Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiệp Thùng
Ngày gửi: 21h:48' 26-09-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

Ngày giảng: 9/9/2024
CHƯƠNG I. VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ
Tiết 1 – Bài 1
LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được sự cần thiết cần phải học môn Lịch sử.
- Chia sẻ với các bạn trong lớp cách học môn Lịch sử của bản thân
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trungg thực, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập số 1.
Yêu cầu
Kết quả thảo luận
- Sự thay đổi của máy tính điện tử theo
thời gian được hiểu là gì?
- Tại sao các nhà khoa học lại phải xác
định thời gian ra đời của bình gốm
Phùng Nguyên?
- Sự tiến hóa của loài người từ Vượn
người thành người trên trái đất gọi là gì?
Nhận xét của em về các vấn nội dung
nói đến của các hình trên?
- Phiếu học tập số 2.
Yêu cầu
Kết quả thảo luận
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt
Nam”
1. Em hiểu như nào về lời căn dặn của
Bác trong hai câu thơ?
2. Tại sao Bác chọn Đền Hùng để căn
dặn các chiến sĩ?
2. Học sinh:
- Đọc bài học trong SGK
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, SBT vở viết cho môn học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: nêu được tên từ ngữ, nhân vật, câu nói nổi tiếng về chủ đề Lịch
sử.
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 1

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

b. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thẻ, phiếu, câu hỏi liên quan đến từ nói về lịch sử.
- Gv sử dụng hình thức trò chơi: “Bắn tên”; gọi 1 HS lên làm chủ trò; Hs
khác lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- Hs: 01 chủ trò lên trước lớp hô to:“Bắn tên, bắn tên”; cả lớp đồng thanh
“Tên gì, tên gì?”; chủ trò chỉ điểm bất kể bạn nào trả lời 1 câu hỏi những hiểu
biết liên quan đến chủ đề trong phiếu của cô giáo đưa ra:
Câu hỏi.l. Đây là tên một đồ dùng có niên đại khoảng 2000 năm – TCN thời
Phùng Nguyên.
2. Đây là nơi thờ tự của dân tộc ta, nhằm ghi nhớ công lao của các vị vua
đầu tiên có công gây dựng đất nước.
3. Các vị vua đầu tiên của nước ta đều có tên gọi này?
4. Đây là câu nói nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đền Hùng (Phú
Thọ)?
5. Đây là câu nói nổi tiếng của Xi-xê-rông thời La Mã cổ đại.
=> Tất cả những từ, câu nói chúng ta vừa tìm hiểu liên quan đến nội dung
(chủ đề) nào chúng ta cần tìm hiểu?
Hs nào trả lời đúng sẽ được một phần quà; Hs trả lời sai sẽ làm theo yêu cầu của
cô giáo như: tự giới thiệu về bản thân bằng 3 câu ngắn …
- Gv nhận xét chung và riêng sự tham gia hoạt động, tuyên dương Hs thực
hiện tốt và dẫn vào bài mới.
- Dự kiến sản phẩm: 1. Bình gốm; 2. Đền Hùng; 3. Vua Hùng;
4. Các vua Hùng đã có công dựng nước/ Bác cháu ta phải chùng nhau giữ
lấy nước; 5. Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống. => Lịch sử.
2. Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. Gồm lịch sử nói
chung, khoa học lịch sử và môn Lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện
Nội dung - Tổ chức thực hiện
Gv: chiếu hình ảnh: Máy tính điện tử theo thời
gian, Bình gốm Phùng Nguyên, tiến hóa của loài
người.
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. HS trả lời cá nhân: hiểu biết của em về những
hình trên?
2. Chia lớp thành 6 nhóm, 4 phút - phát phiếu
học tập số 1.
3. HS trả lời cá nhân: Em hiểu Lịch sử là gì?
Khoa học Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
4. Tổ chức Hs nói - trình bày 1 phút “tôi nói bạn
nghe” nội dung: Khái niệm Lịch sử được hiểu
như thế nào? Nêu ví dụ?. Gọi 1-2 cặp lên trước
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Sản phẩm

- Lịch sử là những gì đã diễn ra
trong quá khứ;
- Khoa học lịch sử là nghiên cứu và
phục dựng lại quá khứ của loài
người.
Trang 2

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

lớp trình bày.
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu
* Thực hiện nhiệm vụ:
về lịch sử loài người.
+ Hs trả lời cá nhân: hình 1. máy tính điện tử từ
chỗ cồng kềnh, thô đến nhỏ gọn, hiện đại; bình
gốm đẹp, lâu đời; sự tiến hóa của con người từ
Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn.
+ Hs trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ.
+ Gv hỗ trợ HS giải thích khái niệm và thực
hiện trò chơi.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi cá nhân trả lời;
đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả, HS và
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV giải thích cụ thể
nghĩa rộng – hẹp trong khái niệm; đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ, chốt lại nội dung kiến
thức mục 1 HS cần nhớ. Tuyên dương HS,
nhóm thực hiện tốt HĐ nhóm.
Mục 2. Vì sao phải học lịch sử?
a. Mục tiêu: Giải thích được sự cần thiết cần phải học lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện
Nội dung - Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập:
1. Hs HĐ cá nhân:
+ Giới thiệu vắn tắt về gia đình mình (gốm mấy
thế hệ, là những ai, những sự kiện đáng nhớ,
truyền thống gia đình,...) và giải thích: biết được
nguồn gốc, truyến thống gia đình thông qua ai,
thông qua phương tiện nào và điều đó có tác
dụng như thế nào ?
+ Gv chiếu hình 2. Hs nêu hiểu biết về 2 hình và
giải thích tại sao các nhà nghiên cứu sử lại biên
soạn các tác phẩm đó?
+ Qua đây em hiểu học lịch sử để làm gì?
3. Gv phát phiếu học tập số 2 - nhóm đôi 3 phút
hoàn thành thông tin.
+ Từ nghĩa lời dặn của Bác, em hiểu vì sao
phải học lịch sử?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs chuẩn bị cá nhân lời giới thiệu về gia đình
2 phút.
+ Các nhóm thảo luận, trao đổi để thực hiện
nhiệm vụ trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Sản phẩm

- Học lịch sử để:
+ Hiểu biết về cội nguồn của bản
thân, gia đình, dòng họ, của dân tộc
và loài người.
+ Đúc kết bài học kinh nghiệm về
thành công, thất bại của quá khứ để
phục vụ hiện tại và tương lai.

Trang 3

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

+ GV gọi cá nhân trả lời;
+ Các nhóm trao đổi kết quả cho nhau; giáo viên
chiếu trên bảng chiếu – Hs chấm chéo kết quả.
* Kết luận, nhận định: Gv kết luận hiệu quả
làm việc của cá nhân, nhóm và mở rộng kết nối
với ngày nay.
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học về khái
niệm lịch sử và môn Lịch sử, giải thích được vì sao cần học Lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cặp đôi
1. Học Lịch sử giúp em hiểu biết thêm những gì? Em học như thế nào?
Em thấy cách học nào hứng thú/ hiệu quả nhất đối với mình? Vì sao?
2. Nhà chính trị nổi tiếng của La Mã cổ đại Xi-xê-rông từng nói:” Lịch sử
là thầy dạy của cuộc sống”, em có đồng với kiến đó không, tại sao?
Sản phẩm:
1. HS trả lời nhiều kiến khác nhau song cần đảm bảo: Học lịch sử để hiểu
về lịch sử quá khứ, sự hình thành, phát triển của con người, quê hương, đất
nước...: Các hình thức học tập lịch sử để đạt hiệu quả: đọc sách (SGK, sách
tham khảo,...), xem phim (phim lịch sử, các băng video, hình,...) và học trong
các bảo tàng, học tại thực địa,... Khi học cần ghi nhớ, xác định (thời gian, không
gian - địa điểm xảy ra và con người liên quan đến sự kiện đó); những câu hỏi
cần tìm câu trả lời khi học tập, ...
2. GV chú trọng khai thác lí do cần học lịch sử (mục 2). HS đồng tình
hoặc không đống tình, chấp nhận cả những lí do hợp lí khác ngoài SGK hay kiến
thức vừa được hình thành của HS.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để khắc
sâu sự cần thiết phải học và cách học môn Lịch sử, liên hệ thực tiễn LS địa
phương.
b. Tổ chức thực hiện:
Hs làm bài cá nhân.
Hãy chia sẻ vớ thầy cô giáo và các bạn các hình thức học lịch sử mà em
biết; cách học lịch sử giúp em hứng thú và đạt hiệu quả tốt nhất
Sản phẩm: học ngay trên lớp, tự học ở nhà, học trên mạng Intrernet. Ôn
lại kiến thức đã học, làm bài tập cả tự luận và trắc nghiệm, chuẩn bị bài mới

Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 4

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: 17/9/2024
TIẾT 2 - BÀI 2
DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
(Thời lượng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng,
gốc,..
Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.
2. Phẩm chất
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề bài học, tích
cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày được vấn đề trước tập thể lớp, có trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tiếp nhận thông tin và đánh giá,
nhận xét nội dung bài học, suy nghĩ đưa ra các ý kiến giải quyết yêu cầu của
nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: bước đầu nhận biết được tư liệu lịch sử ( tư liệu hiện vật, chữ
viết, truyền miệng và tư liệu gốc...).
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn
sử liệu.
- Vận dụng KT- KN đã học: Biết thực hành sưu tầm, phân biệt, khai thác một số
nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
3.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: cố gắng vươn lên trong học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên
mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Học tập, rèn luyện góp phần xây dựng quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ
1. Giáo viên
- Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu,
một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
- Học sinh đọc trước sgk và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích
lịch sử ở địa phương
III. TIÊN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Nội dung, tổ chức thực hiện:
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 5

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

HS quan sát lên máy chiếu Hình 1 (sgk tr 11), đọc thông tin, trả lời các câu
hỏi về trống đồng Ngọc Lũ.
H: Em hãy giới thiệu đôi nét về trống đồng Ngọc Lũ.
Những hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ miêu tả những gì? Qua đó em có
thế biết được những gì về đời sống của người Việt Cổ?
GV trình chiếu cho hs xem Hình 1 (sgk tr 11) về trống đồng Ngọc Lũ
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ 1p, trả lời câu hỏi
- Hs, nx..
- Gv nx...., dẫn dắt vào bài mới.
b. Sản phẩm:
- Dự kiến sản phẩm: trong hình là mặt trống đồng Ngọc Lũ, một hiện vật
tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt
trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của người Việt cổ. Hình ảnh
giúp chúng ta có những suy đoán về đời sống vật chất, tinh thần của người xưa.
Đây là những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ, cũng như
nền văn minh Việt Cổ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục 1. Tư liệu hiện vật
Mục tiêu: Hs nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật… còn lưu
giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư
liệu này.
Nội dung – tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát một số tư liệu
hiện vật đã chuẩn bị trước hoặc hình 2,
3 trong SGK; định hướng HS nhận xét:
Điểm chung của những tư liệu đó là
gì? Hiện vật đó cho ta biết điều gì?
(GV có thể đặt những câu hỏi gợi ý:
Hiện vật tìm thấy ở đâu, có điểm gì
đáng chú ý?,...). Trên cơ sở đó rút ra
khái niệm.
- GV tổ chức hoạt động cặp đôi và thực
hiện yêu cầu: Kể thêm một số tư liệu
hiện vật mà em biết. HS tìm những đổ
vật trong gia đình rồi trao đổi với bạn,
cùng nhau thảo luận đề rút ra đổ vật nào
là tư liệu hiện vật. HS có thể trả lời đúng
hoặc sai, GV khuyến khích và dẫn dắt
các em đi đến kiến thức đúng
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên
giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 6

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi HS trình bày
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,
bổ sung, chỉnh sửa
* kết luận
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS
Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.

Năm học: 2024 – 2025

- Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ
vật, ... của người xưa còn lưu giữ lại
trong lòng đất hay trên mặt đất.
- Tư liệu hiện vật cho ta biết đời sống
vật chất và tinh thần của người xưa.

Mục 2. Tư liệu chữ viết
Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk, HS nêu được thế
nào là tư liệu chữ viết và ý nghĩa của loại tư liệu này.
Nội dung – tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc
thông tin trong sgk trang 12.
- GV chiếu hình 4 SGK Trang 12 và
chiếu đoạn tư liệu trích từ di chúc của
Chủ tịch HCM.
- GV giới thiệu: H4 là những tấm bia
ghi tên người đỗ tiến sĩ thời xưa ở Văn
Miếu (Hà Nội) và đoạn tư liệu trích từ
di chúc của chủ tịch HCM.
- GV y/c hs trả lời các câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về Văn
Miếu – Quốc Tử Giám)?
? Đoạn tư liệu trên từ Di chúc của Chủ
tịch HCM cho em biết thông tin gì?
? Căn cứ vào đâu để em biết được
những thông tin trên?
? Qua đây, em hiểu thế nào là tư liệu
chữ viết?
? Tư liệu chữ viết cung cấp cho chúng
ta những thông tin gì?
* thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi HS trình bày
- Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, liệu chép tay hay sách được in, khắc
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 7

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

bổ sung, chỉnh sửa

Năm học: 2024 – 2025

chữ.
- Tư liệu chữ viết cho ta biết tương đối
đầy đủ về các mặt của đời sống con
người.

* Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động
của HS và chốt lại nội dung nếu thấy
cần thiết
Mục 3. Tư liệu truyền miệng
Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk, HS hiểu được
tư liệu truyền miệng là gì, nêu được một số ví dụ về loại tư liệu này.
Nội dung - Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV y/c HS đọc mục 3 SGK trang 13
và quan sát hình 5.
- GV: Chiếu H5 SGK trang 13
? Hình 5 trong SGK giúp em liên tưởng
đến truyền thuyết nào trong dân gian?
? Hãy kể lại truyền truyết đó?
? Truyện phản ánh hiện thực lịch sử
nào?
? Em hãy kể một số truyền thuyết,
truyện cổ tích mà em biết? Chỉ ra các
yếu tố mang tính lịch sử qua mỗi
truyền thuyết đó?
Từ đó GV đặt câu hỏi:
? Em hiểu thế nào là tư liệu truyền - Tư liệu truyền miệng là những câu
miệng?
chuyện dân gian được kể truyền miệng
* Thực hiện nhiệm vụ
từ đời này qua đời khác, chứa đựng
Hs xem tranh và đọc thông tin thực những yếu tố lịch sử, phản ánh một
phần hiện thực cuộc sống quá khứ.
hiện nhiệm vụ.
Gv khuyến khích học sinh hợp tác,
theo dõi và hỗ trợ.
+ Thánh Gióng đánh giặc Ân (tranh
dân gian Đông Hồ): mô tả cảnh Thánh
Gióng nhổ tre đánh giặc Ân tan tác.
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trình bày
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm,
bổ sung, chỉnh sửa
* Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học
tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 8

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

động của HS và chốt lại nội dung:
+ GV giải thích thêm để HS hiểu sâu
hơn: Tư liệu truyền miệng bao giờ
cũng chứa đựng những yếu tố lịch sử,
phản ánh một phần hiện thực cuộc sống
quá khứ. Tuy nhiên, các tư liệu truyền
miệng thường không cho biết chính xác
thời gian và địa điểm, nội dung cũng có
thể bị thêm bớt, thậm chí nhuốm màu
thần thoại, hoang đường. Mở đầu các
câu chuyện bao giờ cũng có cụm từ
“Ngày xửa, ngày xưa..." “Ở một nơi
nào đó”... Chính vì thế khi khai thác
các loại tư liệu truyền miệng này, nhà
nghiên cứu phải biết bóc tách “lớp vỏ”
huyền thoại và “lớp bụi” thời gian bao
bọc bên ngoài để tìm ra cái cốt lõi, cái
nhân tố lịch sử trong đó. Đồng thời
phải biết phối hợp với các loại tư liệu
khác đáng tin cậy hơn để phục dựng lại
lịch sử.
4. Tư liệu gốc
Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật
và tư liệu truyền miệng; đổng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung
cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
Nội dung - Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* GV chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức hoạt động cặp đôi
? Đọc tên các loại tư liệu ở 4 bức tranh sau? Nó thuộc
nhóm tư liệu nào?
? Trong các hình ảnh đó , hình ảnh nào là bản gốc?

? Em hiểu thế nào là tư liệu gốc? cho ví dụ cụ thể?
? Tư liệu gốc có ý nghĩa gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

- Tư liệu gốc là tư liệu
cung cấp những thông
tin đầu tiên và trực tiếp
về sự kiện hoặc thời kì
lịch sử nào đó.
- Là nguồn tư liệu đáng
Trang 9

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

+ HS xem tranh và đọc thông tin thực hiện nhiệm vụ. tin cậy nhất khi tìm hiểu
+ GV theo dõi và hỗ trợ, cung cấp thêm thông tin
lịch sử.
Hoàng Thành Thăng Long là di chỉ khảo cổ học được
khai quật quy mô từ tháng 12/2002. Cuộc khai quật
này đã phát lộ những dấu vết của Hoàng thành Thăng
Long trong tiến trình lịch sử trải dài 13 thế kỉ. Các nhà
khảo cổ đã khai quật được các nền móng nhà, đường
cống tiêu thoát nước và nhiều di vật như gạch “Giang
Tây quân”, đầu ngói ống trang trí hình thú, ngói úp
trang trí đôi chim phương hoàng bằng đất nung (H3).
Những di vật này do chính bàn tay của những người
thợ thủ công thời kì khoảng thế kỉ VII-VIII đến thời
nhà Nguyễn tạo nên. Và nó được coi là tư liệu gốc.
* Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp cử đại diện trình bày, cặp khác nhận xét và
bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét tinh thần làm việc và chính xác hóa
kiến thức
GV: Tuy nhiên, tư liệu gốc thường chỉ cung cấp
những thông tin về một mặt, một khía cạnh nào đó của
sự kiện mà không thể cho ta biết hoàn cảnh các sự
kiện đã xảy ra.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về
các nguồn tư liệu. Nắm được ý nghĩa của các nguồn tư liệu đó đối với Lịch sử.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Gv dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận, Hs chủ yếu
làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc Hs có thể trao đổi
với bạn hoặc thầy, cô giáo.
Bài tập 1:
Em hãy ghép nguồn sử liệu ở cột A với khái niệm, ý nghĩa ở cột B sao cho
phù hợp.
Cột A
Cột B
1. Tư liệu truyền miệng

a. Những di tích, đồ vật của người xưa còn được
giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất
b. Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in,
khắc trên giấy, gỗ, đá

Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 10

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

c. Những câu chuyện, những lời mô tả được
truyền từ đời này sang đời khác bằng nhiều hình
thức khác nhau

2. Tư liệu hiện vật

d. Không cho biết chính xác về địa điểm và thời
gian, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch
sử
e. Là những tư liệu “câm” nhưng cho biết khá
cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và
phần nào về đời sống tinh thần của người xưa

3. Tư liệu chữ viết

g. Cho biết tương đối đầy đủ về các mặt của
cuộc sống, nhưng thường mang ý thức chủ quan
của tác giả tư liệu
- Dự kiến sản phẩm:
1 - c,d; 2 – a,e; 3 – b,g
Bài tập 2:
Hãy quan sát các hình sau và chỉ rõ trong hình là loại tư liệu nào?
Hình 1
Hình 2

Hình 3

- Dự kiến sản phẩm:
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 11

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

Hình 1,3 là tư liệu hiện vật
Hình 2 là tư liệu chữ viết
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà Hs đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện:
Nêu 3 thông tin mà em
tìm hiểu được về hiện
vật này?

- Dự kiến sản phẩm:
+ Bia chủ quyền nằm trong khuôn viên chùa Nam Huyên, còn ở đảo Song
Tử Tây, di tích này nằm ngay trên trục đường chính dẫn từ cầu cảng vào khu
trung tâm hành chính của xã đảo.
+ Đây là tấm bia chủ quyền trên quần đảo Trường sa là một trong những
dấu tích cổ xưa, được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.
+ Đây là bằng chứng có giá trị quan trọng trong việc khẳng định chủ
quyền của Việt Nam tại quần đảo Trường Sa. 

Ngày giảng: 21/9/2022
TIẾT 3 - BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(Thời lượng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương
lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên; mô tả được cách tính thời
gian trong lịch sử.
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
- Vận dụng: Kể được tên các ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ngày
nay.
2. Phẩm chất
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 12

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về cội nguồn.
- Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên trong học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu
trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Học tập, rèn luyện góp phần xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
.Giáo viên:
Máy tính, máy chiếu
Dựa vào phần kênh chữ và trục thời gian H3 SGK mục 2, hoàn thành Phiếu học
tập?
Thuật ngữ
Khái niệm
Âm lịch
Dương lịch
Thập kỉ
Thế kỉ
Thiên niên kỉ
Trước Công nguyên
Công nguyên
2. Học sinh:
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Nội dung và tổ chức thực hiện:
+ GV chiếu máy chiếu cho học sinh quan sát tờ lịch
? Hãy quan sát tờ lịch và cho biết vì sao trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày
khác nhau? (Đó là cách tính và ghi thời gian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và
Công lịch). HS có thể trả lời đúng, hoặc không đúng những câu hỏi mà GV nêu
ra, điều đó không quan trọng. Dựa vào đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới:
Thời gian trong lịch sử.
- Sản phẩm: Học sinh xác định được trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở
góc phải còn ghi thêm: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Mục 1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
Mục tiêu:
- HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc của
khoa học lịch sử.
- HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và
phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
Nội dung – Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
* Giao nhiệm vụ học tập.
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần
1. Hoạt động cá nhân
sắp xếp tất cả các sự kiện theo đúng
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 13

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

? Hãy lập đường thời gian những sự
trình tự thời gian.
kiện quan trọng của cá nhân em trong
khoảng hai năm gần đây?
? Vì sao phải xác định thời gian trong
lịch sử?
2. Hoạt động nhóm bàn (3 phút)
? Kể tên một số dụng cụ đo thời gian
của người xưa và nêu nguyên tắc hoạt
động của các dụng cụ đó?
* Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs chuẩn bị cá nhân trả lời câu
hỏi.
+ Các nhóm bàn thảo luận, trao đổi
để thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi cá nhân trả lời;
+ Các nhóm trao đổi kết quả cho
nhau; giáo viên chiếu trên bảng chiếu.
* Kết luận, nhận định:
Gv kết luận hiệu quả làm việc của
cá nhân, nhóm và mở rộng kết nối với
ngày nay. Đồng hồ đeo tay, đồng hồ
treo tường....
Mục 2. Cách tính thời gian trong lịch sử
- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; Mô tả
được cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
Nội dung – Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1. Hoạt động cá nhân:
? Hiện nay chúng ta đang dùng mấy loại lịch?
? Người Việt Nam hiện nay đón tết Nguyên đán
dựa theo lịch nào?
? Theo em, cách tính thời gian thống nhất trên
toàn thế giới có cần thiết không? Vì sao? (cần. Vì
thế giới luôn có hoạt động trao đổi kinh tế, chính
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Sản phẩm

Trang 14

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

trị...)
? Công lịch được tính như thế nào?
? Muốn biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại
bao nhiêu năm thì em sẽ tính như thế nào?
(2000+2021 là 4021 năm).
2. Hoạt động nhóm lớn (thời gian: 7 phút) hoàn
thành phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời cá nhân. Các hs khác trao đổi.
HS trao đổi với bạn trong nhóm để hoàn thành
phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận:
Gọi cá nhân trả lời.
GV gọi đại diện nhóm bất kì báo cáo kết quả
phiếu học tập, HS và nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV đưa phiếu chuẩn kiến thức; đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ bằng bảng kiểm, chốt lại nội
dung kiến thức mục 2 HS cần nhớ.

Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 15

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Thuật ngữ

Năm học: 2024 – 2025

Khái niệm

Âm lịch

- Là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt
Trăng quanh Trái Đất

Dương lịch

- Là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời.

Thập kỉ

- Cách phân chia thời gian là 10 năm

Thế kỉ

- Cách phân chia thời gian thành 100 năm

Thiên niên kỉ

- Cách phân chia thời gian thành 1000 năm

Trước Công nguyên - Là các năm trước sự kiện chúa Giê-su ra đời
Công nguyên

- Là các năm được tính từ khi chua Giê-su ra đời.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về cách
tính thời gian trong lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân
để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy,
cô giáo.
Câu 1: các sự kiện xảy ra cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm?
a. Khoảng TNK III TCN, người Ai Cập đã biết làm ra lịch
b. Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208TCN
Sản phẩm:
a. 3000+2021=5021
b. 2081+2021=2229
Câu 2: Xác định phương án đúng về cách làm ra lịch của người xưa dựa
vào?
A. Sự lên, xuống của thủy triều
B. Các hiện tượng tự nhiên mưa, gió, sấm, chấp…
C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, và sự di chuyển của Trái
đất quay quanh Mặt Trời.
D. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
Sản Phẩm: C
Câu 3: Ghép ô bên trái với ô bên phải cho phù hợp với nội dung.
1. Năm 179 TCN
2. Năm 2500 TCN
3. Năm 40
4. Năm 938

Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 16

a. Thế kỉ I
b. Thế kỉ X

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

c. Thế kỉ II TCN

Sản Phẩm: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b
d. Thế kỉ III TCN
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS hoàn thành bài ở lớp nếu còn thời
gian và hoàn thành bài tập ở nhà nếu hết thời gian.
Hãy kể những ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ở nước ta?
Gợi ý sản phẩm
Nghỉ Dương lịch: Tết dương lịch, ngày 30/4, 1/5...
Nghỉ âm lịch: tết Nguyên đán, 10/3....
Ngày giảng: 24/9/2024

TIẾT 4, 5 – BÀI 4
NGUỔN GỐC LOÀI NGƯỜI
(Thời lượng 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
- Thuyết trình, kể, viết thư giới thiệu nguồn gốc dấu tích của tối cổ cho
người thân, mọi người cùng biết.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên trong học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu
trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Học tập, rèn luyện góp phần xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án. Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập
Tiết 4
* PHIẾU HỌC TẬP 1: ( Sử dụng mục 1- Qúa trình tiến hóa từ vượn người
thành người)
Tiêu chí Vượn người
Người tối cổ
Người tinh khôn
Hình
Có thể đứng và đi bằng
Đã hoàn toàn đi đứng Có cấu tạo cơ thể
dáng
chi sau, hai chi trước
bằng hai chân.
như ngày nay.
cầm nắm ăn hoa quả và
lá.
Thể tích < 850 cm3
850- 1110 cm3
1450 cm3
não
Thời
5-6 triệu năm đến triệu 4 triệu năm đến 15
15 vạn năm cách
gian
năm cách ngày nay
vạn năm cách ngày
ngày nay
nay
Tiết 5
Họ và tên: Thùng Văn Nghiệp - Trường THCS Mường So

Trang 17

Kế hoạch bài dạy Môn: Lịch sử và Địa lí 6 (phân môn Lịch sử)

Năm học: 2024 – 2025

PHIẾU HỌC TẬP 2: sử dụng mục 2. Những dấu tích của quá trình chuyển
biến từ Vượn thành Người ở Đông Nam Á và Việt Nam.
Nhóm 1,2. Hãy quan sát lược đồ và khai thác tư liệu để tìm những bằng chứng,
chứng tỏ khu vực Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hoá từ Vượn người
thành người. Điều này chứng tỏ điều gì?
Nhóm 3,4. Dựa vào thông tin và hình 3, 4, 5 trong SGK, việc phát hiện ra công
cụ đá và răng hoá thạch của Người tối cổ ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN TRONG NHÓM
( dành cho học sinh tự đánh giá)
Họ
và
tên:..........................................
nhóm: ..............................................
STT

Tên
thành
viên

Hoàn thành hoạt
động chuẩn bị
của cá nhân

Tên

Nhận xét, đánh giá
Thực hiện nhiệm
Tham gia thảo
vụ theo phân
luận, đóng góp ý
công trong nhóm
kiến của nhóm

1
2
....
2. Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi trong bài, hoàn
thành các phiếu học tập. Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 4
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi vào bài
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem video về nguồn gốc loài người và xác định được quá trình
tiến hóa từ vượn thành người diễn ra như thế nào (chọn 1 trong 2 video sau)
https://youtu.be/oT2vFokuc4A
https://youtu.be/YDKGXp8WZXs?t=144 Người nguyên thủy tâp 1
? Con người có nguồn gốc từ đâu? Quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào?
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS xem và suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ HS báo cáo những gì mình đã nghe và hiểu
+ GV Nhận xét, đánh giá, kết luận/chốt: Con người có nguồn gốc từ một
loài Vượn nhưng quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào? Và những nơi nào là cái
nôi của loài người chúng chuyển vào tìm hiểu bài 3
Sản phẩm: Học sinh trình bày được nguồn gốc loài người là từ vượn người
trải qua quá trình lao động kiếm sống đã chuyển ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác