Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 15h:02' 23-10-2024
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 15h:02' 23-10-2024
Dung lượng: 379.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/10/20024
Ngày dạy:
23/10/2024 Tiết 15
BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Cor competence:
- Biết được thư điện tử là gì
- Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương
thức liên lạc khác.
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập,
soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Phát triển năng lực tư duy, tổ chức, hợp tác
- Nội dung trong bài học có tính ứng dụng cao trong thực tế, rất hữu ích. Qua đó, các
em thấy được sự kết nối giữa kiến thức học được và cuộc sống.
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất/ Personal qualities:
Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, tuân
thủ các quy định, cởi mở và tăng thêm mối liên hệ với bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials:
Giáo án, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức
liên lạc khác, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu/School materials:
Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về thư điện tử cùng các phương
thức liên lạc khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe, trả lời
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát ba hình sau và trả lời: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?
- HS quan sát, thảo luận, có ý kiến về các phương thức liên lạc ở các hình ảnh.
+ Hình 1: Bồ câu đưa thư
+ Hình 2: Gửi thư qua bưu điện
+ Hình 3: Gửi thư điện tử
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 8: Thư điện tử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử
a. Mục tiêu:
- Biết được thư điện tử là gì
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực
hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
Nhiệm vụ 1:
1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
- Thư gửi qua đường bưu điện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các + Vật liệu: bút, mực, giấy, phong bì,
nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 32 sgk: tem thư.
+ Để soạn và gửi một bức thư qua đường + Bên ngoài phong bì có dán tem thư,
bưu điện thì cần những gì và thực hiện viết tên và địa chỉ người gửi, tên và
như thế nào?
địa chỉ người nhận.
+ Em biết gì về thư điện tử? Tài khoản + Phương thức gửi: Mang thư đã dán
thư điện tử?
tem và ghi địa chỉ người nhận đến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bưu điện, hệ thống trong bưu điện sẽ
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, đóng gói gửi đến địa chỉ người nhận,
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu mọi công đoạn đều do con người trực
trả lời vào bảng nhóm.
tiếp xử lí.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
- Thư điện tử là thư được gửi và nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và qua máy tính, điện thoại thông minh.
thảo luận
- Tài khoản thư điện tử có hộp thư
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
điện tử gắn với địa chỉ thư điện tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người mở tài khoản có mật khẩu để
nhiệm vụ học tập
bảo vệ.
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn
ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung
tập
cấp các chức năng để soạn thảo, gửi,
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về nhận, chuyển, lưu trữ và quản lí thư
thư điện tử, tài khoản thư điện tử cùng điện tử cho người sử dụng.
các lưu ý.
2. Địa chỉ B sai vì thiếu dấu @, thừa
- GV giới thiệu một số nhà cung cấp dịch dấu “.” Nằm trước chữ gmail của tên.
vụ thư diện tử miễn phí: google, iCoud
Mail, Yahoo,....
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp
kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời
câu hỏi củng cố kiến thức trang 33sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử
a. Mục tiêu: Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với
các phương thức liên lạc khác.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp nhận kiến thức, vận dụng sgk thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
Nhiệm vụ 1:
2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ vụ thư điện tử
học tập
*Ưu điểm: Có tính pháp lí, nhanh, tiện,
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 rẻ, bảo mật, thư gửi khắp nơi, bao gồm
trang 33 sgk: Theo em dịch vụ thư điện các dạng thông tin, bảo vệ môi trường...
tử có những ưu điểm và nhược điểm gì *Nhược điểm: Cần có phương tiện điện
so với các phương thức liên lạc khác?
tử kết nối mạng, bị làm phiền vì thư rác
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hay quảng cáo, có thể gặp một số nguy
tập
cơ như tin tặc xâm nhập, virus máy
+ HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi
tính,...
+ GV quan sát, hướng dẫn cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình
bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
NV2:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các - Ưu điểm: Dịch vụ thư truyền thống có
câu trả lời chính xác và khái quát.
thể chuyển thư bằng các phương tiện
khác nhau: máy bay, tàu, xe, người,...
Nhiệm vụ 2:
tới mọi nơi không cần các thiết bị điện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tử, kết nối mạng. Thư truyền thống được
học tập
viết trên giấy (hoặc vải....) trong mọi
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới điểu kiện. Người ta có thể gửi đi các vật
để hiểu rõ hơn ưu điểm và nhược điểm liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý
của dịch vụ thư điện tử.
nghĩa khác, điểu này có thể rất quan
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp trọng đối với nhiều người.
kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời - Nhược điểm: chỉ phi cao, thời gian
câu hỏi củng cố kiến thức trang 34sgk.
chuyển thư dài, số lượng thư gửi và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhận bị hạn chế, có thể bị chuyển nhầm
tập
hoặc thất lạc. Có trường hợp gặp thư
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu phá hoại như là thư có tấm chất độc,
hỏi
bom thư,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dịch vụ thư điện tử ra đời đã giúp cho
và thảo luận
dịch vụ thư truyền thống giảm bớt
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình những khó khăn, khác phục được nhiều
bày kết quả.
hạn chế, số lượng thư gửi qua đường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bưu điện đã giảm đi rất nhiều, các chỉ
nhiệm vụ học tập
phí cho việc vận chuyển này cũng giảm
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các đáng kể.
câu trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 3: Thực hành – Đăng kí tài khoản, đăng nhập,
đăng xuất và gửi thư điện tử.
a. Mục tiêu: Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài
khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiến hành thực hành
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Thực hành
học tập
Sau khi thực hành, HS
- GV bố trí HS thực hành trên mỗi biết:
máy (tùy vào điều kiện phòng máy - Tạo một tài khoản thư
của trường).
điện tử.
- GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, - Đăng nhập hộp thư
yêu cầu cần đạt để cả lớp nắm được. - Soạn thư mới và gửi thư
- GV thực hiện trên máy tính và cho bạn
hướng dẫn HS từng bước sau:
- Nhận và xem thư
+ Mở một tài khoản thư điện tử
- Nâng cao: tìm và gửi
+ Đăng nhập hộp thư mới mở
ảnh, bưu thiếp.
+ Soạn thư mới
- Đăng xuất.
+ Gửi thư cho bạn (có thể gửi cho
nhiều bạn cùng lúc).
+ Nhận và xem thư
+ Tìm và gửi cho bạn bưu thiếp chúc
mừng sinh nhật bạn (hoặc nhân dịp
gì đó).
+ Đăng xuất hộp thư
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS thực hành, thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV và nội dung trong
sgk.
+ GV quan sát, hướng dẫn cho HS.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá
+ Kết thúc bài thực hành, GV chấm
điểm những bài làm tốt, cùng HS
nhận xét, đánh giá hoạt động thực
hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 và 3 phần luyện tập trang
36sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án C
Câu 2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử với
các tên khác nhau. Mỗi hộp thư sẽ có một địa chỉ riêng, không bao
giờ trùng với địa chỉ thư điện tử khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố
kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi giải ô chữ trang 36 sgk cho HS tham gia.
- HS lắng nghe câu hỏi, nhanh chóng giơ tay trả lời ô chữ hàng
ngàng
1.TAIKHOAN 2. MATKHAU 3. NGUOINHAN 4. DANGNHAP
5. DIACHI
6. TEP
7. DANGXUAT 8. HOPTHU 9.GUI
Từ khóa màu xanh: THUDIENTU
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối
cùng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
Phương pháp
Công cụ
Ghi
đánh giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được - Sự đa dạng, đáp ứng - Báo cáo thực
sự tham gia
các phong cách học
hiện công việc.
tích cực của
khác nhau của người
- Phiếu học tập
người học
học
- Hệ thống câu
- Gắn với thực
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
tế
- Thu hút được sự
Trao
đổi,
- Tạo cơ hội
tham gia tích cực của
thảo luận
thực hành cho
người học
người học
- Phù hợp với mục
tiêu, nội dung
IV. HƯỚNG DẪN TỤ HỌC:
Hướng dẫn bài cũ:
1.Thư điện tử là gì? Tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử,
thành phần của địa chỉ thư điện tử?
2.Ưu, nhược điểm của dịch vụ thư điện tử?
HD bài mới:
Đọc bài 9: An toàn thông tin trên Internet: Trả lời câu hỏi:
1. Tác hại và nguy cơ sử dụng Internet?
2. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thông tin cá nhân?
Ngày dạy:
23/10/2024 Tiết 15
BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Cor competence:
- Biết được thư điện tử là gì
- Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương
thức liên lạc khác.
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản thư điện tử, đăng nhập,
soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Phát triển năng lực tư duy, tổ chức, hợp tác
- Nội dung trong bài học có tính ứng dụng cao trong thực tế, rất hữu ích. Qua đó, các
em thấy được sự kết nối giữa kiến thức học được và cuộc sống.
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất/ Personal qualities:
Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, tuân
thủ các quy định, cởi mở và tăng thêm mối liên hệ với bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials:
Giáo án, một số bức thư gửi bưu điện, thư điện tử, vài hình ảnh về các phương thức
liên lạc khác, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu/School materials:
Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về thư điện tử cùng các phương
thức liên lạc khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe, trả lời
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát ba hình sau và trả lời: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?
- HS quan sát, thảo luận, có ý kiến về các phương thức liên lạc ở các hình ảnh.
+ Hình 1: Bồ câu đưa thư
+ Hình 2: Gửi thư qua bưu điện
+ Hình 3: Gửi thư điện tử
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 8: Thư điện tử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử
a. Mục tiêu:
- Biết được thư điện tử là gì
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực
hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
Nhiệm vụ 1:
1. Tổ chức thông tin trên Internet
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
- Thư gửi qua đường bưu điện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các + Vật liệu: bút, mực, giấy, phong bì,
nhóm thực hiện hoạt động 1 trang 32 sgk: tem thư.
+ Để soạn và gửi một bức thư qua đường + Bên ngoài phong bì có dán tem thư,
bưu điện thì cần những gì và thực hiện viết tên và địa chỉ người gửi, tên và
như thế nào?
địa chỉ người nhận.
+ Em biết gì về thư điện tử? Tài khoản + Phương thức gửi: Mang thư đã dán
thư điện tử?
tem và ghi địa chỉ người nhận đến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bưu điện, hệ thống trong bưu điện sẽ
+ Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, đóng gói gửi đến địa chỉ người nhận,
người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu mọi công đoạn đều do con người trực
trả lời vào bảng nhóm.
tiếp xử lí.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần
- Thư điện tử là thư được gửi và nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và qua máy tính, điện thoại thông minh.
thảo luận
- Tài khoản thư điện tử có hộp thư
+ Nhóm trưởng trình bày kết quả.
điện tử gắn với địa chỉ thư điện tử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người mở tài khoản có mật khẩu để
nhiệm vụ học tập
bảo vệ.
+ GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chọn
ra nhóm làm tốt, nhóm cần góp ý
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung
tập
cấp các chức năng để soạn thảo, gửi,
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới về nhận, chuyển, lưu trữ và quản lí thư
thư điện tử, tài khoản thư điện tử cùng điện tử cho người sử dụng.
các lưu ý.
2. Địa chỉ B sai vì thiếu dấu @, thừa
- GV giới thiệu một số nhà cung cấp dịch dấu “.” Nằm trước chữ gmail của tên.
vụ thư diện tử miễn phí: google, iCoud
Mail, Yahoo,....
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp
kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời
câu hỏi củng cố kiến thức trang 33sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu
trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 2: Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử
a. Mục tiêu: Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với
các phương thức liên lạc khác.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiếp nhận kiến thức, vận dụng sgk thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
Nhiệm vụ 1:
2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ vụ thư điện tử
học tập
*Ưu điểm: Có tính pháp lí, nhanh, tiện,
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 rẻ, bảo mật, thư gửi khắp nơi, bao gồm
trang 33 sgk: Theo em dịch vụ thư điện các dạng thông tin, bảo vệ môi trường...
tử có những ưu điểm và nhược điểm gì *Nhược điểm: Cần có phương tiện điện
so với các phương thức liên lạc khác?
tử kết nối mạng, bị làm phiền vì thư rác
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hay quảng cáo, có thể gặp một số nguy
tập
cơ như tin tặc xâm nhập, virus máy
+ HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi
tính,...
+ GV quan sát, hướng dẫn cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình
bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
NV2:
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các - Ưu điểm: Dịch vụ thư truyền thống có
câu trả lời chính xác và khái quát.
thể chuyển thư bằng các phương tiện
khác nhau: máy bay, tàu, xe, người,...
Nhiệm vụ 2:
tới mọi nơi không cần các thiết bị điện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tử, kết nối mạng. Thư truyền thống được
học tập
viết trên giấy (hoặc vải....) trong mọi
- HS đọc phần nội dung kiến thức mới điểu kiện. Người ta có thể gửi đi các vật
để hiểu rõ hơn ưu điểm và nhược điểm liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý
của dịch vụ thư điện tử.
nghĩa khác, điểu này có thể rất quan
- GV chốt kiến thức cơ bản trong hộp trọng đối với nhiều người.
kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời - Nhược điểm: chỉ phi cao, thời gian
câu hỏi củng cố kiến thức trang 34sgk.
chuyển thư dài, số lượng thư gửi và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhận bị hạn chế, có thể bị chuyển nhầm
tập
hoặc thất lạc. Có trường hợp gặp thư
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu phá hoại như là thư có tấm chất độc,
hỏi
bom thư,...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dịch vụ thư điện tử ra đời đã giúp cho
và thảo luận
dịch vụ thư truyền thống giảm bớt
+ HS xung phong đứng tại chỗ trình những khó khăn, khác phục được nhiều
bày kết quả.
hạn chế, số lượng thư gửi qua đường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bưu điện đã giảm đi rất nhiều, các chỉ
nhiệm vụ học tập
phí cho việc vận chuyển này cũng giảm
+ GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các đáng kể.
câu trả lời chính xác và khái quát.
Hoạt động 3: Thực hành – Đăng kí tài khoản, đăng nhập,
đăng xuất và gửi thư điện tử.
a. Mục tiêu: Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đăng kí tài
khoản thư điện tử, đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất thư điện tử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS tiến hành thực hành
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG/CONTENTS
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Thực hành
học tập
Sau khi thực hành, HS
- GV bố trí HS thực hành trên mỗi biết:
máy (tùy vào điều kiện phòng máy - Tạo một tài khoản thư
của trường).
điện tử.
- GV phổ biến nhiệm vụ thực hành, - Đăng nhập hộp thư
yêu cầu cần đạt để cả lớp nắm được. - Soạn thư mới và gửi thư
- GV thực hiện trên máy tính và cho bạn
hướng dẫn HS từng bước sau:
- Nhận và xem thư
+ Mở một tài khoản thư điện tử
- Nâng cao: tìm và gửi
+ Đăng nhập hộp thư mới mở
ảnh, bưu thiếp.
+ Soạn thư mới
- Đăng xuất.
+ Gửi thư cho bạn (có thể gửi cho
nhiều bạn cùng lúc).
+ Nhận và xem thư
+ Tìm và gửi cho bạn bưu thiếp chúc
mừng sinh nhật bạn (hoặc nhân dịp
gì đó).
+ Đăng xuất hộp thư
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS thực hành, thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV và nội dung trong
sgk.
+ GV quan sát, hướng dẫn cho HS.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá
+ Kết thúc bài thực hành, GV chấm
điểm những bài làm tốt, cùng HS
nhận xét, đánh giá hoạt động thực
hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1, 2 và 3 phần luyện tập trang
36sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Câu 1. Đáp án C
Câu 2. Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử với
các tên khác nhau. Mỗi hộp thư sẽ có một địa chỉ riêng, không bao
giờ trùng với địa chỉ thư điện tử khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố
kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi giải ô chữ trang 36 sgk cho HS tham gia.
- HS lắng nghe câu hỏi, nhanh chóng giơ tay trả lời ô chữ hàng
ngàng
1.TAIKHOAN 2. MATKHAU 3. NGUOINHAN 4. DANGNHAP
5. DIACHI
6. TEP
7. DANGXUAT 8. HOPTHU 9.GUI
Từ khóa màu xanh: THUDIENTU
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài học, chuẩn kiến thức cuối
cùng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
Phương pháp
Công cụ
Ghi
đánh giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được - Sự đa dạng, đáp ứng - Báo cáo thực
sự tham gia
các phong cách học
hiện công việc.
tích cực của
khác nhau của người
- Phiếu học tập
người học
học
- Hệ thống câu
- Gắn với thực
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
tế
- Thu hút được sự
Trao
đổi,
- Tạo cơ hội
tham gia tích cực của
thảo luận
thực hành cho
người học
người học
- Phù hợp với mục
tiêu, nội dung
IV. HƯỚNG DẪN TỤ HỌC:
Hướng dẫn bài cũ:
1.Thư điện tử là gì? Tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử,
thành phần của địa chỉ thư điện tử?
2.Ưu, nhược điểm của dịch vụ thư điện tử?
HD bài mới:
Đọc bài 9: An toàn thông tin trên Internet: Trả lời câu hỏi:
1. Tác hại và nguy cơ sử dụng Internet?
2. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thông tin cá nhân?
 








Các ý kiến mới nhất