Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 21h:08' 01-10-2024
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 21h:08' 01-10-2024
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 29/9/2024
Ngày giảng/Date of teaching: /10/2024
TIẾT/PERIOD 13. BÀI 8: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Core competence:
- Vận dụng dược dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhận ra một số, một tổng, một
hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Tích cực, chủ động và linh hoạt trong học tập.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Biết thêm các dấu
hiệu chia hết cho 4; 6; 8; 25; 125
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị /Materials: Máy chiếu.
2. Học liệu/School materials: SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
HĐ 1. Khởi động
Mục tiêu:
- Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
- Hình thành cho HS đặc điểm của số chia hết cho 2, cho 5, gợi mở vấn đề sẽ
được học trong bài.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài, suy
nghĩ, thảo luận nhóm:
Khối lớp 6 của một trường trung học
cơ sở có các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E
với số học sinh lần lượt là: 40, 45, 39,
44, 42.
a) Lớp nào có thể xếp thành 2 hàng với
số lượng học sinh ở mỗi hàng là như
nhau?
b) Lớp nào có thể xếp thành 5 hàng với
số lượng học sinh ở mỗi hàng là như
nhau?
- GV cho các nhóm trả lời kết quả của
nhóm mình.
GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài mới: Những số như thế
nào thì chia hết cho 2, những số như
nào chia hết cho 5. Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” =>
Bài mới.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2
Mục tiêu:
- HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 .
- Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng
(hiệu).
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và tổ chức I. Dấu hiệu chia hết cho 2
cho HS hoạt động theo nhóm, thực Luyện tập 1:
hiện phép tính và trả lời theo các câu Từ số 7 210 đến số 7 220 có 6 số chia
hỏi đề ra trong Hoạt động 1.
hết cho 2 là:
- GV dẫn dắt cho HS thấy: Các số đã 7 210; 7 212; 7 214; 7 216; 7 218; 7
cho đều chia hết cho 2 và đều có chữ 220.
số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Luyện tập 2:
- GV nhấn mạnh thêm cho HS nhớ: Các số có 2 chữ số khác nhau và chia
Mỗi số có tận cùng là một trong các hết cho 2 được viết từ các chữ số 1, 4,
chữ số 1, 3, 5, 7, 9 đều không chia hết 8 là:
cho 2.
14; 18; 48; 84.
- GV cho HS áp dụng hoàn thành
Luyện tập 1, Luyện tập 2.
(GV mời 2 HS trình bày, các HS khác
trình bày vở, chú ý bài trên bảng và
nhận xét).
GV chữa bài, lưu ý cho HS những lỗi
sai, tổng quát, nhấn mạnh lại kiến thức
trọng tâm và gọi 1-2 HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5
Mục tiêu:
- HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 5.
- Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng
(hiệu).
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và tổ chức II. Dấu hiệu chia hết cho 5
cho HS hoạt động theo nhóm, thực Luyện tập 3:
hiện phép tính và trả lời theo các câu - Một số chia hét cho 2 thì có chữ số
hỏi đề ra trong Hoạt động 2.
tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8.
- GV dẫn dắt cho HS thấy: Các số đã - Một số chi hết cho 5 thì có chữ số tận
cho đều chia hết cho 5 và đều có chữ cùng là 0, 5.
số tận cùng là 0 hoặc 5.
=> Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có
- GV nhấn mạnh thêm: Mỗi số có tận chữ số tận cùng là 0.
cùng là một trong các chữ số 1, 2, 3, 4,
6, 7, 8 và 9 đều không chia hết cho 5.
- GV cho HS suy nghĩ hoàn thành
Luyện tập 3 nhằm giúp HS luyện tập
tổng hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
(GV mời trình bày, các HS khác chú ý
nghe và nhận xét).
GV chữa bài, lưu ý cho HS những lỗi
sai, tổng quát, nhấn mạnh lại kiến thức
trọng tâm
HĐ 4. Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài Bài 1:
tập Bài 1 + 2 + 3 (SGK – tr36)
a) Số chia hết cho 5, nhưng không chia
HSHĐ cá nhân trả lời
hết cho 2 là: 5 975
b) Số chia hết cho 2, nhưng không chia
hết cho 5 là: 82; 756 598
c) Số không chia hết cho 2 và không
chia hết cho 5 là: 49 173
Bài 2:
a) Chia hết cho 2 => * = {0; 2; 4; 6; 8}
b) Chia hết cho 5 => * = {0; 5}
c) Chia hết cho cả 2 và 5 => * = 0
Bài 3:
Từ các chữ số 0, 2, 5 ta có thể viết
được các số có hai chữ số mà số đó:
a) Chia hết cho 2 là: 20, 50, 52
b) Chia hết cho 5 là: 20, 25; 50
c) Chia hết cho cả 2 và 5 là: 20; 50.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
- Bài tập 4 + 5 + 9 ( SGK – tr37).
* Bài mới:
- Chuẩn bị “Dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9”.
Đọc bài, nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9? Cho ví dụ?
Ngày giảng/Date of teaching: /10/2024
TIẾT/PERIOD 13. BÀI 8: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Core competence:
- Vận dụng dược dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhận ra một số, một tổng, một
hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không.
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Tích cực, chủ động và linh hoạt trong học tập.
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students: Biết thêm các dấu
hiệu chia hết cho 4; 6; 8; 25; 125
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị /Materials: Máy chiếu.
2. Học liệu/School materials: SGK, SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
HĐ 1. Khởi động
Mục tiêu:
- Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
- Hình thành cho HS đặc điểm của số chia hết cho 2, cho 5, gợi mở vấn đề sẽ
được học trong bài.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài, suy
nghĩ, thảo luận nhóm:
Khối lớp 6 của một trường trung học
cơ sở có các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E
với số học sinh lần lượt là: 40, 45, 39,
44, 42.
a) Lớp nào có thể xếp thành 2 hàng với
số lượng học sinh ở mỗi hàng là như
nhau?
b) Lớp nào có thể xếp thành 5 hàng với
số lượng học sinh ở mỗi hàng là như
nhau?
- GV cho các nhóm trả lời kết quả của
nhóm mình.
GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài mới: Những số như thế
nào thì chia hết cho 2, những số như
nào chia hết cho 5. Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” =>
Bài mới.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 2
Mục tiêu:
- HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 .
- Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng
(hiệu).
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và tổ chức I. Dấu hiệu chia hết cho 2
cho HS hoạt động theo nhóm, thực Luyện tập 1:
hiện phép tính và trả lời theo các câu Từ số 7 210 đến số 7 220 có 6 số chia
hỏi đề ra trong Hoạt động 1.
hết cho 2 là:
- GV dẫn dắt cho HS thấy: Các số đã 7 210; 7 212; 7 214; 7 216; 7 218; 7
cho đều chia hết cho 2 và đều có chữ 220.
số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Luyện tập 2:
- GV nhấn mạnh thêm cho HS nhớ: Các số có 2 chữ số khác nhau và chia
Mỗi số có tận cùng là một trong các hết cho 2 được viết từ các chữ số 1, 4,
chữ số 1, 3, 5, 7, 9 đều không chia hết 8 là:
cho 2.
14; 18; 48; 84.
- GV cho HS áp dụng hoàn thành
Luyện tập 1, Luyện tập 2.
(GV mời 2 HS trình bày, các HS khác
trình bày vở, chú ý bài trên bảng và
nhận xét).
GV chữa bài, lưu ý cho HS những lỗi
sai, tổng quát, nhấn mạnh lại kiến thức
trọng tâm và gọi 1-2 HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5
Mục tiêu:
- HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 5.
- Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng
(hiệu).
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và tổ chức II. Dấu hiệu chia hết cho 5
cho HS hoạt động theo nhóm, thực Luyện tập 3:
hiện phép tính và trả lời theo các câu - Một số chia hét cho 2 thì có chữ số
hỏi đề ra trong Hoạt động 2.
tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8.
- GV dẫn dắt cho HS thấy: Các số đã - Một số chi hết cho 5 thì có chữ số tận
cho đều chia hết cho 5 và đều có chữ cùng là 0, 5.
số tận cùng là 0 hoặc 5.
=> Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có
- GV nhấn mạnh thêm: Mỗi số có tận chữ số tận cùng là 0.
cùng là một trong các chữ số 1, 2, 3, 4,
6, 7, 8 và 9 đều không chia hết cho 5.
- GV cho HS suy nghĩ hoàn thành
Luyện tập 3 nhằm giúp HS luyện tập
tổng hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
(GV mời trình bày, các HS khác chú ý
nghe và nhận xét).
GV chữa bài, lưu ý cho HS những lỗi
sai, tổng quát, nhấn mạnh lại kiến thức
trọng tâm
HĐ 4. Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài Bài 1:
tập Bài 1 + 2 + 3 (SGK – tr36)
a) Số chia hết cho 5, nhưng không chia
HSHĐ cá nhân trả lời
hết cho 2 là: 5 975
b) Số chia hết cho 2, nhưng không chia
hết cho 5 là: 82; 756 598
c) Số không chia hết cho 2 và không
chia hết cho 5 là: 49 173
Bài 2:
a) Chia hết cho 2 => * = {0; 2; 4; 6; 8}
b) Chia hết cho 5 => * = {0; 5}
c) Chia hết cho cả 2 và 5 => * = 0
Bài 3:
Từ các chữ số 0, 2, 5 ta có thể viết
được các số có hai chữ số mà số đó:
a) Chia hết cho 2 là: 20, 50, 52
b) Chia hết cho 5 là: 20, 25; 50
c) Chia hết cho cả 2 và 5 là: 20; 50.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
- Bài tập 4 + 5 + 9 ( SGK – tr37).
* Bài mới:
- Chuẩn bị “Dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9”.
Đọc bài, nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9? Cho ví dụ?
 








Các ý kiến mới nhất