Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN CHƯƠNG 1 - VÂT LÍ 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 18h:50' 22-09-2024
Dung lượng: 787.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1,2,3

Chương 1: VẬT LÍ NHIỆT
Bài 1. SỰ CHUYỂN THỂ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng,
chất khí.
– Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng
chảy, sự hoá hơi.
– Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
– Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo
được nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
‒ Tự chủ, tự học, tự khám phá: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập,
phát triển khả năng tư duy độc lập của HS.
‒ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, trao đổi
và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.
‒ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, sáng tạo
nhiều cách để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến chuyển động nhiệt của các
phân tử khí.
b. Năng lực vật lí
‒ Nhận thức vật lí: Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng, chất khí; nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
‒ Tìm hiểu tự nhiên: Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được một số ứng dụng của sự nóng chảy,
sự sôi trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
‒ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập vật lí.
‒ Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
‒ Cẩn thận, chặt chẽ trong suy luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Video mô phỏng cấu trúc của vật chất ở các thể rắn, lỏng và khí:
– Tranh ảnh hoặc video minh hoạ sự chuyển thể của vật chất: quy trình đúc kim loại,
chưng cất tinh dầu,…
– Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề cho bài học
a) Mục tiêu: Quan sát được quá trình chuyển thể kích thích sự hứng thú.

b) Nội dung: HS quan sát video/hình ảnh mô tả quy trình đúc kim loại, chưng cất
tinh dầu (hoặc quan sát Hình 1.1, 1.2 trang 5 SGK) và thảo luận vấn đề: Có những quá trình
chuyển thể nào của vật chất? Các quá trình chuyển thể tuân theo những quy luật nào?
c) Sản phẩm: HS trả lời giải đáp cho vấn đề đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV trình chiếu video/tranh ảnh minh hoạ sự chuyển thể của vật chất (quy trình đúc kim
loại, chưng cất tinh dầu,…) và nêu vấn đề:
1. Có những quá trình chuyển thể nào của vật chất?
2. Các quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ, GV có thể gợi ý thêm để HS suy nghĩ và thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
Bước 4: Kết luận:
GV tổng kết các ý kiến của HS và nhấn mạnh yêu cầu tìm hiểu các quá trình chuyển thể
của vật chất. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của các quá trình chuyển thể, cần tìm hiểu mô
hình động học phân tử và cấu trúc vật chất.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Hoạt động 2: Tìm hiểu mô hình động học phân tử và cấu trúc của vật chất
a) Mục tiêu: Sử dụng mô hình động học phân tử, HS nêu được sơ lược về cấu trúc
của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
b) Nội dung: HS nhắc lại mô hình động học phân tử đã học ở môn KHTN lớp 8 và sử dụng
mô hình này nêu được sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí.
c) Sản phẩm: Mô hình động học phân tử và sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng
và chất khí.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Nhắc lại các nội dung của mô hình động học phân tử.
+ Nhóm 2: Trình bày cấu trúc của chất rắn theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
+ Nhóm 3: Trình bày cấu trúc của chất lỏng theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
+ Nhóm 4: Trình bày cấu trúc của chất khí theo gợi ý của câu Thảo luận 1.
– Sau khi các nhóm báo cáo kết quả, GV tiếp tục yêu cầu các nhóm trả lời câu Luyện tập
trang 7 SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận câu Luyện tập trang 7 SGK. Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.

– GV nhận xét phần trình bày của HS. Đưa ra kết quả thảo luận cần đạt về mô hình
động học phân tử:
Bước 4: Kết luận:
– GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về mô hình động học phân tử và cấu trúc của chất rắn,
chất lỏng, chất khí.
– GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng theo link dưới đây để giúp HS hình dung sự
chuyển động nhiệt và tương tác phân tử của vật chất ở các thể rắn, lỏng, khí:
https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_all.html?
locale=vi
Kiến thức trọng tâm
– Mô hình động học phân tử gồm các nội dung cơ bản:
+ Vật chất được cấu tạo bởi một số lượng rất lớn của các hạt gọi là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
+ Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là chuyển động nhiệt. Các phân tử chuyển
động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
+ Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
– Cấu trúc của vật chất:
Cấu trúc
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Khoảng cách giữa Rất gần nhau (cỡ
Xa nhau
Rất xa nhau (gấp
các phân tử
kích thước phân
hàng chục lần kích
tử)
thước phân tử)
Sự sắp xếp của các Trật tự
Kém trật tự hơn so Không có trật tự
phân tử
với thể rắn
Chuyển động của
Chỉ dao động
Dao động quanh vị Chuyển động hỗn
các phân tử
quanh vị trí cân
trí cân bằng luôn
loạn
bằng cố định
luôn thay đổi
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển thể của các chất
a) Mục tiêu: HS nêu được các quá trình chuyển thể và lấy được ví dụ minh hoạ cho các
quá trình chuyển thể của vật chất.
b) Nội dung: Nêu tên các quá trình chuyển thể đã học ở môn KHTN lớp 6 và lấy ví dụ
minh hoạ cho các quá trình chuyển thể.
c) Sản phẩm: Các quá trình chuyển thể của vật chất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV nhắc lại: Các quá trình chuyển thể của vật chất xảy ra thường xuyên trong tự
nhiên, tuỳ thuộc các điều kiện tác động.
– GV giao nhiệm vụ cho các nhóm trả lời các câu Thảo luận 2, 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.

– GV nhận xét phần trình bày của HS.
Bước 4: Kết luận:
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
– Kết quả câu Thảo luận 3 cần đạt:
+ Đặt một cốc nước nóng trên bàn, ta có thể quan sát thấy những làn hơi nước bốc lên từ
cốc, đó là vì nước trong cốc bay hơi (chuyển từ thể lỏng sang thể khí).
+ Đặt một cốc nước đá trên bàn, ta có thể quan sát thấy các giọt nước đọng bên ngoài
thành cốc, đó là vì hơi nước trong không khí ở gần thành cốc gặp nhiệt độ thấp bị ngưng tụ
thành nước
Kiến thức trọng tâm:
Các quá trình chuyển thể của vật chất:

3. SỰ NÓNG CHẢY
Hoạt động 4: Tìm hiểu và giải thích sự nóng chảy của chất rắn
a) Mục tiêu:
– HS mô tả được sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
– HS giải thích được sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh (hoặc thí nghiệm thực tế), từ đó mô tả sự nóng chảy
của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình; vận dụng mô hình động học phân tử, giải
thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
c) Sản phẩm: Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình; giải thích sự
nóng chảy của chất rắn kết tinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sự nóng chảy và giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho
các nhóm:
– Trả lời các câu Thảo luận 4, 5, 6.
– Trả lời câu Luyện tập và Vận dụng trang 10 SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– Kết quả câu Thảo luận 4 cần đạt:
Khi để ngoài không khí, nước đá chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng và trong quá trình
tan chảy nhiệt độ của nước đá không đổi.

Thanh sô-cô-la khi để ngoài không khí vào ngày nóng thì mềm đi và chuyển dần sang thể
lỏng một cách liên tục. Trong quá trình đó, nhiệt độ của thanh sô-cô-la tăng dần.
– Kết quả câu Thảo luận 5 cần đạt:
Trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, chất rắn kết tinh có nhiệt độ không đổi,
còn chất rắn vô định hình có nhiệt độ tăng dần.
– Kết quả câu Thảo luận 6 cần đạt:
Như nội dung được trình bày ở phần chính văn trang 10 SGK.
– Kết quả câu Luyện tập trang 10 SGK cần đạt:
+ Trong công nghiệp luyện kim, người ta nấu chảy các vật liệu rắn khác nhau và trộn lẫn
chúng vào nhau. Khi đông đặc, chúng sẽ tạo thành hợp kim có thành phần theo mong
muốn.
+ Trong kĩ thuật hàn điện, người ta đốt nóng vật liệu chỗ cần ghép nối, làm vật liệu hàn
nóng chảy. Khi đông đặc, chúng tạo thành mối hàn liên kết chặt với nhau. Kĩ thuật hàn có
thể ghép nối các kim loại khác nhau.
+ Trong công nghiệp thực phẩm, các chất được nấu chảy, sau đó đổ vào khuôn để tạo
thành các sản phẩm đa dạng.
– Kết quả câu Vận dụng trang 10 SGK cần đạt:
Để phát sáng, dây tóc bóng đèn phải có nhiệt độ trên 2 000 oC. Wolfram có nhiệt độ
nóng chảy rất cao (3 422 oC) nên là vật liệu thích hợp để làm dây tóc nóng sáng.
Bước 4: Kết luận:
– GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng quá trình nóng chảy theo mô hình động học
phân tử để HS hiểu rõ quá trình ở link dưới đây:
https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_all.html?
locale=vi
– GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về sự nóng chảy của chất rắn kết tinh, chất rắn vô định
hình và giải thích được sự nóng chảy của chất rắn kết tinh.
Kiến thức trọng tâm:
Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt đầu chuyển trạng thái từ rắn sang
lỏng (sự nóng chảy). Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định (ở một áp suất cụ
thể). Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Hoạt động 5: Tìm hiểu nhiệt nóng chảy riêng
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
b) Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận để nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho các nhóm:
– Trả lời câu Thảo luận 7.
– Đọc SGK, thảo luận, từ đó nêu định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng và giới thiệu nhiệt
nóng chảy riêng của một số chất.
– Trả lời câu Luyện tập trang 11 SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời đại điện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
– Kết quả câu Thảo luận 7 cần đạt:
Đoạn AB: Nước đá nhận nhiệt lượng và nhiệt độ của nó tăng dần.
Đoạn BC: Nước đá nhận nhiệt lượng và chuyển dần thành nước.
Đoạn CD: Nước nhận nhiệt lượng và nhiệt độ của nó tăng dần.
Đoạn DE: Nước nhận nhiệt lượng và chuyển dần sang thể khí (hơi).
– Kết quả câu Luyện tập trang 11 SGK cần đạt:
Khi mỏ hàn cung cấp nhiệt lượng, thiếc nóng chảy trước ở 232 oC, sau đó mới đến chì ở
327 oC. Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để cuộn thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ nóng
chảy:
Q Q1  Q2 1 0,63m   2 0,37m 

0, 61.105. 0, 63.0, 050   0, 25.105. 0,37.0,050 
2 384 J.

Bước 4: Kết luận:
– GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.
– GV có thể nhấn mạnh thêm một số nội dung sau:
+ Phân biệt khái niệm nhiệt nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng.
+ Trong quá trình nóng chảy, vật thu nhiệt lượng. Trong quá trình đông đặc, vật toả
nhiệt lượng.
+ Có thể áp dụng biểu thức: Q = m để xác định nhiệt lượng vật toả ra trong quá trình
đông đặc.
Kiến thức trọng tâm:
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg
Q
chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:   m

Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

4. SỰ HOÁ HƠI
Hoạt động 6: Tìm hiểu sự bay hơi
a) Mục tiêu:
– HS nêu được định nghĩa sự bay hơi và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi.
– HS giải thích được sơ lược về sự bay hơi.
b) Nội dung:
– HS đọc SGK, thảo luận để nêu được định nghĩa sự bay hơi và các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ bay hơi.
– HS vận dụng mô hình động học phân tử giải thích được nguyên nhân gây ra sự bay hơi
và nêu một số tác dụng của sự bay hơi trong thực tế.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sự bay hơi, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi, giải
thích sự bay hơi và tác dụng của sự bay hơi.

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV nêu câu hỏi: Hoá hơi là gì? Có mấy hình thức hoá hơi?
– GV giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho các nhóm:
+ Trả lời các câu Thảo luận 8, 9.
+ Trả lời các câu Luyện tập 1, 2 trang 12 SGK và tác dụng của sự bay hơi.
+ Đọc SGK, thảo luận, từ đó nêu một số tác dụng của sự bay hơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời đại điện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
– Kết quả câu Thảo luận 8 cần đạt:
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của nước trong Hình 1.14: nhiệt độ, diện tích
mặt thoáng, tốc độ gió, độ ẩm không khí.
– Kết quả câu Thảo luận 9 cần đạt:
Các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt. Một số phân tử ở bề mặt chất lỏng có động
năng đủ lớn, thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và thoát khỏi chất lỏng, trở
thành các phân tử hơi.
– Kết quả các câu Luyện tập trang 12 SGK cần đạt:
1. Đựng cồn trong bình, chai, lọ có cổ nhỏ, được đậy kín bằng nắp nhựa hoặc nắp kim
loại và đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh lửa và ánh nắng mặt trời.
2. Rau bị héo do nước bay hơi. Để bảo quản rau xanh, nên bọc kín rau trong túi nilon
hoặc nhựa, để ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời và nhiệt độ cao.
Bước 4: Kết luận:
– GV dẫn dắt HS rút ra định nghĩa sự bay hơi, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi,
giải thích sự bay hơi và tác dụng của sự bay hơi.
– GV có thể nhấn mạnh thêm rằng sự bay hơi luôn xảy ra đồng thời với sự ngưng tụ.
Trong quá trình bay hơi, vật thu nhiệt lượng, còn trong quá trình ngưng tụ, vật toả nhiệt
lượng.
– GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng theo link dưới đây để giúp HS hiểu rõ hơn
hiện tượng bay hơi của chất lỏng:
https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_all.html?
locale=vi
Kiến thức trọng tâm:
Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ
bất kì. Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt thoáng càng lớn,
tốc độ gió càng lớn, nhiệt độ càng cao và độ ẩm không khí càng thấp.
Hoạt động 7: Tìm hiểu sự sôi và nhiệt hoá hơi riêng
a) Mục tiêu:
– HS nêu được định nghĩa sự sôi và các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi.

– HS giải thích được sơ lược sự sôi.
– HS nêu được định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng.
b) Nội dung:
– HS vận dụng mô hình động học phân tử giải thích sự sôi của chất lỏng, thảo luận để
rút ra khái niệm nhiệt hoá hơi riêng.
– HS đọc SGK, thảo luận để nêu được định nghĩa sự sôi và các yếu tố ảnh hưởng đến
nhiệt độ sôi.
– HS vận dụng mô hình động học phân tử giải thích được nguyên nhân gây ra sự sôi.
– HS đọc SGK, thảo luận để nêu được định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sự sôi, nhiệt hoá hơi riêng, các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ
sôi, giải thích sự sôi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao lần lượt các nhiệm vụ sau cho các nhóm:
– Sự sôi là gì? Sự sôi của chất lỏng có đặc điểm gì?
– Trả lời câu Thảo luận 10.
– Đọc SGK, thảo luận, từ đó rút ra định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng.
– Trả lời các câu Luyện tập 1, 2 trang 14 SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Ứng với mỗi nhiệm vụ, GV mời đại điện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
– Kết quả câu Thảo luận 10 cần đạt:
Khi nhận nhiệt lượng trong quá trình đun, các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt càng
mạnh hơn. Đến nhiệt độ sôi, chuyển động nhiệt của các phân tử đủ mạnh để phá vỡ sự liên
kết giữa các phân tử chất lỏng với nhau, phân tử chất lỏng chuyển thành phân tử hơi
(chuyển động tự do).
– Kết quả các câu Luyện tập trang 14 SGK cần đạt:
1. Nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm:
Q Lm 2,3.106.1 2,3.106 J.
2. Trên núi cao, áp suất không khí giảm nên nhiệt độ sôi của nước giảm. Mặc dù nước
trong nồi sôi nhưng nhiệt độ chưa đạt tới 100 oC nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi
thông thường (xét với cùng khoảng thời gian luộc như ở chân núi).
Bước 4: Kết luận:
– GV dẫn dắt HS rút ra định nghĩa sự sôi, nhiệt hoá hơi riêng, các yếu tố ảnh hưởng đến
nhiệt độ sôi, giải thích sự sôi.
– GV có thể trình chiếu sản phẩm mô phỏng theo link dưới đây để giúp HS hiểu rõ sự
sôi theo mô hình động học phân tử:
https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_all.html?
locale=vi
Kiến thức trọng tâm:
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi. Sự sôi xảy ra

ở nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất khí trên mặt thoáng và bản chất
của chất lỏng. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho
Q

1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: L  m , Đơn vị là J/kg.

Hoạt động 8: Luyện tập – Vận dụng
a) Mục tiêu: HS tính được nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng và vận dụng được
kiến thức về sự nóng chảy, sự sôi giải thích một số tình huống đơn giản thường gặp.
b) Nội dung: HS hoàn thành Phiếu học tập và trả lời câu hỏi Vận dụng trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm trả lời câu Vận dụng trang 14 SGK và hoàn thành
Phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– GV mời đại diện một nhóm trả lời câu Vận dụng trang 14 SGK.
– GV yêu cầu các nhóm nộp Phiếu học tập đã hoàn thành và đánh giá chéo kết quả.
– GV nhận xét bài làm của HS.
– Kết quả câu Vận dụng trang 14 SGK cần đạt:
Sử dụng nồi áp suất để đun nước, do áp suất trong nồi lớn hơn áp suất tiêu chuẩn nên nhiệt
độ sôi của nước trong nồi lớn hơn 100 oC. Từ đó, có thể khử trùng các dụng cụ y tế.
– Kết quả Phiếu học tập: Xem kết quả ở phía trên.
Bước 4: Kết luận:
GV tổng kết bài làm của các nhóm và chấm điểm.
C. DẶN DÒ
– Đọc nội dung ở phần Mở rộng trang 14 SGK.
– Làm các bài tập trong SGK, SBT.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Phiếu tự kiểm tra đánh giá cuối bài học:
Họ và tên HS: …………………………
Câu 1. Cần một áp suất rất lớn để nén một chất lỏng. Trong khi một chất khí được nén lại
dễ dàng. Ý nào sau đây giải thích điều này?
A. Các phân tử chất lỏng ở gần nhau hơn và có lực tương tác phân tử mạnh hơn.
B. Các phân tử chất lỏng luôn chuyển động ngẫu nhiên.
C. Các phân tử chất khí ở xa nhau hơn và không tương tác với nhau.
D. Các phân tử chất khí thường xuyên va chạm với nhau và va chạm với thành bình chứa.
Câu 2. Một tinh thể bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới
ghi lại nhiệt độ của chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút)
0
5
10
15
20
25
30
Nhiệt độ (oC)

100

85

72

72

72

67

61

a) Điều gì xảy ra với chất lỏng trong khoảng thời gian từ 10 phút đến 20 phút sau khi nó
bắt đầu nguội?
b) Nhiệt độ nóng chảy của tinh thể là bao nhiêu oC?
Câu 3. Đồ thị bên dưới cho biết nhiệt độ của một mẩu chất rắn khi nó được làm nóng đều
đặn. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ứng với đoạn A trên đồ thị, chất ở thể rắn.
b) Chất được làm nóng là chất rắn kết tinh và đoạn B trên đồ thị ứng với quá trình nóng
chảy của chất.
c) Ứng với đoạn C trên đồ thị, chất ở thể khí và có nhiệt độ tăng dần.
d) Ứng với đoạn D trên đồ thị, chất vừa ở thể lỏng vừa ở thể khí (hơi).
Nhiệt độ

D
C
B
A

O

Thời gian

Câu 4. Một ấm điện có công suất 450 W được dùng để đun sôi nước. Giả sử không có
mất mát năng lượng nhiệt thì sau 15 phút nước sôi, có bao nhiêu gam hơi nước được tạo
thành? Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
Hướng dẫn chấm:
Câu
Đáp án/Lời giải
Biểu điểm
hỏi
1
Đáp án A.
1,0
2
a) Chất lỏng đông đặc (chuyển sang thể rắn).
2,0
o
b) 72 C.
3
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
4,0
4
Năng lượng điện cung cấp bằng nhiệt hoá hơi:
3,0
6
P t mL  450.15.60 m.2,3.10  m 0,176 kg = 176 g.
Tổng điểm
10

Tiết 4

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng,
chất khí.
– Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng
chảy, sự hoá hơi.
– Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
‒ Tự chủ, tự học, tự khám phá: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập,
phát triển khả năng tư duy độc lập của HS.
‒ Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, tích cực tham gia thảo luận nhóm, trao đổi
và chia sẻ ý tưởng của nội dung học tập.
‒ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, sáng tạo nhiều cách để
giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
b. Năng lực vật lí
‒ Nhận thức vật lí: Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của
chất rắn, chất lỏng, chất khí; nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
‒ Tìm hiểu tự nhiên: Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự
chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự nóng chảy, sự sôi trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
‒ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập vật lí.
‒ Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
‒ Cẩn thận, chặt chẽ trong suy luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh ôn lại kiến thức đã học.
- GV chuẩn bị phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức đã học ở bài sự chuyển thể.
b) Nội dung: Nhắc lại: Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí; nhiệt dung riêng, nhiệt
nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi từ phiếu học tập..
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập yêu cầu các nhóm hoàn thành các nội dung yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập, GV có thể gợi ý thêm để HS suy nghĩ
và thảo luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS nộp phiếu học tập.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
Bước 4: Kết luận:
GV tổng kết các nội dung kiến thức trọng tâm trong phiếu học tập số 1.
Hoạt động 2: Hoàn thành các câu hỏi từ phiếu học tập số 2
a) Mục tiêu: Nhớ được các khái niệm, tính chất đã được học; kỹ năng làm các câu trắc
nghiệm nhiều lựa chọn.
b) Nội dung: Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí; nhiệt dung riêng, nhiệt nóng
chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng.
c) Sản phẩm: Phương án được chọn ở phiếu trả lời, HS giải thích được phương án mà
mình đã chọn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp ra nhiều nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm bằng phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ hoàn thành phiếu học tập.
- GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận, giải đáp các thắc mắc hoặc gợi ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
– GV nhận xét phần trình bày của HS.
Bước 4: Kết luận: GV đưa ra đáp án.
Câu 1
C

Câu 2
A

Câu 3
A

Câu 4
C

Câu 5
C

Câu 6
C

Câu 7
B

Câu 8
D

Câu 11. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a
b
c
d
Đ
Đ
Đ
S
Câu 12. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a
b
c
d
Đ
Đ
S
Đ
Câu 13. Cho các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a
b
c
d
Đ
S
Đ
Đ
Câu 14. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá là:

Câu 9
D

Câu 10
B

Q = λ m = 340.105 J.
Câu 15. Nhiệt lượng cần cung cấp là: Q = L.m = 1,15.107J;
Câu 16. Giai đoạn AB: Nước được đun nóng từ 00C đến 1000C (trong khoảng thời gian 10
phút)
Giai đoạn BC: Nước đang sôi (sôi trong 4 phút)
Giai đoạn CD: Nước đang nguội (trong 6 phút)
Câu 17.
a)Từ phút 0 đến phút thứ 5 nước ở thể rắn; Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 nước ở thể lỏng
b)Từ phút thứ 5 đến phút thứ 10 nước vừa ở thể rắn vừa ở thể lỏng; Từ phút thứ 25 đến
phút thứ 30 nước ở thể lỏng và thể khí (hơi)
c)Quá trình bay hơi bắt đầu diễn ra ở phút thứ 5, sôi từ phút thứ 25 đến phút thứ 30.
Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng
a) Mục tiêu: HS tính được nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng và vận dụng được
kiến thức về sự nóng chảy, sự sôi giải thích một số tình huống đơn giản thường gặp.
b) Nội dung: HS hoàn thành Phiếu học tập và trả lời câu hỏi Vận dụng.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh tự làm bài ở nhà.
C. DẶN DÒ
– Làm các bài tập trong SGK, SBT và các bài tập còn lại trong phiếu học tập.
– Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Mô hình động học phân tử
+Các chất được cấu tạo từ………………………………………………………………..
+Các phân tử chuyển động …………………………………. Nhiệt độ của vật …………….
thì tốc độ chuyển động của ………………………………………...
+Giữa các phân tử có lực ………và lực ………. gọi chung là lực ……………..
2. Cấu trúc chất rắn, lỏng, khí
Cấu trúc
Thể khí
Thể lỏng
Thể rắn
Khoảng cách
giữa các phân tử
Chuyển động
phân tử
Thể tích và
hình dạng
3. Sự chuyển thể
* Sự chuyển thể là quá trình ……………………………………………………………. Tùy
theo điều kiện ………………………………………….. mà các chất có thể ở các thể khác
nhau.
* Sự nóng chảy là quá trình …………………………………………
* Công thức tính nhiệt nóng chảy: ………………………………….

* Sự hóa hơi là quá trình ………………………………………
* Công thức tính nhiệt hóa hơi: …………………………………..

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
A. phân tử khí không có khối lượng.
B. khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C. lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
D. các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 4. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật
càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Câu 5. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi
hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng
D. Không chảy được.
Câu 6. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
Câu 7. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Câu 8. Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D.Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

Câu 9. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 10. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả
ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào còn
ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
A. Bình A.
B. Bình B.
C. Bình C.
D. Chưa xác định được.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 11. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
a. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể
tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
d. Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
Câu 12. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
a. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
b. Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng
mạnh.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

Sai

Sai

Câu 13. Cho các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
a. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về thể tích.

Đúng

Sai

b. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về kích thước nguyên tử.

c. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về khối lượng riêng.
d. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về trật tự của các nguyên tử.
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 14: Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0°C. Biết
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg.
Câu 15: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển hoàn toàn 5 kg nước ở 100 °C thành hơi
ở cùng nhiệt độ. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
4. Tự luận
Câu 16. Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun
nóng và khi để nguội. Hãy cho biết các đoạn AB, BC, CD của đường biểu diễn ứng vớ...
 
Gửi ý kiến