tài liệu giáo dục địa phương lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 09h:51' 11-10-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 09h:51' 11-10-2024
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THẾ CƯƠNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN LƯU HOA – ĐINH GIA LÊ (đồng Chủ biên)
PHẠM DUY ANH – HOÀNG THỊ MINH HƯƠNG – LÂM THỊ HOA
DƯƠNG THỊ OANH – MAI THỊ PHƯƠNG
Tài liệu
LỚP
3
Lời nói đầu
Các em học sinh yêu quý!
Các em đang sống tại Hà Nội – Thủ đô ngàn năm văn hiến.
Đây không chỉ là một trong những thành phố hiện đại nhất
cả nước mà còn là nơi lưu giữ rất nhiều nét đẹp truyền thống.
Các em đã biết gì về thành phố tươi đẹp của chúng ta?
Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Hà Nội lớp 3
được biên soạn nhằm cung cấp những hiểu biết cơ bản về
văn hoá, lễ hội, cảnh đẹp, nghề truyền thống, danh nhân,…
của Hà Nội. Các em sẽ được thầy, cô giáo giới thiệu và
tổ chức các hoạt động trải nghiệm dưới nhiều hình thức:
thực hành tại lớp, ở nhà, đi tham quan thực tế. Những điều
được học và trải nghiệm sẽ giúp các em thêm hiểu về nơi
mình đang sinh sống, từ đó biết yêu mến, trân trọng và
gìn giữ những nét đẹp của quê hương.
Hi vọng cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành cùng các em
trên con đường tìm hiểu về Thủ đô Hà Nội thân yêu!
Các tác giả
2
hướng dẫn sử dụng sách
Khởi động
Huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh để tham gia
hoạt động tạo hứng thú vào chủ đề mới.
khám phá
Học sinh thực hiện các hoạt động quan sát, tìm kiếm thông tin,
nhằm phát hiện và lĩnh hội những điều mới, chưa biết trong
chủ đề.
thực hành
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết
các vấn đề, tình huống liên quan đến chủ đề, nhằm khắc sâu
kiến thức, hình thành kĩ năng một cách chắc chắn.
vận dụng
Học sinh giải quyết vấn đề của các tình huống thực tế hoặc vấn đề
có liên quan đến tri thức của chủ đề, từ đó phát huy khả năng
sáng tạo.
Em có biết:
Thông tin mở rộng liên quan đến chủ đề.
3
Mục lục
CHỦ ĐỀ
TT
4
TRANG
1
Di sản văn hoá tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
5
2
Thăng Long tứ trấn
12
3
Vua Lý Thái Tổ
18
4
Nghệ thuật múa rối nước ở thành phố Hà Nội
24
5
Làng cổ ở Đường Lâm
30
6
Nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc
37
1
CHỦ ĐỀ
Di sản văn hoá tiêu biểu
ở thành phố Hà Nội
Khởi động
Quan sát những hình ảnh dưới đây và mô tả một trong những di sản
văn hoá mà em biết.
Hình 1. Đền Ngọc Sơn (quận Hoàn Kiếm)
Hình 2. Thành cổ Sơn Tây (thị xã Sơn Tây)
Hình 3. Trụ sở Bộ Ngoại giao (quận Ba Đình)
Hình 4. Khu di tích đền Gióng (huyện Sóc Sơn)
Hình 5. Lễ hội gò Đống Đa
Hình 6. Nghệ thuật múa lân – sư – rồng
5
Khám phá
Đọc thông tin kết hợp quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Di sản văn hoá là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử,
văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Hiện nay, những di sản văn hoá tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể
kể đến như:
1. Di tích quốc gia đặc biệt
ãy tìm hiểu và kể tên một số di tích quốc gia đặc biệt ở thành phố Hà Nội.
H
Em đã đến tham quan những di tích nào?
Phủ Chủ tịch, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hồ Chí Minh,
Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thành Cổ Loa,…
là những di tích có giá trị đặc biệt, tiêu biểu của quốc gia trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Hình 1. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
(quận Ba Đình)
Hình 3. Di tích đền Hai Bà Trưng
(huyện Mê Linh)
6
Hình 2. Di tích Hoàng thành Thăng Long
(quận Ba Đình)
Hình 4. Di tích thành Cổ Loa
(huyện Đông Anh)
2. Khu phố cổ, làng cổ và làng nghề truyền thống
T
ìm hiểu và cho biết:
– Khu phố cổ Hà Nội nằm ở những quận nào?
– Làng cổ Đường Lâm nằm trên địa bàn nào của thành phố Hà Nội?
– Em biết những làng nghề truyền thống nào của Hà Nội? Kể tên và nói về
những sản phẩm tiêu biểu của làng nghề truyền thống đó.
Khu phố cổ Hà Nội: có phạm vi được
xác định(1) như sau: phía bắc là đường
Hàng Đậu; phía tây là đường Phùng Hưng;
phía nam là các đường Hàng Bông,
Hàng Gai, Cầu Gỗ và Hàng Thùng; phía
đông là đường Trần Quang Khải và
đường Trần Nhật Duật.
Hình 1. Ô Quan Chưởng,
phường Đồng Xuân (quận Hoàn Kiếm)
Làng cổ ở Đường Lâm: là những
ngôi làng cổ nổi tiếng nằm ở xã Đường
Lâm, thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố
Hà Nội. Đây là những ngôi làng cổ đầu
tiên ở Việt Nam được Nhà nước công
nhận là Di tích quốc gia ngày 28 tháng 11
năm 2005.
Làng nghề truyền thống: ở Hà Nội có
rất nhiều làng nghề truyền thống, có thể
kể đến như: làng lụa Vạn Phúc, làng gốm
Bát Tràng, làng chuồn chuồn tre Thạch Xá,
làng nón Chuông, làng nghề tăm hương
Quảng Phú Cầu,… Các làng nghề truyền
thống là nơi lưu giữ nghề thủ công truyền
thống, tạo ra những sản phẩm đặc sắc và
thu hút khách du lịch.
1
Hình 2. Một góc làng cổ Đường Lâm,
xã Đường Lâm (thị xã Sơn Tây)
Hình 3. Làng nghề tăm hương,
xã Quảng Phú Cầu (huyện Ứng Hoà)
Theo Quyết định số 70/BXD/KT-QH ngày 30 tháng 3 năm 1995 của Bộ Xây dựng.
7
3. Một số công trình kiến trúc tiêu biểu
ể tên một số công trình kiến trúc được xây dựng trước năm 1954 tại thành
K
phố Hà Nội. Ở nơi em sống có những công trình kiến trúc này không?
Những công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1954 có giá trị tiêu biểu
cho giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Những công trình này có đặc điểm bên ngoài đẹp mắt và được trang trí bởi
hoa văn tỉ mỉ, cầu kì tạo nên dấu ấn đặc trưng cho tổng thể kiến trúc.
Một số công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn thành
phố Hà Nội:
8
Hình 1. Biệt thự tại phố Châu Long
(quận Ba Đình)
Hình 2. Đài phun nước, vườn hoa Diên Hồng
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 3. Nhà hát lớn Hà Nội
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 5. Nhà thờ Lớn (quận Hoàn Kiếm)
Hình 6. Cầu Long Biên (quận Hoàn Kiếm)
4. Lễ hội và nghệ thuật truyền thống
ể tên một số lễ hội và nghệ thuật truyền thống ở thành phố Hà Nội. Mô tả
K
về một lễ hội hoặc nghệ thuật truyền thống em yêu thích.
Với vị trí địa lí và đặc điểm lịch sử, Hà Nội là thành phố có hơn một nghìn
lễ hội, trong đó lễ hội truyền thống chiếm số lượng lớn. Cùng với đó, nhiều
loại hình nghệ thuật truyền thống như múa rối nước, múa lân – sư – rồng,
ca trù, chèo,… được duy trì, khôi phục và phát triển mạnh mẽ đáp ứng
được nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân Thủ đô.
Một số lễ hội và loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu ở thành phố
Hà Nội:
Hình 1. Lễ hội chùa Thầy (huyện Quốc Oai)
Hình 2. Lễ hội làng Lệ Mật (quận Long Biên)
Hình 3. Biểu diễn ca trù tại không gian
phố đi bộ Trịnh Công Sơn (quận Tây Hồ)
Hình 4. Biểu diễn chèo ở thôn Trung Lập,
xã Tri Trung (huyện Phú Xuyên)
9
thực hành
1. Chọn chú thích phù hợp với mỗi hình ảnh.
a
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Biểu diễn ca trù ở Hà Nội – b Lễ hội gò Đống Đa –
c
Biểu diễn
chèo ở Hà Nội – d Phố cổ Hà Nội – đ Cầu Long Biên – e Biệt thự
2. Viết 3 – 5 câu nêu cảm nhận của em về những di sản văn hoá tiêu biểu
của thành phố Hà Nội.
3. Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về những di sản văn hoá tiêu biểu của
thành phố Hà Nội.
10
vận dụng
1. Lựa chọn và lập kế hoạch tham quan một di sản văn hoá tiêu biểu
của thành phố Hà Nội.
Gợi ý: Cách lập kế hoạch đi tham quan
KẾ HOẠCH ĐI THAM QUAN
Thời gian
Địa điểm
Tập trung:
Mục tiêu của chuyến đi
Giờ dậy
Giờ tập trung:
Tham quan:
Giờ đi:
Giờ về:
Vật dụng cần mang
Trang phục
Đồ ăn
– Áo đồng phục
– Chai nước
– Quần (váy)
– Đồ ăn khô
– Dép quai hậu
– Giầy
– Mũ
Dụng cụ
– Giấy ăn
– Khẩu trang
Lưu ý:
– Đọc kĩ và tuân thủ tuyệt đối quy định khi đến tham quan di sản.
– Xếp hàng, giữ trật tự, thành kính, trang nghiêm khi tham quan các di tích
lịch sử – văn hoá, tín ngưỡng, tôn giáo.
– Lắng nghe hướng dẫn viên và không tự ý chạm vào hiện vật.
2. Giới thiệu, quảng bá vẻ đẹp của di sản văn hoá ở thành phố Hà Nội.
Gợi ý: Giới thiệu bằng các hình thức:
– Sưu tầm tranh, ảnh;
– Làm thơ, viết đoạn văn,…
– Vẽ tranh thể hiện vẻ đẹp của di sản văn hoá tiêu biểu.
11
2
CHỦ ĐỀ
THĂNG LONG TỨ TRẤN
Khởi động
Quan sát hình ảnh những ngôi đền sau đây và chia sẻ về ngôi đền
mà em biết.
Hình 1. Đền Bạch Mã
Hình 2. Đền Voi Phục
Hình 3. Đền Quán Thánh
Hình 4. Đền Kim Liên
Thăng Long tứ trấn gồm 4 ngôi đền là: đền Bạch Mã, đền Voi Phục,
đền Quán Thánh và đền Kim Liên. Đây là bốn ngôi đền trấn* giữ các
hướng đông – tây – nam – bắc của kinh thành Thăng Long xưa, nay là
Thủ đô Hà Nội.
* Trấn: ở trụ tại nơi nào đó, thường để ngăn giữ, bảo vệ.
12
Khám phá
Quan sát hình ảnh và đọc thông tin, em hãy giới thiệu về 4 ngôi đền.
1. Đền Bạch Mã
Hình 1. Lối vào chính và hai cửa phụ của đền Bạch Mã
Hình 2. Không gian bên trong
đền Bạch Mã
Hình 3. Tượng ngựa trắng trên kiệu trong
đền Bạch Mã
Đền Bạch Mã ở số 76 phố Hàng Buồm, phường Hàng Buồm, quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 9, thờ thần
Long Đỗ, trấn ở hướng đông của kinh thành Thăng Long xưa.
13
2. Đền Voi Phục
Hình 1. Toàn cảnh đền Voi Phục nhìn từ trên cao
Hình 3. Tượng voi phục bên trong cổng
đền Voi Phục
Hình 2. Cổng bên trong đền Voi Phục
Hình 4. Giếng trong đền Voi Phục
Đền Voi Phục ở số 362 phố Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình,
thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 10, thờ hoàng tử Linh Lang,
con của vua Lý Thái Tông, trấn ở hướng tây của kinh thành Thăng Long xưa.
14
3. Đền Quán Thánh
Hình 1. Cổng chính đền Quán Thánh
Hình 2. Sân bên trong đền Quán Thánh
Hình 3. Văn bia trong
đền Quán Thánh
Hình 4. Tượng Huyền Thiên Trấn Vũ – bảo vật
quốc gia, trong gian thờ tại đền Quán Thánh
Đền Quán Thánh ở số 190 phố Quán Thánh, phường Quán Thánh, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 11, thờ Huyền Thiên
Trấn Vũ, trấn ở hướng bắc của kinh thành Thăng Long xưa.
15
4. Đền Kim Liên
Hình 2. Toàn cảnh khu đền Kim Liên nhìn từ trên cao
Hình 1. Toàn cảnh mặt trước đền Kim Liên
nhìn từ trên cao
Hình 3. Không gian sân bên trong đền Kim Liên
Hình 4. Không gian bên trong đền Kim Liên
Đền Kim Liên ở số 176 phố Kim Hoa, phường Phương Liên, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 17, thờ Cao Sơn Đại Vương,
trấn ở hướng nam của kinh thành Thăng Long xưa.
16
thực hành
1. Chia sẻ những hiểu biết của em về
Thăng Long tứ trấn theo gợi ý:
– Thăng Long tứ trấn gồm những ngôi đền
nào?
– Những ngôi đền này ở quận nào của
Hà Nội?
– Những ngôi đền này trấn ở hướng nào
của kinh thành Thăng Long xưa?
Đền Voi Phục
– Ngôi đền nào có tượng thờ là bảo vật quốc gia?
2. Viết 4 – 5 câu mô tả một ngôi đền hoặc đình gần nơi em ở.
vận dụng
1. Tham quan một trong 4 ngôi đền
của Thăng Long tứ trấn và kể lại
cho người thân những điều em
biết về ngôi đền đó.
2. Chia sẻ những việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan, môi trường ở
khu di tích cho các bạn trong lớp nghe.
17
3
CHỦ ĐỀ
VUA LÝ THÁI TỔ
Khởi động
Quan sát hình và nêu những hiểu biết của em về vua Lý Thái Tổ.
Hình 1. Lý Công Uẩn
Hình 2. Chiếu dời đô
Hình 3. Hoàng thành Thăng Long
Hình 4. Vườn hoa Lý Thái Tổ
Lý Thái Tổ tên thật là Lý Công Uẩn (974 – 1028). Ông là vị vua sáng lập ra
nhà Lý trong lịch sử Việt Nam, trị vì đất nước từ năm 1009 đến khi ông
qua đời năm 1028.
18
Khám phá
1. Công lao của vua Lý Thái Tổ với đất nước
T
ìm hiểu thông tin và cho biết những công lao, đóng góp của vua
Lý Thái Tổ với đất nước và thành phố Hà Nội.
Lý Thái Tổ quê ở châu Cổ Pháp (nay là thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
Thuở nhỏ, ông theo học sư Vạn Hạnh. Khi sư Vạn Hạnh vào kinh đô
Hoa Lư đã đưa ông đi theo. Sau này, Lý Công Uẩn làm quan trong triều
Tiền Lê, đến chức Tả thân vệ Điện tiền Chỉ huy sứ. Là người có tài đức nên
ông được triều thần rất quý trọng.
19
Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua.
Nhà Lý được thành lập.
Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu
là Thuận Thiên, quyết định dời đô
từ Hoa Lư về Đại La (nay là Hà Nội)
và đổi tên thành Thăng Long. Sự
kiện dời đô mở ra thời kì phát triển
mới của đất nước.
Lý Thái Tổ rất chăm lo xây dựng và
củng cố chính quyền từ triều đình
tới các cấp địa phương.
Ông tổ chức huấn luyện quân đội,
củng cố khối đoàn kết toàn dân;
thực hiện chính sách chống giặc
ngoại xâm khôn khéo và hiệu quả...
Ông thực hiện nhiều chính sách
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội,...
Lý Công Uẩn từng là một võ quan cao cấp dưới triều Tiền Lê. Sau khi
lên ngôi, trong thời gian trị vì đất nước, ông đã thu phục được lòng
dân, giảm thuế ruộng đất, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, luôn
giữ lòng nhân hậu, xây dựng một đất nước ổn định.
20
2. Tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ
Đ
ọc thông tin, quan sát hình ảnh và cho biết những việc nhân dân cả
nước đã làm để tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ.
Hình 1. Nhà bia Lý Thái Tổ
(huyện Hoa Lư, Ninh Bình)
Hình 2. Tượng thờ vua Lý Thái Tổ
ở chùa Kiến Sơ (huyện Gia Lâm, Hà Nội)
Hình 3. Tượng đài vua Lý Thái Tổ
(thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh)
Hình 4. Tượng đài vua Lý Thái Tổ
(quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Hình 5. Phố Lý Thái Tổ
(quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Hình 6. Đường Lý Thái Tổ
(quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh)
Để tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ, thành phố Hà Nội và nhiều
nơi trong cả nước đã đúc tượng, lập đền thờ ông. Nhiều địa phương có
đường phố, trường học mang tên ông.
21
thực hành
1. Trả lời các câu hỏi về vua Lý Thái Tổ:
Người thầy giáo
có ảnh hưởng lớn tới trí tuệ
và nhân cách của Lý Công Uẩn
là ai?
Vua Lý Thái Tổ có
đóng góp như thế nào
cho đất nước?
Các chức vụ quan trọng
của Lý Công Uẩn tại triều
Tiền Lê?
2. Hãy kể về những công trình ghi nhận công lao của vua Lý Thái Tổ
mà em biết theo gợi ý sau:
– Tên công trình đó là gì?
– Công trình đó ở đâu?
– Các công trình đó được xây dựng năm nào?
22
vận dụng
1. Sưu tầm những câu chuyện, bộ phim, vở kịch về công lao của vua
Lý Thái Tổ hoặc về kinh thành Thăng Long.
2. Viết một đoạn văn giới thiệu về một trường học mang tên vua Lý Thái Tổ
hoặc một danh nhân khác ở thành phố Hà Nội.
23
4
CHỦ ĐỀ
Nghệ thuật múa rối nước
ở thành phố Hà Nội
Khởi động
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết ấn tượng của em về
nghệ thuật múa rối nước.
Gợi ý: hình con rối, màu sắc, sân khấu,…
24
Hình 1. Sân khấu múa rối nước
Hình 2. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Múa tiên
Hình 3. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Vinh quy bái tổ
Hình 4. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Lê Lợi du thuyền
Khám phá
Đọc thông tin kết hợp quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống,
sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam.
1. Đặc điểm múa rối nước
a) Sân khấu biểu diễn
Sân khấu múa rối nước có đặc điểm gì? Hãy kể tên các chi tiết mà em
thấy ở sân khấu múa rối nước.
Sân khấu trong nghệ thuật
múa rối nước được gọi là
buồng trò, nhà rối hay thuỷ
đình. Sân khấu là khoảng mặt
nước dùng để trình diễn những
con rối, phía sau có màn che,
xung quanh thường trang trí
cờ, quạt, voi, lọng,…
b) Con rối
Hình 1. Sân khấu múa rối nước ở làng Đào Thục
(huyện Đông Anh)
Con rối trong nghệ thuật múa
rối nước có đặc điểm gì?
Trong nghệ thuật múa rối
nước, con rối được làm bằng
gỗ và có 2 phần: phần thân và
phần đế. Phần thân nổi lên mặt
nước thể hiện nhân vật. Phần
đế chìm dưới mặt nước giữ cho
con rối nổi và là nơi lắp bộ điều
khiển cho con rối cử động. Hình
thù của con rối thường tươi tắn,
ngộ nghĩnh và mang tính tượng
trưng cao.
Hình 2. Những con rối được làm bằng gỗ
25
c) Điều khiển con rối
Các nghệ sĩ điều khiển con rối bằng dụng cụ gì?
Để điều khiển con rối, các nghệ sĩ sử dụng bộ điều khiển bằng sào, dây
và những kĩ xảo tạo nên hành động của con rối trên sân khấu mặt nước. Bộ
điều khiển được giấu trong lòng nước và người nghệ sĩ đứng sau màn che
để điều khiển con rối.
Hình 3. Con rối được gắn
sào và dây để điều khiển
Hình 4. Nghệ sĩ điều khiển con rối sau màn che
d) Âm nhạc
Âm nhạc trong biểu diễn múa rối nước có đặc điểm gì?
Nghệ thuật múa rối nước gắn bó với âm nhạc và thường được biểu diễn
cùng các làn điệu chèo hoặc dân ca đồng bằng Bắc Bộ. Trong đó, âm nhạc
(tiếng đàn, tiếng hát, tiếng trống mõ,…) có chức năng điều khiển tốc độ, giữ
nhịp, dẫn dắt động tác, tạo không khí,…
Hình 5. Dàn nhạc và nghệ sĩ múa rối nước trong một buổi biểu diễn ở thành phố Hà Nội
26
2. Địa điểm xem biểu diễn múa rối nước ở Hà Nội
Kể tên một số địa điểm biểu diễn múa rối nước ở thành phố Hà Nội.
Hình 1. Một buổi biểu diễn múa rối nước ở làng Đào Thục
Hình 2. Một buổi biểu diễn múa rối nước ở Trung tâm Múa rối nước Bông Sen
– Nhà hát Múa rối nước Thăng Long, số 57b Đinh Tiên Hoàng (phường
Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm).
– Trung tâm Múa rối nước Việt Nam, số 361 phố Trường Chinh (phường
Khương Trung, quận Thanh Xuân).
– Ngoài ra, một số địa phương vẫn lưu giữ nghệ thuật múa rối nước ở
Hà Nội như: làng Tế Tiêu (thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức); xã Sài Sơn
(huyện Quốc Oai); làng Chàng Sơn (xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất);...
27
thực hành
1. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các phương án sau:
– Nhân vật trong nghệ thuật múa rối nước thường có đặc điểm gì?
Có phần thân và
phấn đế
Được làm
bằng sắt
Được điều khiển
bằng sào, dây
Được điều khiển từ xa
bằng thiết bị điện tử
– Nghệ thuật múa rối nước thường được biểu diễn ở đâu?
Trong nhà hát
Ở sân vận động
Ở ao làng
Ngoài đường phố
2. Vẽ hoặc nặn một nhân vật trong múa rối nước em yêu thích.
Gợi ý các bước nặn hình một nhân vật trong múa rối nước.
Bước 1: Lựa chọn màu đất nặn
Bước 2: Nặn các bộ phận của
hình nhân vật
Bước 3: Ghép các bộ phận
với nhau
28
Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
vận dụng
1. Xem một vở diễn múa rối nước và kể lại nội dung vở diễn đó với
người thân, bạn bè.
2. Viết 5 – 8 câu giới thiệu vẻ đẹp của nghệ thuật múa rối nước (Em có
thể tìm hiểu thêm thông tin qua sách, báo, in-tơ-nét,…).
29
5
CHỦ ĐỀ
Làng cổ ở Đường Lâm
Khởi động
Quan sát và mô tả những điều em thấy trong các hình ảnh về làng cổ ở
Đường Lâm.
Hình 1. Ngôi nhà cổ
Hình 2. Cây cổ thụ
Hình 3. Một ngõ nhỏ trong ngôi làng cổ ở Đường Lâm (thị xã Sơn Tây, Hà Nội)
Đường Lâm là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Nơi đây
có những ngôi làng cổ đã được Nhà nước công nhận là Di tích quốc gia vào
ngày 28 tháng 11 năm 2005.
30
khám phá
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và nêu những đặc điểm về làng cổ ở
Đường Lâm.
1. Đặc trưng cơ bản của làng cổ ở Đường Lâm
Xã Đường Lâm gồm những làng cổ nào?
Hình 1. Cổng làng thôn Mông Phụ
Hình 2. Giếng cổ ở thôn Mông Phụ
Hình 3. Rặng duối cổ ở thôn Cam Lâm
Hình 4. Sân đình thôn Mông Phụ
Xã Đường Lâm có những làng cổ như: Mông Phụ, Đông Sàng, Đoài
Giáp, Cam Thịnh, Cam Lâm (trước gọi là Cam Tuyền). Những làng cổ này vẫn
giữ được hầu hết các đặc trưng cơ bản của một ngôi làng người Việt với cổng
làng, cây đa, bến nước, sân đình, chùa, nhà cổ, những hàng cây lâu năm,…
31
2. Đường làng
Hệ thống đường làng của Đường Lâm có gì nổi bật?
Hình 1. Đường làng nhỏ,
men theo những bức tường đá ong
Hình 2. Một số đường làng đi qua cửa nhỏ
Hình 3. Quang cảnh đường làng đặc trưng ở làng cổ Đường Lâm
Hệ thống đường làng của Đường Lâm gồm một trục đường chính với rất
nhiều ngõ nhỏ thông với nhau và còn giữ được những bức tường xây bằng
đá ong hoặc gạch mộc, lối đi lát gạch nghiêng.
32
3. Nhà cửa
Các ngôi làng cổ ở làng Đường Lâm có đặc điểm gì?
Hình 1. Cổng nhà cổ
Hình 2. Hồi nhà
Hình 3. Sân bên trong nhà cổ
Ở làng cổ Đường Lâm có nhiều ngôi nhà được xây dựng từ rất lâu
bằng vật liệu gỗ, đá ong,... Làng cổ có 956 ngôi nhà cổ, nhiều ngôi nhà cổ
đã được xây dựng từ thế kỉ 17, 18.
33
4. Một số di tích tiêu biểu ở làng Đường Lâm
Chia sẻ hiểu biết của em về một trong những di tích dưới đây.
Hình 1. Đình thờ Bố Cái Đại Vương
(thôn Cam Lâm)
Hình 2. Lăng vua Ngô Quyền
(thôn Cam Lâm)
Hình 3. Đình làng Đoài Giáp
(thôn Đoài Giáp)
Hình 4. Chùa Mía (thôn Đông Sàng)
Hình 5. Nhà thờ Thám hoa Giang Văn Minh
(thôn Mông Phụ)
Hình 6. Đình làng Cam Thịnh (thôn Cam Thịnh)
* Bố Cái Đại Vương – Phùng Hưng quê ở làng Đường Lâm. Ông sinh ra
trong gia đình giàu có. Ông đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa chống
lại nhà Đường. Nghĩa quân đã làm chủ vùng đất Đường Lâm trong vòng 9
năm. Hiện nay, lăng mộ của ông đặt tại khu vực phường Kim Mã, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
* Ngô Quyền quê ở làng Đường Lâm. Ông sinh ra trong một gia đình danh
giá. Ông là người mưu lược, có sức khoẻ phi thường. Ông đã lãnh đạo quân
dân nước Việt đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
34
Thực hành
1. Trả lời một số câu hỏi về làng cổ ở Đường Lâm:
– Xã Đường Lâm gồm mấy làng cổ?
4
5
6
7
– Các ngôi nhà ở làng cổ Đường Lâm thường có đặc điểm gì?
Xây bằng gạch
đá ong
Nhà lợp
mái ngói
Nhà khung
bê tông
Nhà đổ
mái bằng
– Ở làng cổ Đường Lâm có di sản thiên nhiên nào được công nhận?
Rặng duối cổ
Hàng cây cổ thụ
Cây đa đầu làng
Hàng cây thông
2. Vẽ hoặc viết 4 – 5 câu giới thiệu về vẻ đẹp của di tích làng cổ ở
Đường Lâm.
Trần Thị Quỳnh Trang, Cuộc sống nơi làng cổ,
tranh màu sáp
Hoàng Thị Hường, Làng em,
tranh đắp nổi đất nặn
35
vận dụng
1. Giới thiệu về một di tích tại địa phương nơi em ở.
Gợi ý:
– Tên di tích.
– Địa điểm.
– Nét nổi bật của di tích.
– Cảm nhận của em về di tích.
2. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về vẻ đẹp của cụm di tích
làng cổ ở Đường Lâm theo các gợi ý sau:
– Địa điểm của di tích;
– Tên gọi của một số di tích tiêu biểu;
– Đặc điểm của kiến trúc nhà và đường làng;
– Cảm nhận của bản thân về cụm di tích làng cổ ở Đường Lâm.
36
6
CHỦ ĐỀ
Nghề dệt lụa
ở làng Vạn Phúc
Khởi động
Đọc câu ca dao, quan sát hình và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên làng và cho biết sản phẩm nổi tiếng của làng.
– Chia sẻ những điều mà em biết về làng nghề này.
Em về Vạn Phúc cùng anh
Áo lụa em mặc thêm thanh vẻ người
(Ca dao)
Khám phá
1. Khái quát về nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc
Cổng làng
Đọc thông tin, quan sát hình và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên loại lụa đặc trưng nhất của nghề dệt lụa tại làng Vạn Phúc.
– Liệt kê một số sản phẩm được làm từ lụa tơ tằm Vạn Phúc.
Làng lụa Vạn Phúc (hay làng lụa Hà Đông) là làng nghề thủ công truyền
thống, tồn tại hơn một nghìn năm,
nay thuộc phường Vạn Phúc, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội. Làng có
nghề dệt lụa tơ tằm đẹp và nổi tiếng
ở Việt Nam.
Nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc đã tạo
ra nhiều sản phẩm lụa tơ tằm nổi tiếng.
Trong đó, lụa Vân là loại lụa đặc trưng
nhất của làng Vạn Phúc.
Hình 1
37
Lụa Vân có hai loại họa tiết: hoạ tiết nổi bóng mịn trên mặt lụa, hoạ tiết
chìm chỉ thấy được khi ra ánh sáng. Lụa có đặc tính ấm áp vào mùa đông,
mát mẻ vào mùa hè.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Sản phẩm được làm từ lụa rất phong phú
Hoa văn trang trí trên lụa rất đa dạng, trang trí cân xứng, đường nét
thanh thoát, được thiết kế bởi sự tỉ mỉ, tinh tế, sáng tạo của nghệ nhân làng
Vạn Phúc.
Sản phẩm của làng nghề dệt lụa Vạn Phúc là lụa tơ tằm tự nhiên, vừa
óng ánh, vừa mềm mại, đẹp và bền.
Làng lụa Vạn Phúc đã vinh dự được đón nhận kỉ lục Việt Nam “Làng nghề
dệt lụa tơ tằm lâu đời nhất còn duy trì hoạt động đến ngày nay”.
38
2. Quy trình dệt lụa ở làng Vạn Phúc
Đọc thông tin, quan sát hình và nêu quy trình dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
Nghề dệt lụa bao gồm nhiều công đoạn, đòi hỏi nghệ nhân hết sức cẩn thận,
tỉ mỉ, khéo léo, kiên trì khi thực hiện từng công đoạn.
Quy trình của nghề dệt lụa Vạn Phúc gồm các bước chính như sau:
Bước 1. Guồng tơ
Tơ được cho vào guồng, đầu sợi được kéo ra
các lõi nhỏ.
Bước 2. Mắc cửi và nối cửi
Các sợi tơ được bố trí xen kẽ nhau và đều
tập trung về chiếc máy mắc cửi. Những sợi tơ
được nối với nhau tỉ mẩn.
Bước 3. Dệt vải
Các sợi tơ sẽ được đưa vào máy dệt. Tại đây, các nghệ nhân phải túc trực để phát hiện ra lỗi
hoặc tiếp sợi tơ khi cần. Những tấm lụa thô vừa được dệt xong đã hiện rõ hoa văn trên đó. Hoa
văn được đồ hoạ sẵn trên máy dệt.
Bước 4. Nhuộm, phơi lụa
Trước khi nhuộm, lụa được mang đi nấu để
tẩy bỏ tạp chất. Sau đó, lụa được giặt, sấy
hoặc phơi.
Bước 5. Hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm lụa Vạn Phúc đã hoàn thành.
Thương hiệu “Lụa Hà Đông” được in ở biên của các tấm lụa do làng nghề
Vạn Phúc sản xuất ra.
39
3. Giá trị nghề dệt truyền thống của làng Vạn Phúc
Đọc thông tin, quan sát hình và chia sẻ những giá trị của nghề dệt truyền thống
ở làng Vạn Phúc.
The La, lĩnh Bưởi, chổi Phùng
Lụa vân Vạn Phúc, nhiễu vùng Mỗ Bôn.
(Ca dao)
Vạn Phúc có cội cây đề
Có sông uốn khúc, có nghề quay tơ.
(Ca dao)
Hình 1. Lụa Hà Đông được nhắc đến trong thơ ca, là
biểu tượng của văn hoá, nét đẹp của vùng đất và
con người nơi đây.
Hình 2. Hoa văn trên lụa thể hiện bản sắc
văn hoá Việt Nam, đôi tay điêu luyện,
mắt nhìn tinh tế và tính thẩm mĩ,
sáng tạo của nghệ nhân lụa Vạn Phúc.
Hình 3, 4. Các sản phẩm làm từ lụa được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống, đem lại sự thoải mái và
sang trọng cho người sử dụng. Sản phẩm lụa Hà Đông được khách hàng trong và ngoài nước
yêu thích.
Hình 5, 6. Du lịch, tham quan, mua sắm, trải nghiệm,… tại làng lụa Hà Đông
Hình 7, 8. Các sản phẩm làm từ lụa luôn được chọn làm quà lưu niệm, quà tặng cho người thân
và bạn bè.
40
Thực hành
1. Chia sẻ những đức tính cần có của nghệ nhân nghề dệt lụa ở làng
Vạn Phúc.
Khéo léo
?
?
Nghệ nhân
nghề dệt lụa
?
?
?
2. Lựa chọn nội dung đúng dưới đây.
STT
NỘI DUNG
1
Để tạo ra được tấm lụa Vạn Phúc cần nhiều thời gian và công sức
của nghệ nhân.
2
Nghề dệt ở làng Vạn Phúc nổi tiếng nhất với vải lụa cotton.
3
Sản phẩm lụa Vạn Phúc đã được xuất khẩu sang các nước khác.
4
Nguyên liệu chính của nghề dệt lụa ở Vạn Phúc là sợi công nghiệp.
5
Sản phẩm được làm từ lụa Vạn Phúc rất đa dạng, như: áo dài, cà
vạt, túi xách, nón, thú cưng,…
41
vận dụng
1. Thiết kế mẫu hoa văn để dệt trên lụa hoặc thực hiện một hình thức
quảng bá nghề làm lụa ở làng Vạn Phúc theo gợi ý.
Chúng mình cùng suy nghĩ
và thiết kế ra mẫu hoa văn
để các bác nghệ nhân chọn
dệt trên lụa nhé!
Hình thức quảng bá:
Gợi ý:
– Vẽ tranh hoặc tranh xé dán giấy;
– Thiết kế bưu thiếp;
– Làm bộ sưu tập ảnh;
– Sáng tác biểu tượng;
–…
2. Tìm hiểu và giới thiệu về nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
Gợi ý:
– Hình thức tìm hiểu (tham quan và trải nghiệm, in-tơ-nét, sách báo,
hình ảnh,…).
– Nội dung tìm hiểu:
+ Đặc điểm của nghề dệt lụa: quy trình, sản phẩm, giá trị,…
+ Nghệ nhân nổi tiếng của nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
– Cảm xúc của bản thân sau khi tìm hiểu.
42
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Giải thích
Trang
là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất
hoặc trên mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hoá và
lịch sử.
6
Di tích quốc là những di tích trên đất nước Việt Nam có giá trị
gia đặc biệt đặc biệt tiêu biểu của quốc gia.
6
là tên gọi của một khu vực dân cư vốn xuất hiện
từ thời Lý – Trần, nằm ở phía đông của Hoàng
Khu phố cổ
thành Thăng Long, kéo dài đến bờ sông Hồng –
Hà Nội
nay là khu vực phía bắc và phía tây của quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7
làng có nhiều người dân kiếm sống bằng một
Làng nghề ngành nghề đặc trưng được truyền từ đời này
truyền thống sang đời khác mang bản sắc văn hoá được nhiều
người thừa nhận.
7
Nghệ nhân
là người chuyên làm nghề nghệ thuật biểu diễn
hoặc một nghề thủ công mĩ nghệ với trình độ cao.
39
Niên hiệu
là danh hiệu của vị vua được đặt khi lên ngôi
để thần dân trong nước gọi các ngài, thay vì tên
chính, đồng thời để tính năm trị vì đất nước.
20
Thuật ngữ
Di tích
Tả thân vệ
Điện tiền Chỉ là chức Tổng chỉ huy quân vệ binh của nhà vua.
huy sứ
19
43
TRONG SÁCH CÓ SỬ DỤNG ẢNH CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ,
CÁ NHÂN CUNG CẤP
Hình
44
Trang
Nguồn ảnh
Hình
Trang
Nguồn ảnh
Ảnh bìa 1
Trần Thu Hà
H1, 2, 3, 4
25
Shutterstock
Ảnh bìa 4
Phạm Duy Anh
H1, 2
26
Shutterstock
H1, 2, 3, 4, 5, 6
5
Phạm Duy Anh
H3, 4, 5
27
Shutterstock
H1, 2, 3, 4
6
Phạm Duy Anh
H1, 2
28
Shutterstock
H1, 3
7
Phạm Duy Anh
H1
29
Shutterstock
H2
7
Shutterstock
H2, 3, 4, 5
29
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
8
Phạm Duy Anh
H1
31
Thịnh Nguyễn
H1
9
Nguyễn Thái Sơn
H2, 3
31
Phạm Duy Anh
H2, 3, 4
9
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
32
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
10
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
33
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
11
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
34
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
12
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
35
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
13
Phạm Duy Anh
H1
36
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
14
Phạm Duy Anh
H1, 2
38
Mai Hương
H1, 2, 3, 4
15
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
39
Mai Hương
H1, 2, 3, 4
16
Phạm Duy Anh
H1, 2
40
Trần Thu Hà
H1
17
Phạm Duy Anh
H3, 4, 5, 6
40
Mai Hương
H2, 3, 4
19
Trần Thu Hà
H2, 3, 4, 7, 8
41
Mai Hương
H1, 2, 3, 6
22
TTXVN
H5, 6
41
Trần Thu Hà
H4, 5
22
Phạm Duy Anh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN THẾ CƯƠNG (Tổng Chủ biên)
TRẦN LƯU HOA – ĐINH GIA LÊ (đồng Chủ biên)
PHẠM DUY ANH – HOÀNG THỊ MINH HƯƠNG – LÂM THỊ HOA
DƯƠNG THỊ OANH – MAI THỊ PHƯƠNG
Tài liệu
LỚP
3
Lời nói đầu
Các em học sinh yêu quý!
Các em đang sống tại Hà Nội – Thủ đô ngàn năm văn hiến.
Đây không chỉ là một trong những thành phố hiện đại nhất
cả nước mà còn là nơi lưu giữ rất nhiều nét đẹp truyền thống.
Các em đã biết gì về thành phố tươi đẹp của chúng ta?
Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Hà Nội lớp 3
được biên soạn nhằm cung cấp những hiểu biết cơ bản về
văn hoá, lễ hội, cảnh đẹp, nghề truyền thống, danh nhân,…
của Hà Nội. Các em sẽ được thầy, cô giáo giới thiệu và
tổ chức các hoạt động trải nghiệm dưới nhiều hình thức:
thực hành tại lớp, ở nhà, đi tham quan thực tế. Những điều
được học và trải nghiệm sẽ giúp các em thêm hiểu về nơi
mình đang sinh sống, từ đó biết yêu mến, trân trọng và
gìn giữ những nét đẹp của quê hương.
Hi vọng cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành cùng các em
trên con đường tìm hiểu về Thủ đô Hà Nội thân yêu!
Các tác giả
2
hướng dẫn sử dụng sách
Khởi động
Huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh để tham gia
hoạt động tạo hứng thú vào chủ đề mới.
khám phá
Học sinh thực hiện các hoạt động quan sát, tìm kiếm thông tin,
nhằm phát hiện và lĩnh hội những điều mới, chưa biết trong
chủ đề.
thực hành
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết
các vấn đề, tình huống liên quan đến chủ đề, nhằm khắc sâu
kiến thức, hình thành kĩ năng một cách chắc chắn.
vận dụng
Học sinh giải quyết vấn đề của các tình huống thực tế hoặc vấn đề
có liên quan đến tri thức của chủ đề, từ đó phát huy khả năng
sáng tạo.
Em có biết:
Thông tin mở rộng liên quan đến chủ đề.
3
Mục lục
CHỦ ĐỀ
TT
4
TRANG
1
Di sản văn hoá tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
5
2
Thăng Long tứ trấn
12
3
Vua Lý Thái Tổ
18
4
Nghệ thuật múa rối nước ở thành phố Hà Nội
24
5
Làng cổ ở Đường Lâm
30
6
Nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc
37
1
CHỦ ĐỀ
Di sản văn hoá tiêu biểu
ở thành phố Hà Nội
Khởi động
Quan sát những hình ảnh dưới đây và mô tả một trong những di sản
văn hoá mà em biết.
Hình 1. Đền Ngọc Sơn (quận Hoàn Kiếm)
Hình 2. Thành cổ Sơn Tây (thị xã Sơn Tây)
Hình 3. Trụ sở Bộ Ngoại giao (quận Ba Đình)
Hình 4. Khu di tích đền Gióng (huyện Sóc Sơn)
Hình 5. Lễ hội gò Đống Đa
Hình 6. Nghệ thuật múa lân – sư – rồng
5
Khám phá
Đọc thông tin kết hợp quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Di sản văn hoá là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử,
văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Hiện nay, những di sản văn hoá tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội có thể
kể đến như:
1. Di tích quốc gia đặc biệt
ãy tìm hiểu và kể tên một số di tích quốc gia đặc biệt ở thành phố Hà Nội.
H
Em đã đến tham quan những di tích nào?
Phủ Chủ tịch, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hồ Chí Minh,
Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thành Cổ Loa,…
là những di tích có giá trị đặc biệt, tiêu biểu của quốc gia trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Hình 1. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
(quận Ba Đình)
Hình 3. Di tích đền Hai Bà Trưng
(huyện Mê Linh)
6
Hình 2. Di tích Hoàng thành Thăng Long
(quận Ba Đình)
Hình 4. Di tích thành Cổ Loa
(huyện Đông Anh)
2. Khu phố cổ, làng cổ và làng nghề truyền thống
T
ìm hiểu và cho biết:
– Khu phố cổ Hà Nội nằm ở những quận nào?
– Làng cổ Đường Lâm nằm trên địa bàn nào của thành phố Hà Nội?
– Em biết những làng nghề truyền thống nào của Hà Nội? Kể tên và nói về
những sản phẩm tiêu biểu của làng nghề truyền thống đó.
Khu phố cổ Hà Nội: có phạm vi được
xác định(1) như sau: phía bắc là đường
Hàng Đậu; phía tây là đường Phùng Hưng;
phía nam là các đường Hàng Bông,
Hàng Gai, Cầu Gỗ và Hàng Thùng; phía
đông là đường Trần Quang Khải và
đường Trần Nhật Duật.
Hình 1. Ô Quan Chưởng,
phường Đồng Xuân (quận Hoàn Kiếm)
Làng cổ ở Đường Lâm: là những
ngôi làng cổ nổi tiếng nằm ở xã Đường
Lâm, thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố
Hà Nội. Đây là những ngôi làng cổ đầu
tiên ở Việt Nam được Nhà nước công
nhận là Di tích quốc gia ngày 28 tháng 11
năm 2005.
Làng nghề truyền thống: ở Hà Nội có
rất nhiều làng nghề truyền thống, có thể
kể đến như: làng lụa Vạn Phúc, làng gốm
Bát Tràng, làng chuồn chuồn tre Thạch Xá,
làng nón Chuông, làng nghề tăm hương
Quảng Phú Cầu,… Các làng nghề truyền
thống là nơi lưu giữ nghề thủ công truyền
thống, tạo ra những sản phẩm đặc sắc và
thu hút khách du lịch.
1
Hình 2. Một góc làng cổ Đường Lâm,
xã Đường Lâm (thị xã Sơn Tây)
Hình 3. Làng nghề tăm hương,
xã Quảng Phú Cầu (huyện Ứng Hoà)
Theo Quyết định số 70/BXD/KT-QH ngày 30 tháng 3 năm 1995 của Bộ Xây dựng.
7
3. Một số công trình kiến trúc tiêu biểu
ể tên một số công trình kiến trúc được xây dựng trước năm 1954 tại thành
K
phố Hà Nội. Ở nơi em sống có những công trình kiến trúc này không?
Những công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1954 có giá trị tiêu biểu
cho giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Những công trình này có đặc điểm bên ngoài đẹp mắt và được trang trí bởi
hoa văn tỉ mỉ, cầu kì tạo nên dấu ấn đặc trưng cho tổng thể kiến trúc.
Một số công trình kiến trúc xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn thành
phố Hà Nội:
8
Hình 1. Biệt thự tại phố Châu Long
(quận Ba Đình)
Hình 2. Đài phun nước, vườn hoa Diên Hồng
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 3. Nhà hát lớn Hà Nội
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(quận Hoàn Kiếm)
Hình 5. Nhà thờ Lớn (quận Hoàn Kiếm)
Hình 6. Cầu Long Biên (quận Hoàn Kiếm)
4. Lễ hội và nghệ thuật truyền thống
ể tên một số lễ hội và nghệ thuật truyền thống ở thành phố Hà Nội. Mô tả
K
về một lễ hội hoặc nghệ thuật truyền thống em yêu thích.
Với vị trí địa lí và đặc điểm lịch sử, Hà Nội là thành phố có hơn một nghìn
lễ hội, trong đó lễ hội truyền thống chiếm số lượng lớn. Cùng với đó, nhiều
loại hình nghệ thuật truyền thống như múa rối nước, múa lân – sư – rồng,
ca trù, chèo,… được duy trì, khôi phục và phát triển mạnh mẽ đáp ứng
được nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân Thủ đô.
Một số lễ hội và loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu ở thành phố
Hà Nội:
Hình 1. Lễ hội chùa Thầy (huyện Quốc Oai)
Hình 2. Lễ hội làng Lệ Mật (quận Long Biên)
Hình 3. Biểu diễn ca trù tại không gian
phố đi bộ Trịnh Công Sơn (quận Tây Hồ)
Hình 4. Biểu diễn chèo ở thôn Trung Lập,
xã Tri Trung (huyện Phú Xuyên)
9
thực hành
1. Chọn chú thích phù hợp với mỗi hình ảnh.
a
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Biểu diễn ca trù ở Hà Nội – b Lễ hội gò Đống Đa –
c
Biểu diễn
chèo ở Hà Nội – d Phố cổ Hà Nội – đ Cầu Long Biên – e Biệt thự
2. Viết 3 – 5 câu nêu cảm nhận của em về những di sản văn hoá tiêu biểu
của thành phố Hà Nội.
3. Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về những di sản văn hoá tiêu biểu của
thành phố Hà Nội.
10
vận dụng
1. Lựa chọn và lập kế hoạch tham quan một di sản văn hoá tiêu biểu
của thành phố Hà Nội.
Gợi ý: Cách lập kế hoạch đi tham quan
KẾ HOẠCH ĐI THAM QUAN
Thời gian
Địa điểm
Tập trung:
Mục tiêu của chuyến đi
Giờ dậy
Giờ tập trung:
Tham quan:
Giờ đi:
Giờ về:
Vật dụng cần mang
Trang phục
Đồ ăn
– Áo đồng phục
– Chai nước
– Quần (váy)
– Đồ ăn khô
– Dép quai hậu
– Giầy
– Mũ
Dụng cụ
– Giấy ăn
– Khẩu trang
Lưu ý:
– Đọc kĩ và tuân thủ tuyệt đối quy định khi đến tham quan di sản.
– Xếp hàng, giữ trật tự, thành kính, trang nghiêm khi tham quan các di tích
lịch sử – văn hoá, tín ngưỡng, tôn giáo.
– Lắng nghe hướng dẫn viên và không tự ý chạm vào hiện vật.
2. Giới thiệu, quảng bá vẻ đẹp của di sản văn hoá ở thành phố Hà Nội.
Gợi ý: Giới thiệu bằng các hình thức:
– Sưu tầm tranh, ảnh;
– Làm thơ, viết đoạn văn,…
– Vẽ tranh thể hiện vẻ đẹp của di sản văn hoá tiêu biểu.
11
2
CHỦ ĐỀ
THĂNG LONG TỨ TRẤN
Khởi động
Quan sát hình ảnh những ngôi đền sau đây và chia sẻ về ngôi đền
mà em biết.
Hình 1. Đền Bạch Mã
Hình 2. Đền Voi Phục
Hình 3. Đền Quán Thánh
Hình 4. Đền Kim Liên
Thăng Long tứ trấn gồm 4 ngôi đền là: đền Bạch Mã, đền Voi Phục,
đền Quán Thánh và đền Kim Liên. Đây là bốn ngôi đền trấn* giữ các
hướng đông – tây – nam – bắc của kinh thành Thăng Long xưa, nay là
Thủ đô Hà Nội.
* Trấn: ở trụ tại nơi nào đó, thường để ngăn giữ, bảo vệ.
12
Khám phá
Quan sát hình ảnh và đọc thông tin, em hãy giới thiệu về 4 ngôi đền.
1. Đền Bạch Mã
Hình 1. Lối vào chính và hai cửa phụ của đền Bạch Mã
Hình 2. Không gian bên trong
đền Bạch Mã
Hình 3. Tượng ngựa trắng trên kiệu trong
đền Bạch Mã
Đền Bạch Mã ở số 76 phố Hàng Buồm, phường Hàng Buồm, quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 9, thờ thần
Long Đỗ, trấn ở hướng đông của kinh thành Thăng Long xưa.
13
2. Đền Voi Phục
Hình 1. Toàn cảnh đền Voi Phục nhìn từ trên cao
Hình 3. Tượng voi phục bên trong cổng
đền Voi Phục
Hình 2. Cổng bên trong đền Voi Phục
Hình 4. Giếng trong đền Voi Phục
Đền Voi Phục ở số 362 phố Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình,
thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 10, thờ hoàng tử Linh Lang,
con của vua Lý Thái Tông, trấn ở hướng tây của kinh thành Thăng Long xưa.
14
3. Đền Quán Thánh
Hình 1. Cổng chính đền Quán Thánh
Hình 2. Sân bên trong đền Quán Thánh
Hình 3. Văn bia trong
đền Quán Thánh
Hình 4. Tượng Huyền Thiên Trấn Vũ – bảo vật
quốc gia, trong gian thờ tại đền Quán Thánh
Đền Quán Thánh ở số 190 phố Quán Thánh, phường Quán Thánh, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 11, thờ Huyền Thiên
Trấn Vũ, trấn ở hướng bắc của kinh thành Thăng Long xưa.
15
4. Đền Kim Liên
Hình 2. Toàn cảnh khu đền Kim Liên nhìn từ trên cao
Hình 1. Toàn cảnh mặt trước đền Kim Liên
nhìn từ trên cao
Hình 3. Không gian sân bên trong đền Kim Liên
Hình 4. Không gian bên trong đền Kim Liên
Đền Kim Liên ở số 176 phố Kim Hoa, phường Phương Liên, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội. Đền được xây dựng từ thế kỉ 17, thờ Cao Sơn Đại Vương,
trấn ở hướng nam của kinh thành Thăng Long xưa.
16
thực hành
1. Chia sẻ những hiểu biết của em về
Thăng Long tứ trấn theo gợi ý:
– Thăng Long tứ trấn gồm những ngôi đền
nào?
– Những ngôi đền này ở quận nào của
Hà Nội?
– Những ngôi đền này trấn ở hướng nào
của kinh thành Thăng Long xưa?
Đền Voi Phục
– Ngôi đền nào có tượng thờ là bảo vật quốc gia?
2. Viết 4 – 5 câu mô tả một ngôi đền hoặc đình gần nơi em ở.
vận dụng
1. Tham quan một trong 4 ngôi đền
của Thăng Long tứ trấn và kể lại
cho người thân những điều em
biết về ngôi đền đó.
2. Chia sẻ những việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan, môi trường ở
khu di tích cho các bạn trong lớp nghe.
17
3
CHỦ ĐỀ
VUA LÝ THÁI TỔ
Khởi động
Quan sát hình và nêu những hiểu biết của em về vua Lý Thái Tổ.
Hình 1. Lý Công Uẩn
Hình 2. Chiếu dời đô
Hình 3. Hoàng thành Thăng Long
Hình 4. Vườn hoa Lý Thái Tổ
Lý Thái Tổ tên thật là Lý Công Uẩn (974 – 1028). Ông là vị vua sáng lập ra
nhà Lý trong lịch sử Việt Nam, trị vì đất nước từ năm 1009 đến khi ông
qua đời năm 1028.
18
Khám phá
1. Công lao của vua Lý Thái Tổ với đất nước
T
ìm hiểu thông tin và cho biết những công lao, đóng góp của vua
Lý Thái Tổ với đất nước và thành phố Hà Nội.
Lý Thái Tổ quê ở châu Cổ Pháp (nay là thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
Thuở nhỏ, ông theo học sư Vạn Hạnh. Khi sư Vạn Hạnh vào kinh đô
Hoa Lư đã đưa ông đi theo. Sau này, Lý Công Uẩn làm quan trong triều
Tiền Lê, đến chức Tả thân vệ Điện tiền Chỉ huy sứ. Là người có tài đức nên
ông được triều thần rất quý trọng.
19
Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua.
Nhà Lý được thành lập.
Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu
là Thuận Thiên, quyết định dời đô
từ Hoa Lư về Đại La (nay là Hà Nội)
và đổi tên thành Thăng Long. Sự
kiện dời đô mở ra thời kì phát triển
mới của đất nước.
Lý Thái Tổ rất chăm lo xây dựng và
củng cố chính quyền từ triều đình
tới các cấp địa phương.
Ông tổ chức huấn luyện quân đội,
củng cố khối đoàn kết toàn dân;
thực hiện chính sách chống giặc
ngoại xâm khôn khéo và hiệu quả...
Ông thực hiện nhiều chính sách
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội,...
Lý Công Uẩn từng là một võ quan cao cấp dưới triều Tiền Lê. Sau khi
lên ngôi, trong thời gian trị vì đất nước, ông đã thu phục được lòng
dân, giảm thuế ruộng đất, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, luôn
giữ lòng nhân hậu, xây dựng một đất nước ổn định.
20
2. Tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ
Đ
ọc thông tin, quan sát hình ảnh và cho biết những việc nhân dân cả
nước đã làm để tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ.
Hình 1. Nhà bia Lý Thái Tổ
(huyện Hoa Lư, Ninh Bình)
Hình 2. Tượng thờ vua Lý Thái Tổ
ở chùa Kiến Sơ (huyện Gia Lâm, Hà Nội)
Hình 3. Tượng đài vua Lý Thái Tổ
(thành phố Bắc Ninh, Bắc Ninh)
Hình 4. Tượng đài vua Lý Thái Tổ
(quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Hình 5. Phố Lý Thái Tổ
(quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Hình 6. Đường Lý Thái Tổ
(quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh)
Để tưởng nhớ công lao của vua Lý Thái Tổ, thành phố Hà Nội và nhiều
nơi trong cả nước đã đúc tượng, lập đền thờ ông. Nhiều địa phương có
đường phố, trường học mang tên ông.
21
thực hành
1. Trả lời các câu hỏi về vua Lý Thái Tổ:
Người thầy giáo
có ảnh hưởng lớn tới trí tuệ
và nhân cách của Lý Công Uẩn
là ai?
Vua Lý Thái Tổ có
đóng góp như thế nào
cho đất nước?
Các chức vụ quan trọng
của Lý Công Uẩn tại triều
Tiền Lê?
2. Hãy kể về những công trình ghi nhận công lao của vua Lý Thái Tổ
mà em biết theo gợi ý sau:
– Tên công trình đó là gì?
– Công trình đó ở đâu?
– Các công trình đó được xây dựng năm nào?
22
vận dụng
1. Sưu tầm những câu chuyện, bộ phim, vở kịch về công lao của vua
Lý Thái Tổ hoặc về kinh thành Thăng Long.
2. Viết một đoạn văn giới thiệu về một trường học mang tên vua Lý Thái Tổ
hoặc một danh nhân khác ở thành phố Hà Nội.
23
4
CHỦ ĐỀ
Nghệ thuật múa rối nước
ở thành phố Hà Nội
Khởi động
Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết ấn tượng của em về
nghệ thuật múa rối nước.
Gợi ý: hình con rối, màu sắc, sân khấu,…
24
Hình 1. Sân khấu múa rối nước
Hình 2. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Múa tiên
Hình 3. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Vinh quy bái tổ
Hình 4. Một hoạt cảnh trong vở múa rối nước
Lê Lợi du thuyền
Khám phá
Đọc thông tin kết hợp quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Múa rối nước là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống,
sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam.
1. Đặc điểm múa rối nước
a) Sân khấu biểu diễn
Sân khấu múa rối nước có đặc điểm gì? Hãy kể tên các chi tiết mà em
thấy ở sân khấu múa rối nước.
Sân khấu trong nghệ thuật
múa rối nước được gọi là
buồng trò, nhà rối hay thuỷ
đình. Sân khấu là khoảng mặt
nước dùng để trình diễn những
con rối, phía sau có màn che,
xung quanh thường trang trí
cờ, quạt, voi, lọng,…
b) Con rối
Hình 1. Sân khấu múa rối nước ở làng Đào Thục
(huyện Đông Anh)
Con rối trong nghệ thuật múa
rối nước có đặc điểm gì?
Trong nghệ thuật múa rối
nước, con rối được làm bằng
gỗ và có 2 phần: phần thân và
phần đế. Phần thân nổi lên mặt
nước thể hiện nhân vật. Phần
đế chìm dưới mặt nước giữ cho
con rối nổi và là nơi lắp bộ điều
khiển cho con rối cử động. Hình
thù của con rối thường tươi tắn,
ngộ nghĩnh và mang tính tượng
trưng cao.
Hình 2. Những con rối được làm bằng gỗ
25
c) Điều khiển con rối
Các nghệ sĩ điều khiển con rối bằng dụng cụ gì?
Để điều khiển con rối, các nghệ sĩ sử dụng bộ điều khiển bằng sào, dây
và những kĩ xảo tạo nên hành động của con rối trên sân khấu mặt nước. Bộ
điều khiển được giấu trong lòng nước và người nghệ sĩ đứng sau màn che
để điều khiển con rối.
Hình 3. Con rối được gắn
sào và dây để điều khiển
Hình 4. Nghệ sĩ điều khiển con rối sau màn che
d) Âm nhạc
Âm nhạc trong biểu diễn múa rối nước có đặc điểm gì?
Nghệ thuật múa rối nước gắn bó với âm nhạc và thường được biểu diễn
cùng các làn điệu chèo hoặc dân ca đồng bằng Bắc Bộ. Trong đó, âm nhạc
(tiếng đàn, tiếng hát, tiếng trống mõ,…) có chức năng điều khiển tốc độ, giữ
nhịp, dẫn dắt động tác, tạo không khí,…
Hình 5. Dàn nhạc và nghệ sĩ múa rối nước trong một buổi biểu diễn ở thành phố Hà Nội
26
2. Địa điểm xem biểu diễn múa rối nước ở Hà Nội
Kể tên một số địa điểm biểu diễn múa rối nước ở thành phố Hà Nội.
Hình 1. Một buổi biểu diễn múa rối nước ở làng Đào Thục
Hình 2. Một buổi biểu diễn múa rối nước ở Trung tâm Múa rối nước Bông Sen
– Nhà hát Múa rối nước Thăng Long, số 57b Đinh Tiên Hoàng (phường
Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm).
– Trung tâm Múa rối nước Việt Nam, số 361 phố Trường Chinh (phường
Khương Trung, quận Thanh Xuân).
– Ngoài ra, một số địa phương vẫn lưu giữ nghệ thuật múa rối nước ở
Hà Nội như: làng Tế Tiêu (thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức); xã Sài Sơn
(huyện Quốc Oai); làng Chàng Sơn (xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất);...
27
thực hành
1. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các phương án sau:
– Nhân vật trong nghệ thuật múa rối nước thường có đặc điểm gì?
Có phần thân và
phấn đế
Được làm
bằng sắt
Được điều khiển
bằng sào, dây
Được điều khiển từ xa
bằng thiết bị điện tử
– Nghệ thuật múa rối nước thường được biểu diễn ở đâu?
Trong nhà hát
Ở sân vận động
Ở ao làng
Ngoài đường phố
2. Vẽ hoặc nặn một nhân vật trong múa rối nước em yêu thích.
Gợi ý các bước nặn hình một nhân vật trong múa rối nước.
Bước 1: Lựa chọn màu đất nặn
Bước 2: Nặn các bộ phận của
hình nhân vật
Bước 3: Ghép các bộ phận
với nhau
28
Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
vận dụng
1. Xem một vở diễn múa rối nước và kể lại nội dung vở diễn đó với
người thân, bạn bè.
2. Viết 5 – 8 câu giới thiệu vẻ đẹp của nghệ thuật múa rối nước (Em có
thể tìm hiểu thêm thông tin qua sách, báo, in-tơ-nét,…).
29
5
CHỦ ĐỀ
Làng cổ ở Đường Lâm
Khởi động
Quan sát và mô tả những điều em thấy trong các hình ảnh về làng cổ ở
Đường Lâm.
Hình 1. Ngôi nhà cổ
Hình 2. Cây cổ thụ
Hình 3. Một ngõ nhỏ trong ngôi làng cổ ở Đường Lâm (thị xã Sơn Tây, Hà Nội)
Đường Lâm là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Nơi đây
có những ngôi làng cổ đã được Nhà nước công nhận là Di tích quốc gia vào
ngày 28 tháng 11 năm 2005.
30
khám phá
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và nêu những đặc điểm về làng cổ ở
Đường Lâm.
1. Đặc trưng cơ bản của làng cổ ở Đường Lâm
Xã Đường Lâm gồm những làng cổ nào?
Hình 1. Cổng làng thôn Mông Phụ
Hình 2. Giếng cổ ở thôn Mông Phụ
Hình 3. Rặng duối cổ ở thôn Cam Lâm
Hình 4. Sân đình thôn Mông Phụ
Xã Đường Lâm có những làng cổ như: Mông Phụ, Đông Sàng, Đoài
Giáp, Cam Thịnh, Cam Lâm (trước gọi là Cam Tuyền). Những làng cổ này vẫn
giữ được hầu hết các đặc trưng cơ bản của một ngôi làng người Việt với cổng
làng, cây đa, bến nước, sân đình, chùa, nhà cổ, những hàng cây lâu năm,…
31
2. Đường làng
Hệ thống đường làng của Đường Lâm có gì nổi bật?
Hình 1. Đường làng nhỏ,
men theo những bức tường đá ong
Hình 2. Một số đường làng đi qua cửa nhỏ
Hình 3. Quang cảnh đường làng đặc trưng ở làng cổ Đường Lâm
Hệ thống đường làng của Đường Lâm gồm một trục đường chính với rất
nhiều ngõ nhỏ thông với nhau và còn giữ được những bức tường xây bằng
đá ong hoặc gạch mộc, lối đi lát gạch nghiêng.
32
3. Nhà cửa
Các ngôi làng cổ ở làng Đường Lâm có đặc điểm gì?
Hình 1. Cổng nhà cổ
Hình 2. Hồi nhà
Hình 3. Sân bên trong nhà cổ
Ở làng cổ Đường Lâm có nhiều ngôi nhà được xây dựng từ rất lâu
bằng vật liệu gỗ, đá ong,... Làng cổ có 956 ngôi nhà cổ, nhiều ngôi nhà cổ
đã được xây dựng từ thế kỉ 17, 18.
33
4. Một số di tích tiêu biểu ở làng Đường Lâm
Chia sẻ hiểu biết của em về một trong những di tích dưới đây.
Hình 1. Đình thờ Bố Cái Đại Vương
(thôn Cam Lâm)
Hình 2. Lăng vua Ngô Quyền
(thôn Cam Lâm)
Hình 3. Đình làng Đoài Giáp
(thôn Đoài Giáp)
Hình 4. Chùa Mía (thôn Đông Sàng)
Hình 5. Nhà thờ Thám hoa Giang Văn Minh
(thôn Mông Phụ)
Hình 6. Đình làng Cam Thịnh (thôn Cam Thịnh)
* Bố Cái Đại Vương – Phùng Hưng quê ở làng Đường Lâm. Ông sinh ra
trong gia đình giàu có. Ông đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa chống
lại nhà Đường. Nghĩa quân đã làm chủ vùng đất Đường Lâm trong vòng 9
năm. Hiện nay, lăng mộ của ông đặt tại khu vực phường Kim Mã, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
* Ngô Quyền quê ở làng Đường Lâm. Ông sinh ra trong một gia đình danh
giá. Ông là người mưu lược, có sức khoẻ phi thường. Ông đã lãnh đạo quân
dân nước Việt đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
34
Thực hành
1. Trả lời một số câu hỏi về làng cổ ở Đường Lâm:
– Xã Đường Lâm gồm mấy làng cổ?
4
5
6
7
– Các ngôi nhà ở làng cổ Đường Lâm thường có đặc điểm gì?
Xây bằng gạch
đá ong
Nhà lợp
mái ngói
Nhà khung
bê tông
Nhà đổ
mái bằng
– Ở làng cổ Đường Lâm có di sản thiên nhiên nào được công nhận?
Rặng duối cổ
Hàng cây cổ thụ
Cây đa đầu làng
Hàng cây thông
2. Vẽ hoặc viết 4 – 5 câu giới thiệu về vẻ đẹp của di tích làng cổ ở
Đường Lâm.
Trần Thị Quỳnh Trang, Cuộc sống nơi làng cổ,
tranh màu sáp
Hoàng Thị Hường, Làng em,
tranh đắp nổi đất nặn
35
vận dụng
1. Giới thiệu về một di tích tại địa phương nơi em ở.
Gợi ý:
– Tên di tích.
– Địa điểm.
– Nét nổi bật của di tích.
– Cảm nhận của em về di tích.
2. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về vẻ đẹp của cụm di tích
làng cổ ở Đường Lâm theo các gợi ý sau:
– Địa điểm của di tích;
– Tên gọi của một số di tích tiêu biểu;
– Đặc điểm của kiến trúc nhà và đường làng;
– Cảm nhận của bản thân về cụm di tích làng cổ ở Đường Lâm.
36
6
CHỦ ĐỀ
Nghề dệt lụa
ở làng Vạn Phúc
Khởi động
Đọc câu ca dao, quan sát hình và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên làng và cho biết sản phẩm nổi tiếng của làng.
– Chia sẻ những điều mà em biết về làng nghề này.
Em về Vạn Phúc cùng anh
Áo lụa em mặc thêm thanh vẻ người
(Ca dao)
Khám phá
1. Khái quát về nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc
Cổng làng
Đọc thông tin, quan sát hình và thực hiện yêu cầu:
– Nêu tên loại lụa đặc trưng nhất của nghề dệt lụa tại làng Vạn Phúc.
– Liệt kê một số sản phẩm được làm từ lụa tơ tằm Vạn Phúc.
Làng lụa Vạn Phúc (hay làng lụa Hà Đông) là làng nghề thủ công truyền
thống, tồn tại hơn một nghìn năm,
nay thuộc phường Vạn Phúc, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội. Làng có
nghề dệt lụa tơ tằm đẹp và nổi tiếng
ở Việt Nam.
Nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc đã tạo
ra nhiều sản phẩm lụa tơ tằm nổi tiếng.
Trong đó, lụa Vân là loại lụa đặc trưng
nhất của làng Vạn Phúc.
Hình 1
37
Lụa Vân có hai loại họa tiết: hoạ tiết nổi bóng mịn trên mặt lụa, hoạ tiết
chìm chỉ thấy được khi ra ánh sáng. Lụa có đặc tính ấm áp vào mùa đông,
mát mẻ vào mùa hè.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Sản phẩm được làm từ lụa rất phong phú
Hoa văn trang trí trên lụa rất đa dạng, trang trí cân xứng, đường nét
thanh thoát, được thiết kế bởi sự tỉ mỉ, tinh tế, sáng tạo của nghệ nhân làng
Vạn Phúc.
Sản phẩm của làng nghề dệt lụa Vạn Phúc là lụa tơ tằm tự nhiên, vừa
óng ánh, vừa mềm mại, đẹp và bền.
Làng lụa Vạn Phúc đã vinh dự được đón nhận kỉ lục Việt Nam “Làng nghề
dệt lụa tơ tằm lâu đời nhất còn duy trì hoạt động đến ngày nay”.
38
2. Quy trình dệt lụa ở làng Vạn Phúc
Đọc thông tin, quan sát hình và nêu quy trình dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
Nghề dệt lụa bao gồm nhiều công đoạn, đòi hỏi nghệ nhân hết sức cẩn thận,
tỉ mỉ, khéo léo, kiên trì khi thực hiện từng công đoạn.
Quy trình của nghề dệt lụa Vạn Phúc gồm các bước chính như sau:
Bước 1. Guồng tơ
Tơ được cho vào guồng, đầu sợi được kéo ra
các lõi nhỏ.
Bước 2. Mắc cửi và nối cửi
Các sợi tơ được bố trí xen kẽ nhau và đều
tập trung về chiếc máy mắc cửi. Những sợi tơ
được nối với nhau tỉ mẩn.
Bước 3. Dệt vải
Các sợi tơ sẽ được đưa vào máy dệt. Tại đây, các nghệ nhân phải túc trực để phát hiện ra lỗi
hoặc tiếp sợi tơ khi cần. Những tấm lụa thô vừa được dệt xong đã hiện rõ hoa văn trên đó. Hoa
văn được đồ hoạ sẵn trên máy dệt.
Bước 4. Nhuộm, phơi lụa
Trước khi nhuộm, lụa được mang đi nấu để
tẩy bỏ tạp chất. Sau đó, lụa được giặt, sấy
hoặc phơi.
Bước 5. Hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm lụa Vạn Phúc đã hoàn thành.
Thương hiệu “Lụa Hà Đông” được in ở biên của các tấm lụa do làng nghề
Vạn Phúc sản xuất ra.
39
3. Giá trị nghề dệt truyền thống của làng Vạn Phúc
Đọc thông tin, quan sát hình và chia sẻ những giá trị của nghề dệt truyền thống
ở làng Vạn Phúc.
The La, lĩnh Bưởi, chổi Phùng
Lụa vân Vạn Phúc, nhiễu vùng Mỗ Bôn.
(Ca dao)
Vạn Phúc có cội cây đề
Có sông uốn khúc, có nghề quay tơ.
(Ca dao)
Hình 1. Lụa Hà Đông được nhắc đến trong thơ ca, là
biểu tượng của văn hoá, nét đẹp của vùng đất và
con người nơi đây.
Hình 2. Hoa văn trên lụa thể hiện bản sắc
văn hoá Việt Nam, đôi tay điêu luyện,
mắt nhìn tinh tế và tính thẩm mĩ,
sáng tạo của nghệ nhân lụa Vạn Phúc.
Hình 3, 4. Các sản phẩm làm từ lụa được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống, đem lại sự thoải mái và
sang trọng cho người sử dụng. Sản phẩm lụa Hà Đông được khách hàng trong và ngoài nước
yêu thích.
Hình 5, 6. Du lịch, tham quan, mua sắm, trải nghiệm,… tại làng lụa Hà Đông
Hình 7, 8. Các sản phẩm làm từ lụa luôn được chọn làm quà lưu niệm, quà tặng cho người thân
và bạn bè.
40
Thực hành
1. Chia sẻ những đức tính cần có của nghệ nhân nghề dệt lụa ở làng
Vạn Phúc.
Khéo léo
?
?
Nghệ nhân
nghề dệt lụa
?
?
?
2. Lựa chọn nội dung đúng dưới đây.
STT
NỘI DUNG
1
Để tạo ra được tấm lụa Vạn Phúc cần nhiều thời gian và công sức
của nghệ nhân.
2
Nghề dệt ở làng Vạn Phúc nổi tiếng nhất với vải lụa cotton.
3
Sản phẩm lụa Vạn Phúc đã được xuất khẩu sang các nước khác.
4
Nguyên liệu chính của nghề dệt lụa ở Vạn Phúc là sợi công nghiệp.
5
Sản phẩm được làm từ lụa Vạn Phúc rất đa dạng, như: áo dài, cà
vạt, túi xách, nón, thú cưng,…
41
vận dụng
1. Thiết kế mẫu hoa văn để dệt trên lụa hoặc thực hiện một hình thức
quảng bá nghề làm lụa ở làng Vạn Phúc theo gợi ý.
Chúng mình cùng suy nghĩ
và thiết kế ra mẫu hoa văn
để các bác nghệ nhân chọn
dệt trên lụa nhé!
Hình thức quảng bá:
Gợi ý:
– Vẽ tranh hoặc tranh xé dán giấy;
– Thiết kế bưu thiếp;
– Làm bộ sưu tập ảnh;
– Sáng tác biểu tượng;
–…
2. Tìm hiểu và giới thiệu về nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
Gợi ý:
– Hình thức tìm hiểu (tham quan và trải nghiệm, in-tơ-nét, sách báo,
hình ảnh,…).
– Nội dung tìm hiểu:
+ Đặc điểm của nghề dệt lụa: quy trình, sản phẩm, giá trị,…
+ Nghệ nhân nổi tiếng của nghề dệt lụa ở làng Vạn Phúc.
– Cảm xúc của bản thân sau khi tìm hiểu.
42
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Giải thích
Trang
là dấu vết của quá khứ còn lưu lại trong lòng đất
hoặc trên mặt đất có ý nghĩa về mặt văn hoá và
lịch sử.
6
Di tích quốc là những di tích trên đất nước Việt Nam có giá trị
gia đặc biệt đặc biệt tiêu biểu của quốc gia.
6
là tên gọi của một khu vực dân cư vốn xuất hiện
từ thời Lý – Trần, nằm ở phía đông của Hoàng
Khu phố cổ
thành Thăng Long, kéo dài đến bờ sông Hồng –
Hà Nội
nay là khu vực phía bắc và phía tây của quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7
làng có nhiều người dân kiếm sống bằng một
Làng nghề ngành nghề đặc trưng được truyền từ đời này
truyền thống sang đời khác mang bản sắc văn hoá được nhiều
người thừa nhận.
7
Nghệ nhân
là người chuyên làm nghề nghệ thuật biểu diễn
hoặc một nghề thủ công mĩ nghệ với trình độ cao.
39
Niên hiệu
là danh hiệu của vị vua được đặt khi lên ngôi
để thần dân trong nước gọi các ngài, thay vì tên
chính, đồng thời để tính năm trị vì đất nước.
20
Thuật ngữ
Di tích
Tả thân vệ
Điện tiền Chỉ là chức Tổng chỉ huy quân vệ binh của nhà vua.
huy sứ
19
43
TRONG SÁCH CÓ SỬ DỤNG ẢNH CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ,
CÁ NHÂN CUNG CẤP
Hình
44
Trang
Nguồn ảnh
Hình
Trang
Nguồn ảnh
Ảnh bìa 1
Trần Thu Hà
H1, 2, 3, 4
25
Shutterstock
Ảnh bìa 4
Phạm Duy Anh
H1, 2
26
Shutterstock
H1, 2, 3, 4, 5, 6
5
Phạm Duy Anh
H3, 4, 5
27
Shutterstock
H1, 2, 3, 4
6
Phạm Duy Anh
H1, 2
28
Shutterstock
H1, 3
7
Phạm Duy Anh
H1
29
Shutterstock
H2
7
Shutterstock
H2, 3, 4, 5
29
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
8
Phạm Duy Anh
H1
31
Thịnh Nguyễn
H1
9
Nguyễn Thái Sơn
H2, 3
31
Phạm Duy Anh
H2, 3, 4
9
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
32
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
10
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
33
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
11
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
34
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
12
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4, 5, 6
35
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
13
Phạm Duy Anh
H1
36
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3, 4
14
Phạm Duy Anh
H1, 2
38
Mai Hương
H1, 2, 3, 4
15
Phạm Duy Anh
H1, 2, 3
39
Mai Hương
H1, 2, 3, 4
16
Phạm Duy Anh
H1, 2
40
Trần Thu Hà
H1
17
Phạm Duy Anh
H3, 4, 5, 6
40
Mai Hương
H2, 3, 4
19
Trần Thu Hà
H2, 3, 4, 7, 8
41
Mai Hương
H1, 2, 3, 6
22
TTXVN
H5, 6
41
Trần Thu Hà
H4, 5
22
Phạm Duy Anh
 








Các ý kiến mới nhất