Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 10h:11' 02-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 22/9/2024
Ngày giảng/Date of teaching: 24/9/2024(8G);

25/9/2024(8E)

TIẾT/PERIOD 27. BÀI 15. ÁP SUẤTTRÊN MỘT BỀ MẶT
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES

1. Năng lực/Core competence:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tựchủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, tìm kiếm
thông tin, đọc SGK để tìm hiểu áp lực, áp suất trên một bề mặt.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi) trả lời
các câu hỏi của GV, làm theo sự hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với
các lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt
bị ép, nhận thấy được áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động của đời sống
và sản xuất.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một
diện tích bề mặt
+ Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan
+ Áp dụng kiến thức về áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời
sống và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất một cách hợp lí trong các
hiện tượng liên quan
2. Phẩm chất/Personal qualities:
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá tìm tòi kiến thức mới liên quan đến áp
lực và áp suất trên một bề mặt.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận ghi chép về kiến thức và tính toán chính xác khi thực hiện các phép toán.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Học sinh vận dụng
thành thạo công thức tính áp suất chất rắn vào làm bài tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS

1. Thiết bị /Materials:
- Kế hoạch bài dạy, giáo án Power Point
- Dụng cụ TN H-15.2: Hai khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, khay nhựa
hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn
- Video, TN ảo minh họa TN H-15.2
- Phiếu học tập: 1; 2; 3; phụ lục câu hỏi, BT luyện tập – vận dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

? Quan sát H-15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số
các lực mô tả dưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây
- Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Kết quả thí nghiệm hình 15.2
Áp lực (F)
Fb … Fa
Fc …Fa

Diện tích bị ép (S)
Sb… Sa
S c… S a

Độ lún (h)
hb …ha
hc …ha

Từ
kết
quả
TN

rút ra nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1.Một xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc
của các bản xích với mặt đất là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25 000 N,
diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250 cm2
c. Dựa vào kết quả tính ở trên trả lời câu hỏi: Tại sao máy đầm nền khi hoạt động thì
không bị lún sâu như máy đục phá nền?
Câu 2. Từ công thức

, hãy đưa ra nguyên tắc làm tăng giảm áp suất .

PHỤ LỤC CÂU HỎI - BÀI TẬP LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Câu1:Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về áp lực
A. Áp lực là lực ép của vật lên mặt giá đỡ
B. Áp lực là lực do mặt giá đỡ tác dụng lên vật
C. Áp lực luôn bằng trọng lượng của vật
D.Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 2:Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S       
D. p = d.V
Câu 3: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B. N/m3.
C. kg/m3.
D. N
Câu4:Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây cách
nào là không đúng
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B.Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D. Muốn giảm áp suất thì phải phải tăng diện tích bị ép
Câu 5:Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng
mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 6: Tại sao khi một em bé đứng
lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún
sâu hơn khi người lớn nằm trên nó
(hình bên)?
Câu 7: Tại sao mũi khoan, xẻng xúc đất mũi lại nhọn?

Câu 8: Tại sao đường ray tàu hỏa được đặt trên các thanh tà vẹt, mố cầu (chân cầu)
hay móng nhà lại xây to?

2. Học liệu/School materials:
- Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, SBT.
- Cả lớp: hình ảnh H-15.1, 15.2
- Thiết bị thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: Bai khối thép hình hộp chữ nhật giống nhau,
khay nhựa hoặc thủy tinh trong suốt đựng bột mịn.
III. TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
b. Nộidung:Giáo viên trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, video, học sinh trả lời câu

hỏi.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh
d. Tổchứcthựchiện:
Hoạt động của giáo viên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video hoạt động,
công dụng của máy đầm nền, máy đục phá nền và trả lời
câu hỏi:

Hoạt động của HS

- Học sinh theo dõi video

Câu 1:Em hãy cho biết công dụng của mỗi loại máy
này?
Câu 2:Hai loại máy này có bộ phận nào khác nhau mà
dẫn đến công dụng khác nhau?
* Hướngdẫnhọcsinhthựchiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của
nhóm mình. GV nhận xét đáp án của HS.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Tại sao máy đầm nền khi hoạt động thì không bị lún sâu
như máy đục phá nền?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng
ta tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 15 – Áp suất trên một
bề mặt

- Hs hoạt động nhóm
thảo luận câu hỏi của GV
- Các nhóm cử đại diện
trình bày câu trả lời của
nhóm mình

B. Hìnhhànhkiếnthứcmới
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực:
a. Mục tiêu:Thông qua phân tích các ví dụ thực tiễn để hình thành khái niệm áp lực
b. Nộidung:Giáo viên hướng dẫn HS phân tích được đặc điểm của các lực để tìm ra áp
lực.

c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 1
d. Tổchứcthựchiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ
-HS hoạt động cặp đôi, trả lời các câu hỏi của GV:
+ Học sinh đứng trên sân trường, bàn ghế, tủ đặt trong lớp
học, … có gây ra lực tác dụng lên sàn nhà, mặt đất
không? Nếu có đó là lực nào, lực này có phương chiều
như thế nào?

+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
-Hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV
- Gv hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
-GVChọn đại diện vài nhóm cặp trình bày kết quả
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
* Tổng kết
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- Khen ngợi HS trả lời tốt.
-Tổng hợp và chốt kiến thức:
+ Do có trọng lượng nên: Bạn học sinh (người), bàn ghế,
tủ, … tác dụng lên sàn nhà, mặt đất một lực bằng trọng
lượng có được
+ Lực này có phương thẳng đứng (vuông góc với sàn nhà,
mặt đất), chiều từ trên xuống (ép lên sàn nhà, mặt đất)

- Thực hiện nhiệm vụ
thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi
- Nhóm được chọn trình
bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe và ghi
vở.

=>Những lực này gọi là áp lực
+ Phiếu học tập số 1: Các lực là áp lực trong H-15.1 là:
lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn, lực của ngón tay
tác dụng lên mũ đinh; lực của đầu đinh tác dụng lên tấm
xốp.
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
- Áp lực là lực ép có phươngvuông góc với mặt bị ép
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào
a. Mục tiêu:Học sinh hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị
épthông qua việc tiến hành thí nghiệm.
b. Nộidung:Giáo viên hướng dẫn HS dự đoán, tìm hiểu dụng cụ, đề xuất phương án thí
nghiệm và tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố
nào
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh, kết quả thí nghiệm phiếu học tập số 2
d. Tổchứcthựchiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa HS trở về tình huống khởi động yêu cầu HS - Nhận nhiệm vụ
đưa ra dự đoán về sự phụ thuộc tác dụng của áp lực vào
độ lớn áp lực F và diện tích bị ép S
- GV chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm: Với những
dụng cụ TN đã cho: Ba khối thép hình hộp chữ nhật
giống nhau, hộp nhựa, bột mịn. Yêu cầu HS đề xuất
phương án TN?
- GV thống nhất 1 phương án TN và hướng dẫn HS
hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo SGK hình
15.2. Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Bố trí TN như H-15.2
- Quan sát độ lún của khối kim loại xuống bột mịn với
mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún của
khối kim loại xuống bột mịn của các trường hợp: a với
b; a với c. Chọn dấu “=”, “>”, “<” điền vào chỗ “…” và
hoàn thành phiếu học tập số 2
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS dự đoán và đề xuất phương án tiến hành TN
- HS làm việc theo nhóm theo phương án thống nhất:
Thực hiện các bước như hình 15.2 SGK và trả lời các
câu hỏi trên phiếu học tập.
- GV chú ý theo dõi hoạt động của các nhóm HS và hỗ
trợ khi cần thiết

- HS dự đoán về sự phụ
thuộc tác dụng của áp lực
vào độ lớn áp lực F và
diện tích bị ép S, đề xuất
phương án TN
- HS hoạt động nhóm tiến
hành TN theo sự hướng
dẫn của GV và hoàn
thành phiếu học tập số 2

* Báo cáo kết quả:
- GVyêu cầu các nhóm trình bày kết quả trên phiếu học - Các nhóm trình bày kết
quả
tập
- Nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét
bổ sung
* Tổng kết
- GV nhận xét đánh giá kỹ năng tiến hành TN và kết
quả TN của các nhóm.
- HS lắng nghe và ghi vở.
Áp lực (F) Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb > F a
Sb = S a
hb> ha
Fc = F a
Sc < S a
hc> ha
- Khen ngợi các nhóm thực hiện tốt.
-Tổng hợp và chốt kiến thức:
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện tích bị ép.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
-Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và

diện tích bị ép càng nhỏ.
Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu thêm một số ứng dụng của việc làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và
sản xuất
- Hoàn thành mục “Em có thể” Tr 66/SGK
- Học bài làm bài tập SBT bài 15
- Xem và chuẩn bị:trước: Bài 16 - Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
 
Gửi ý kiến