thuyết “Xóm ngụ cư”. Cuốn tiểu thuyết được viết ngay sau khi
CMT8 thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thảo
trong kháng chiến chống Pháp. Sau khi hoà bình lập lại (1954),
Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn
“Vợ nhặt”.
+ Tác phẩm được in trong tập “Con chó xấu xí” (1962).
- Nội dung: Truyện viết về bối cảnh nạn đói năm 1945. Câu
chuyện xoay quanh một gia đình nghèo với nhân vật anh cu
Tràng, bà cụ Tứ, nhân vật “thị”. Trong hoàn cảnh khốn cùng, dù
cận kề bên cái chết nhưng những con người ấy không nghĩ đến
cái chết mà vẫn hướng tới sự sống, vẫn hi vọng, tin tưởng ở
tương lai.
- Nhan đề:
+ “Vợ nhặt” là một nhan đề độc đáo, phù hợp với tình huống
truyện. Kim Lân đã kết hợp hai khái niệm trái ngược nhau:
Chuyện lấy chồng gả vợ - chuyện hệ trọng của đời người - với
việc “nhặt nhạnh, lượm lặt” được một cách tình cờ, vu vơ...
+ Qua nghịch lí ấy, người đọc sẽ cảm thấy tò mò bởi nhan đề và
đặc biệt còn cảm thấy xót xa cho thân phận con người, nhưng
cũng từ đó xúc động vì tình người mà những người nông dân
dành cho nhau trong hoàn cảnh khốn cùng; xúc động vì vẻ đẹp

tâm hồn, vì khát khao yêu thương và trân trọng hạnh phúc của họ
MỐI LIÊN HỆ:
1. Nạn đói – Khổ đau tận cùng của con người, đến việc ma chay,
cưới hỏi là việc quan trọng vậy mà phải dùng từ “nhặt” là việc
tạm bợ, vô thức, không có giá trị trân trọng 🡪 Nỗi khổ của con
người trong nạn đói
2. Đồng cảm, xót xa cho số phận con người
3. Xúc động và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, khát khao tin tưởng
sống của những con người trong nạn đói
b. Tình huống truyện
- Tình huống là yếu tố làm nảy sinh ra truyện; là thành phần cốt
lõi để từ đó các sự việc, chi tiết trong truyện được phát triển; bản
chất của tình huống là nhằm nảy sinh những mẫu thuẫn và cách
nhà văn hướng tới giải quyết tình huống chính là giải quyết
những mâu thuẫn
- Tình huống trong truyện: Anh cu Tràng xấu xí, thô kệch, nghèo
xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai thèm lấy, trong thảm cảnh đói
khát đang hoành hành dữ dội, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một
cách thật dễ dàng, nhanh chóng, ở giữa chợ chỉ nhờ “bốn bát
bánh đúc” đã gây nên sự ngạc nhiên, thương cảm đến xót xa
trong lòng người đọc
- Tình huống nhìn bề ngoài tưởng như đơn giản nhưng lại chứa
đầy những mâu thuẫn,xung đột gay gắt hiếm có bên trong. Tình
huống bi thảm cười ra nước mắt; vừa lạ, vừa hết sức éo le, độc
đáo; vừa thấm đẫm tình người vừa hấp dẫn, lôi cuốn người đọc
- Đó là sự kết hợp nghịch lí đến mức vô lí : giữa một đám
cưới//với một nạn đói khủng khiếp; một sự kiện trọng đại của đời
người// với một hành động “nhặt” rất giản đơn; một niềm vui
hạnh phúc lứa đôi// với một tai hoạ khủng khiếp của dân tộc.
Khiến người đọc tự đặt ra câu hỏi: Liệu có hạnh phúc nào được
đặt trên nền của đói khát, tai hoạ?
Ý nghĩa:
• Phản ánh số phận rẻ rúng, bọt bèo của con người trong nạn đói
năm 1945
• Gián tiếp lên án tội ác của thực dân, của phát xít và tầng lớp
phong kiến đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945 khiến số
phận con người bọt bèo như cỏ rác
• Ca ngợi sự đùm bọc, chở che, đạo lí, tình cảm yêu thương của
con người với con người trong nạn đói “Một miếng khi đói bằng
một gói khi no”. Tình cảm ấy được thể hiện rõ qua thái độ của
Tràng và bà cụ Tứ với cô vợ nhặt
• Thể hiện thái độ của nhà văn Kim Lân: trân trọng trước niềm
khát khao sống và khát khao hạnh phúc của con người trong nạn
đói. Dù trong hoàn cảnh bi thảm đến đâu, con người vẫn hướng
về sự sống, hướng về ánh sáng, vẫn tin tưởng, lạc quan, hi vọng
vào tương lai
c. Trật tự kể và bố cục
Trật tự kể theo trình tự thời gian, có thể chia làm hai phần để
thấy được sự thay đổi của các nhân vật
1. Từ đầu đến “u thương quá…”: Tràng nhặt vợ và thị theo Tràng

6

về nhà ra mắt
2. Còn lại: Sự thay đổi của các nhân vật vào buổi sáng ngày hôm
sau.
*Khám phá văn bản
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
- Học sinh phân tích sự thay đổi của các nhân vật từ khía cạnh điểm nhìn, lời kể và giọng điệu
- Học sinh nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng cảu tác phẩm
- Học sinh viết được đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ về một thông điệp ý nghĩa
trong văn bản
b. Nội dung thực hiện:
GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập, thảo luận
nhóm

c. Sản phẩm
- Phiếu học tập nhóm
- Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
2.2 Hình tương nhân vật
qua điểm nhìn, lời kể và
giọng điệu
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành các nhóm
(đôi hoặc nhóm lớn) hoàn
thành phiếu học tập hoặc thực
hiện sơ đồ tư duy theo câu
hỏi gợi dẫn để tìm hiểu nhân
vật qua trật tự kể và qua lời
người kể chuyện
*Qua trật tự kể: Trước và
Sau khi Tràng nhặt vợ
+ Trước khi nhặt vợ Tràng là
người thế nào? (Lưu ý về
ngoại hình, hoàn cảnh sống).
Sau khi nhặt vợ Tràng đã có
những thay đổi ra sao?
+ Trước khi theo Tràng về
nhà, cô vợ nhặt hiện lên với
ngoại hình ra sao? Hành động
có gì đáng chú ý? Sau khi
theo Tràng về nhà cô vợ nhặt
hiện lên là người như thế
nào?
+ Trước khi Tràng đưa vợ về
bà cụ Tứ là người mẹ ra sao?
Sau khi con trai giới thiệu
người vợ và chấp nhận có con
dâu mới, bà cụ Tứ có những
suy nghĩ và tâm trạng gì?

7

Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản
1. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn, lời kể và giọng
điệu
a. Sự thay đổi của các nhân vật theo trình tự của câu chuyện
NHÂN VẬT TRÀNG
Trước
Sau
Nghèo khổ, xấu xí, thô - Băn khoăn, lo lắng
kệch, sống với một người - Tràng như đổi khác: Biết yêu
mẹ già nua. Không thể lấy thương, trọng nghĩa tình; có ý
được vợ.
thức trách nhiệm; cảm nhận và
=> Tràng điển hình cho hạnh phúc trước cuộc sống mới
số phận bi thảm của trong ngôi nhà của mình; khát
người nông dân dưới chế khao hạnh phúc; có niềm tin
hướng đến một tương lai tươi
độ cũ.
sáng.
NHÂN VẬT CÔ VỢ NHẶT
Trước
- Một thân phận người khổ
đau, bất hạnh: Không tên
tuổi, không quê quán; Xộc
xệch về nhân hình, nhân
tính
hề quen biết, chị ta lập tức
bám theo, liều lĩnh đến
mức đáng sợ.
NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
Trước

Sau
- Một con người giàu khát vọng
sống; biết đón nhận và quý trọng
tình yêu thương; tìm thấy niềm
vui hạnh phúc bên gia đình; đôn
hậu, dịu dàng trở lại; thổi một
luồng sinh khí mới vào cuộc
sống gia đình và thắp sáng cho
họ niềm tin, hi vọng vào một
tương lai
Sau

- Là dân ngụ cư; gia đình - Khi biết Tràng có vợ: ngạc

nhiên, tâm trạng vừa đau đớn,
nghèo khó.
Già nua, ốm yếu tủi cực, xót xa xen lẫn vui mừng
nhưng vẫn nặng gánh - Sau khi Tràng có vợ: Khuôn
mặt rạng rỡ hẳn lên, cùng con
mưu sinh.
“lọng khọng đi vào ngõ, dâu dọn dẹp nhà cửa, dặn dò các
vừa đi vừa lẩm bẩm tính con và có niềm tin vào tương lai,
toán gì trong miệng”, dự cảm đổi đời.
khuôn mặt thì bủng beo u
ám như vỏ quả chanh.

*Qua lời người kể chuyện:
Lời kể, điểm nhìn và giọng
điệu
+ Người kể chuyện thể hiện b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể
sự thay đổi của Tràng vào chuyện (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu)
sáng hôm sau bằng lời kể thế
* Điểm
Tràng
thị
Bà cụ Tứ
nào? Điểm nhìn từ đâu?
nhìn
Giọng điệu có gì đặc biệt?
Trước
Bên ngoài (Hình Bên
ngoài Bên ngoài
+ Người kể chuyện thể hiện
dáng, tính cách, lời (Hình dạng, (lời nói)
sự thay đổi của cô vợ nhặt
nói ngôn ngữ và tính
cách, và
Bên
vào sáng hôm sau bằng lời kể
hoàn cảnh sống)
cách
nói trong (suy
thế nào? Điểm nhìn từ đâu?
chuyện)
nghĩ, cảm
Giọng điệu có gì đặc biệt?
xúc dành
+ Người kể chuyện thể hiện
cho đứa
sự thay đổi của bà cụ Tứ vào
con)
sáng hôm sau bằng lời kể thế
Sau
Bên trong – kết hợp Bên ngoài kết Bên ngoài
nào? Điểm nhìn từ đâu?
bên ngoài (Suy nghĩ, hợp
(Hành (Lời nói
Giọng điệu có gì đặc biệt?
cảm xúc tâm trạng, động,
nét và hành
+ Qua đó, ta thấy được điều
lời nói với cô vợ và mặt,
biểu động )
gì đáng chú ý trong cách kể
người mẹ, suy nghĩ hiện
qua
chuyện của Kim Lân, cách
và cảm xúc vào buổi những chi tiết
nhìn nhận về con người
sáng ngày hôm sau) nhỏ
trên
trong nạn đói của tác giả có
gương mặt)
gì đặc biệt?
Điểm nhìn toàn tri
Thời gian: 45ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
Lời kể
Tràng
thị
Bà cụ Tứ
vụ
Lời
tái
hiện
ý
Lời
tái
hiện
Lời
tái hiện
- HS đọc kĩ văn bản
thức và giọng ý thức và ý thức và
- HS thảo luận và thực hiện
điệu nhân vật giọng
điệu giọng điệu
nhiệm vụ
(Hắn nghĩ bụng: nhân vật (Thị nhân vật (Bà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
“Quái sao nó lại đảo mắt nhìn lão
nhìn
Học sinh chia sẻ
buồn
thế
nhỉ?...
Ồ
xung
quanh,
người
đàn
Bước 4. Kết luận, nhận
sao nó lại buồn cái ngực gầy bà, lòng đầy
định
thế nhỉ”)
lép nhô lên, thương xót.
Giáo viên chốt những kiến
- Lời độc thoại nén một tiếng Nó bây giờ
thức cơ bản
nội tâm (Người ta thở dài)
là dâu là con
có gặp bước
trong
nhà
khó…. có vợ
rồi)
được)

8

* Giọng
điệu
2.3 Chủ đề và tư tưởng
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Đọc văn bản và suy ngẫm,
GV phát vấn HS có thể làm
nhóm và cùng suy ngẫm theo
kĩ thuật KHĂN TRẢI BÀN:
Hãy nêu chủ đề và đánh giá
tư tưởng của tác phẩm.
Thời gian: 10ph
Chia sẻ: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Đánh giá kết quả
nhận định
Giáo viên chốt những kiến
thức cơ bản

- Mộc mạc, giản dị. Ngôn ngữ gần với khẩu
ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi
đáng kể
- Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội
tâm của nhân vật

2. Đề tài, chủ đề và tư tưởng
* Đề tài: Người nông dân
* Chủ đề
- Phản ánh thành công hình ảnh nông thôn Việt Nam trong nạn
đói 1945. Không khí nạn đói như đang bao trùm khắp mọi nơi,
được thể hiện qua những hình ảnh như
- Thương cảm cho số phận cảu con người bèo bọt như cỏ rác
- Anh Tràng đứng trước tình cảnh ế vợ vậy mà lại có thể nhặt
được vơ một cách dễ dàng chỉ với một câu đùa vu vơ và bốn bát
bánh đúc
- Thái độ xót xa của nhà văn thể hiện rõ nhất qua cách nhà văn
miêu tả về hình ảnh , về số phận của người đàn bà không tên
- Số phận tiêu biểu cho biết bao số phận của con người trong nạn
đói: không tên, không quê
* Tư tưởng
- Cái đói, cái chết lại càng khiến con người lao động ngời lên
những phẩm chất tốt đẹp.
- Lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương vị tha, niềm khát khao
sống, khát khao hạnh phúc và niềm tin mãnh liệt vào một tương
lai

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài cáo, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
c. Sản phẩm

Bài làm của HS: đoạn văn 150 chữ
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
Giáo viêm giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn khoảng 150
chữ trình bày suy nghĩ của
bạn về một thông điệp có ý
nghĩa với bản thân được rút
ra từ truyện ngắn vợ nhặt
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài

9

Dự kiến sản phẩm

Bài làm tham khảo
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân là một bài học về
tình yêu thương giữa người với người đối với mỗi chúng ta. Tình
yêu thương có vô vàn hình trạng, nó như một viên đá ngũ sắc
lung linh. Tuy nó vô hình nhưng lại hữu hình, luôn xuất hiện vào
cuộc sống hằng ngày. Tình yêu thương giống như một chiếc túi
khổng lồ mà nhân loại không định nghĩa được. Nó trừu tượng
đến mức khó hiểu. Nhìn đứa trẻ mồ côi nằm ở hàng ghế đá, nhìn
cụ già đang mon men đi xin ăn, nhìn người dân miền trung đang
chịu những cơn bão, người thì bị chết, gia đình li tán, của cải mất
mát…..chúng ta cảm thấy sao xót xa, sao đau lòng quá. Tình yêu
thương chính là sự lo lắng cho người với người, dù chưa từng
gặp mặt, dù chị là sự lướt quá, nhưng trái tim con người là thế,

làm của mình
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện
GV chốt ý theo bài làm của
HS

tình yêu thương là vô tận. Và rồi, vì yêu vì thương chúng ta sẵn
sàng giúp đỡ, bỏ tâm huyết chăm lo xây dựng các nhà tình
thương tình nghĩa, để bao bọc các em nhỏ mồ côi, để cho các cụ
già neo đơn có một mái nhà, để những người tàn tật, những trẻ
em bị mắc bệnh hiểm nghèo có thể được chữa trị,… Dù là âm
thầm giúp đỡ, hay công khai giúp đỡ, họ đều không cần mọi
người biết đến, không cần mọi người tuyên dương, ghi danh. Chỉ
cần nơi nào có tình yêu thương, nơi ấy thật ấm áp, và hạnh phúc.
(Vietjack.com)

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng liên hệ về tinh thần lạc quan, ý chí tin tưởng vào
tương lai và vượt qua khó khăn trong cuộc sống; hoặc chủ đề về tình yêu thương con người,…
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay
không? Hãy nêu và phân tích quan điểm của em về điều này? Tìm một ví dụ khác về sự lạc
quan tin tưởng trong cuộc sống ngay cả trong hoàn cảnh khổ đau.

c. Sản phẩm
- Bài viết sáng tạo, trình chiếu của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học
tập
GV đưa vấn đề: Có thể xem
truyện ngắn Vợ nhặt là một
câu chuyện cổ tích trong nạn
đói hay không? Hãy nêu và
phân tích quan điểm của em
về điều này? Tìm một ví dụ
khác về sự lạc quan tin tưởng
trong cuộc sống ngay cả
trong hoàn cảnh khổ đau.
Thời gian: 15ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài
làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận
định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa
chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo

Dự kiến sản phẩm
GV sử dụng linh hoạt phần trả lời của HS
Có thể tham khảo gợi ý sau:
- Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích
trong nạn đói bởi:
- Câu chuyện trong truyện ngắn “Vợ nhặt” có motip giống với
truyện cổ tích, đám cưới của Tràng với thị cũng được coi là
đám cưới cổ tích.
+ Giữa cái cảnh đói kém, khi mà bản thân còn lo chưa xong
nhưng vẫn ánh lên tình thương giữa người với người trong
hoàn cảnh khốn cùng ấy. Tràng và bà cụ Tứ sẵn sàng đèo
bồng thêm một người vợ nhặt, thị cũng sẵn sàng theo không
Tràng về làm vợ. Khát vọng hạnh phúc gia đình lớn lao hơn
những nhu cầu cuộc sống tầm thường.
+ Chuyện kết thúc bằng một chi tiết “sáng” mở ra một tương
lai mới cho các nhân vật (hình ảnh phá kho thóc Nhật, đoàn
người đi trên đê và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới).
- HS tìm thêm những tấm gương.

4. Củng cố
5. Hướng dẫn về nhà
Phụ lục 1. Phiếu học tập nhóm tìm hiểu nhân vật

10

Tràng
Thị
Bà cụ Tứ

Nhân vật

Trước

Sau

Phụ lục 2. II. 1. b. Sự thay đổi của các nhân vật qua lời kể của người kể chuyện (điểm nhìn, lời
kể và giọng điệu)
Người kể
chuyện

Nhân vật Tràng

Nhân vật thị

Nhân vật bà cụ Tứ

*Trước khi nhặt vợ: Bên ngoài
(Hình dáng, tính cách, lời nói
ngôn ngữ và hoàn cảnh sống)
*Sau khi nhặt vợ: Bên trong –
kết hợp bên ngoài (Suy nghĩ, cảm
xúc tâm trạng, lời nói với cô vợ và
người mẹ, suy nghĩ và cảm xúc
vào buổi sáng ngày hôm sau)

*Trước khi theo Tràng: *Khi Tràng vừa đi Thị
Bên ngoài (Hình dạng, về: Bên ngoài (lời nói) và
tính cách, cách nói Bên trong (suy nghĩ, cảm
chuyện)
xúc dành cho đứa con)
*Sau khi theo Tràng và *Sáng ngày hôm sau:
Điểm nhìn
buổi sáng ngày hôm Bên ngoài (Lời nói và
sau: Bên ngoài (Hành hành động)
động, nét mặt, biểu hiện
qua những chi tiết nhỏ
trên gương mặt)
- Lời tái hiện ý thức và giọng điệu - Lời tái hiện ý thức và - Lời tái hiện ý thức và
nhân vật (Hắn nghĩ bụng: “Quái giọng điệu nhân vật (Thị giọng điệu nhân vật (Bà
sao nó lại buồn thế nhỉ?... Ồ sao đảo mắt nhìn xung quanh, lão nhìn người đàn bà,
nó lại buồn thế nhỉ”)
cái ngực gầy lép nhô lên, lòng đầy thương xót. Nó
Lời kể
- Lời độc thoại nội tâm (Người ta nén một tiếng thở dài)
bây giờ là dâu là con
có gặp bước khó…. có vợ được)
trong nhà rồi)
- Lời nhại (có khối cơm trắng mấy
giò đấy),…
- Mộc mạc, giản dị. Ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, nhưng có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức gợi
Giọng điệu đáng kể
- Diễn tả chân thật từng ánh mắt, cử chỉ và nội tâm của nhân vật

Phụ lục 3. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)

Nội dung
(6 điểm)

Hiệu quả nhóm
(2 điểm)

Điểm
TỔNG

CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày
cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi
trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu
hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại
ở mức độ biết và nhận diện
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết
chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên
không tham gia hoạt động

ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)

1 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu
hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng
cao
1 điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có
tranh luận nhưng vẫn đi đến thông
nhát
Vẫn còn 1 thành viên không tham
gia hoạt động

Phụ lục 4. Rubric chấm bài viết kết nối với đọc

11

RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các
câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng
nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý
tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham
gia hoạt động

TIÊU CHÍ
Hình thức
(3 điểm)

Nội dung
(7 điểm)
Điểm
TỔNG

CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
1 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình
bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
Sai kết cấu đoạn
1 – 4 điểm
Nội dung sơ sài mới dừng
lại ở mức độ biết và nhận
diện

Tiết …. - VĂN BẢN 2

ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)

2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Chuẩn kết câu đoạn
Không có lỗi chính tả
5 – 6 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
3 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
chu
Trình bày cẩn thận Chuẩn kết
câu đoạn
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
7 điểm
Nội dung đúng, đủ và trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng
cao Có sự sáng tạo

CHÍ PHÈO
(Nam Cao)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được một số thông tin về tác giả, tác phẩm.
- Cảm nhận, phân tích được bản chất của cuộc đời nhân vật Chí Phèo
- Nhận biết và phân tích được giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực trong tác phẩm.
- Xác định được ngôn ngữ trần thuật; điểm nhìn; chi tiết đặc sắc; diễn biến tâm lí của nhân
vật.
2. Về năng lực
- Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học để đọc hiểu văn bản truyện.
- Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết đoạn văn kết nối với phần đọc.
3. Về phẩm chất
Học sinh biết đồng cảm với những số phận bất hạnh, trân trọng các nỗ lực giữ gìn nhân tính,
phẩm giá khi con người đối diện với hoàn cảnh sống bi đát.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, bút màu, giấy A0…
2. Học liệu: SGK, SGV, phiếu học tập….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng

2. Kiếm tra bài cũ:
- Tình huống truyện là gì?
- Xác định tình huống truyện trong tác phẩm “Vợ nhặt”?
- Tình huống truyện trong tác phẩm “Vợ nhặt” có ý nghĩa như thế nào?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

12

a. Mục tiêu: tạo tâm thế thoải mái, tích cực và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học.
b. Nội dung:
- GV đặt câu hỏi về những từ mang tính chất châm biếm thể hiện sự cùng đa...
 
Gửi ý kiến